|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 20 tháng
6 năm 2025
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ
THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường & Vật liệu xây dựng và Cục trưởng
Cục Đường sắt Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị
phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 104:2025/BXD Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số
24/2019/TT-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ
đường ngang cảnh báo tự động - QCVN 104:2019/BGTVT và bãi bỏ Thông tư số
27/2022/TT-BGTVT ngày 28 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định ngưng hiệu lực thi hành của Thông tư số 24/2019/TT-BGTVT ngày 05 tháng
7 năm 2019.
Điều 3. Quy định chuyển
tiếp
1. Công trình đường ngang đã được phê duyệt đầu
tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc áp dụng Quy chuẩn QCVN
104:2025/BXD được thực hiện như sau:
a) Yêu cầu đối với hệ thống thiết bị phòng vệ
đường ngang tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt;
b) Công tác vận hành và bảo trì hệ thống thiết
bị phòng vệ đường ngang thực hiện theo yêu cầu chung tại Điều 2 của Quy chuẩn
QCVN 104:2025/BXD;
c) Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang khi
sửa chữa, thay thế bộ phận hoặc thiết bị cấu thành không phải thực hiện theo
quy định kỹ thuật chi tiết và phương pháp thử tại Điều 3 của Quy chuẩn QCVN
104:2025/BXD.
2. Công trình đường ngang phê duyệt đầu tư sau
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc thiết kế, cung cấp, lắp đặt, giám
sát, nghiệm thu, vận hành và bảo trì hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang áp
dụng theo Quy chuẩn QCVN 104:2025/BXD./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn Danh Huy
|
(DỰ THẢO
THÁNG 6/2025)
QCVN 104:2025/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG THIẾT BỊ PHÒNG VỆ ĐƯỜNG NGANG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG
National
technical regulation on protection equipment system of automatic warning level
crossing
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN
104:2025/BXD “Hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động” do Cục
Đường sắt Việt Nam chủ trì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ
Xây dựng ban hành theo Thông tư số 11/2025/TT-BXD ngày 20 tháng 6 năm 2025 và
thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 104:2019/BGTVT.
Điều 1 Quy
định chung
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ
thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động (sau đây gọi tắt là Quy
chuẩn) quy định về các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị phòng vệ
đường ngang cảnh báo tự động trên đường sắt quốc gia.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân có liên quan đến công tác thiết kế, cung cấp, lắp đặt, giám sát,
nghiệm thu, vận hành và bảo trì thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
trên đường sắt quốc gia trong lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Hệ thống thiết bị phòng vệ
đường ngang cảnh báo tự động gồm: cần chắn tự động; đèn tín hiệu và chuông
điện hoặc loa phát âm thanh; tủ điều khiển; thiết bị phát hiện tàu; thiết bị
giám sát tập trung được cấu thành hệ thống để thực hiện chức năng cảnh báo
tại đường ngang.
1.3.2 Cảnh báo là việc cung cấp
các tín hiệu, báo hiệu tại đường ngang để người tham giao giao thông đường bộ
nhận biết có phương tiện giao thông đường sắt đến đường ngang như: đèn hiệu,
tín hiệu cần chắn tự động, chuông điện hoặc loa phát âm thanh.
1.3.3 Thiết bị phát hiện tàu là
thiết bị có chức năng phát hiện chính xác sự xuất hiện của phương tiện giao
thông đường sắt thông qua các loại cảm biến, mạch xử lý tín hiệu.
1.3.4 Tương thích điện từ là khả
năng thiết bị, hệ thống thiết bị điện, điện tử hoạt động bình thường trong môi
trường điện từ và không gây nhiễu đến thiết bị, hệ thống thiết bị khác.
1.3.5 Thiết bị truyền dẫn là thiết
bị có chức năng chuyển đổi dữ liệu hình ảnh và trạng thái của một số thiết bị
phòng vệ, truyền dữ liệu giám sát từ đường ngang về trung tâm giám sát thông
qua cáp truyền dẫn hoặc mạng viễn thông (không dây).
1.4 Những chữ viết tắt
CBTĐ: Cảnh báo tự động.
CCTĐ: Cần chắn tự động.
CSDL: Cơ sở dữ liệu.
TBPVĐN: Thiết bị phòng vệ đường
ngang.
IEC (International
Electrotechnical Commission): Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế.
IP (Ingress Protection): Cấp bảo
vệ được quy định trong TCVN 4255 (IEC 60529) Tiêu chuẩn về cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài.
LED (Light emitting diode): Diode
phát quang.
1.5 Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu
được viện dẫn dưới đây:
QCVN 08:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Khai thác đường sắt.
QCVN 06:2018/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về Tín hiệu giao thông đường sắt.
QCVN 41:2024/BGTVT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ.
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh.
TCVN 7699-2-2:2011 (IEC
60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - Thử
nghiệm B: Nóng khô.
TCVN 7699-2-78:2007 (IEC
60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi.
TCVN 4255:2008 (IEC 60529) về Cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
TCVN 7909-4-2:2015 (IEC
61000-4-2) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử
miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện.
TCVN 7909-4-3:2015 (IEC
61000-4-3) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn
nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến.
IEC 61000-4-4:2012: Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 4-4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Thử nghiệm miễn nhiễm
đối với quá độ/đột biến điện nhanh.
TCVN
8241-4-5:2009 (IEC 61000-4-5): về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Kỹ thuật
thử nghiệm và đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung.
TCVN 7909-4-6:2015 (IEC
61000-4-6) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Kỹ thuật thử nghiệm và đo -
Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn do trường tần số radio.
TCVN 7909-4-8:2015 (IEC
61000-4-8) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử miễn
nhiễm đối với từ trường tần số công nghiệp.
Điều 2 Yêu
cầu chung về kỹ thuật
2.1 Hoạt động
của hệ thống TBPVĐN CBTĐ phải được giám sát thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng
truyền dẫn (không dây).
2.2 Các liên
kết cơ khí phải được lắp đặt đầy đủ, đúng quy cách để thiết bị hoạt động đúng
công năng.
2.3 Hoạt động
của hệ thống TBPVĐN phải đầy đủ các trường hợp tác nghiệp đón, gửi, thông qua
và dồn tàu từ các ga kế cận đường ngang. Trường hợp kết nối để nhận tín hiệu điều
khiển từ ga phải đảm bảo hoạt động của TBPVĐN không làm ảnh hưởng đến hoạt động
của hệ thống tín hiệu ga.
2.4 Đối với
các đường ngang sử dụng thiết bị phát hiện tàu là cảm biến từ, trạng thái hoạt
động của cảm biến phải được giám sát liên tục để kịp thời phát hiện sự cố và
khắc phục sửa chữa, thay thế ngay nhằm bảo đảm hệ thống phòng vệ đường ngang
hoạt động ổn định, chính xác, tin cậy. Tại mỗi cụm cảm biến phát hiện tàu đến
gần đường ngang phải bố trí ít nhất 02 cảm biến để hệ thống đáp ứng được các
mức cảnh báo theo quy định của Quy chuẩn này.
2.5 Nhãn hàng
hóa phải được dán, gắn, in hoặc đúc trực tiếp lên vỏ thiết bị và thể hiện
các thông tin tối thiểu như sau:
(1) Tên (kiểu loại, model) và số
sê-ri (số sản xuất).
(2) Tên và số điện thoại đơn vị
sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
(3) Tháng, năm sản xuất.
(4) Điện áp sử dụng (nếu có).
(5) Cấp bảo vệ (nếu có).
(6) Xuất xứ hàng hóa.
2.6 Vỏ tủ điều khiển
2.6.1 Vỏ tủ điều khiển được
chế tạo bằng tôn, thép tấm hoặc vật liệu tổng hợp bảo đảm chắc chắn, thích hợp
với điều kiện khí hậu nắng nóng; vỏ tủ phải có màu ghi xám; bên trong vỏ tủ
được lót một lớp cách nhiệt chống cháy.
2.6.2 Trường hợp vỏ tủ được chế
tạo bằng tôn, thép tấm, chiều dày lớp tôn, thép tối thiểu 1,4mm; được xử lý bề
mặt và sơn tĩnh điện hai lớp.
2.6.3 Trường hợp vỏ tủ được chế
tạo bằng vật liệu tổng hợp, vật liệu chế tạo vỏ tủ phải bảo đảm khả năng chống
lão hóa, chống tia UV, cách điện và cách nhiệt tốt.
2.7 Nguyên tắc đấu phối dây hệ thống
2.7.1 Bản vẽ thiết kế phải được
thể hiện đầy đủ mạch điện, số hiệu các tổ tiếp điểm, các cọc, phiến đấu dây tên
cũng như kiểu loại của các loại đèn biểu thị, giao tiếp, rơle,… mỗi dây dẫn đấu
phối phải thể hiện địa chỉ đi, đến để phục vụ đấu phối dây, đo kiểm thử hoạt
động.
2.7.2 Dây phối có những chức năng
khác nhau như: cấp nguồn điện, biểu thị, điều khiển, tiếp đất; dây dẫn nguồn
điện phải tiếp cận từ hai phía khác nhau đến các tiếp điểm nguồn điện công suất
lớn để đảm bảo cấp nguồn liên tục khi gặp sự cố đứt dây từ một phía.
2.8 Chuẩn truyền thông
Bộ điều khiển đường ngang, thiết
bị giám sát phải hỗ trợ các chuẩn truyền thông công nghiệp phù hợp để kết nối
các thiết bị thuộc hệ thống TBPVĐN CBTĐ.
2.9 Bộ điều khiển đường ngang
2.9.1 Bộ điều khiển phải có đủ số
đầu vào/ra được tích hợp sẵn tối thiếu 10 đầu vào và 10 đầu ra; có khả năng
tích hợp bằng các mô-đun định hình để mở rộng các đầu vào ra.
2.9.2 Tài nguyên phần cứng đáp ứng
cho tất cả các loại hình đường ngang.
2.10 Thiết bị giám sát và giao
tiếp:
2.10.1 Thiết bị giám sát sử dụng
hệ thống truyền dẫn thông qua cáp truyền dẫn hoặc mạng viễn thông (không dây).
2.10.2 Thiết bị giao tiếp vào,
giao tiếp ra phải đủ số đầu vào/ra được tích hợp sẵn, tối thiếu 8 đầu vào và 8
đầu ra.
2.11 Thiết bị âm thanh:
2.11.1 Số đầu vào/ra được tích hợp
sẵn: tối thiểu 1 đầu vào/2 đầu ra giao tiếp loa nén.
2.11.2 Cường độ âm thanh điều
chỉnh được trong dải: 80 dB ÷ 110 dB.
2.11.3 Có chế độ hoạt động tự động
ngày đêm và tự động kiểm tra ngắn mạch loa.
2.12 Khối nguồn:
2.12.1 Điện áp vào dải rộng:
(90÷250) VAC - 50Hz.
2.12.2 Dòng nạp (Inạp) ≤ 0,1*Dung
lượng acquy/h và có thể điều chỉnh được; có bù nhiệt; đáp ứng cho tổ ắc quy có
dung lượng tương ứng với công suất của đường ngang.
2.12.3 Công suất tổng của hệ thống
nguồn phải đáp ứng được công suất hoạt động lớn nhất của toàn hệ thống.
2.12.4 Khối nguồn phải có chế độ
bảo vệ nguồn quá tải, ngắn mạch, quá áp và chế độ tự động sạc và thường xuyên
kiểm tra điện áp bình ắc quy định kỳ.
2.12.5 Không được phép cách ly
nguồn cấp từ ắc quy tới các thiết bị thông tin tín hiệu trong bất kỳ tình huống
sự cố nguồn điện xoay chiều nào.
2.13 Ắc quy:
2.13.1 Sử dụng loại ắc quy khô,
kín khí, không cần bảo dưỡng.
2.13.2 Tuổi thọ không dưới 2 năm
theo điều kiện khai thác của nhà sản xuất và đáp ứng yêu cầu khai thác bình
thường của hệ thống.
2.13.3 Dung lượng đảm bảo khi mất
điện xoay chiều để hệ thống TBPVĐN CBTĐ làm việc bình thường ít nhất 12h.
2.14 Thiết bị phát hiện tàu
2.14.1 Sử dụng loại hình cảm biến
kết hợp với mạch xử lý tín hiệu phải bảo đảm tính đồng bộ để thiết bị có khả
năng phân biệt bánh của phương tiện giao thông đường sắt với các loại xung
nhiễu của môi trường tại địa điểm lắp đặt; cảm biến sử dụng cho thiết bị phát
hiện tàu gồm cảm biến từ và cảm biến đếm trục.
2.14.2 Việc lựa chọn sử dụng loại
hình cảm biến của thiết bị phát hiện tàu dựa trên đặc tính kỹ thuật của cảm
biến và tốc độ đoàn tàu khai thác tại khu vực đường ngang:
2.14.2.1 Cảm biến từ có khả năng
đáp ứng với tốc độ chạy tàu trong khoảng từ 5km/h đến dưới 100km/h và trong
phạm vi bán kính 50m từ vị trí đặt cảm biến không có đường dây điện lực cao thế
220kV trở lên đi qua.
2.14.2.2 Cảm biến đếm trục có khả
năng đáp ứng với tốc độ chạy tàu trong khoảng từ 0km/h đến 120km/h.
2.14.3 Bộ gá lắp cảm biến trên ray
phải có khả năng điều chỉnh đối với mỗi loại ray, khổ đường mà không gây ảnh
hưởng đến sự vận hành của phương tiện giao thông đường sắt.
2.15 Chương trình điều khiển hoạt
động TBPVĐN CBTĐ
2.15.1 Chương trình điều khiển
thực hiện thông qua các ngôn ngữ lập trình để có thể quét và giám sát theo vòng
lặp mong muốn trên miền thời gian thực, phù hợp với các trạng thái của tín hiệu
trên các cổng vào, ra.
2.15.2 Phần mềm phải được thiết kế
tiêu chuẩn hóa và module hóa, dễ dàng sử dụng đáp ứng với yêu cầu của từng hệ
thống.
2.15.3 Các mức cảnh báo và trở
ngại:
2.15.3.1 Mức cảnh báo (phòng vệ)
đầy đủ: hệ thống TBPVĐN CBTĐ hoạt động bình thường, bao gồm đèn tín hiệu cảnh
báo, chuông điện hoặc loa phát âm thanh phía đường bộ và CCTĐ. Các trở ngại
gồm:
Mất điện xoay chiều nhưng dung
lượng ắc quy dự phòng vẫn trong phạm vi cho phép cung cấp điện cho cần chắn
hoạt động (đối với đường ngang có lắp CCTĐ).
Hỏng một trong số hai thiết bị
phát hiện tàu trong cụm thiết bị phát hiện tàu đầu xa của khu đoạn đến gần
đường ngang hoặc cụm thiết bị phát hiện tàu xác định đoàn tàu 2 bên đường
ngang.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái
thiết bị cảnh báo khi có tàu đến gần đường ngang: CCTĐ ở vị trí đóng, đèn đỏ
nháy luân phiên, chuông điện hoặc loa phát âm thanh kêu.
2.15.3.2 Mức cảnh báo (phòng vệ)
cơ bản: hệ thống TBPVĐN CBTĐ chỉ có đèn báo hiệu, chuông điện hoặc loa phát âm
thanh cảnh báo phía đường bộ hoạt động. Các trở ngại gồm:
Dung lượng ắc quy dự phòng tới
ngưỡng không đủ khả năng cấp điện cho CCTĐ làm việc.
CCTĐ bị trở ngại không hoạt động
được hoặc hoạt động không đúng với yêu cầu.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái
thiết bị cảnh báo khi có tàu: CCTĐ ở vị trí mở; đèn đỏ nháy, chuông điện hoặc
loa phát âm thanh kêu.
2.15.3.3 Mức cảnh báo (phòng vệ)
tối thiểu: hệ thống chỉ có cảnh báo đèn vàng sáng nháy để cảnh báo người và
phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ khi qua đường ngang. Các trở ngại
gồm:
Khi tàu chạy không tuân thủ tốc độ
quy định, thời gian chạy tàu quá 7 phút kể từ thời điểm đoàn tàu chiếm dụng khu
đoạn đến gần đường ngang hoặc tàu phải dừng đỗ do sự cố, tai nạn chạy tàu trên
khu đoạn đến gần của đường ngang hoặc ngay trong phạm vi đường ngang.
Khi nhân viên kỹ thuật thực hiện
các tác nghiệp kiểm tra, bảo trì định kỳ; đèn vàng tắt khi nhân viên kỹ thuật
nhấn nút phục hồi.
Khi một trong các phần tử mạch kết
nối của một trong các cụm thiết bị phát hiện tàu đầu xa khu đoạn đến gần đường
ngang đến đầu vào bộ điều khiển tín hiệu đường ngang hư hỏng.
Khi xảy ra trở ngại, trạng thái
thiết bị cảnh báo: CCTĐ ở vị trí mở; đèn đỏ, chuông điện hoặc loa phát âm thanh
tắt; đèn vàng sáng nhấp nháy cho đến khi trở ngại được khắc phục.
2.16 Đèn tín hiệu, chuông điện,
loa phát âm thanh
2.16.1 Khi hệ thống có trở ngại và
mức cảnh báo (phòng vệ) tối thiểu, đèn vàng chỉ tắt khi nhân viên kỹ thuật khắc
phục xong trở ngại sự cố. Trên cột tín hiệu tại đường ngang phải treo biển
“thiết bị hư hỏng đang sửa chữa” và tổ chức cảnh giới.
2.16.2 Khi đoàn tàu chiếm dụng khu
đoạn đến gần đường ngang chuông điện hoặc loa phát âm thanh mở, hai đèn đỏ luân
phiên sáng với tần số từ 40 lần/phút đến 60 lần/phút; khi đoàn tàu ra khỏi
đường ngang, CCTĐ mở, đèn đỏ nháy tắt, chuông điện hoặc loa phát âm thanh tắt
hệ thống TBPVĐN trở về trạng thái bình thường.
2.16.3 Độ sáng và góc phát sáng:
Ánh sáng và góc phát sáng của đèn tín hiệu phải bảo đảm để người điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ nhìn thấy được tín hiệu từ khoảng cách 100 m
trở lên, góc quan sát của các biểu thị tín hiệu đường bộ phải đảm bảo quan sát
tín hiệu rõ ràng và không nhỏ hơn 60o tính theo phương vuông góc với
đèn tín hiệu.
2.16.4 Chuông điện hoặc loa phát
âm thanh phải làm việc đồng bộ với đèn tín hiệu khi có đoàn tàu chiếm dụng khu
đoạn tới gần đường ngang; chuông điện hoặc loa phát âm thanh tắt sau khi tàu ra
khỏi đường ngang hoàn toàn.
2.16.5 Sau từ 7 giây đến 8 giây
khi đèn tín hiệu đỏ nháy sáng luân phiên, chuông điện hoặc loa phát âm thanh
kêu và các đèn nháy trên CCTĐ bật sáng thì CCTĐ hạ xuống đóng đường ngang; CCTĐ
phải được đóng hoàn toàn (vị trí nằm ngang) trước khi đoàn tàu đến đường ngang
ít nhất 40 giây. Đèn trên CCTĐ nháy sáng liên tục từ khi cần chắn đóng cho đến
khi cần chắn nâng lên mở đường ngang thì đèn trên cần chắn tắt.
2.16.6 Cơ cấu đèn tín hiệu
2.16.6.1 Cơ cấu đèn tín hiệu, hộp
chuông được lắp chắc chắn trên bộ gá vào đúng vị trí trên thân cột hiệu.
2.16.6.2 Vật liệu chế tạo bằng kim
loại chống rỉ hoặc được sơn chống rỉ hoặc vật liệu tổng hợp, không nứt vỡ, biến
dạng, chịu được điều kiện nhiệt độ môi trường nắng, nóng, ẩm.
2.16.6.3 Vỉ đèn LED sử dụng loại
LED chịu được điều kiện nhiệt độ môi trường nắng, nóng, ẩm.
2.16.6.4 Kính của cơ cấu tín hiệu
sử dụng loại không màu, trong suốt và phải có mặt ngoài nhẵn bóng, không bị nứt
vỡ.
2.17 Cần chắn tự động
2.17.1 Động cơ cần chắn sử dụng
điện một chiều hoặc điện xoay chiều 1 pha. CCTĐ được cung cấp nguồn và được
giám sát từ tủ điều khiển ĐN CBTĐ; có tính năng giảm tốc cuối hành trình phù
hợp với nguyên lý hoạt động.
2.17.2 CCTĐ phải có cơ cấu bảo vệ
khi gặp vật cản hoặc ngoại lực tác động ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
vận hành.
2.17.3 CCTĐ phải có tiếp điểm hành
trình trực tiếp hoặc cảm biến tương ứng với các vị trí đóng, mở hoàn toàn cần
chắn; cọc đấu dây có kết cấu chắc chắn, đấu phối dây phục vụ sửa chữa, thay thế
dễ dàng không bị sai sót.
2.17.4 Thanh chắn được chế tạo
bằng vật liệu tổng hợp hoặc kim loại có độ bền cao, chắc chắn, chịu được tác
động va đập và có hình dạng hình học phù hợp để giảm sức cản gió; cần chắn được
sơn (hoặc dán) phản quang với các dải màu đỏ và mầu trắng xen kẽ nhau, nghiêng
sang phải theo phương nằm ngang một góc từ 45o đến 50o;
độ rộng vạch sơn đỏ 15 cm, khoảng cách giữa đường tim 2 vạch đỏ liền kề nhau là
20 cm.
2.17.5 Trên thanh chắn được lắp
các đèn nháy với khoảng cách đều nhau tối thiểu 100cm, đèn nháy ngoài cùng cách
đầu cần 15cm; mặt màu vàng (hoặc màu trắng) hướng về phía đường sắt, mặt màu đỏ
hướng về phía đường bộ. Mỗi cần chắn bố trí ít nhất 03 đèn nháy, tần số nháy
của đèn 40 lần/phút đến 60 lần/phút. Cao độ thanh chắn tính từ mặt đường bộ từ
1,0 m đến 1,2 m.
2.17.6 CCTĐ phải có chức năng điều
khiển đóng mở cần chắn bằng điện hoặc bằng tay khi hệ thống điện gặp sự cố; có
cơ chế khoá bằng điện hoặc cơ khí để khóa cần chắn ở các vị trí thích hợp để
thực hiện việc bảo dưỡng hoặc thay thế cần chắn khi bị hư hỏng.
2.17.7 Khi ở chế độ hoạt động bằng
điện, thời gian mở cần chắn không quá 12 giây, thời gian đóng cần chắn không
quá 12 giây.
2.18 Thiết bị giám sát tập trung
2.18.1 Thiết bị giám sát tập trung
gồm thiết bị giám sát tại đường ngang và trung tâm giám sát. Thiết bị giám sát
tập trung có chức năng giám sát, lưu trữ hình ảnh và trạng thái thiết bị tại
đường ngang.
2.18.2 Hệ thống giám sát hình ảnh:
2.18.2.1 Tại mỗi đường ngang CBTĐ
lắp đặt tối thiểu 02 Camera trên các cột báo hiệu phía đường bộ hai hướng đi
vào đường ngang, đảm bảo quan sát rõ được toàn bộ khu vực đường ngang.
2.18.2.2 Camera giám sát sử dụng
loại camera IP lắp đặt ngoài trời; quan sát được cả ngày và đêm; chuẩn nén hình
ảnh: ≥ H264/ MJPEG/ H264+; tốc độ khung hình: tối thiểu 24 fps; độ phân giải
tối thiểu HD; tầm quang hồng ngoại ≥ 15 m; sử dụng điện một chiều 12 V hoặc 24
V; có chức năng lưu trữ hình ảnh tại chỗ trong khoảng thời gian tối thiểu 12h.
2.18.2.3 Máy chủ có chức năng lưu
trữ dữ liệu và giám sát hình ảnh tại các đường ngang. Số lượng và cấu hình máy
chủ giám sát hình ảnh phải đáp ứng yêu cầu giám sát được toàn bộ hình ảnh
camera của hệ thống giám sát.
2.18.2.4 Dữ liệu hình ảnh được kết
nối với trung tâm giám sát thông qua mạng không dây hoặc có dây; tốc độ truyền
dẫn tối thiểu: 384 kbps.
2.18.3 Hệ thống giám sát trạng
thái thiết bị đường ngang:
2.18.3.1 Thiết bị giám sát tại
đường ngang ghi nhận trạng thái hoạt động của một số thiết bị phòng vệ, xử lý
tín hiệu để truyền về trung tâm giám sát.
2.18.3.2 Máy chủ có chức năng lưu
trữ dữ liệu và giám sát trạng thái thiết bị tín hiệu của đường ngang. Máy chủ
phải có cấu hình đáp ứng đối với các phần mềm cơ sở phục vụ cho chức năng giám
sát hệ thống; có khả năng đáp ứng giám sát tối thiểu 300 hệ thống TBPVĐN trên
một máy chủ giám sát; linh hoạt trong khai báo mở rộng các loại hình TBPVĐN.
2.18.4 Khả năng lưu trữ CSDL của
toàn bộ hệ thống TBPVĐN CBTĐ của trung tâm giám sát (trên máy chủ hoặc bộ nhớ
ngoài) ít nhất là 30 ngày.
2.18.5 Băng thông của mạng truyền
dẫn phải đáp ứng đủ cho tối đa 300 đường ngang/hệ thống.
2.18.6 Phần mềm:
2.18.6.1 Phân hệ truyền thông thực
hiện giao tiếp truyền thông với các thiết bị giám sát đặt tại tủ thông tin
TBPVĐN; xác thực và xử lý dữ liệu thô; bảo mật truyền thông với máy chủ CSDL.
2.18.6.2 Phân hệ CSDL & máy
chủ dịch vụ WEB phải có chức năng cơ bản gồm:
Khai báo thông tin đường ngang,
giá trị đầu đo; thiết lập ngưỡng cảnh báo.
Khai báo thông tin người dùng và
phân cấp chức năng điều hành; giao đường ngang cho người trực; cung cấp công cụ
điều hành xử lý kiểm tra trực tiếp công việc từ xa.
Lưu trữ, quản lý và khai thác dữ
liệu thông tin đường ngang; báo cáo thống kê.
2.18.6.3 Phân hệ ứng dụng phải
cung cấp công cụ giám sát và cảnh báo theo quyền hạn người sử dụng; cung cấp
công cụ truy xuất thông tin, tổng hợp dữ liệu trực tuyến.
2.18.6.4 Tổ chức CSDL phục vụ công
tác tra cứu thống kê, đánh giá chất lượng theo thời gian, lên kế hoạch kiểm tra
duy tu bảo dưỡng.
2.18.7 Yêu cầu về chức năng giám
sát cảnh báo, quản lý điều hành:
2.18.7.1 Yêu cầu giám sát TBPVĐN
CBTĐ:
Đối tượng và yêu cầu giám sát về điều
kiện môi trường hoạt động và nguồn điện quy định tại Bảng 1
Bảng 1: Đối
tượng và yêu cầu giám sát về điều kiện môi trường và nguồn điện
|
Đối
tượng giám sát
|
Yêu cầu
|
|
Nguồn điện xoay chiều
|
Phát hiện trạng thái mất điện
xoay chiều
|
|
Nguồn điện một chiều
|
Đo giá trị điện áp, phát hiện
trạng thái điện áp bất thường nằm ngoài dải an toàn cho phép
|
|
Trạng thái đóng mở cửa tủ
|
Phát hiện cửa tủ mở
|
|
Nhiệt độ
|
Đo giá trị nhiệt độ trong tủ điều
khiển
|
Đối tượng và yêu cầu giám sát về
trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang quy định tại Bảng 2
Bảng 2: Đối
tượng và yêu cầu giám sát về trạng thái hoạt động khi có tàu qua đường ngang
|
Đối
tượng
|
Yêu cầu
|
|
Đèn đỏ
|
Phát hiện trạng thái nháy luân
phiên của đèn
|
|
Đèn vàng
|
Phát hiện trạng thái nháy của đèn
|
|
Thiết bị phát âm thanh
|
Phát hiện trạng thái hoạt động
|
|
Trạng thái bộ điều khiển tín hiệu
đường ngang
|
Phát hiện trạng thái mất kết nối,
thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ
|
|
Trạng thái kết nối thiết bị phát
hiện tàu với bộ điều khiển
|
Có hay mất kết nối; số xung bộ điều
khiển tín hiệu đường ngang đếm được.
|
|
Cần chắn
|
Phát hiện trạng thái mở/đóng chắn
|
|
Nút nhấn nhân công
|
Phát hiện trạng thái nhấn nút tại
hiện trường
|
|
Nút nhấn duy tu
|
|
Nút nhấn phục hồi
|
|
Tín hiệu móc nối với thiết bị
khác
|
Phát hiện có/không có tín
hiệu/trạng thái hoạt động
|
Đối tượng và yêu cầu giám sát về
thông số tín hiệu trạng thái tĩnh (không có tàu qua đường ngang) được thực hiện
đo kiểm tự động truyền về máy chủ theo chu kỳ và có thể thực hiện kiểm tra tức
thời theo lệnh được thực hiện bởi nhân viên điều hành được phân quyền quy định
tại Bảng 3.
Bảng 3: Đối
tượng và yêu cầu giám sát về thông số tín hiệu trạng thái tĩnh
|
Đối
tượng
|
Yêu cầu
|
|
Trạng thái bộ điều khiển tín hiệu
đường ngang
|
Phát hiện trạng thái mất kết nối,
thiết bị hoạt động, hay trạng thái nghỉ
|
|
Trạng thái kết nối thiết bị phát
hiện tàu với bộ điều khiển
|
Có hay mất kết nối, số xung bộ điều
khiển tín hiệu đường ngang đếm được
|
|
Cần chắn
|
Phát hiện trạng thái mở/đóng
chắn; trạng thái cần chắn bị trở ngại hoặc rơi cần chắn
|
|
Nút nhân công
|
Phát hiện trạng thái nhấn nút tại
hiện trường
|
|
Nút duy tu
|
|
Nút phục hồi
|
|
Tín hiệu móc nối với thiết bị
khác
|
Phát hiện có/không có tín
hiệu/trạng thái hoạt động
|
2.18.7.2 Giám sát cảnh báo, phân
quyền chức năng quản lý:
Giám sát cảnh báo phải có các chức
năng: thu thập và hiển thị trạng thái trực tuyến các giá trị đo kiểm; cho phép
thực hiện thiết lập ngưỡng cảnh báo tùy biến cho các đầu đo; lưu lịch sử các sự
kiện; cho phép thực hiện việc giao giám sát cảnh báo giữa các ban trực hệ
thống.
Phân quyền quản lý, điều hành theo
khu vực và khả năng mở rộng cấp giám sát tập trung toàn mạng đường sắt quốc
gia.
2.19 Tiếp đất và chống sét
2.19.1 Khung vỏ tủ điều khiển,
thiết bị phát hiện tàu phải lắp đặt tiếp đất bảo vệ; cột tín hiệu, CCTĐ phải
lắp cáp tiếp đất bảo vệ chung với hệ tiếp đất của tủ điều khiển.
2.19.2 Cáp tiếp đất sử dụng loại
cáp đồng (một hoặc nhiều sợi) có tổng tiết diện không được nhỏ hơn 50 mm2;
chiều dài cáp tiếp đất không lớn hơn 50 m. Trong trường hợp đặc biệt có thể cho
phép tăng chiều dài cáp dẫn đất nhưng phải đảm bảo điện trở một chiều của cáp
tiếp đất đất ≤ 0,01 Ω.
2.19.3 Các đường dây cáp điện, cáp
tín hiệu, cáp điều khiển có thành phần kim loại dẫn nhập vào tủ điều khiển phải
được thiết kế chống sét lan truyền.
Điều 3. Quy
định kỹ thuật chi tiết và phương pháp thử
3.1 Tủ điều khiển khi đã lắp đặt
hoàn chỉnh các thiết bị trong tủ phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo
các phương pháp thử tương ứng và phải đáp ứng quy định trong Bảng 4.
Bảng 4: Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với tủ điều khiển
|
TT
|
Chỉ tiêu
kỹ thuật
|
Phương
pháp thử
|
|
1
|
Mức khắc nghiệt về nhiệt độ và độ
ẩm tương đối: (40 ± 2)oC (93 ± 3) % RH trong thời gian 12h.
|
TCVN 7699-2-78:2007 Thử nghiệm
môi trường - phần 2-78: các thử nghiệm - thử nghiệm cab: nóng ẩm, không đổi
(IEC 60068-2-78:2007).
|
|
2
|
Nhiệt độ và thời gian phơi nhiễm:
55oC trong thời gian 16h.
|
TCVN 7699-2-2:2011 Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - thử nghiệm B: nóng khô (IEC
60068-2-2:2007).
|
|
3
|
Mức khắc nghiệt nhiệt âm và thời
gian thử nghiệm: -5oC trong thời gian 2h.
|
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh.
|
|
4
|
Bảo vệ chống vật rắn từ bên
ngoài, chống xâm thực nước IP54
|
TCVN 4255 : 2008 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (MÃ IP) (IEC 60529 : 2001)
|
|
5
|
Miễn nhiễm đối với hiện tượng
phóng tĩnh điện, phóng điện tiếp xúc với mức điện áp 2kV và phóng điện qua
không khí với mức điện áp 4kV
|
TCVN 7909-4-2:2015 (IEC
61000-4-2:2008): EMC phóng tĩnh điện
|
|
6
|
Miễn nhiễm đối với sóng vô tuyến
có tần số từ 80 MHz đến 1000 MHz và cường độ điện
trường 1V/m
|
TCVN 7909-4-3:2015 (Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu phát
xạ tần số vô tuyến IEC 61000-4-3).
|
3.2 Cảm biến đếm trục phải được
kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thử tương ứng và phải đáp
ứng quy định trong Bảng 5.
Bảng 5: Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cảm biến đếm trục
|
TT
|
Chỉ tiêu
kỹ thuật
|
Phương
pháp thử
|
|
1
|
Nhiệt độ và thời gian phơi nhiễm:
70oC trong thời gian 16h.
|
TCVN 7699-2-2:2011 Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - thử nghiệm B: nóng khô (IEC
60068-2-2:2007)
|
|
2
|
Mức khắc nghiệt nhiệt âm và thời
gian thử nghiệm: -5oC trong thời gian 16h.
|
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh
|
|
3
|
Bảo vệ chống vật rắn từ bên
ngoài, chống xâm thực nước IP55
|
TCVN 4255 : 2008 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (MÃ IP) (IEC 60529 : 2001)
|
|
4
|
Miễn nhiễm đối với hiện tượng
phóng tĩnh điện, phóng điện tiếp xúc với mức điện áp 2kV và phóng điện qua
không khí với mức điện áp 4kV
|
TCVN 7909-4-2:2015 (IEC
61000-4-2:2008): EMC phóng tĩnh điện
|
|
5
|
Miễn nhiễm đối với sóng vô tuyến
có tần số từ 80 MHz đến 1000 MHz và cường độ điện
trường 1V/m
|
TCVN 8241-4-3:2009 (Tương thích
điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Miễn nhiễm đối với nhiễu
phát xạ tần số vô tuyến IEC 61000-4-3.
|
|
6
|
Miễn nhiễm đối với quá độ/đột
biến điện nhanh với mức điện áp thử nghiệm 1kV và tần số lặp 5kHz.
|
Tương thích điện từ (EMC) - Phần
4-4: Kỹ thuật thử nghiệm và đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đối với quá độ/đột
biến điện nhanh IEC 61000-4-4:2012.
|
|
7
|
Miễn nhiễm đối với xung, điện áp
thử giữa các dây tín hiệu 0,5kV; giữa dây tín hiệu với đất 1kV.
|
TCVN 8241-4-5:2009
(IEC 61000-4-5): về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Kỹ thuật thử nghiệm
và đo - Thử nghiệm miễn nhiễm đối với xung.
|
|
8
|
Miễn nhiễm do trường tần số radio
150 kHz đến 80 MHz với mức điện áp thử nghiệm 10V.
|
TCVN
7909-4-6:2015 (IEC 61000-4-6) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Kỹ thuật
thử nghiệm và đo - Miễn nhiễm đối với nhiễu dẫn do trường tần số radio.
|
|
9
|
Miễn nhiễm đối với trường từ tần
số nguồn dải tần số 50Hz/60Hz, cường độ trường 30A/m và thời gian 60s cho mỗi
trục định hướng.
|
TCVN
7909-4-8:2015 (IEC 61000-4-8) về Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương
pháp đo và thử miễn nhiễm đối với từ trường tần số công nghiệp.
|
|
10
|
Khả năng đáp ứng với tốc độ của
phương tiện giao thông đường sắt từ 0 km/h (bánh phương tiện dừng trên vị trí
cảm biến) đến 120km/h.
Mức sai số cho phép ≤10-6
|
Tham khảo Phụ lục A về nội dung
thử nghiệm
|
3.3 Cảm biến từ phải được kiểm tra
các chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thử tương ứng và phải đáp ứng quy
định trong Bảng 6.
Bảng 6: Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với cảm biến từ
|
TT
|
Chỉ tiêu
kỹ thuật
|
Phương
pháp thử
|
|
1
|
Nhiệt độ và thời gian phơi nhiễm:
70oC trong thời gian 2h.
|
TCVN 7699-2-2:2011 Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - thử nghiệm B: nóng khô (IEC
60068-2-2:2007)
|
|
2
|
Mức khắc nghiệt nhiệt âm và thời
gian thử nghiệm: -5oC trong thời gian 2h.
|
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh
|
|
3
|
Bảo vệ chống vật rắn từ bên
ngoài, chống xâm thực nước IP55
|
TCVN 4255 : 2008 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (MÃ IP) (IEC 60529 : 2001)
|
|
4
|
Miễn nhiễm đối với hiện tượng
phóng tĩnh điện, phóng điện tiếp xúc với mức điện áp 2kV và phóng điện qua
không khí với mức điện áp 4kV
|
TCVN 7909-4-2:2015 (IEC
61000-4-2:2008): EMC phóng tĩnh điện
|
|
5
|
Khả năng đáp ứng với tốc độ của
phương tiện giao thông đường sắt từ 5km/h đến 100km/h.
Mức sai số cho phép ≤10-4
|
Tham khảo Phụ lục A về nội dung
thử nghiệm
|
3.4 CCTĐ phải được kiểm tra các
chỉ tiêu kỹ thuật theo các phương pháp thử tương ứng và phải đáp ứng quy định
trong Bảng 7.
Bảng 7: Yêu
cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối CCTĐ
|
TT
|
Chỉ tiêu
kỹ thuật
|
Phương
pháp thử
|
|
1
|
Mức khắc nghiệt về nhiệt độ và độ
ẩm tương đối: (40 ± 2)oC (93±3)% RH trong thời gian 12h.
|
TCVN 7699-2-78:2007 Thử nghiệm
môi trường - phần 2-78: các thử nghiệm - thử nghiệm cab: nóng ẩm, không đổi
(IEC 60068-2-78:2007).
|
|
2
|
Nhiệt độ và thời gian phơi nhiễm:
60oC trong thời gian 16h.
|
TCVN 7699-2-2:2011 Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-2: các thử nghiệm - thử nghiệm B: nóng khô (IEC
60068-2-2:2007)
|
|
3
|
Mức khắc nghiệt nhiệt âm và thời
gian thử nghiệm: -5oC trong thời gian 16h.
|
TCVN 7699-2-1:2007 (IEC
60068-2-1:2007) về Thử nghiệm môi trường - phần 2-1: các thử nghiệm - Thử
nghiệm A: Lạnh
|
|
4
|
Bảo vệ chống vật rắn từ bên
ngoài, chống xâm thực nước IP54
|
TCVN 4255 : 2008 Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài (MÃ IP) (IEC 60529 : 2001)
|
|
5
|
Miễn nhiễm đối với hiện tượng
phóng tĩnh điện, phóng điện tiếp xúc với mức điện áp 2kV và phóng điện qua
không khí với mức điện áp 4kV
|
TCVN 7909-4-2:2015 (IEC
61000-4-2:2008): EMC phóng tĩnh điện
|
Điều 4. Quy
định về quản lý
4.1 Công bố hợp quy:
4.1.1 Các thiết bị cấu thành hệ
thống TBPVĐN CBTĐ gồm: tủ điều khiển, cảm biến đếm trục, cảm biến từ, CCTĐ phải
được đánh giá, công bố phù hợp quy định tại Điều 3 Quy chuẩn này.
4.1.2 Việc công bố hợp quy phải
dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức đánh giá sự phù hợp được Cục
Đường sắt Việt Nam cấp chứng nhận đăng ký hoạt động và chỉ định theo quy định
tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ Quy định về điều
kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
09/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
4.1.3 Đánh giá
sự phù hợp Quy chuẩn này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư số
04/2025/TT-BKHCN ngày 31/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ) như sau:
4.1.3.1 Sản phẩm, thiết bị sản
xuất, lắp ráp trong nước được thực hiện theo phương thức 5: “Thử nghiệm mẫu
điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy
tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất”.
4.1.3.2 Sản phẩm, thiết bị nhập
khẩu được thực hiện theo phương thức 7: “Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng
hóa”.
4.1.4. Khi được chứng nhận hợp
quy, tổ chức, cá nhân phải đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Xây dựng địa
phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động kinh doanh.
4.2 Tổ chức, cá
nhân có liên quan đến công tác thiết kế, cung cấp, lắp đặt, giám sát, nghiệm
thu, vận hành và bảo trì thiết bị phòng vệ đường ngang CBTĐ phải thực hiện đầy
đủ nội dung quy định của Quy chuẩn này và quy định khác có liên quan để bảo đảm
hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang CBTĐ hoạt động ổn định, tin cậy, an
toàn.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
5.1 Cục Đường
sắt Việt Nam tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2 Trường hợp
các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới; trường hợp
các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung, thay
thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Phụ lục A
Nội dung thử nghiệm về khả năng đáp ứng tốc độ và mức sai số của
thiết bị phát hiện tàu (tham khảo)
A.1. Thiết bị và dụng cụ đo gồm
các bộ phận chủ yếu:
A.1.1 Khối mô phỏng bánh phương
tiện và tạo tốc độ
A.1.2 Thiết bị đếm đối chứng
A.1.3 Thiết bị cảm biến
A.1.4 Khối xử lý tín hiệu của
thiết bị cảm biến
A.1.5 Thiết bị đọc dữ liệu thu
được từ cảm biến
A.2. Sơ đồ kết nối và chức năng
của từng bộ phận thử nghiệm
A.2.1 Sơ đồ kết nối

A.2.2 Chức năng của từng bộ phận
thử nghiệm
A.2.2.1 Thiết bị cảm biến được lắp
theo tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, thử đồng bộ với khối mô phỏng phương
tiện và tạo tốc độ để xác định số lần bánh phương tiện di chuyển qua theo từng
dải tốc độ nhất định.
A.2.2.2 Khối mô phỏng bánh phương
tiện và tạo tốc độ có chức năng tàu tạo ra điều kiện tương tự như bánh phương
tiện giao thông đường sắt di chuyển qua cảm biến phát hiện tàu với tốc độ có
thể điều khiển được để tính toán giá trị vận tốc tương ứng.
A.2.2.3 Thiết bị đếm đối chứng có
chức năng xác định chính xác số lần thiết bị mô phỏng bánh phương tiện di
chuyển qua cảm biến, làm cơ sở để so sánh, đánh giá số liệu kết quả thu nhận
được từ thiết bị cảm biến.
A.2.2.4 Khối xử lý tín hiệu của
thiết bị cảm biến có chức năng nhận tín hiệu từ cảm biến, xử lý tín hiệu để đưa
ra kết quả xác định số lần thiết bị mô phỏng bánh phương tiện di chuyển qua cảm
biến.
A.2.2.5 Thiết bị đọc dữ liệu thu
được từ cảm biến có chức năng ghi nhận dữ liệu về số lần thiết bị mô phỏng bánh
phương tiện di chuyển qua cảm biến, làm cơ sở so sánh, đánh giá số liệu kết quả
thu nhận được từ thiết bị đếm đối chứng.
A.3. Đo lường
A.3.1 Kết quả đo được đánh giá
trên nguyên tắc độc lập, khách quan và thử nghiệm đồng bộ.
A.3.2 Phương tiện, thiết bị đo
phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
A.3.3 Khả năng đáp ứng tốc độ và
mức sai số của thiết bị phát hiện tàu được xác định trên cơ sở so sánh kết quả
giữa thiết bị đọc dữ liệu thu được từ cảm biến và thiết bị đếm đối chứng với
từng dải tốc độ tương ứng.
A.3.4 Mức sai số của cảm biến phát
hiện tàu với từng dải tốc độ được tính theo công thức:

Trong đó:
S: Giá trị sai số của thiết bị cảm
biến phát hiện tàu
Xq: Kết quả từ thiết bị đếm đối
chứng
Xtb: Kết quả từ thiết bị đọc dữ liệu
thu được từ cảm biến