|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
397/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Lê Thanh Liêm
|
|
Ngày ban hành:
|
30/01/2015
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 397/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2015
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA CÁC SỞ - NGÀNH
THÀNH PHỐ, ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12
năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành
chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương”;
Căn cứ Quyết định số 3923/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7
năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chỉ số đánh giá, xếp hạng
công tác cải cách hành chính của các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Kế hoạch số 4025/KH-UBND ngày 14 tháng 8 năm
2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về triển khai Xác định Chỉ số Cải cách hành
chính Sở - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 4733/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9
năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập Hội đồng đánh
giá, Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận
- huyện trên địa bàn Thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Hội đồng đánh
giá, Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận
- huyện trên địa bàn Thành phố tại Tờ trình số 1242/TTr-SNV ngày 31 tháng 12
năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố Chỉ số đánh giá công tác Cải cách hành chính của
các Sở - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện năm 2014 (Phụ lục đính
kèm).
Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận - huyện căn cứ vào Chỉ số đánh giá công tác Cải cách hành chính năm
2014, đề ra kế hoạch, có biện pháp, giải pháp để khắc phục những mặt còn tồn tại,
hạn chế (đã nêu trong phụ lục) để thực hiện tốt hơn công tác Cải cách hành
chính năm 2015 tại đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả công tác Cải cách hành
chính trên địa bàn Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: CPVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (P.CCHC:02-T).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Thanh Liêm
|
PHỤ LỤC 1A
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA
CÁC SỞ - NGÀNH THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 397/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Đơn vị tự đánh
giá
|
Kết quả Chỉ số
|
xếp loại
|
Những mặt còn tồn
tại, hạn chế của đơn vị
|
|
1
|
Sở Tư pháp
|
98
|
98
|
Tốt A1
|
- Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30-70%.
|
|
2
|
Sở Công thương
|
96
|
94.5
|
Tốt A2
|
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính, báo cáo tình hình giải quyết thủ tục hành chính chưa đúng thời
gian quy định;
- Tỷ lệ cán bộ, công chức tham gia các khóa
đào tạo, bồi dưỡng chỉ đạt từ 70 đến dưới 90% vào cuối khóa học;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30-70%.
|
|
3
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
98
|
94.5
|
Tốt A2
|
- Mức độ thực hiện kế hoạch rà soát, kiểm tra,
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạt 70%;
- Chưa triển khai và nhắc nhở các đơn vị trực
thuộc thực hiện công khai dự toán, quyết toán (trong năm 2014 đã bị Thanh tra
Chính phủ nhắc nhở việc này);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hạn còn
thấp (chỉ đạt từ 80 đến dưới 90%).
|
|
4
|
Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố
|
99
|
94
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(tháng 5/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin.
|
|
5
|
Sở Nội vụ
|
95
|
94
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(tháng 4/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo tình hình
giải quyết thủ tục hành chính;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
6
|
Sở Y tế
|
90.5
|
94
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 2/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hạn
còn thấp (chỉ đạt từ 70-80%).
|
|
7
|
Sở Tài chính
|
96
|
94
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo tình hình giải
quyết thủ tục hành chính theo đúng thời gian quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30%;
- Chưa xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
8
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư
|
95
|
94
|
Tốt A2
|
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
9
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
91
|
94
|
Tốt A2
|
- Chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và bố
trí kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính;
- Chế độ báo cáo công tác cải cách hành chính
chưa theo đúng thời gian quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc chỉ
đạt từ 30-70%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên trang
thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP của
Chính phủ.
|
|
10
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
94.5
|
93.5
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo đúng thời gian quy định; mức độ thực hiện kế hoạch rà
soát, kiểm tra, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạt gần 70%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
11
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
|
95
|
93.5
|
Tốt A2
|
- Chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và bố
trí kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng đạt yêu cầu vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70% đến dưới 90%;
- Báo cáo đánh giá hiệu quả của việc thực hiện
cơ chế tự chủ về tài chính theo Nghị định 130 và 43 chưa chính xác;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc chỉ
đạt từ 30-70%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP
của Chính phủ.
|
|
12
|
Thanh tra Thành
phố
|
99.5
|
93
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo tình hình
giải quyết thủ tục hành chính theo đúng thời gian quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
13
|
Sở Xây dựng
|
94
|
91
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính quá trễ
(Tháng 4/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo tình hình
giải quyết thủ tục hành chính theo đúng thời gian quy định;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng cuối khóa học chỉ đạt từ 70-90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%.
|
|
14
|
Sở Giao thông Vận
tải
|
98.5
|
90.5
|
Tốt A3
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 5/2014);
- Chế độ báo cáo tình hình giải quyết thủ tục
hành chính chưa đúng thời gian quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30- 70%) và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%;
- Chưa thực hiện tốt công tác báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
15
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
96
|
89.5
|
Khá
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và bố
trí kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt 70-90%;
- Báo cáo đánh giá hiệu quả của việc thực hiện
cơ chế tự chủ về tài chính theo Nghị định 130 và 43 chưa chính xác;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hạn còn
thấp (chỉ đạt từ 80 đến dưới 90%).
|
|
16
|
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc
|
86
|
88
|
Khá
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và bố
trí kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính;
- Chế độ báo cáo tình hình giải quyết thủ tục
hành chính chưa đúng thời gian quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hẹn rất thấp (từ 50
đến dưới 60%).
|
|
17
|
Sở Văn hóa - Thể
thao
|
83.5
|
87.5
|
Khá
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 4/2014);
- Chưa thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch và bố
trí kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Chưa xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng
phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
18
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
100
|
82
|
Khá
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 4/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính, tình hình giải quyết thủ tục hành chính;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn rất thấp, chỉ đạt dưới 30% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị cũng chỉ
đạt dưới 30%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/201l/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Chưa thực hiện tốt công tác thông báo thay đổi
người sử dụng email của đơn vị;
- Báo cáo và xây dựng kế hoạch ứng dụng công
nghệ thông tin hàng năm của đơn vị chưa thực hiện tốt;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
Ghi chú
- Phần chữ in nghiêng là phần điểm bị trừ thêm so với
phần tự đánh giá của đơn vị.
- Phần chữ in thẳng là thống nhất trừ điểm theo tự
đánh giá của đơn vị.
PHỤ LỤC 1B
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 397/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Đơn vị tự đánh
giá
|
Kết quả Chỉ số
|
Xếp loại
|
Những mặt còn tồn
tại, hạn chế của đơn vị
|
|
1
|
Ủy ban nhân dân
Quận 3
|
99
|
97.5
|
Tốt A1
|
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với UBND phường-xã;
- Chưa cập nhật thông tin kịp thời và thường xuyên
trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
|
|
2
|
Ủy ban nhân dân
Quận 5
|
100
|
97.5
|
Tốt A1
|
- Ban hành kế hoạch Cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa cập nhật thông tin kịp thời và thường
xuyên trên trang thông tin điện tử của đơn vị.
|
|
3
|
Ủy ban nhân dân
Quận 1
|
100
|
97
|
Tốt A1
|
- Ban hành kế hoạch Cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
4
|
Ủy ban nhân dân
Quận 8
|
99
|
97
|
Tốt A1
|
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%.
|
|
5
|
Ủy ban nhân dân
Quận Thủ Đức
|
97.5
|
97
|
Tốt A1
|
- Chưa năng động, sáng kiến trong thực hiện cải
cách hành chính;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%.
|
|
6
|
Ủy ban nhân dân
Quận 4
|
99
|
97
|
Tốt A1
|
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
7
|
Ủy ban nhân dân
Quận 9
|
99
|
96.5
|
Tốt A1
|
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo quy định;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc chỉ đạt
từ 30- 70%.
|
|
8
|
Ủy ban nhân dân
huyện Hóc Môn
|
97.5
|
96.5
|
Tốt A1
|
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo quy định;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30-70%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
9
|
Ủy ban nhân dân
huyện Củ Chi
|
99.5
|
96.5
|
Tốt A1
|
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
- Số đơn vị sự nghiệp công lập của huyện có tiết
kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức chỉ đạt từ 50 đến dưới 80%
số đơn vị.
|
|
10
|
Ủy ban nhân dân
Quận Tân Bình
|
100
|
96
|
Tốt A1
|
- Ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật trễ (Tháng 5/2014);
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin.
|
|
11
|
Ủy ban nhân dân
Quận Tân Phú
|
100
|
96
|
Tốt A1
|
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc còn
thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin.
|
|
12
|
Ủy ban nhân dân
Quận Bình Thạnh
|
100
|
95.5
|
Tốt A1
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo đúng quy định;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin.
|
|
13
|
Ủy ban nhân dân
Quận 10
|
100
|
95
|
Tốt A1
|
- Ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với Ủy ban nhân dân phường;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
14
|
Ủy ban nhân dân
Quận 11
|
99
|
95
|
Tốt A1
|
- Chưa thực hiện đầy đủ Kế hoạch kiểm tra cải
cách hành chính tại đơn vị;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
15
|
Ủy ban nhân dân
Quận 6
|
99
|
95
|
Tốt A1
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật quá trễ (Tháng 7/2014);
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc chỉ
đạt từ 30- 70%.
|
|
16
|
Ủy ban nhân dân
Quận 7
|
100
|
95
|
Tốt A1
|
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn chỉ đạt từ
80-90%.
|
|
17
|
Ủy ban nhân dân
Quận Bình Tân
|
99
|
95
|
Tốt A1
|
- Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
18
|
Ủy ban nhân dân
Quận Phú Nhuận
|
100
|
95
|
Tốt A2
|
- Công tác báo cáo tình hình giải quyết thủ tục
hành chính tại đơn vị chưa theo đúng quy định về thời gian, số lượng;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
19
|
Ủy ban nhân dân
huyện Cần Giờ
|
96.5
|
94.5
|
Tốt A2
|
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo đúng thời gian quy định;
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Không cập nhật đầy đủ các thông tin trên
trang thông tin điện tử của đơn vị theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
Kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
20
|
Ủy ban nhân dân
huyện Nhà Bè
|
96.5
|
93.5
|
Tốt A2
|
- Chưa năng động, sáng kiến trong thực hiện cải
cách hành chính tại đơn vị;
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
chỉ đạt từ 30- 70%;
- Chưa cập nhật thông tin kịp thời và thường
xuyên trên trang thông tin điện tử của đơn vị;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản lý
chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
|
21
|
Ủy ban nhân dân
Quận 12
|
97
|
93
|
Tốt A2
|
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo công tác cải
cách hành chính theo đúng thời gian quy định;
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với Ủy ban nhân dân phường;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa cập nhật thông tin kịp thời và thường
xuyên trên trang thông tin điện tử của đơn vị;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn chỉ đạt từ
70-80%.
|
|
22
|
Ủy ban nhân dân
Quận Gò Vấp
|
99
|
92
|
Tốt A2
|
- Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014);
- Công tác báo cáo tình hình giải quyết thủ tục
hành chính tại cơ quan chưa theo đúng quy định về thời gian, số lượng;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng
kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008;
- Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn chỉ đạt từ
80-90%.
|
|
23
|
Ủy ban nhân dân
Quận 2
|
99.5
|
91.5
|
Tốt A2
|
- Ban hành kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 02/2014);
- Báo cáo công tác cải cách hành chính chưa
đúng thời gian quy định;
- Ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật quá trễ (Tháng 9/2014);
- Chưa báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ
đầu đối với Ủy ban nhân dân phường;
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%.
|
|
24
|
Ủy ban nhân dân
huyện Bình Chánh
|
92
|
91.5
|
Tốt A2
|
- Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính trễ
(Tháng 3/2014) và Chưa thực hiện đầy đủ kế hoạch cải cách hành chính năm đã đề
ra;
- Ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật trễ (Tháng 5/2014);
- Tỷ lệ cán bộ công chức tham gia các khóa đào tạo,
bồi dưỡng vào cuối khóa học chỉ đạt từ 70 đến dưới 90%;
- Số đơn vị sự nghiệp công lập của huyện có tiết
kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức chỉ đạt từ 50 đến dưới 80%
số đơn vị;
- Mức độ sử dụng thư điện tử trong công việc
còn thấp, chỉ đạt từ 30-70% và tỷ lệ lãnh đạo sử dụng email đơn vị chỉ đạt dưới
30%;
- Chưa thực hiện tốt chế độ báo cáo và xây dựng kế
hoạch ứng dụng công nghệ thông tin;
- Chưa được cấp giấy chứng nhận Hệ thống quản
lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2008.
|
Ghi chú
- Phần chữ in nghiêng là phần điểm bị trừ thêm so với
phần tự đánh giá của đơn vị.
- Phần chữ in thẳng là thống nhất trừ điểm theo tự
đánh giá của đơn vị.
Quyết định 397/QĐ-UBND năm 2015 công bố Chỉ số đánh giá công tác cải cách hành chính năm 2014 của các Sở - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 397/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 công bố Chỉ số đánh giá công tác cải cách hành chính năm 2014 của các Sở - ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2021
Ban hành:
04/03/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
Ban hành:
26/02/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
14/08/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2022
Ban hành:
19/07/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2013
Ban hành:
03/12/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/12/2012
Ban hành:
13/06/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2011
Ban hành:
26/11/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
70
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|