|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày
14 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ, GIẢI BẢN ĐỐI VỚI TÀU CÁ KHÔNG CÓ NHU CẦU
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 4814/TTr-UBND ngày 06 tháng 4
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 32/BC-BVHXH ngày 22
tháng 4 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải
trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 139/BC-UBND ngày 05 tháng 5 năm
2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt
động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi
nghề, giải bản đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 mét trở lên không có
nhu cầu hoạt động khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
khai thác thủy sản sở hữu tàu cá hợp pháp có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở
lên đã được đăng ký tại tỉnh Khánh Hòa, tự nguyện giải bản tàu cá, chuyển đổi
nghề không tiếp tục hoạt động khai thác thủy sản.
b) Thành viên hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại
tỉnh Khánh Hòa đang cùng sinh sống thực tế của chủ tàu cá trực tiếp tham gia hoạt
động khai thác hoặc sống phụ thuộc vào nghề khai thác thủy sản, có đăng ký nhu
cầu học nghề, chuyển đổi việc làm, tìm kiếm sinh kế khác ngoài khai thác thủy sản.
c) Các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý Nhà nước
và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Hỗ trợ đúng đối tượng, công khai, minh bạch,
không trùng lặp, gắn với mục tiêu cắt giảm tàu cá và khuyến khích ngư dân chuyển
đổi từ hoạt động khai thác thủy sản sang các ngành nghề khác ngoài khai thác thủy
sản, phù hợp với điều kiện địa phương, góp phần phát triển kinh tế biển bền vững
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Hỗ trợ đối với tàu cá tỉnh Khánh Hòa hoạt động
khai thác thủy sản đã được đăng ký trên hệ thống cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
(Vnfishbase), tàu cá không bị tranh chấp, kê biên, tạm giữ, thế chấp hoặc bảo đảm
nghĩa vụ tài chính với tổ chức tín dụng.
3. Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề chỉ được thanh
toán khi người học hoàn thành khóa đào tạo, có xác nhận của cơ sở đào tạo.
4. Chủ tàu cá và thành viên hộ gia đình đang cùng
sinh sống thực tế có xác nhận thông tin cư trú tại địa phương sau khi nhận hỗ
trợ phải cam kết không đóng mới, mua mới tàu cá, nhận ủy quyền tàu cá và hoàn
trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ nếu vi phạm cam kết.
5. Chủ tàu phải bàn giao tàu cá cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi chủ tàu thường trú để tổ chức kiểm tra, xác nhận tình trạng, lập
biên bản giải bản, tiêu hủy. Quá trình tháo dỡ, tiêu hủy tàu cá phải ưu tiên áp
dụng các công nghệ xử lý, tái chế thân thiện với môi trường.
Điều 3. Nội dung hỗ trợ
1. Hỗ trợ giải bản tàu cá: Hỗ trợ một lần bằng tiền
cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành thực hiện giải bản tàu cá. Mức hỗ trợ giải bản
tàu cá như sau:
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6m đến dưới 12m:
50 triệu đồng/tàu.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 15m:
100 triệu đồng/tàu.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên: 200
triệu đồng/tàu.
2. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề: Hỗ trợ một lần bằng
tiền cho chủ tàu cá và các thành viên trong cùng hộ gia đình đang sinh sống thực
tế có xác nhận thông tin cư trú tại địa phương, trực tiếp tham gia hoạt động
khai thác thủy sản hoặc sống phụ thuộc vào nghề khai thác thủy sản, nhưng không
quá 04 người/hộ, thuộc diện có tàu cá giải bản, tham gia đào tạo nghề, cụ thể
như sau:
Hỗ trợ chi phí đào tạo mức tối đa 5.000.000 đồng/người/khóa
học.
Điều 4. Nguồn kinh phí và thời
gian thực hiện
1. Nguồn ngân sách Trung ương (nếu có), ngân sách tỉnh
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thời gian hỗ trợ: từ ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 14
tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTrVB và XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, AT, YC.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|