|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
217/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
06/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 217/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP
HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ
Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ
Chương trình hành động số 33-CTr/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV
về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam;
Căn cứ
Chỉ thị số 01-CT/TW, ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu,
học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Trên cơ sở
kết quả biểu quyết của các thành viên Chính phủ.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 Hội
nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát
triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động).
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch, Tổng
Giám đốc các Tập đoàn, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
19-NQ/TW, NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2026 HỘI NGHỊ LẦN THỨ BA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
ĐẢNG KHOÁ XIV VỀ ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Bảo đảm
sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng; phát huy vai trò kiến tạo
phát triển của Nhà nước; tăng cường giám sát, phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam; tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành động, phát huy tinh thần nỗ lực,
chung sức, đồng lòng của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân
dân; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy dân chủ, huy động và sử
dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của
Nghị quyết.
2. Thể hiện
rõ những nội dung, nhiệm vụ chủ yếu để cụ thể hoá quan điểm, đường lối, định hướng
và nội dung của Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 28 tháng 7 năm 2026 Hội nghị lần
thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt
Nam (sau đây gọi là Nghị quyết số 19-NQ/TW). Phân công rõ trách nhiệm, rõ nguồn
lực, tiến độ và các điều kiện cần thiết để thực hiện, gắn với trách nhiệm người
đứng đầu và cơ chế kiểm tra, giám sát thường xuyên; kịp thời phát hiện, tuyên
truyền, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, hiệu quả cao; chấn chỉnh những
nơi thực hiện Nghị quyết chưa tốt.
3. Chương trình
hành động của Chính phủ là căn cứ để các bộ, ngành, cơ quan trực thuộc
Chính phủ ở trung ương, chính quyền địa phương cấp tỉnh và các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước xây dựng chương trình hành động/kế hoạch thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và phải được tổ chức triển
khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, nỗ lực phấn đấu cao nhất để góp
phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về đổi mới mô hình phát triển đất
nước; là căn cứ quan trọng để các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, các tập
đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước kiểm tra, giám sát và đánh
giá kết quả theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, góp phần hoàn thành
thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra theo Nghị quyết số 19-NQ/TW.
II. CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Chính phủ
xác định 40 chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Chương trình hành động này để
triển khai Nghị quyết số 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến
năm 2030, năm 2035 và năm 2045.
2. Các bộ,
cơ quan, địa phương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
theo chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo cụ thể hoá các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực cụ
thể và thể hiện trong chương trình hành động/kế hoạch hành động triển khai thực
hiện Nghị quyết và Chương trình hành động này.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, CỤ THỂ
1. Các bộ,
cơ quan, địa phương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
chỉ đạo quyết liệt thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ và thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm bảo đảm mục tiêu:
- Mục tiêu
đến năm 2030: Hoàn thành các nền tảng cho mô hình phát triển mới trên các lĩnh
vực, phù hợp với trình độ phát triển của nước đang phát triển có công nghiệp hiện
đại, thu nhập trung bình cao. Tạo đột phá về xây dựng, hoàn thiện thể chế và thực
hiện quản trị quốc gia hiện đại; về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hạ tầng
chiến lược, hạ tầng năng lực tri thức quốc gia, nguồn nhân lực chất lượng cao
và các doanh nghiệp dẫn dắt; thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
- Mục tiêu
đến năm 2035: Hoàn thành cơ bản quá trình chuyển đổi sang Mô hình phát triển đất
nước tự cường, sáng tạo, nhân văn, bền vững và hội nhập; hình thành đồng bộ các
mô hình thành phần trên các lĩnh vực, cụ thể:
+ Mô hình kinh tế
hiệu quả cao, sáng tạo, xanh, tự chủ, bao trùm và hội nhập; chuyển mạnh từ tăng
trưởng chủ yếu dựa vào vốn, lao động, tài nguyên và gia công sang tăng trưởng dựa
trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và năng suất lao động
cao; nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển đầy đủ, đồng
bộ, hiện đại, hội nhập. Lực lượng sản xuất mới trở thành động lực chủ yếu của
tăng trưởng; hoàn thiện quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp, giải phóng và phát
huy hiệu quả mọi nguồn lực phát triển; doanh nghiệp Việt Nam lớn mạnh, có năng
lực làm chủ công nghệ, vị trí quan trọng trong các ngành, chuỗi giá trị và hệ
sinh thái phát triển hiện đại. Kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế dữ liệu, kinh
tế tuần hoàn, kinh tế các bon thấp và khai thác hiệu quả các không gian phát
triển mới trở thành cấu trúc quan trọng đặc trưng của nền kinh tế.
+ Mô hình phát
triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển từ quản lý
xã hội theo phương thức hành chính truyền thống và xử lý hậu quả phát sinh sang
kết hợp hài hoà, hiệu quả với quản trị phát triển và kiến tạo xã hội chủ động,
dựa trên dữ liệu, dự báo và phòng ngừa từ sớm, từ xa. Xã hội kỷ cương, an toàn,
văn minh, hài hoà, phát triển; an ninh con người được bảo đảm toàn diện; hệ thống
an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, toàn diện, hiện đại, bao trùm, bền vững, vận
hành đồng bộ, hiệu quả; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội; thị trường lao động
linh hoạt, hiện đại, thích ứng với chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, già hoá dân
số và biến đổi cơ cấu việc làm.
+ Mô hình phát
triển văn hoá, con người toàn diện, hiện đại, sáng tạo, giàu bản sắc và
nhân văn; văn hoá là nền tảng tinh thần, nguồn lực và động lực nội sinh, năng lực
sáng tạo, sức mạnh mềm cho phát triển nhanh, bền vững. Con người Việt Nam phát
triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, có bản lĩnh văn hoá, năng lực số,
năng lực sáng tạo, ý thức thượng tôn pháp luật, kỷ luật và trách nhiệm; có lòng
nhân ái, tinh thần dân tộc và khát vọng cống hiến, ý chí tự lực, tự cường; có
khả năng thích ứng và hội nhập toàn cầu, năng lực làm chủ khoa học, công nghệ,
kiến tạo cuộc sống hạnh phúc và tương lai tốt đẹp. Gìn giữ, phát huy và lan toả
mạnh mẽ văn hoá Việt Nam trong đời sống xã hội và trên môi trường số, trở thành
lợi thế trong hoạt động kinh tế, xã hội và đối ngoại.
+ Mô hình phát
triển môi trường sinh thái hiện đại, thông minh, bền vững, thích ứng; cải
thiện chất lượng môi trường sống, kiểm soát hiệu quả ô nhiễm môi trường; sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; kinh tế - xã hội phát triển trong
khả năng chịu tải của môi trường; các hệ sinh thái quan trọng được bảo vệ, phục
hồi, phát triển; phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí
hậu theo hướng chủ động, tăng cường dự báo và cảnh báo sớm, phục hồi nhanh; quản
trị tài nguyên, môi trường sinh thái dựa trên nền tảng số, dữ liệu liên thông,
giám sát theo thời gian thực.
+ Mô hình quốc
phòng - an ninh toàn dân, toàn diện, tự chủ, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại.
Nâng cao năng lực bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa, trên cả không gian truyền thống
và các không gian, lĩnh vực mới; giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn
vẹn lãnh thổ, chế độ xã hội chủ nghĩa và môi trường hoà bình, ổn định, an toàn
cho phát triển. Nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, hiện đại; thế trận quốc
phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận
lòng dân được củng cố vững chắc, hiện đại, liên hoàn từ cơ sở. Nâng cao năng lực
tự chủ chiến lược, phòng thủ chủ động và công nghiệp quốc phòng, an ninh tự lực,
tự cường, lưỡng dụng, hiện đại có sự tham gia phù hợp của khu vực tư nhân trong
nước.
+ Mô hình đối
ngoại và hội nhập quốc tế chủ động, toàn diện, hiệu quả, bản sắc và kiến tạo
phát triển; chủ động mở rộng không gian phát triển, thu hút nguồn lực, tri thức,
công nghệ tiên tiến, nâng cao vị thế, uy tín, sức mạnh tổng hợp và sức mạnh mềm
quốc gia. Tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, mạng lưới đổi mới
sáng tạo toàn cầu và có vai trò tích cực hơn trong định hình các chuẩn mực, cơ
chế, khuôn khổ hợp tác quốc tế mới.
+ Mô hình quản
trị quốc gia dân chủ, hiện đại, thông minh, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả; bảo
đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng; Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được
hoàn thiện đồng bộ, hệ thống chính trị tinh gọn, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả.
Quản trị quốc gia chuyển từ quản lý hành chính, nặng về tiền kiểm và kiểm soát
sang quản trị phát triển dựa trên pháp quyền, dữ liệu, phân cấp, phân quyền gắn
với trách nhiệm giải trình, kỷ luật thực thi và kiểm soát quyền lực; nâng cao
năng lực hoạch định chiến lược, điều phối phát triển, quản trị rủi ro, thúc đẩy
đổi mới sáng tạo và giải phóng hiệu quả các nguồn lực xã hội.
- Mục tiêu
đến năm 2045: Hoàn thành chuyển đổi sang mô hình phát triển đất nước tự cường,
sáng tạo, nhân văn, bền vững, hội nhập và các mô hình thành phần trên các lĩnh
vực được vận hành đồng bộ, hài hoà, hiệu quả. Việt Nam trở thành quốc gia phát
triển, thu nhập cao, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội; kinh tế phát triển chủ
yếu dựa trên tri thức, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn, tự chủ chiến lược và hội nhập sâu rộng; làm chủ các công nghệ
chiến lược quan trọng; xã hội trật tự, kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hoà.
phát triển; văn hoá và con người trở thành sức mạnh nội sinh, sức mạnh mềm và nền
tảng phát triển quốc gia; môi trường sinh thái bền vững; quốc phòng, an ninh hiện
đại, tự cường; đối ngoại, hội nhập quốc tế chủ động, hiệu quả, nâng cao vị thế,
uy tín quốc gia, đóng góp tích cực vào hoà bình, phát triển bền vững, văn minh
chung của nhân loại.
- Định hướng
tầm nhìn đến năm 2130: Việt Nam trở thành quốc gia xã hội chủ nghĩa phát triển
trình độ cao, văn minh, hiện đại, bản sắc, có năng lực sáng tạo và sức sống trường
tồn; nền kinh tế xanh, sáng tạo, trung tâm sản xuất thông minh hàng đầu của
châu Á; có vị thế quan trọng trong trật tự toàn cầu về tri thức, công nghệ,
kinh tế, quốc phòng, an ninh; xã hội văn minh, thịnh vượng, công bằng, bao
trùm, hạnh phúc; văn hoá giàu bản sắc, con người phát triển toàn diện; đủ năng
lực thích ứng với thay đổi của thời đại và có đóng góp xứng đáng cho nhân loại.
2. Bố trí
nguồn lực tương ứng để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu trong Nghị quyết (thực hiện thường xuyên).
(Phụ lục I
và II về các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp quan trọng kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố,
Chủ tịch, Tổng Giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước:
a) Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Nghị quyết số 19-NQ/TW và các nhiệm vụ
trong Chương trình hành động này của Chính phủ, có trách nhiệm xây dựng chương
trình hành động/kế hoạch thực hiện của từng bộ, cơ quan, địa phương. Tập đoàn
kinh tế, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước; trong đó, phải thực hiện bằng các
đề án, chương trình, giải pháp, nhiệm vụ, lộ trình thực hiện, xác định rõ sản
phẩm đầu ra, cấp trình và phân công trách nhiệm cụ thể; hoàn thành và báo cáo
Chính phủ trong tháng 8 năm 2026. Đối với những nhiệm vụ đã rõ, đã có văn bản
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không cần phải xây dựng thêm đề án,
các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà
nước tổ chức triển khai ngay, bảo đảm thực hiện kịp thời, hiệu quả những nội
dung liên quan trong Chương trình hành động của Chính phủ và chương trình hành
động/kế hoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị.
b) Tập
trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 19-NQ/TW;
hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành, lĩnh vực, chỉ
tiêu chủ yếu về đổi mới mô hình phát triển đất nước đến năm 2030, năm 2035 và
năm 2045.
c) Tăng cường
kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình hành động
này và chương trình hành động/kế hoạch thực hiện của từng bộ, cơ quan, địa
phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước; hàng năm đánh
giá tình hình, kết quả thực hiện gửi Bộ Tài chính để theo dõi và tổng hợp theo
quy định, báo cáo Chính phủ. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình
hành động này, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các bộ, cơ
quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty, doanh nghiệp nhà nước chủ động
đề xuất, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.
2. Bộ Tài
chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng
Công ty, doanh nghiệp nhà nước theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện
Chương trình hành động này; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá thực hiện Chương
trình hành động, báo cáo và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện
pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
3. Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận của Đảng
ủy Chính phủ, Ban Tuyên giáo Trung ương, Đài truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng
nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các bộ, cơ quan, địa phương làm tốt
công tác thông tin, tuyên truyền, tạo đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ
lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực
hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước đã đề ra trong Nghị
quyết số 19-NQ/TW.
Phụ lục I
TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ
ĐỔI MỚI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, NĂM 2035 VÀ NĂM 2045
(Kèm theo Chương trình tại Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày
06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Giai đoạn 2031 - 2035
|
Giai đoạn 2036 - 2045
|
Cơ quan chủ trì, theo dõi
|
|
I
|
Nhóm chỉ tiêu về thể chế, quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ
thống chính trị
|
|
1.
|
Xếp hạng
về phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
|
Thuộc nhóm
3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 50 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên
hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 40 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
2.
|
Xếp hạng
môi trường đầu tư của Việt Nam
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN và nhóm 30 quốc gia hàng đầu thế giới vào năm 2028
theo đánh giá của Liên hợp quốc
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
Thuộc
nhóm 3 nước dẫn đầu ASEAN
|
Bộ Tài
chính
|
|
3.
|
Chỉ số sự
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt trên 88%
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt 88 - 90%
|
Giá trị
trung bình cả nước đạt tối thiểu 95%
|
Bộ Nội vụ
|
|
4.
|
Tỉ lệ
các bộ, ngành Trung ương, địa phương sử dụng nền tảng số phục vụ điều hành
theo mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu
|
100% bộ,
ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng
thành về quản trị dữ liệu
|
Khoảng
95% bộ, ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản
trị dữ liệu
|
100% bộ,
ngành Trung ương, địa phương đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ
liệu
|
Bộ Công
an
|
|
II
|
Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
|
|
1.
|
Tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân/năm (%)
|
≥ 10,0
|
8 - 8,5
|
Khoảng 7,5
|
1. Bộ Tài
chính đầu mối tham mưu điều hành kịch bản tăng trưởng thực hiện công tác thống
kê.
2. Các bộ,
cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
2.
|
GDP bình quân đầu
người (theo giá hiện hành, đến cuối kỳ) (USD)
|
8.500
|
Khoảng 13.500
|
Khoảng 28.000
|
1. Bộ
Tài chính đầu mối thống kê.
2. Các bộ,
cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
|
3.
|
Tỉ trọng
đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng GDP
(%)
|
>55
|
>55
|
>55
|
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì; các bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng
công ty, doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao,
2. Bộ
Tài chính đầu mối thống kê.
|
|
4.
|
Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân/năm (%)
|
8,5
|
>7,5
|
6,5 - 7,0
|
1. Các bộ,
cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ
Tài chính đầu mối thống kê.
|
|
5.
|
Tỉ trọng
giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP (đến cuối kỳ) (%)
|
≥30
|
30 - 35
|
≥40
|
1. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì; các bộ, cơ quan, địa phương, Tập đoàn, Tổng
công ty phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Bộ
Tài chính đầu mối thống kê.
|
|
6.
|
Tốc độ tăng
trưởng thị trường trung tâm dữ liệu bình quân/năm (%)
|
12 - 15
|
10 - 12
|
8 - 10
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
7.
|
Xếp hạng
Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) (đến cuối kỳ)
|
Thuộc
nhóm 40 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
Thuộc
nhóm 35 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
Thuộc
nhóm 30 quốc gia dẫn đầu thế giới
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
8.
|
Tốc độ
tăng số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế trung bình/năm
|
16 - 18
|
10 - 12
|
10
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
9.
|
Doanh nghiệp
công nghệ số của Việt Nam vươn ra toàn cầu
|
- Phấn đấu
có 60 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam có doanh thu từ thị trường nước
ngoài đạt 20 triệu USD/năm.
- Có 5 doanh
nghiệp công nghệ số có doanh thu từ thị trường nước ngoài đạt tối thiểu
1 tỉ USD/năm.
- Có tối
thiểu 5 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến.
|
Có tối
thiểu 8 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến
|
Có tối
thiểu 10 doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam ngang tầm các nước tiên tiến
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
10.
|
Kinh phí chi
cho nghiên cứu và phát triển so với GDP, trong đó tỉ trọng kinh phí từ
xã hội (đến cuối kỳ) (%)
|
2; >60
|
3; 65 - 70
|
3 - 3,5; 70 - 80
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
11.
|
Tỉ lệ
doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (đến cuối kỳ) (%)
|
≥40
|
45 - 50
|
≥55
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
12.
|
Tỉ trọng
giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng
hoá (đến cuối kỳ) (%)
|
≥50
|
50 - 55
|
55 - 60
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
13.
|
Phát triển
trí tuệ nhân tạo (AI) (đến cuối kỳ)
|
Việt Nam
nằm trong nhóm 3 nước dẫn đầu trong khu vực ASEAN, thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn
đầu thế giới về mức độ sẵn sàng AI theo xếp hạng của Oxford Insights
Government AI Readiness Index (GARI)
|
Một
trong những trung tâm nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo ở
châu Á
|
Một trong
những trung tâm nghiên cứu, phát triển, ứng dụng trí tuệ nhân tạo hàng đầu ở
châu Á
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
14.
|
Phát triển
đô thị
|
Xây dựng
3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế
|
Xây dựng
tối thiểu 5 đô thị có thương hiệu tầm khu vực và quốc tế
|
Xây dựng
ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế
|
Bộ Xây dựng
|
|
III
|
Nhóm chỉ tiêu về xã hội
|
|
1.
|
Phát triển
dân số (đến cuối kỳ)
|
Quy mô dân số
đạt khoảng 105,4 triệu người
|
Quy mô dân số
đạt khoảng 108,3 triệu người
|
Quy mô dân số
đạt khoảng 112,9 triệu người
|
(1) Bộ Y
tế chủ trì; các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; (2) Bộ Tài chính đầu mối thống kê
|
|
2.
|
Số người
hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ (đến cuối kỳ)
|
12 người
trên 1 vạn dân
|
25 người
trên 1 vạn dân
|
Khoảng
50 - 60 người trên 1 vạn dân
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
3.
|
Tỉ lệ
người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ (STEM)
|
> 35% tổng
số sinh viên
|
Khoảng
40% tổng số sinh viên
|
40 - 45% tổng
số sinh viên
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
4.
|
Phát triển
nhân lực số
|
- Có ít nhất
10.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 20% đạt trình độ quốc tế.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
khoảng 80.000 người/năm, trong đó ít nhất 10% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ hoặc
tiến sĩ.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt 8.000
người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ.
|
- Có ít nhất
20.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 30% đạt trình độ quốc tế.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
khoảng 100.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ
hoặc tiến sĩ.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt tối
thiểu 10.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến
sĩ.
|
- Có ít nhất
30.000 chuyên gia an ninh mạng chuyên sâu, trong đó 30% đạt trình độ quốc tế.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông đạt
trên 120.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ hoặc
tiến sĩ.
- Số người
tốt nghiệp các chương trình đào tạo chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo đạt tối thiểu
20.000 người/năm, trong đó ít nhất 20% được cấp bằng kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ.
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
5.
|
Số lượng
cơ sở giáo dục thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực
theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín.
|
Có ít nhất
1 cơ sở
|
Có ít nhất
2 cơ sở
|
Có ít nhất
5 cơ sở
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6.
|
Tỉ lệ
tham gia hệ thống an sinh xã hội (đến cuối kỳ)
|
- Khoảng
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội.
- Khoảng
45% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Hướng
tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, đạt trên 97% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Khoảng
60% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội.
|
- Khoảng
65% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội.
- 50 - 55% lực
lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Duy trì bao
phủ bảo hiểm y tế toàn dân, đạt trên 99% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Khoảng
70% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội.
|
- Khoảng
80% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội.
- Khoảng
60% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Duy trì bảo
hiểm y tế toàn dân, đạt trên 99% dân số tham gia bảo hiểm y tế.
- Khoảng
80% số người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội hàng
tháng và trợ cấp hưu trí xã hội.
|
Bộ Nội vụ,
Bộ Y tế, Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ
|
|
7.
|
Chỉ số tuổi
thọ trung bình, trong đó số năm sống khỏe (cuối kỳ)
|
Tuổi thọ
trung bình 75,5 tuổi; số năm sống khoẻ tối thiểu 68 năm
|
Tuổi thọ
trung bình 76,5 tuổi; số năm sống khỏe tối thiểu 69 năm
|
Tuổi thọ
trung bình trên 80 tuổi; số năm sống khỏe tối thiểu trên 71 năm
|
(1) Bộ Y
tế chủ trì; các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được
giao; (2) Bộ Tài chính đầu mối thống kê.
|
|
8.
|
Chỉ số xếp
hạng bình đẳng giới của Việt Nam
|
Thuộc
nhóm 70 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
Thuộc
nhóm 65 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
Thuộc
nhóm 60 quốc gia dẫn đầu thế giới theo Báo cáo khoảng cách giới toàn cầu của
Diễn đàn Kinh tế thế giới
|
Bộ Nội vụ
|
|
IV
|
Nhóm chỉ tiêu về văn hoá, con người
|
|
1.
|
Chỉ số
phát triển con người (HDI)
|
≥0,8
|
>0,8
|
Thuộc
nhóm cao trên thế giới
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
|
2.
|
Xếp hạng
Chỉ số hạnh phúc
|
Thuộc nhóm
40 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế giới
(WHR)
|
Thuộc
nhóm 35 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế
giới (WHR)
|
Thuộc
nhóm 30 quốc gia và vùng lãnh thổ đứng đầu thế giới theo Báo cáo Hạnh phúc thế
giới (WHR)
|
Bộ Nội vụ
|
|
3.
|
Đóng góp của
giá trị tăng thêm ngành công nghiệp văn hoá trong GDP (đến cuối kỳ) (%)
|
7,0
|
8,0
|
9,0
|
Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
4.
|
Phát triển
thương hiệu quốc gia các ngành công nghiệp văn hoá (đến cuối kỳ)
|
Xây dựng
thành công 5 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá quốc tế về điện
ảnh, âm nhạc, mỹ thuật
|
Xây dựng
và duy trì 8 thương hiệu liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá có uy tín quốc
tế
|
Có 10 thương hiệu
liên hoan nghệ thuật, lễ hội văn hoá có uy tín quốc tế
|
Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
V
|
Nhóm chỉ tiêu về môi trường sinh thái
|
|
1.
|
Tỉ lệ giảm
lượng phát thải khí nhà kính (%)
|
9
|
11
|
Phát thải
ròng bằng "0" vào năm 2050
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
2.
|
Tỉ lệ
năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng sơ cấp (đến cuối kỳ) (%)
|
25 - 30
|
35 - 40
|
65 - 75
|
Bộ Công
Thương
|
|
3.
|
Tỉ lệ
khu công nghiệp sinh thái được công nhận trong tổng số khu công nghiệp đang
hoạt động (đến cuối kỳ) (%)
|
10
|
13 - 15
|
20
|
Bộ Tài
chính
|
|
4.
|
Mức độ vận
hành thương mại thị trường cácbon
|
Vận hành
chính thức sàn giao dịch
|
Tiếp tục
vận hành chính thức thị trường cácbon trong nước, áp dụng cơ chế bắt buộc đối
với các cơ sở phát thải lớn; hoàn thiện hệ thống giao dịch và hạ tầng thị trường
cácbon quốc gia
|
Vận hành
toàn diện thị trường cácbon bắt buộc Liên thông công nghệ và kỹ thuật giao dịch
với thị trường cácbon quốc tế
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
5.
|
Phòng, chống
và thích ứng với biến đổi khí hậu (đến cuối kỳ)
|
≥ 70% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn.
Hoàn thành di dời
80% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất đến
nơi an toàn.
Xử lý cơ
bản tình trạng ngập úng tại các đô thị lớn.
|
> 80% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn.
Hoàn thành di dời
85 - 90% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
đến nơi an toàn.
Kiểm
soát tình trạng ngập úng tại các đô thị lớn.
|
100% số
hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai có nhà ở an toàn
Hoàn thành di dời
95 - 100% số hộ dân sinh sống ở nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
đến nơi an toàn
100% đô thị
lớn ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong xử lý tình trạng ngập úng
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
VI
|
Nhóm chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh
|
|
1.
|
Hình thành nền
quốc phòng số, lực lượng vũ trang thông minh; công nghiệp quốc phòng tự chủ,
tự lực, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Đến năm
2030, tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong Quân đội thuộc nhóm dẫn đầu quốc gia, một số lĩnh vực đạt trình độ
quốc tế; 100% cơ quan chiến lược, chiến dịch được số hoá quản lý, điều hành;
làm chủ được một số công nghệ chiến lược, công nghệ số (trí tuệ nhân tạo,
Internet vạn vật, dữ liệu lớn, bản đồ, công nghệ lượng tử, nano, thông tin di
động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và công nghệ mới nổi.) Hình thành ít nhất 2-3
tổ hợp công nghiệp quốc phòng lưỡng dụng trọng điểm
|
Đến năm
2035, trên 80% lực lượng vũ trang vận hành trên nền tảng quản lý, chỉ huy số.
Hạ tầng công nghệ số tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu lớn, băng thông
siêu rộng ngang tầm các nước tiên tiến. Làm chủ và ứng dụng hiệu quả các công
nghệ chiến lược
|
Đến năm
2045, trên 70% trang bị chủ lực là trang bị công nghệ cao, thông minh; hạ tầng
số, cơ sở dữ liệu số, các nền tảng số dùng chung, các hệ thống tự động hoá chỉ
huy với công nghệ số hiện đại ngang tầm các nước tiên tiến
|
Bộ Quốc
phòng
|
|
2.
|
Xếp hạng
về Chỉ số an ninh mạng toàn cầu (GCI)
|
Thuộc
nhóm 15 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
Thuộc
nhóm 12 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
Thuộc
nhóm 10 quốc gia dẫn đầu thế giới theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc
tế (ITU)
|
Bộ Công
an
|
|
3.
|
Phát triển
công nghiệp an ninh mạng
|
Phấn đấu
tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp an ninh mạng đạt bình quân trên 25%/năm
|
Phấn đấu
tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp an ninh mạng đạt bình quân khoảng
20%/năm
|
Có 3 doanh nghiệp
an ninh mạng Việt Nam nằm trong nhóm 50 doanh nghiệp dẫn đầu toàn cầu về cung
cấp giải pháp an ninh mạng, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ, công nghệ ra thị trường
thế giới Việt Nam trở thành một trong các trung tâm phát triển, xuất khẩu
công nghiệp an ninh của khu vực và thế giới
|
Bộ Công
an
|
|
4.
|
Phát triển
công nghiệp an ninh tự chủ, tự cường, lưỡng dụng, hiện đại
|
Phấn đấu
đến năm 2030, sản phẩm công nghiệp an ninh Việt Nam đáp ứng trên 70% vũ khí
trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của lực lượng
Công an nhân dân và phục vụ dân sinh, hướng đến xuất khẩu
|
Đến năm
2035, sản phẩm công nghiệp an ninh Việt Nam đáp ứng trên 80% vũ khí trang bị
kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ của lực lượng Công
an nhân dân và phục vụ dân sinh, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp an ninh
|
Đến năm
2045, Việt Nam trở thành một trong những trung tâm phát triển, xuất khẩu công
nghiệp an ninh của khu vực và thế giới. Đảm bảo 100% nhu cầu vũ khí, trang bị
kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ, quân trang của lực
lượng Công an nhân dân và nhu cầu dân sinh. Có tối thiểu 3 doanh nghiệp công
nghiệp an ninh, 5 trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ an ninh trong nước
ngang tầm các nước tiên tiến
|
Bộ Công
an
|
|
VII
|
Nhóm chỉ tiêu về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
1.
|
Thu hút các tập
đoàn công nghệ hàng đầu thế giới (đến cuối kỳ)
|
Thu hút tối
thiểu 3 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
Thu hút tối
thiểu 5 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
Thu hút tối
thiểu 10 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới trong danh sách Fortune Global
500 đặt trụ sở, văn phòng, Trung tâm R&D tại Việt Nam
|
Bộ Tài
chính
|
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
QUAN TRỌNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-NQ/TW, NGÀY
28 THÁNG 7 NĂM 2026
(Kèm theo Chương trình tại Nghị quyết số 217/NQ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
|
Cơ quan, tổ chức chủ trì
|
Cơ quan, tổ chức phối hợp
|
Thời gian thực hiện/ hoàn thành
|
Kết quả/ sản phẩm
|
Nguồn lực
|
|
I
|
Về thể chế, quản trị quốc gia và hoàn thiện hệ thống chính trị
|
|
1.
|
Hoàn thiện
thể chế pháp luật về phát triển đô thị
|
Bộ Xây dựng
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Luật hoặc
Nghị quyết của Quốc hội
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài trong
kỷ nguyên mới
|
Bộ Nội vụ
|
Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương và các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Đề án
trong năm 2026)
|
Chiến lược
được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Xây dựng
các chiến lược: Phát triển kinh tế không gian tầm thấp, không gian vũ trụ,
không gian ngầm...
|
1. Bộ
Xây dựng chủ trì kinh tế không gian ngầm
2. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì kinh tế không gian tầm thấp, không gian vũ trụ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Chiến lược
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
II
|
Về kinh tế
|
|
1.
|
Triển
khai đồng bộ, hiệu quả Chiến lược chuyển đổi trí tuệ nhân tạo quốc gia (Aix)[1]
|
Bộ Khoa
học và
Công nghệ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng trong
năm 2026)
|
Chiến lược
được triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Công bố
dữ liệu mở của Chính phủ có kiểm soát để doanh nghiệp, viện nghiên cứu, trường
đại học có thể khai thác
|
Bộ Công
an
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Thực hiện định kỳ công bố trong giai đoạn 2026 -
2045 (công bố lần đầu trong năm 2026)
|
Cơ sở dữ
liệu mở
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam đến
năm 2045
|
Bộ Công Thương
|
Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương, các cơ quan, địa phương, Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược
được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược phát triển năng lượng và công nghiệp ngoài khơi
|
Bộ Công
Thương
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược trong năm 2027)
|
Chiến lược
được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
5.
|
Rà soát, hoàn
thiện các quy định đầu tư ra nước ngoài phù hợp bối cảnh mới
|
Bộ Tài
chính
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế,
chính sách
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
6.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển các ngành dịch vụ theo hướng hiện
đại hoá hệ sinh thái dịch vụ, phát triển một số ngành, sản phẩm dịch vụ có lợi
thế cạnh tranh[2]
|
Bộ Tài
chính
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Chiến lược
được triển khai
|
NSNN
|
|
7.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án Phát triển thị trường giao dịch hàng hoá phái sinh tại Việt
Nam
|
Bộ Công
Thương
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Đề án
năm 2026)
|
Đề án được
xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
8.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển hệ thống logistics[3]
|
Bộ Công
Thương
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2035 (hoàn thành xây dựng Đề án
năm 2026)
|
Đề án được
triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
9.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án thu hút các tổ chức khoa học công nghệ khu vực và quốc tế
đặt trụ sở tại Việt Nam
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2030 - 2035 (hoàn thành xây dựng Đề án
giai đoạn 2028 - 2029)
|
Đề án được
xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
10.
|
Phát triển
hai Đại học Quốc gia, Đại học Bách khoa thành trung tâm của hệ sinh thái
R&D và đổi mới sáng tạo
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hệ sinh
thái R&D
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
11.
|
Hoàn thiện
cơ chế, chính sách cho các Trung tâm đổi mới sáng tạo tại Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và một số địa phương có tiềm năng
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế,
chính sách cho các trung tâm đổi mới sáng tạo
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
12.
|
Xây dựng
Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về
nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền
kinh tế
|
Bộ Tài
chính
|
Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương và các cơ quan, địa phương
|
Quý II/2027
|
Nghị quyết
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
III
|
Về xã hội
|
|
1.
|
Xây dựng
và triển khai các bộ tiêu chí quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội, các bộ
chỉ số về hạnh phúc xã hội, chất lượng sống, niềm tin xã hội, bảo đảm an ninh
con người...[4]
|
Bộ Nội vụ:
Bộ tiêu chí quốc gia đánh giá toàn diện về xã hội, các bộ chỉ số về hạnh phúc
xã hội, chất lượng sống, niềm tin xã hội
Bộ Công
an: Bảo đảm an ninh con người
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng năm
2027)
|
Bộ tiêu
chí, chỉ số
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia về dân số đến năm 2045 trên cơ sở tổng kết
Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030
|
Bộ Y tế
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược
được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Nghiên cứu
hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách đối với lao động phi chính thức
|
Bộ Nội vụ
|
Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương, các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế,
chính sách
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Xây dựng
Đề án về phát triển nguồn nhân lực quốc gia gắn với thị trường lao động hiện
đại[5]
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Ban Chính sách,
chiến lược Trung ương, Bộ Nội vụ, các cơ quan, địa phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng giai đoạn
2026 - 2027)
|
Đề án
trình cấp có thẩm quyền
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
5.
|
Xây dựng
bộ chỉ số giám sát chất lượng nguồn lao động, việc làm bền vững, đào tạo, thu
nhập, bảo hiểm xã hội và mức độ hài lòng của người lao động, doanh nghiệp
|
Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Bộ chỉ số
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
IV
|
Về văn hoá, con người
|
|
1.
|
Xây dựng
cơ chế thử nghiệm cho các mô hình mới về văn hoá số, sáng tạo nội dung số,
nghệ thuật số, du lịch di sản thông minh, kinh tế đêm, không gian sáng tạo
|
Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Cơ chế
thử nghiệm
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Thí điểm xây
dựng sàn giao dịch sản phẩm văn hoá nghệ thuật trên môi trường số
|
Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Sàn giao dịch
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Hoàn thiện
cơ chế tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế
tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp[6]
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Cơ chế tự
chủ đại học được ban hành, áp dụng
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Xây dựng
pháp luật về dinh dưỡng học đường
|
Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Văn bản
luật, Nghị quyết
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
5.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh quy mô lớn, các sự kiện
khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế cấp quốc gia
giai đoạn 2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
|
Bộ Y tế
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2027)
|
Kế hoạch
quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
V
|
Về môi trường sinh thái
|
|
1.
|
Xây dựng
và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia giai đoạn
2026 - 2030 gắn với Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050
|
Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Kế hoạch
giai đoạn 2026 - 2027)
|
Kế hoạch
quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược quốc gia về phát triển công nghiệp môi trường
|
Bộ Công
Thương
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược
quốc gia được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
VI
|
Về quốc phòng, an ninh
|
|
1.
|
Xây dựng
và triển khai Đề án phát triển các khu kinh tế - quốc phòng gắn với các đảo,
vùng biển chiến lược, kết hợp phát triển kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền
|
Bộ Quốc
phòng
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045 (hoàn thành Đề án giai đoạn
2026 - 2027)
|
Đề án được
xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Xây dựng
danh mục các lĩnh vực, hạ tầng và năng lực chiến lược quốc gia cần ưu tiên bảo
vệ - kèm phương án bảo đảm khả năng chuyển trạng thái khi có tình huống quốc
phòng, an ninh
|
Bộ Quốc
phòng
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Danh mục
lĩnh vực
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Xây dựng
hạ tầng dữ liệu quốc phòng, hệ thống chỉ huy - điều hành số
|
Bộ Quốc
phòng
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hạ tầng
dữ liệu
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Xây dựng
chính sách đặc thù phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực quốc
phòng, an ninh
|
1.Bộ Quốc
phòng: Lĩnh vực quốc phòng
2.Bộ
Công an: Lĩnh vực an ninh
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2027
|
Văn bản
chính sách
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
5.
|
Xây dựng
hệ thống theo dõi và cảnh báo sớm rủi ro chuỗi cung ứng và công nghệ
|
Bộ Công
an
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Hệ thống
theo dõi và cảnh báo
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
6.
|
Triển khai
hiệu quả Chiến lược an ninh quốc gia trong kỷ nguyên mới
|
Bộ Công
an
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2045
|
Chiến lược
được triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
7.
|
Xây dựng
các cơ chế kiểm tra sức chống chịu quốc gia trước các rủi ro an ninh quốc gia
|
Bộ Công
an
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Cơ chế
theo dõi
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
8.
|
Xây dựng
các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý, điều hành, giám sát và dự báo an
ninh
|
Bộ Công
an
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Dữ liệu
và bộ tiêu chí
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
VII
|
Về đối ngoại và hội nhập quốc tế
|
|
1.
|
Xây dựng
và triển khai Chiến lược đối ngoại toàn diện ở tầm cao mới
|
Bộ Ngoại
giao
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng Chiến
lược giai đoạn 2026 - 2027)
|
Chiến lược
được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2.
|
Triển
khai hiệu quả nội hàm các khuôn khổ quan hệ đối tác, đồng thời xem xét nâng cấp
quan hệ với một số đối tác vào thời điểm thích hợp; gắn kết chặt chẽ đối ngoại
chính trị với hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học, công nghệ và
phát triển nguồn nhân lực
|
Bộ Ngoại
giao
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Cơ chế hợp
tác gắn với chuyển giao công nghệ
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Xây dựng
và triển khai các cơ chế đặc thù thu hút đối tác chiến lược, tập đoàn đa quốc
gia, tổ chức nghiên cứu, chuyên gia và nhân tài quốc tế tham gia các chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Việt Nam
|
Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030 (hoàn thành xây dựng giai đoạn
2026 - 2027)
|
Các cơ chế
đặc thù được xây dựng và triển khai
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Nâng cấp,
hoàn thiện mạng lưới các đầu mối phụ trách về ngoại giao khoa học, công nghệ,
ngoại giao số, dữ liệu và đổi mới sáng tạo
|
Bộ Ngoại
giao
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Mạng lưới
phụ trách đối ngoại chuyên sâu về khoa học, công nghệ được nâng cấp
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
VIII
|
Về nhiệm vụ khác
|
|
1.
|
Ban hành Chương
trình/kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ
về triển khai Nghị quyết số 19-NQ/TW
|
Các bộ, cơ
quan, địa phương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Tháng 8/2026
|
Văn bản
chương trình hành động
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
2
|
Thực hiện
công tác thông tin, tuyên truyền về các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước
đã đề ra trong Nghị quyết số 19-NQ/TW
|
Bộ Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Các sản
phẩm truyền thông
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
3.
|
Chiến lược
hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong kỷ nguyên mới[7]
|
Bộ Tư
pháp
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2028
|
Văn bản
chính sách
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
4.
|
Bố trí
nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
trong Nghị quyết
|
Bộ Tài
chính
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Giai đoạn 2026 - 2030
|
Báo cáo
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
|
5.
|
Xây dựng
Báo cáo tổng kết Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
19-NQ/TW
|
Bộ Tài
chính
|
Các cơ quan, địa
phương
|
Định kỳ hàng năm
|
Báo cáo tổng
kết
|
NSNN và các nguồn
hợp pháp khác
|
[1] Triển
khai thực hiện theo Kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIV
[2] Triển
khai theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành Trung ương Đảng thực hiện
Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng.
[3] Triển
khai thực hiện theo kết luận số 18-KL/TW Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá XIV.
[4] Triển
khai thực hiện theo Chương trình hành động của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành
[5] Triển
khai thực hiện theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025; thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo (nhiệm vụ số 13 tại Phụ lục II)
[6] Triển
khai thực hiện theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2026 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
[7]
Trong đó, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi pháp luật nhằm đổi mới mô hình phát triển
đất nước.
Nghị quyết 217/NQ-CP năm 2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 217/NQ-CP ngày 06/08/2026 về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/07/2026
Ban hành:
22/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
15/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2019
648
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|