|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2446/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 08
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH HỆ THỐNG TUYÊN TRUYỀN, QUẢNG CÁO NGOÀI TRỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 342/2025/NĐ-CP ngày
26/12/2025 của Chính Phủ về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng
cáo;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BXD ngày 20 tháng
5 năm 2018 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng và
lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời;
Căn cứ Hướng dẫn số 241/HD-BVHTTDL ngày 21 tháng
01 năm 2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Lập (hoặc điều chỉnh)
Quy hoạch quảng cáo ngoài trời;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch tại Tờ trình số 988/TTr-SVHTT ngày 18 tháng 3 năm 2026; Công văn số
1912/SVHTTDL-QLVHGĐ ngày 12/5/2026 về việc rà soát Quy hoạch (được cập nhật lại
nội dung ngày 04/6/2026).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống tuyên truyền, quảng cáo ngoài
trời trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
I. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU, PHẠM
VI, ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH:
1. Nguyên tắc
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quảng cáo,
xây dựng, giao thông và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
- Phù hợp với tổng thể kinh tế - xã hội của địa
phương; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội; vị trí quy hoạch phải đảm bảo mỹ quan đô thị, an
toàn giao thông và trật tự xã hội;
- Đảm bảo sự thống nhất giữa các sở, ngành có liên
quan để phối hợp quản lý, là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc cấp
phép và xử lý vi phạm trong hoạt động quảng cáo;
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch và tính khả
thi; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động quảng cáo phát triển;
- Quy hoạch quảng cáo ngoài trời phải xác định: kiểu
dáng, kích thước, chất liệu, số lượng, phương tiện quảng cáo theo tuyến đường bộ;
trong đô thị; phân bổ, khoanh vùng vị trí cho hoạt động tuyên truyền cổ động trực
quan và quảng cáo ngoài trời tại khu vực trung tâm đô thị; phương hướng phát
triển hoạt động quảng cáo ngoài trời; quảng cáo rao vặt;
- Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại,
kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm, bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu
quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch;
- Kế thừa các vị trí đang thực hiện quảng cáo phù hợp
với quy định hiện hành; Bảo đảm sự thống nhất, hài hòa giữa các địa phương tại
các khu vực giáp ranh;
- Thực hiện có hiệu quả cơ chế xã hội hóa công tác
tuyên truyền, quảng cáo.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
- Hình thành hệ thống tuyên truyền đồng bộ, phục vụ
nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy kinh tế - xã hội
của địa phương phát triển;
- Xác định vị trí đất đai, không gian chiếm dụng,
quy mô, hình thức của một số phương tiện tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời
như: bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn vào công trình; màn hình chuyên quảng
cáo; băng rôn, biển hiệu trên cơ sở đó trình cấp thẩm quyền cấp hoặc thuê đất để
sử dụng lâu dài;
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước,
thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh
vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời góp phần đem lại hiệu quả về kinh tế cho
ngân sách của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát, sắp xếp đầu tư lại hệ thống tuyên truyền,
quảng cáo ngoài trời trên địa bàn theo các quy định hiện hành;
- Hoàn chỉnh hệ thống bảng quảng cáo tuyên truyền cổ
động trực quan, không sinh lời và quảng cáo thương mại một cách đồng bộ, đúng
quy định, kích thước, kiểu dáng, an toàn, mỹ quan;
3. Đối tượng, phạm vi quy hoạch:
3.1. Đối tượng
a) Hoạt động tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ
lợi ích xã hội: Bảng tuyên truyền; màn hình tuyên truyền; băng rôn tuyên truyền;
phương tiện tuyên truyền dạng chữ, hình, biểu tượng, công nghệ chiếu không gian
(ba chiều hoặc nhiều chiều) (nếu có); bảng quảng cáo rao vặt (bảng thông tin quảng
cáo); tuyên truyền kết hợp quảng cáo thương mại.
b) Hoạt động quảng cáo thương mại: Bảng quảng cáo tấm
lớn đứng độc lập; bảng quảng cáo tấm nhỏ; bảng quảng cáo gắn/ốp vào công trình;
băng rôn quảng cáo; màn hình chuyên quảng cáo; phương tiện quảng cáo dạng chữ,
hình, biểu tượng; phương tiện quảng cáo bằng công nghệ không gian ba chiều (hoặc
nhiều chiều) (nếu có); biển hiệu.
3.2. Phạm vi quy hoạch
a) Về không gian: Toàn bộ địa giới hành chính tỉnh
Nghệ An, trong đó tập trung vào các tuyến giao thông quan trọng.
b) Về thời gian quy hoạch: Đến năm 2030.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
A. TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG CHÍNH TRỊ
1. Khu vực, vị trí ưu tiên cho hoạt động tuyên
truyền cổ động trực quan
- Các điểm nút giao thông đông người.
- Bến xe, bến tàu, nhà ga, công viên công cộng.
- Tại các điểm ranh giới tiếp giáp với các địa
phương; các nút giao thông quan trọng.
- Khu trung tâm hành chính các cấp.
- Khu trung tâm văn hóa, khu vui chơi giải trí; các
khu du lịch.
2. Quy cách hệ thống bảng tuyên truyền cổ động
trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị
2.1. Bảng cổ động trực quan:
- Đối với bảng tuyên truyền kích thước lớn, ưu tiên
áp dụng các quy định như đối với bảng quảng cáo.
- Ưu tiên sử dụng các vật liệu an toàn môi trường,
an toàn phòng cháy chữa cháy.
2.2. Màn hình tuyên truyền (bảng tin điện tử
công cộng):
Ưu tiên sử dụng các công nghệ màn hình tiên tiến nhất,
độ phân giải phù hợp với vị trí. Có thể khai thác tất cả các vị trí có trong
quy hoạch để lắp đặt màn hình tuyên truyền kiểu dáng phù hợp với từng khu vực,
kiểu dáng 01 cột trụ hoặc các kiểu dáng mang tính thẩm mỹ được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận. Số mặt bảng và diện tích mặt phù hợp với nhu cầu tuyên truyền
và khả năng nguồn vốn.
2.3. Băng rôn tuyên truyền:
Treo mắc phải đảm bảo mỹ quan đô thị, trên hệ thống
treo mắc được đầu tư cố định tại các tuyến đường, khu vực cần thiết cho hoạt động
tuyên truyền, phải đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao
thông.
2.4. Phương tiện tuyên truyền dạng chữ, hình, biểu
tượng, công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều):
Ưu tiên lắp dụng tại tất cả các vị trí quy hoạch nếu
có nhu cầu.
2.5. Phương hướng quảng cáo rao vặt (bảng
thông tin quảng cáo): Không xây dựng mới mà chỉ khai thác các nhà chờ xe
buýt, trạm bảng tin hiện có.
2.6. Tuyên truyền kết hợp quảng cáo thương mại:
- Hình thức thực hiện: Căn cứ vào quy hoạch này và
các quy định khác có liên quan, các đơn vị có nhu cầu xã hội hóa đầu tư khai
thác các vị trí tuyên truyền kết hợp quảng cáo phải khảo sát địa điểm phù hợp để
phát huy hiệu quả tuyên truyền và lập Đề án đầu tư xã hội hóa (yêu cầu phải
làm rõ quyền lợi giữa tuyên truyền nhiệm vụ chính trị và quảng cáo thương mại)
trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Diện tích, kích thước, chiều cao: Theo quy định
như với quảng cáo thương mại.
- Vị trí: căn cứ vào quy hoạch hệ thống bảng tuyên
truyền, quảng cáo và nhu cầu kết hợp sẽ khảo sát thực tế xác định vị trí cụ thể
để phát huy hiệu quả tuyên truyền.
2.7. Phụ lục 1: Danh mục quy
hoạch hệ thống bảng tuyên truyền được mô tả vị trí, quy cách kỹ thuật quy định
chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
B. QUẢNG CÁO THƯƠNG MẠI
1. Xác định khu vực không quảng cáo và khu vực hạn
chế quảng cáo
2.1. Khu vực không quảng cáo
- Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm và cơ sở tôn giáo,
tín ngưỡng.
- Trụ sở các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính Nhà
nước; trụ sở, doanh trại quân đội và công an; khu vực trọng yếu về quốc phòng -
an ninh; trụ sở của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài.
- Khu vực an toàn lưới điện, an toàn phòng cháy chữa
cháy, hành lang an toàn đê bao.
- Khu vực cầu, đường bộ: vị trí che tầm nhìn của
người tham gia giao thông, che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; phạm
vi đường cong bằng, đường cong đứng, đường dốc gây cản trở tầm nhìn; tại nơi đường
giao nhau cùng mức; làm giảm sự chú ý, gây nhầm lẫn nội dung biển báo hiệu hoặc
gây cản trở người tham gia giao thông.
- Các khu vực khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Khu vực hạn chế quảng cáo:
Khu vực Quảng trường Hồ Chí Minh, tuyến đường Trường
Thi (từ đường Lê Văn Hưu đến đường Lê Hồng Phong) phường Trường Vinh
2. Quy định và quy chuẩn kỹ thuật cho các phương
tiện quảng cáo ngoài trời
2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập
- Nội dung: Quảng cáo thương mại. Có thể sử dụng
tuyên truyền nhiệm vụ chính trị khi cơ quan nhà nước có yêu cầu.
- Kiểu dáng: Một trụ cột hoặc hai trụ cột; một mặt,
hoặc nhiều mặt hoặc dạng tròn; bảng ngang, tỷ lệ 1:2.
- Chất liệu - công nghệ: sắt, inox, bê tông, mặt bạt,
nhôm, LED, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật
theo các quy định của pháp luật có liên quan. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu
sáng. Có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và các công
nghệ tiên tiến, ưu việt hơn.
a) Tuyến đường ngoài đô thị
- Khoảng cách an toàn đối với cầu: Theo chiều dọc cầu
tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50 m đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên;
30 m đối với câu có chiều dài dưới 60 m.
Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của
đường bộ trở ra mỗi phía: 150 m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 m; 100 m đối
với câu có chiều dài từ 60 m đến 300 m; 50 m đối với cầu có chiều dài từ 20 m đến
dưới 60 m; 20 m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 m.
- Diện tích đất sử dụng phần móng bảng quảng cáo
< 30 m²
- Quy định về vị trí, kích thước bảng quảng cáo đối
với các tuyến Cao tốc, Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường ngoài đô thị:
|
Loại đường
|
Diện tích tối
đa một mặt bảng quảng cáo, hộp đèn (m²)
|
Khoảng cách tối
thiểu từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng (m)
|
Chiều cao tối
thiểu từ mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng (m)
|
Khoảng cách tối
thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng (m)
|
Khoảng cách tối
thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường cong (m)
|
|
Cao tốc
|
250
|
25
|
15
|
300
|
200
|
|
Cấp I, II, III (Quốc
lộ)
|
200
|
25
|
15
|
200
|
150
|
|
Cấp III, IV, V (Tỉnh
lộ)
|
120
|
20
|
13
|
150
|
100
|
|
Cấp IV, V, VI
(ngoài đô thị)
|
100
|
15
|
8
|
100
|
75
|
- Phụ lục 2: Danh mục quy hoạch hệ thống bảng
quảng cáo tấm lớn được mô tả vị trí, quy cách kỹ thuật bảng quy định chi tiết (có
Phụ lục kèm theo)
(Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí
trong quy hoạch có thể dịch chuyển đến vị trí gần nhất trong phạm vi: đối với
Cao tốc: ± 150 m, Quốc lộ: ± 100 m, Tỉnh lộ: ± 70 m, đường ngoài đô thị: ± 50
m. Trong trường hợp có sự thay đổi hiện trạng khu vực vị trí quy hoạch, cơ quan
quản lý có thẩm quyền xem xét cho phép điều chỉnh phù hợp với thực tế).
b) Tuyến đường trong đô thị:
- Khoảng cách an toàn đối với cầu: Theo chiều dọc cầu
tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50 m đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên;
30 m đối với cầu có chiều dài dưới 60 m.
Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn
kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc
qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép
ngoài lan can ngoài cùng của cầu ra mỗi bên 07 m; Phần cầu còn lại tính từ mép
ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150 m đối với cầu có chiều dài lớn
hơn 300 m; 100 m đối với cầu có chiều dài từ 60 m đến 300 m; 50 m đối với cầu
có chiều dài từ 20 m đến dưới 60 m; 20 m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 m.
- Đường dành cho phương tiện giao thông (Đường dành
cho xe cơ giới, xe thô sơ):
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 100 m²/mặt.
Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng tối
thiểu 05 m. Cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền địa phương được phân cấp theo
thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật, khảo sát điều kiện
thực tế vị trí lắp đặt để cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đảm bảo
đúng các quy định, an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 30 m²
- Đường dành cho người đi bộ
+ Vị trí: Bảng quảng cáo phải bố trí ở bên ngoài phần
đường dành cho người đi bộ. Cơ quan quản lý Nhà nước, chính quyền địa phương được
phân cấp theo thẩm quyền căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật, khảo
sát điều kiện thực tế vị trí lắp đặt để cấp giấy phép xây dựng công trình quảng
cáo đảm bảo đúng các quy định, an toàn, hiệu quả.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 50 m²/mặt.
Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường đi bộ tới mép dưới của bảng tối thiểu
5 m.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 9 m²
c) Tuyến đường thủy nội địa:
Vị trí: Chỉ được xây dựng, lắp đặt tại khu vực có
kè ốp bờ, không được che khuất báo hiệu, tầm nhìn của người điều khiển phương
tiện đường thủy. Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh kè đến cạnh gần nhất của bảng quảng
cáo (về phía bờ) là 10 m. Các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch
và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy ngoài đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200 m²/mặt.
Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng tối thiểu 15 m.
Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh
để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 30 m²
- Đường thủy trong đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 50 m²/mặt.
Chiều cao tối đa 10 m và tối thiểu 5 m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới
mép dưới của bảng. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa
thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 12 m²
d) Tại khu trung tâm thương mại, siêu thị, chợ.
+ Vị trí: Trong khuôn viên của cơ sở. Vị trí lắp dựng
sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội
dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 50 m²/mặt.
Đối với bảng đứng độc lập chiều cao tối thiểu 05 m tính từ mặt đường tới mép dưới
của bảng; Đối với bảng gắn vào công trình thì ngoài quy định trên, phải tuân thủ
các quy định có liên quan.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 12 m².
e) Trong các khu trung tâm văn hóa, thể thao,
thư viện, công viên:
+ Vị trí: Không ảnh hưởng đến cảnh quan, gây trở ngại
đến hoạt động của đơn vị, hoạt động công cộng và đảm bảo các quy định pháp luật.
Vị trí cụ thể sẽ do các đơn vị có nhu cầu xin thỏa thuận vị trí và thực hiện
các nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 50 m²/mặt.
Đối với bảng đứng độc lập chiều cao tối thiểu 05 m tính từ mặt đường tới mép dưới
của bảng.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 9 m²
g) Trong khuôn viên các bến xe, bến tàu, nhà ga,
cảng hàng không, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, sân thể thao...
+ Vị trí: Không ảnh hưởng đến cảnh quan, trở ngại đến
hoạt động công cộng và đảm bảo các quy định pháp luật. Không gây ảnh hưởng đến
tầm nhìn và an toàn giao thông tại khu vực.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 100 m²/mặt.
Đối với bảng đứng độc lập chiều cao tối thiểu 05 m tính từ mặt đường tới mép dưới
của bảng; đối với bảng gắn vào công trình thì ngoài quy định trên thì phải tuân
thủ quy định có liên quan. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế
tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 9 m²
h) Trong khuôn viên các khu công nghiệp; khu đô
thị; sân gôn; đất dự án; khu, điểm du lịch; khu đất đang được cấp quyền sử dụng
cho cá nhân, tổ chức.
Các tổ chức, cá nhân đang sử dụng và khai thác trên
diện tích đất được giao quản lý sử dụng, tùy theo khu vực và tình hình thực tế
được dựng bảng quảng cáo thương mại theo quy định tại Luật Quảng cáo và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
- Kích thước: Tùy theo không gian vị trí dọc theo
hai bên tuyến đường giao thông để xác định quy cách của bảng quảng cáo như thực
hiện theo quy định đối với tuyến đường ngoài đô thị và tuyến đường trong đô thị.
+ Đối với các vị trí khác, tổ chức, cá nhân chủ quản
chủ động xác định quy cách đảm bảo an toàn, thẩm mỹ.
+ Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực
tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng phần móng của bảng quảng
cáo: ≤ 30 m²
2.2. Bảng quảng cáo gắn/ốp vào công trình
Bảng quảng cáo gắn/ốp cố định vào các công trình phải
đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn;
không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết
cố định, chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu
lực của công trình.
- Mặt trước hoặc mặt sau: Mỗi tầng được đặt 01 (một)
bảng quảng cáo ngang và 01 (một) bảng quảng cáo dọc liền kề biển hiệu (nếu có);
Trường hợp không có biển hiệu cũng chỉ được đặt 01 (một) bảng quảng cáo ngang
và 01 (một) bảng quảng cáo dọc:
+ Đối với bảng quảng cáo ngang: nhô ra khỏi mặt
ngoài công trình tối đa 0,2 m với chiều cao tối đa 2 m, chiều ngang không được
vượt quá giới hạn chiều ngang công trình.
+ Đối với bảng quảng cáo dọc: ốp/gắn sát vào mặt
ngoài công trình với chiều ngang tối đa 1 m, chiều cao tối đa 4 m nhưng không
vượt quá chiều cao của tầng công trình nơi đặt bảng quảng cáo.
- Mặt bên: Diện tích bảng quảng cáo chỉ cho phép tối
đa bằng 50% diện tích mặt bên công trình với kích thước không vượt quá giới hạn
mặt bên công trình tại vị trí đặt bảng.
+ Số lượng: Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy
quyền có nhu cầu chủ động đăng ký số lượng và làm việc với chính quyền địa
phương để có phương án đảm bảo kiến trúc cảnh quan.
+ Đối với công trình có chiều cao đến 4 tầng, chiều
cao của bảng quảng cáo không được nhô lên quá sàn mái 1,5 m.
+ Đối với công trình có chiều cao từ 5 tầng trở
lên, toàn bộ diện tích bảng quảng cáo không vượt quá giới hạn diện tích mặt bên
công trình.
- Hàng rào/tường rào: Chiều cao bảng quảng cáo
không vượt quá chiều cao hàng rào/tường rào.
- Tại các nhà chờ xe buýt: Chỉ được thực hiện quảng
cáo theo đúng Đề án xã hội hóa lắp dựng nhà chờ xe buýt được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Đối với các bảng quảng cáo nằm ngoài khu vực bảo
vệ di tích, công trình văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo... các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền căn cứ điều kiện thực tế để cấp phép đảm bảo bản sắc văn
hóa, thuần phong mỹ tục, an toàn, hiệu quả.
2.3. Băng rôn
a) Băng rôn ngang:
- Vị trí: Không được treo ngang qua đường giao
thông. Có thể treo trên cột độc lập do tổ chức hoặc cá nhân đầu tư hoặc treo
vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công trình có sẵn thực hiện như với
Bảng quảng cáo gắn, ốp vào công trình.
- Kích thước: Chiều cao từ 0,6m - 0,8m, chiều dài
phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực dự kiến treo, đảm bảo an toàn
giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ; Chiều cao từ
điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của băng rôn tối thiểu 04 m.
- Khoảng cách giữa các băng rôn: Tùy tình hình thực
tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
b) Băng rôn dọc (phướn):
- Vị trí: Có thể treo trên cột độc lập do tổ chức
hoặc cá nhân đầu tư hoặc treo vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công
trình có sẵn thực hiện như với Bảng quảng cáo gắn, áp vào công trình.
- Kích thước: Chiều rộng từ 0,6m - 0,8m, chiều cao
từ 02m - 2,4m, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết
tật và thẩm mỹ;
- Khoảng cách giữa các băng rôn: Tùy tình hình thực
tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
2.4. Phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu
tượng
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo
ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp
vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo
các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không
làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định,
chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của
công trình.
- Kích thước, chiều cao... áp dụng như với Bảng quảng
cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và
thẩm mỹ, (Cách tính diện tích quy đổi các phương tiện quảng cáo dạng chữ/hình/biểu
tượng thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương
tiện quảng cáo ngoài trời).
- Chất liệu: Các chất liệu đảm bảo yếu tố kỹ thuật
theo quy định của Luật Xây dựng.
2.5. Màn hình chuyên quảng cáo
- Vị trí: Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo phải
thực hiện theo quy định của Luật quảng cáo, luật khác có liên quan, quy chuẩn kỹ
thuật về phương tiện quảng cáo ngoài trời và vị trí quy hoạch quảng cáo đứng độc
lập hoặc gắn/ốp công trình nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
+ Không sử dụng âm thanh;
+ Ánh sáng của màn hình chuyên quảng cáo không được
làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
- Nội dung: Quảng cáo thương mại hoặc có thể kết hợp
sử dụng tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ.
- Kích thước: Theo quy định kích thước như với các
vị trí quy hoạch bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn/ốp vào công trình. Đối với
màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời đứng độc lập có chiều cao từ mặt đường
đến cạnh dưới của màn hình tối thiểu là 5 m.
- Chất liệu: Màn hình LED (Light Emitting Diode -
Đi-ốt phát sáng), LCD (Liquid crystal display - Màn hình tinh thể lỏng) và các
hình thức tương tự
- Chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng hợp pháp màn hình có
trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn
công mạng, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng đối với màn hình chuyên quảng
cáo.
2.6. Phương tiện quảng cáo bằng công nghệ chiếu
không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều) (Hologram)
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo
ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp
vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo
các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không
làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định,
chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của
công trình.
- Kích thước, chiều cao diện tích hiển thị áp dụng
như với Bảng quảng cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ,
người khuyết tật, an toàn bay và thẩm mỹ.
- Chất liệu: Máy chiếu hologram, khung giá bằng sắt,
inox, bê tông, nhôm, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố
kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng và các quy định liên quan.
- Hình thức chiếu: Chiếu vào không gian hoặc tấm nền
trong suốt theo công nghệ sản xuất.
2.7. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản
xuất, kinh doanh
- Vị trí: Biển hiệu treo/gắn/ốp sát cổng hoặc mặt
trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; không được che chắn
không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng
đến giao thông công cộng. Trường hợp biển hiệu treo ngang cổng hoặc lối vào phải
đảm bảo khoảng cách thông thủy từ mép dưới biển xuống điểm cao nhất của mặt lối
đi không nhỏ hơn 4,25 m.
- Số lượng, kiểu dáng: Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được
viết, đặt một biển hiệu tại cổng; tại trụ sở hoặc nơi kinh doanh độc lập với tổ
chức, cá nhân khác chỉ viết, đặt một biển hiệu ngang và không quá hai biển hiệu
dọc; bảo đảm mỹ quan đô thị, trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội.
- Biển hiệu có diện tích một mặt trên 20 m² kết cấu
khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn
phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 31 Luật Quảng cáo.
- Biển hiệu thực hiện dạng chữ gắn trực tiếp lên tường
công trình, nhà ở được thực hiện tổng chiều cao các chữ tối đa 2 m, chiều ngang
các chữ không vượt quá giới hạn kết cấu tường có thể gắn chữ; đảm bảo mỹ quan
và phù hợp với kiến trúc công trình.
- Kích thước: Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao
tối đa là 02 m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; Đối với biển
hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 m, chiều cao tối đa là 04 m nhưng không
vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
- Nội dung biển hiệu: Tên cơ quan chủ quản trực tiếp
(nếu có); tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh; địa chỉ, điện thoại. Việc thể hiện chữ viết trên biểu hiệu phải tuân thủ
theo quy định pháp luật.
III. ĐỀ XUẤT - GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhiệm vụ
- Công bố quy hoạch.
- Tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn triển khai quy
hoạch.
- Kiểm tra, rà soát, sắp xếp lại những vị trí tuyên
truyền, quảng cáo không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng phương án duy tu bảo dưỡng các phương tiện
đã được lắp dựng.
- Xây dựng phương án kêu gọi xã hội hóa hệ thống bảng
tuyên truyền cổ động kết hợp với quảng cáo.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân phải tháo dỡ các vị trí
không có trong quy hoạch.
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.
- Tổ chức khai thác các vị trí theo quy định hiện
hành.
- Lập kế hoạch lắp dựng một số phương tiện tuyên
truyền.
- Tổng kết, báo cáo kết quả việc thực hiện Quy hoạch.
2. Giải pháp thực hiện quy hoạch
2.1. Giải pháp về tuyên truyền:
- Thông tin công khai nội dung Quy hoạch trên các
phương tiện thông tin đại chúng đến với các doanh nghiệp thực hiện quảng cáo,
các doanh nghiệp đầu tư xã hội hóa và đến đông đảo người dân giám sát thực hiện
quy hoạch.
- Đăng nội dung Quy hoạch trên trang thông tin điện
tử của UBND tỉnh, của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tuyên truyền, phổ biến Luật Quảng cáo và các văn
bản pháp luật có liên quan đến hoạt động quảng cáo bằng các hình thức phù hợp,
để nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện của các tổ chức,
cá nhân.
2.2. Giải pháp về quản lý nhà nước đối với hoạt
động quảng cáo:
- Công tác bồi dưỡng, tập huấn: Tổ chức các lớp bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về công tác quản lý quảng cáo và văn bản pháp luật về
quảng cáo có liên quan cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý văn hóa từ tỉnh
đến cơ sở; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Kiểm tra:
+ Tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động xây dựng/lắp
dựng phương tiện quảng cáo ngoài trời; xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
+ Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức kiểm
tra, rà soát các bảng quảng cáo nằm ngoài Quy hoạch để yêu cầu tháo dỡ theo quy
định.
2.3. Giải pháp về huy động nguồn lực đầu tư
- Đối với hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan:
ngân sách tỉnh, địa phương và nguồn kinh phí xã hội hóa.
- Đối với hệ thống quảng cáo thương mại: Sử dụng
100% nguồn vốn của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.
- Đối với hệ thống tuyên truyền kết hợp quảng cáo
thương mại: Sử dụng 100% nguồn kinh phí xã hội hóa, không sử dụng ngân sách nhà
nước; doanh nghiệp chịu trách nhiệm kinh phí để đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp
(kể cả chi phí duy trì, bảo dưỡng, thay đổi nội dung), nhà nước ưu tiên
bố trí về địa điểm lắp đặt (nếu có) hoặc trên các cụm cổ động có sẵn để nâng cấp;
yêu cầu phải đảm bảo hài hòa quyền lợi giữa tuyên truyền nhiệm vụ chính trị và
quảng cáo thương mại. Căn cứ các quy định hiện hành, tình hình thực tế cụ thể của
từng giai đoạn, đơn vị có nhu cầu hợp tác đầu tư khai thác các vị trí (gồm
tuyên truyền cổ động, quảng cáo) với mục đích xây dựng lắp đặt màn hình
led, hệ thống tuyên truyền kết hợp quảng cáo thương mại phải xây dựng Đề án
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện.
2.4. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Với điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển, việc
thi công các bảng tuyên truyền, quảng cáo theo phương thức lắp ghép thực sự
mang lại hiệu suất cao về thời gian, an toàn và thẩm mỹ.
- Việc ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu (GPS)
vào xác định vị trí tuyên truyền, quảng cáo giúp cho việc xây dựng quy hoạch được
chính xác và cụ thể, đáp ứng yêu cầu của Quy hoạch.
- Việc áp dụng công nghệ màn hình LED và công nghệ
4G, 5G giúp cho việc thay đổi, điều chỉnh nội dung nhanh chóng, hiệu quả.
2.5. Giải pháp về liên kết, hợp tác
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân kinh doanh quảng
cáo trên địa bàn tỉnh thành lập các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp quảng cáo để giao
lưu, cập nhật các công nghệ mới và hỗ trợ nhau cùng phát triển.
2.6. Giải pháp xử lý các vấn đề tồn tại sau quy
hoạch
- Các vị trí không phù hợp quy hoạch, thì yêu cầu tổ
chức, cá nhân phải tháo dỡ trong thời hạn là 120 ngày kể từ ngày Quy hoạch được
công bố.
- Đối với vị trí quảng cáo đang trong thời hạn thuê
địa điểm và thời hạn cấp phép xây dựng nhưng không đảm bảo về kích thước, tiêu
chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật thì được tiếp tục thực hiện quảng cáo, nhưng thời gian
tối đa không quá 02 năm kể từ ngày công bố quy hoạch. Tổ chức, cá nhân nếu có
nhu cầu tiếp tục quảng cáo thì phải điều chỉnh theo quy chuẩn kỹ thuật tại quy
hoạch này.
- Đối với vị trí đang thực hiện quảng cáo nằm trong
quy hoạch, còn thời hạn thuê địa điểm và thời hạn cấp phép xây dựng nhưng do
nhu cầu sử dụng của địa phương vào mục đích chính trị, kinh tế xã hội thì được
ưu tiên dịch chuyển đến vị trí mới trong quy hoạch.
- Đối với hệ thống tuyên truyền kết hợp quảng cáo
thương mại phải xây dựng Đề án trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để
thực hiện.
- Các vị trí quy hoạch mới thực hiện khai thác theo
quy hoạch.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Giai đoạn I: Xử lý và khắc phục hiện trạng
(từ khi Quy hoạch được phê duyệt đến hết năm 2026)
- Công bố quy hoạch: Quy hoạch được công bố trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn các quy định của
pháp luật về hoạt động quảng cáo cho các doanh nghiệp kinh doanh quảng cáo trên
địa bàn tỉnh. Tổ chức thông tin, tuyên truyền các quy định của pháp luật về quảng
cáo, quy hoạch quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổ chức khai thác các vị trí theo quy định hiện
hành; Rà soát, sắp xếp lại những vị trí tuyên truyền, quảng cáo không phù hợp với
quy hoạch để yêu cầu tổ chức, cá nhân phải tháo dỡ, di dời theo quy định.
- Xây dựng phương án duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp
các bảng tuyên truyền đang sử dụng đạt yêu cầu mỹ quan, an toàn; tháo dỡ, di dời
các bảng xuống cấp, hư hỏng làm mất mỹ quan đô thị, ảnh hưởng đến an toàn giao
thông, an toàn xã hội trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
- Căn cứ các quy định hiện hành, tình hình thực tế
cụ thể và mục tiêu của từng giai đoạn để xây dựng cơ chế, chính sách xã hội
hóa, xác định tỷ lệ tuyên truyền và quảng cáo cho phù hợp. Xây dựng phương án
kêu gọi xã hội hóa hệ thống bảng tuyên truyền cổ động kết hợp với quảng cáo
thương mại.
2. Giai đoạn 2: Thực hiện (từ năm 2027 đến năm
2030)
- Cập nhật điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phù hợp với
các quy định pháp luật về quảng cáo, đặc biệt nhũng điều chỉnh (nếu có) của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài trời. Ưu tiên, khuyến
khích áp dụng công nghệ tiên tiến, ưu việt xây dựng các phương tiện tuyên truyền,
quảng cáo nâng cao hiệu quả đầu tư, nhất là tại các khu vực vị trí trung tâm đô
thị.
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch
phù hợp với các quy định pháp luật liên quan quảng cáo, đặc biệt với những điều
chỉnh (nếu có) của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện quảng cáo ngoài
trời.
- Căn cứ các quy định hiện hành, tình hình thực tế
cụ thể và mục tiêu của từng giai đoạn mà xây dựng cơ chế, chính sách xã hội
hóa, xác định tỷ lệ tuyên truyền và quảng cáo cho phù hợp; tổ chức khai thác có
hiệu quả các vị trí tuyên truyền, quảng cáo theo quy hoạch.
- Căn cứ tình hình chuyển đổi số, tiếp tục ứng dụng
công nghệ định vị toàn cầu (GPS) và trí tuệ nhân tạo vào xác định vị trí và quản
lý hệ thống tuyên truyền, xã hội hóa và quảng cáo thương mại; xem xét cấp phép
đầu tư hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho quảng cáo và phát triển viễn thông tại
địa bàn tỉnh.
- Tổng kết, báo cáo kết quả việc thực hiện Quy hoạch
giai đoạn đến năm 2030.
V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý
nhà nước về hoạt động quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, xử lý hoặc tham mưu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật về hoạt động tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời trên địa
bàn tỉnh theo quy định.
- Tổ chức công bố quy hoạch, tuyên truyền công
khai, hướng dẫn thực hiện Quy hoạch quảng cáo đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương kiểm
tra, rà soát các bảng quảng cáo không đúng Quy hoạch để yêu cầu các cơ quan,
đơn vị doanh nghiệp tháo dỡ và chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, đơn vị liên
quan cho ý kiến về vị trí cấp phép xây dựng công trình quảng cáo đảm bảo đúng
quy chuẩn, quy hoạch, trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức thẩm định Đề án đầu tư xã hội hóa lắp dựng phương tiện
tuyên truyền kết hợp quảng cáo đối với các cụm cổ động cấp tỉnh và các vị trí
tuyên truyền thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo
quy định; cho ý kiến thẩm định đối với Đề án đầu tư xã hội hóa lắp dụng phương
tiện tuyên truyền kết hợp quảng cáo do UBND cấp xã, phường đề xuất, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
- Rà soát, tham mưu cơ quan có thẩm quyền đầu tư
xây dựng, nâng cấp các cụm cổ động chính trị được giao quản lý để phát huy hiệu
quả, đáp ứng được nhiệm vụ tuyên truyền.
- Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện
Quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (chậm nhất vào ngày 31/12 hàng năm);
đề xuất những biện pháp bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đảm bảo phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kịp thời đề xuất giải quyết những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
2. Sở Xây dựng
- Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo theo
thẩm quyền đảm bảo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm theo quy định
chuyên ngành về xây dựng, giao thông đối với hoạt động quảng cáo được phân cấp
theo thẩm quyền.
- Phối hợp với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, UBND
cấp xã và các cơ quan đơn vị liên quan cho ý kiến về vị trí lắp đặt công trình
quảng cáo đảm bảo đúng quy chuẩn, quy hoạch và các quy định của pháp luật về
xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông; phối hợp thẩm định Đề án đầu tư lắp dựng
hệ thống tuyên truyền, tuyên truyền kết hợp quảng cáo.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các sở ngành, các địa phương hướng dẫn,
bố trí quy hoạch quỹ đất phục vụ cho các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo. Ưu
tiên dành quỹ đất xây dựng các bảng tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Thực hiện quản lý nhà nước về nội dung quảng cáo
đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Kiểm tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nội
dung quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Sở Y tế: Thực hiện quản lý nhà nước về nội
dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực y tế. Kiểm
tra việc chấp hành pháp luật và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về nội dung
quảng cáo trong lĩnh vực y tế.
5. Sở Công thương: Kiểm tra, kịp thời phát
hiện, xử lý các vi phạm về lắp đặt bảng quảng cáo trong phạm vi hành lang bảo vệ
an toàn lưới điện.
6. Sở Tài chính: Tham mưu kinh phí cho các sở
ngành, đơn vị cấp tỉnh có liên quan để triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm
đảm bảo từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và khả năng cân đối
ngân sách.
7. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Phối hợp
với Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị liên quan xác định vị trí lắp đặt
bảng quảng cáo trong Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
8. UBND các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch này tại
địa phương.
- Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động quảng
cáo, quy hoạch quảng cáo trong phạm vi địa bàn theo thẩm quyền và chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về các hoạt động quảng cáo trên địa bàn quản
lý.
- Cấp giấy phép xây dựng công trình quảng cáo được
phân cấp theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý đảm bảo đúng quy hoạch và đúng
quy định hiện hành; xin ý kiến của Sở ngành, đơn vị liên quan về vị trí trước
khi cấp phép đảm bảo đúng quy chuẩn, quy hoạch và các quy định của pháp luật về
quảng cáo, xây dựng, đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị.
- Chấp thuận vị trí treo băng rôn; hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân treo mắc băng rôn đúng quy định, đảm bảo mỹ quan và tháo dỡ đúng
thời hạn; kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân thực hiện treo mắc băng rôn trên
địa bàn không đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời vi phạm
về hoạt động quảng cáo, các bảng quảng cáo không đúng quy hoạch, quy định trên
địa bàn theo đúng thẩm quyền; Tổ chức lực lượng cưỡng chế tháo dỡ các bảng quảng
cáo vi phạm trên địa bàn theo quy định. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm
vi trách nhiệm theo quy định hiện hành.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống tuyên truyền cổ động trực
quan do địa phương quản lý; rà soát, tháo dỡ các bảng xuống cấp, hư hỏng làm mất
mỹ quan đô thị, ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn xã hội; Chủ động bố
trí nguồn ngân sách địa phương để duy tu, sửa chữa, nâng cấp và đầu tư xây dựng
mới hệ thống tuyên truyền cổ động, bảo đảm phục vụ hiệu quả công tác thông tin,
tuyên truyền nhiệm vụ chính trị trên địa bàn.
- Lập Đề án đầu tư xã hội hóa lắp dựng hệ thống
tuyên truyền kết hợp quảng cáo thương mại trên địa bàn quản lý (trừ các cụm cổ
động cấp tỉnh và các vị trí thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành cấp tỉnh);
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch Nghệ An để tổ chức thẩm định, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết
định đảm bảo đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất,
kinh doanh thực hiện các quy định về biển hiệu theo Luật Quảng cáo.
- Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm việc quản lý quảng
cáo ngoài trời trên địa bàn gửi Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch và báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ các
quy định hiện hành của pháp luật và mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung Quy hoạch được
phê duyệt tại Quyết định này, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, thực hiện
theo đúng Quy hoạch; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình thực hiện, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy hoạch đảm bảo đúng quy định
pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc,
phát sinh, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Sở Văn hóa Thể
thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, VX (TP, PTP,Tr).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|
PHỤ LỤC 1:
QUY HOẠCH HỆ THỐNG BẢNG TUYÊN TRUYỀN
(Kèm theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
I. BẢNG TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG
CẤP TỈNH (Bố trí ở các vị trí trọng điểm như cửa khẩu, điểm giáp
ranh với các tỉnh trên các trục giao thông chính, các nút giao thông quan trọng
của tỉnh, các điểm trung tâm...)
1. Vị trí tại phường Hoàng Mai, giáp ranh với tỉnh
Thanh Hóa, cạnh cổng chào của tỉnh Nghệ An phía Đông Quốc lộ 1A
- Diện tích: 15m x 7m /01 mặt. Chiều cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng: 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
- Hiện trạng đã được đầu tư nâng cấp năm 2020, đang
sử dụng.
2. Vị trí pano quảng bá du lịch tại phường Hoàng
Mai: Phía Đông Quốc lộ 1A, cách trạm thu phí Hoàng Mai về phía Nam 300 m.
- Diện tích: 15m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột
trụ, có đèn chiếu sáng.
- Hiện trạng đã được đầu tư.
3. Vị trí pano quảng bá du lịch trên tuyến đường Hồ
Chí Minh khu vực giáp ranh với tỉnh Thanh Hóa, xã Nghĩa Lâm.
- Diện tích: 14m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột
trụ.
- Hiện trạng đã được đầu tư xây dựng năm 2018, đang
được sử dụng
4. Vị trí tại ngã ba đường Hồ Chí Minh đi lên cửa
khẩu Thanh Thủy, xã Kim Bảng.
- Diện tích: 15m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột
trụ.
- Hiện trạng đã được đầu tư xây dựng năm 2012.
5. Vị trí pano quảng bá du lịch tại ngã ba, góc
phía Đông Bắc đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 46 đi xuống cầu Rộ, xã Kim Bảng.
- Diện tích: 15m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột
trụ chịu lực.
- Hiện trạng đã được đầu tư xây dựng năm 2018, đang
được sử dụng
6. Vị trí tại ngã tư Quốc lộ 46A rẽ vào Mộ bà Hoàng
Thị Loan, xã Kim Liên.
- Diện tích: 12m x 6m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường đến
mép dưới của bảng là 12 m; Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn
chiếu sáng.
- Hiện trạng đã được đầu tư nâng cấp năm 2020, đang
sử dụng.
7. Vị trí tại đường Lênin: góc giao nhau giữa đường
Lênin và Nguyễn Phong Sắc, phường Trường Vinh.
- Diện tích: 12m x 6,5m /mặt; Độ cao từ mặt đường đến
mép dưới của bảng là 12 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 trụ.
- Hiện trạng đã được đầu tư năm 2020, đang được sử
dụng
8. Vị trí tại cầu Bến Thủy I (cấp tỉnh): Đầu cầu Bến
Thủy I (cách trạm thu phí khoảng 50m), phường Trường Vinh.
- Diện tích: 15m x 7m = 105m²/01 mặt; Độ cao từ mặt
đường đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ,
mặt bạt.
- Hiện trạng: Đang sử dụng đầu tư theo hình thức xã
hội hóa
9. Vị trí tại đầu cầu Bến Thủy II (phía Nam trạm
thu phí), xã Lam Thành.
- Diện tích: 16m x 8m = 105m²/01 mặt; Độ cao từ mặt
đường đến mép dưới của bảng là 12 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ,
mặt bạt.
- Hiện trạng: đầu tư xây dựng mới.
10. Vị trí tại ngã năm Nhà Văn hóa Lao động: tại
góc đường Lê Mao và đường Hồ Tùng Mậu, phía trong hàng rào Nhà Văn hóa Lao động,
phường Thành Vinh.
- Diện tích: 12m x 6m = 72m² /01 mặt; Độ cao từ mặt
đường đến mép dưới của bảng là 10 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt,
02 cột trụ.
- Hiện trạng: Đầu tư mới theo hình thức xã hội hóa
11. Vị trí tại ngã ba Quán Bàu, giao nhau giữa đường
Hà Huy Tập và đường Mai Hắc Đế, phường Vinh Hưng.
- Diện tích: 12m x 6m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 12 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
- Đang sử dụng, đầu tư nâng cấp theo hình thức xã hội
hóa
12. Vị trí tại nút giao đường Cao tốc 01 và Quốc lộ
46, xã Hưng Nguyên
- Diện tích: 20m x 10m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột
trụ; số lượng 04 bảng.
- Hình thức: Đầu tư mới theo hình thức xã hội hóa
13. Vị trí tại nút giao đường Cao tốc 01 và Quốc lộ
7C, xã Thần Lĩnh
- Diện tích: 20m x 10m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột
trụ; số lượng 02 bảng.
- Hình thức: Đầu tư mới theo hình thức xã hội hóa
14. Vị trí tại nút giao đường Cao tốc 01 và Quốc lộ
7A, xã Diễn Châu.
- Diện tích: 20m x 10m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột
trụ; số lượng 02 bảng.
- Hình thức: Đầu tư mới theo hình thức xã hội hóa
15. Vị trí tại nút giao đường Cao tốc 01 và Quốc lộ
48E, xã Quỳnh Sơn
- Diện tích: 20m x 10m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột
trụ; số lượng 02 bảng.
- Hình thức: Đầu tư mới theo hình thức xã hội hóa
16. Vị trí tại Trung tâm Văn hóa tỉnh; Bảng 01 cột
trụ, có kích thước: 8m x 5m; độ cao tổng thể 12 m. Đầu tư theo hình thức xã hội
hóa
17. Vị trí tại Thư viện tỉnh; Bảng 01 cột trụ, có
kích thước: 8m x 5m; độ cao tổng thể 12 m. Đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
18. Vị trí pano quảng bá du lịch tại cửa khẩu Thanh
Thủy
- Diện tích: 14m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, đèn
chiếu sáng.
- Hiện trạng: Đầu tư xây dựng mới
II. BẢNG TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG
CẤP XÃ (Bố trí ở các vị trí các điểm trung tâm hành chính, nhà
văn hóa; trên các trục đường, nút giao thông chính trên địa bàn cấp xã, do UBND
cấp xã đầu tư, khai thác sử dụng)
1. Vị trí phía Đông Bắc ngã tư đường Mai Hắc Đế và
đường Nguyễn Sỹ Sách, phường Vinh Hưng (sát hàng rào Ngân hàng nhà nước);
- Bảng 01 cột trụ, 01 mặt có kích thước: 40 m² đến
80 m²/ mặt; độ cao tổng thể 12 m - 18m.
2. Vị trí đường Phan Đình Phùng (cạnh bờ hồ cá Cửa
Nam), phường Thành Vinh; Bảng 01 cột trụ, 02 mặt, Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt;
độ cao tổng thể 12 m - 18m.
3. Vị trí nút giao giữa đường Lê Viết Thuật với đường
sinh thái ven sông Lam và đường Bình Minh, phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
4. Vị trí tại ngã tư đường đi Nam Cấm và đường xuống
cảng Cửa Lò, phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
5. Vị trí tại ngã tư đường Nguyễn Huệ và đường Nguyễn
Sinh Cung, phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m – 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
6. Vị trí tại ngã tư đường Nguyễn Huệ và đường Sào
Nam, phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
7. Vị trí tại ngã tư đường Nguyễn Sinh Cung và Quốc
lộ 46 (ngã tư chợ Sơn), phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
8. Vị trí tại nút giao Đại lộ Vinh - Cửa Lò và đường
Bình Minh, phường Cửa Lò.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
9. Vị trí tại ngã ba Quốc lộ 46A và đường rẽ vào
UBND xã Vạn An:
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể 12
m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
10. Vị trí tại ngã tư Vân Diên, điểm giao nhau giữa
Quốc lộ 46 và đường vào Mộ Vua Mai, đối diện đường đi Truông Bồn, xã Vạn An.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
11. Vị trí ở Quốc lộ 46 xã Nam Đàn giáp ranh xã
Xuân Lâm
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, trên 02 cột trụ chịu lực.
12. Vị trí ở xã Bạch Hà: Quốc lộ 15 giáp ranh giữa
xã Nam Đàn
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, trên 02 cột trụ chịu lực.
13. Vị trí ở xã Thiên Nhẫn: Ngã ba tuyến đường đi
(Hà Tĩnh), đường vào mộ La Sơn Phu tử Nguyễn Thiếp và vào khu dân cư
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, trên 01 cột trụ chịu lực.
14. Vị trí tại xã Đại Huệ (đường lên chùa Đại Tuệ),
ngã ba Núi Bùi
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, trên 02 cột trụ chịu lực.
15. Vị trí: Cụm nằm sát vuông góc đường Quốc lộ 46
và trước Nhà Văn hóa Lê Hồng Phong về phía Đông Nam.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, đèn chiếu sáng
16. Vị trí: tại xã Hưng Nguyên, phía Nam đường
tránh Vinh.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt trên 01 cột trụ
17. Vị trí: ở xã Nghi Lộc, nằm phía Đông Nam, cách
ngã ba giao nhau giữa đường quốc lộ 1A và tỉnh lộ 534 (đường xuống chợ Sơn)
150m.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng.
18. Vị trí: tại xã Phúc Lộc, Phía Nam, ngã ba đường
đi vào UBND xã và tỉnh lộ 534.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ chịu lực.
19. Vị trí: tại xã Nghi Lộc, phía Tây Nam, góc giao
nhau giữa đường tránh TP Vinh và Tỉnh lộ 534.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
20. Vị trí: tại Đền Cuông, xã An Châu, tiếp giáp Quốc
lộ 1A và đường xuống Cửa Hiền, cách Đền Cuông 300m về phía Nam;
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng.
21. Vị trí: Nằm sát bờ rào phía trước trụ sở Đảng ủy
xã Diễn Châu, phía Đông Quốc lộ 1A;
- Diện tích: Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ
cao tổng thể 12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
22. Vị trí: Cạnh Quốc lộ 1A thuộc xã Quỳnh Lưu
(phía Nam thị trấn Cầu Giát cũ).
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng
23. Vị trí: Trên trục Quốc lộ 1A phía Bắc phường
Hoàng Mai.
- Diện tích: 12m x 6m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 10 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có
đèn chiếu sáng
24. Vị trí: Trên góc Tây Nam Quốc lộ 7B và 30A, xã
Đô Lương.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
25. Vị trí: Ngã tư Quốc lộ 7 và 7B hướng về phía
ngã tư (hướng Đông Bắc) , xã Đô Lương.
- Diện tích: 12m x 6m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 10 m; Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
26. Vị trí: Phía Bắc ngã ba Quốc lộ 46B và đường
vào cầu Dùng (Phía Nam, góc Sân vận động), xã Đại Đồng.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bằng bạt in, 01 cột trụ.
27. Vị trí: xã Đại Đồng, cạnh Quốc lộ 46, đoạn qua
núi Nguộc, gần nhà máy gạch.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bằng bạt in, 01 cột trụ.
28. Vị trí: tại xã Kim Bảng, phía Bắc đường Quốc lộ
46 và đường vào cầu Rộ (Trước trạm xăng dầu).
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ
29. Vị trí: tại xã Xuân Lâm, ở khu vực chợ, gần cầu
Gang.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
30. Vị trí: tại xã Đại Đồng, cạnh Quốc lộ 46, đoạn
giao nhau giữa cầu cứng và cầu treo Dùng
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
32. Vị trí: tại xã Đại Đồng, cạnh Quốc lộ 46B, giữa
nghĩa trang liệt sỹ huyện và Trạm xăng dầu.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
33. Vị trí: tại xã Tam Đồng, nằm cạnh Quốc lộ 533,
đối diện nhà máy xay
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
34. Vị trí: tại xã Yên Thành, nằm trên đường 38,
sát hàng rào trung tâm VHTT
Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể 12
m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 trụ.
35. Vị trí: tại ngã tư xã Vân Tụ, nằm phía Nam trên
Quốc lộ 7 cắt đầu đường 38
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
36. Vị trí: tại xã Hợp Minh, Quốc lộ 7, đoạn giáp với
huyện Diễn Châu cũ.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bằng bạt in, 01 cột trụ.
37. Vị trí: tại xã Quế Phong, cạnh Quốc lộ 48, hướng
về cánh đồng Châu Kim.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột trụ.
38. Cụm cổ động tại ngã ba Truông Bành (cấp huyện)
- Vị trí: tại xã Quế Phong, nằm ngã ba Truông Bành
trên Quốc lộ 48A.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
39. Vị trí: Trung tâm Văn hóa - Thể thao tại xã Quế
Phong, nằm trên Quốc lộ 48 (ngã ba chợ thị trấn Kim Sơn).
- Diện tích: 12m x 6m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 10 m; Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, đèn
chiếu sáng
40. Vị trí: tại xã Quỳ Hợp, phía Tây ngã ba cầu
Công an, đường vào Khu thể thao liên hợp.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng.
41. Vị trí: tại xã Tam Hợp, nằm phía Tây Bắc ngã 3
nơi giao nhau với đường QL 48 và đường 532.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
42. Vị trí: tại xã Quỳ Hợp, ngã ba chợ Đồng Nại, xã
Châu Quang, đoạn giao nhau giữa Quốc lộ 48C và Tỉnh lộ 532.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột trụ.
43. Vị trí: xã Mường Choạng, nằm phía Tây Nam ngã 3
Quốc lộ 48C vào Đền Choạng.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột trụ, đèn chiếu
sáng.
44. Vị trí: tại xã Tam Hợp, nằm phía Tây Bắc chợ
xóm Thái Lão.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ, đèn chiếu
sáng.
45. Vị trí: tại xã Quỳ Châu, phía Tây Bắc Quốc lộ
48 và đường rẽ vào Bảo tàng Văn hóa các dân tộc huyện Quỳ Châu.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ.
46. Vị trí: tại xã Nghĩa Đàn, phía Đông Bắc ngã 4
đường Hồ Chí Minh và đường vào UBND xã.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt khung sắt, 01 cột trụ
47. Vị trí: tại phường Thái Hòa, phía Tây ngã ba Quốc
lộ 48 và đường vào UBND phường.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 03 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng.
48. Vị trí: tại xã Đông Hiếu, phía Tây Bắc ngã tư
đường Hồ Chí Minh và đường Quốc lộ 48.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng
49. Vị trí: Tại xã Tâm Kỳ, ngã ba trước Trung tâm
VHTT-TT, mặt hướng vào UBND xã.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, 02 cột trụ, đèn chiếu sáng.
50. Vị trí: tại trung tâm xã Anh Sơn, trên đường Quốc
lộ 7
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m.Chất liệu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, có đèn chiếu sáng.
51. Vị trí: tại xã Yên Xuân Ngã tư đường Hồ Chí
Minh và Quốc lộ 7A
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Chất liệu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, đèn chiếu sáng.
52. Vị trí: tại xã Con Cuông, cạnh Quốc lộ 7, trước
Trung tâm Văn hóa Thông tin cũ
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột trụ, đèn chiếu
sáng.
53. Vị trí: tại xã Châu Khê, cạnh Quốc lộ 7, phía
Tây Bắc cầu Khe Choăng.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể 12
m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ.
54. Vị trí: tại xã Tương Dương, cạnh Quốc lộ 7, trước
Trung tâm VHTT-TT cũ.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 2 cột trụ, đèn chiếu sáng.
55. Vị trí: Tại xã Tam Quang, ngã ba Quốc lộ 48C và
Quốc lộ 7 (trước khu vực chợ Khe Bố).
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 2 cột trụ.
56. Vị trí: xã Mường Xén, ngã ba Quốc lộ 7, trước cổng
UBND xã.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 01 mặt, khung sắt, mặt bạt, 01 cột trụ, đèn chiếu
sáng.
57. Vị trí: Tại ngã ba xã Mường Long và đường đi Mỹ
Lý.
- Diện tích: 40 m² đến 80 m²/ mặt; độ cao tổng thể
12 m - 18m. Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, mặt bạt, 02 cột trụ.
58. Trung tâm các xã, phường (130 xã, phường): 1 vị
trí/xã, phường.
- Diện tích: 14m x 7m /01 mặt; Độ cao từ mặt đường
đến mép dưới của bảng là 15 m; Kết cấu: Cụm 02 mặt, khung sắt, 01 cột trụ, đèn
chiếu sáng.
- Hiện trạng: Đầu tư xây dựng mới
III. Căn cứ vào tình hình thực
tế và nhu cầu tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của từng địa phương, UBND
các xã, phường có nhu cầu bổ sung thêm vị trí phải lập Đề án đầu tư xây dựng
các bảng tuyên truyền cổ động hoặc theo hình thức liên kết tuyên truyền kết hợp
với quảng cáo trình các sở, ngành liên quan thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem
xét quyết định./.
PHỤ LỤC 2:
QUY HOẠCH HỆ THỐNG BẢNG QUẢNG CÁO
(Kèm theo Quyết định số 2446/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
Số TT
|
Số lượng
|
Diện tích mặt bảng
(tối thiểu - tối đa) (m²)
|
Khoảng cách tối
thiểu từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng (m)
|
Chiều cao từ điểm
cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng (m)
|
Khoảng cách tối
thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng/đường cong (m)
|
Kiểu dáng - chất
liệu
|
|
I.
|
Tuyến đường ngoài đô thị
|
Số lượng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
CT.01 (Tuyến Cao tốc Bắc Nam)
|
124
|
200 - 250
|
25
|
15
|
300/200
|
Kiểu dáng: Một trụ
cột; Từ 1 - 3 mặt, có thể lắp dựng dạng mặt tròn tại các nút giao Chất liệu -
công nghệ: Cột sắt, inox, khung sắt, inox, mặt bạt, nhôm, LED, hộp đèn hoặc
các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo các quy định của
pháp luật có liên quan. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Có thể sử dụng
công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và/hoặc các công nghệ tiên tiến,
ưu việt hơn. Đối với các bảng đã lắp dựng theo quy hoạch cũ được giữ nguyên
chất liệu, kiểu dáng, kích thước hiện tại
|
|
2
|
QL.1 (tuyến tránh TP Vinh cũ)
|
10
|
180 - 200
|
25
|
15
|
200/150
|
|
3
|
QL.1A
|
50
|
180 - 200
|
25
|
15
|
200/150
|
|
4
|
QL.46 A
|
10
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
5
|
QL.46B
|
5
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
6
|
QL.46C (từ xã Vạn An đến xã Kim Bảng)
|
4
|
120- 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
7
|
QL.48A
|
6
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
8
|
QL.48B
|
1
|
120 -160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
9
|
QL.48C
|
4
|
120 -160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
10
|
QL.48D
|
12
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
11
|
QL.48E
|
5
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
12
|
QL.7A
|
8
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
13
|
QL.7C
|
17
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
14
|
QL.15
|
1
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
15
|
QL16 (Đường biên giới)
|
3
|
80 -100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
16
|
Tuyến Đường Hồ Chí Minh
|
12
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
17
|
Đường Ven biển
|
9
|
120 - 160
|
25
|
15
|
200/150
|
|
18
|
ĐT.534
|
1
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
19
|
ĐT.536
|
2
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
20
|
0ĐT.537
|
4
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
21
|
ĐT 537B (Là đường đi qua các xã Quỳnh Yên, Quỳnh
Ngọc, An Hòa, Quỳnh Lương, Quỳnh Bảng thuộc huyện Quỳnh Lưu cũ - không có quy
hoạch bảng nào)
|
|
|
|
|
|
|
22
|
ĐT537C
|
3
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
23
|
ĐT.538
|
6
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
24
|
ĐT.541
|
1
|
80 - 100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
25
|
ĐT.545
|
3
|
80 -100
|
20
|
13
|
150/100
|
|
26
|
ĐT.542 (Từ trạm thu phí cầu Bến Thủy đến cầu Cửa
Hội)
|
4
|
80 - 100
|
|
|
|
|
27
|
Một số tuyến đường xã (Đường qua tọa độ: xã Con
Cuông: N18°34'31.18" E105°35'29.31", N19°2'57.92"
E104 53'11.48"; xã Quỳnh Mai: N19°3'38.15"
E104°52'38.17"; xã Thiên Nhẫn: N19°13'56.84"
E105°42'43.58"; xã Thuần Trung: N18°34'22.76"
E105°35'28.04"; xã Đô Lương: N18°52'17.33"
E105°18'14.68")
|
5
|
50 - 80
|
15
|
8
|
100/75
|
|
II.
|
Trong Đô thị
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Phường Cửa Lò
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Tuyến đường Bình Minh, phường Cửa Lò (tại các nút
giao thông)
|
4
|
40 - 60
|
|
|
|
|
2.
|
Phường Thành Vinh
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nút giao cầu vượt Cửa Nam (đường Trần Hưng Đạo -
đường Nguyễn Sinh Sắc)
|
2
|
60 - 80
|
|
|
|
|
-
|
Nút giao đường Quang Trung - đường Phan Chu Trinh
|
1
|
40 - 60
|
|
|
|
|
-
|
Trong Vườn hoa Cửa Bắc (đường Lê Lợi - đường Lê Hồng
Phong - đường Nguyễn Thị Minh Khai)
|
3
|
40 - 60
|
|
|
|
|
-
|
Đường Trần Phú, phía trong cổng Cung lễ hội, phường
Thành Vinh
|
1
|
60 - 80
|
|
|
|
|
3.
|
Phường Trường Vinh
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường Nguyễn Sỹ Sách, Khu đô thị Ecopark Vinh -
Nghệ An
|
1
|
60 - 80
|
|
|
|
|
4.
|
Phường Vinh Hưng
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đại lộ Vinh - Cửa Lò, cạnh cửa hàng xăng dầu
Thành Vinh
|
1
|
60 - 80
|
|
|
|
|
-
|
Đường Hồng Liễu, Cửa hàng xăng dầu Bến xe Bắc
Vinh
|
1
|
60 - 80
|
|
|
|
|
-
|
Phía Tây đường Thăng Long
|
6
|
60 - 80
|
|
|
|
|
-
|
Bến xe Bắc Vinh
|
2
|
60 - 80
|
|
|
|
|
5.
|
Phường Vinh Lộc
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường Vạn Xuân, phía Đông Nam cầu Rào Đừng
|
1
|
60 - 80
|
|
|
|
|
6.
|
Phường Vinh Phú
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nút giao đường Nghệ An - Xiêng Khoảng - đường
V.I. Lê Nin, góc Đông Bắc
|
1
|
40 - 60
|
|
|
|
|
7.
|
Trong đô thị một số xã
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đường Nguyễn Xí, Chợ đầu mối hải sản Đại Dương,
xã Đông Lộc
|
1
|
50 - 80
|
|
|
|
|
-
|
Nút giao đường Lê Lợi - đường Lý Nhật Quang, xã
Tân Kỳ
|
1
|
50-80
|
|
|
|
|
-
|
Lối vào Sân vận động Tân kỳ, đường Lê Lợi, xã Tân
Kỳ
|
1
|
50-80
|
|
|
|
|
-
|
Màn hình LED tròn cột đèn trung tâm công viên xã
Tân Kỳ
|
1
|
50-80
|
|
|
|
|
Tổng
|
335
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|