Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Thực hiện quy định tại các
Điều 39, 40 và 41 của Luật Phòng thủ dân sự, các Điều từ 23 đến 40 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, phân công của
Thủ tướng Chính phủ tại khoản 3 mục VI Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
1899/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 về ban hành kế hoạch triển khai thi hành Nghị định
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; nhằm thống nhất trong
việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh tại các địa
phương, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động
của Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh (sau đây gọi là Quỹ) như sau:
1.
Thành lập Quỹ:
1. Căn cứ pháp lý:
- Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
- Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15;
- Nghị định số
200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Phòng thủ dân sự (sau đây gọi là Nghị định số 200/2025/NĐ-CP);
- Các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan.
2. Nguyên tắc thành lập
Quỹ:
- Là quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách nhà nước của địa phương, có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng; được mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam.
- Quỹ được huy động nguồn
lực xã hội theo nguyên tắc tự nguyện để hỗ trợ hoạt động phòng thủ dân sự,
trong đó ưu tiên thực hiện các hoạt động sau: (i)
Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc
chữa bệnh và các nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố,
thảm họa gây ra; (ii) Hỗ trợ tu sửa, làm nhà ở, cơ sở y tế, trường học tại địa điểm
bị ảnh hưởng do sự cố, thảm họa gây ra.
- Việc thành lập Quỹ phải
đảm bảo đúng thẩm quyền, công khai, minh bạch, tránh chồng chéo với các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách khác khác.
3. Thẩm quyền quyết định
thành lập Quỹ, ban hành nội dung chi và mức chi của Quỹ:
- Quỹ do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định thành lập, giao Sở Tài chính quản lý (quy định
tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP)
- UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp
xem xét, quyết định nội dung chi của Quỹ và mức chi theo đề nghị của Sở Tài
chính (quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
4. Nhiệm vụ của Quỹ:
- Hỗ trợ các hoạt động
phòng thủ dân sự mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc đầu tư nhưng chưa đáp ứng
yêu cầu.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các nguồn tài chính.
- Thực hiện chế độ tài chính, kế toán và kiểm
toán theo quy định tại Điều 28 và Điều 34 Nghị định số
200/2025/NĐ-CP; Thông tư số 90/2021/TT-BTC ngày 13/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
và Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
- Chấp hành việc thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
- Công bố công khai về quy
chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
II. Hướng
dẫn về ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ:
1. Hình thức ban hành:
Quyết định của UBND cấp tỉnh
ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Quỹ (quy định tại khoản
4 Điều 51 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP).
2. Nội dung chủ yếu của
Quy chế:
2.1. Về phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy
chế quy định về nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ tài chính, kế
toán, kiểm toán
của Quỹ và trách nhiệm của Quỹ đối với các Quỹ có liên quan đến hoạt động phòng
thủ dân sự.
- Đối tượng áp dụng: Quy
chế áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2.2. Nguyên tắc hoạt động
và quản lý, sử dụng Quỹ:
a) Nguyên tắc hoạt động
của Quỹ:
- Không vì mục đích lợi
nhuận.
- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật,
kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
- Hỗ trợ cho các hoạt động
phòng thủ dân sự mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
- Việc điều tiết từ các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm
họa với Quỹ được thực hiện trong trường hợp cấp bách theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
- Việc điều tiết từ Quỹ
phòng thủ dân sự trung ương về Quỹ và điều tiết từ Quỹ về Quỹ phòng thủ dân sự
trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Nguyên tắc quản lý,
sử dụng Quỹ:
- Các nguồn tài chính của
Quỹ được quản lý theo quy định pháp luật về quản lý quỹ tài chính ngoài ngân
sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Quỹ chỉ được chi trong
phạm vi các nội dung chi, mức chi đã được HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
quyết định.
- Ban Chỉ huy phòng thủ
dân sự cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của UBND cấp
xã và các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức kiểm tra, rà soát, đề xuất, trình
Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định chi hỗ trợ từ Quỹ
- Quỹ chỉ được hỗ trợ cho
UBND cấp xã khi nguồn kinh phí (kể cả số tiếp nhận hỗ trợ trực tiếp trên địa
bàn) để thực hiện các nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa tại cấp xã đã
sử dụng hết.
- Thực hiện điều tiết cho Quỹ
Phòng thủ dân sự trung ương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Căn cứ
tình hình khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa, nhu cầu cứu trợ, hỗ trợ của các địa phương và
tình hình tồn Quỹ đến thời điểm điều tiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị Thủ
tướng Chính phủ xem xét, điều tiết từ quỹ cấp tỉnh về Quỹ Phòng thủ dân sự
trung ương).
2.3. Cơ cấu tổ chức quản
lý Quỹ:
- Cơ quan quản lý Quỹ: Sở
Tài chính.
- Bộ máy quản lý Quỹ: Sử dụng
công chức của Sở Tài chính, hoạt động kiêm nhiệm do Giám đốc Sở Tài chính quyết
định (quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 51 Nghị định số
200/2025/NĐ-CP).
2.4. Nguồn thu của Quỹ:
- Đóng góp tự nguyện của các tổ
chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
- Điều tiết từ Quỹ phòng thủ dân sự trung ương về Quỹ
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Điều tiết từ các các quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục
hậu quả sự cố, thảm họa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Các nguồn tài chính hợp
pháp khác.
2.5. Nội dung chi: Nội dung chi của Quỹ quy định tại Điều 32 Nghị
định số 200/2025/NĐ-CP.
2.6. Thẩm quyền chi, mức
chi và điều tiết của Quỹ:
- Thủ tướng Chính phủ quyết
định điều tiết từ các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến
hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ; điều tiết từ các
quỹ liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ Phòng thủ dân sự
trung ương và điều tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ
dân sự về Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 37, Điều 38, khoản
2 Điều 39 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
- Thủ tướng Chính phủ quyết
định điều tiết từ Quỹ phòng thủ dân sự trung ương về Quỹ và điều tiết từ Quỹ về
Quỹ phòng thủ dân sự trung ương quy định tại khoản 2 Điều 31 và
khoản 3 Điều 33 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
- UBND cấp tỉnh trình HĐND
cấp tỉnh xem xét, quyết định nội dung chi của Quỹ theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP và mức chi trên cơ sở đề
nghị của Sở Tài chính.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh
quyết định chi Quỹ trên cơ sở đề xuất của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.
2.7. Chế độ báo cáo, kế
toán; thông tin, công khai nguồn thu, chi của Quỹ và thanh tra, kiểm toán, giám
sát hoạt động của Quỹ:
- Báo cáo, phê duyệt quyết
toán Quỹ quy định tại Điều 34 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP;
- Chế độ thông tin, công
khai nguồn thu, chi của Quỹ quy định tại Điều 36 Nghị định số
200/2025/NĐ-CP;
- Thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động
của Quỹ quy định tại Điều 40 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
2.8. Trách nhiệm của Quỹ
đối với Quỹ phòng thủ dân sự trung ương theo quy định tại Điều
35 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
2.9. Việc điều tiết từ: (i) Các Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa
và Quỹ này; (ii) Các Quỹ về Quỹ phòng thủ dân sự trung ương; (iii) Các Quỹ
trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về Quỹ này theo quy định tại
Điều 37, Điều 38 và Điều 39 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
III. Tổ
chức thực hiện:
1. Trách nhiệm của UBND, Chủ tịch UBND cấp tỉnh:
1.1. UBND cấp tỉnh:
- Ban hành quy chế hoạt động
của Quỹ trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính.
- Trình HĐND cùng cấp xem
xét, quyết định nội dung chi của Quỹ theo quy định tại Điều 32
Nghị định số 200/2025/NĐ-CP và mức chi theo đề nghị của Sở Tài chính.
- Phân bổ từ Quỹ cho UBND
cấp xã khi nguồn kinh phí (kể cả số tiếp nhận hỗ trợ trực tiếp trên địa bàn) để
thực hiện các nhiệm vụ ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa tại cấp xã đã sử dụng
hết.
- Chỉ đạo kiểm tra, giám
sát các hoạt động của Quỹ; đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
trách nhiệm với Quỹ theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra thường xuyên,
đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng
Quỹ tại địa phương.
- Trong trường hợp cân điều
tiết từ các quỹ trung ương liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về Quỹ;
UBND cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia tình
hình huy động và sử dụng của Quỹ và đề nghị điều tiết từ các Quỹ trung ương
liên quan đến hoạt động phòng thủ dân sự về Quỹ.
1.2. Chủ tịch UBND cấp
tỉnh:
- Quyết định thành lập Quỹ
trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều
23 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
- Quyết định chi Quỹ trên
cơ sở đề xuất của của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của Sở
Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu cho UBND cấp
tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành
lập Quỹ.
- Chủ trì, phối hợp với
Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tham mưu cho UBND cấp
tỉnh trình HĐND
cấp tỉnh xem xét, quyết định nội dung chi và mức chi của Quỹ.
- Quyết định bộ máy, nhiệm
vụ, quyền hạn của từng thành viên trong cơ quan quản lý Quỹ.
- Hướng dẫn cơ chế quản lý
tài chính, kế toán và quyết toán Quỹ.
- Tổng hợp quyết toán, báo
cáo UBND cấp tỉnh trong Quý I hàng năm.
3. Trách nhiệm của Ban
Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh:
- Tổng hợp thiệt hại và
nhu cầu hỗ trợ của UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan; tổ chức kiểm
tra, rà soát, đề
xuất, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.
- Đề xuất Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia chủ trì, trình Thủ tướng Chính phủ điều tiết từ các
Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa về Quỹ.
- Báo cáo Bộ Tài chính,
Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tình hình huy động nguồn lực của địa
phương để chi cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm
họa.
4. Các cơ quan khác có
liên quan: Căn cứ chế độ quy định, tình
hình thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quy định trách nhiệm cụ thể của từng
cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Trên đây là hướng dẫn của
Bộ Tài chính về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ phòng thủ
dân sự cấp tỉnh.
Đề nghị UBND các tỉnh,
thành phố khẩn trương triển khai thực hiện./..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- KBNN, Cục QLKT;
- Các Vụ: PC, I, KTN, ĐCTC;
- Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp tỉnh;
- STC các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, NSNN (37b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|