|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8287/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 19
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
TỈNH TÂY NINH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
07/NQ-HĐND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
630-QĐ/TU ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Tỉnh ủy về việc thành lập Ban Chỉ đạo
thực hiện Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 7086/TTr-STC ngày 15 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường triển
khai, tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể kèm
theo.
Giao Sở Tài chính chủ
trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các ngành, địa
phương; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo chặt chẽ, xử lý kịp thời
các vấn đề cần thiết, bảo đảm việc triển khai thực hiện đạt yêu cầu, kết quả
theo Quyết định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị thuộc Văn phòng;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tây Ninh;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
KẾ
HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH TỈNH TÂY NINH THỜI KỲ 2021
- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm
theo Quyết định số 8287/QĐ-UBND ngày 19/5/2026 của UBND tỉnh)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,
MỤC TIÊU
I.
Mục đích
1. Triển khai thực hiện có
hiệu quả Quyết định số 2986/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Tây Ninh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
2. Xây dựng lộ trình tổ
chức triển khai các chương trình, dự án nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Quy hoạch tỉnh.
3. Xác định rõ nội dung
trọng tâm, tiến độ và nguồn lực thực hiện các chương trình, dự án; xây dựng các
chính sách, giải pháp nhằm thu hút các nguồn lực thực hiện Quy hoạch tỉnh.
4. Thiết lập khung kết quả
thực hiện theo thời kỳ làm cơ sở để rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch
tỉnh; đồng thời xem xét, điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp để đạt
được mục tiêu Quy hoạch tỉnh.
II. Yêu cầu
1. Đảm bảo đầy đủ các nội
dung quy định của Luật Quy hoạch.
2. Đảm bảo tính phù hợp,
tính tuân thủ, tính kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy
hoạch cấp quốc gia, kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch
vùng Đông Nam Bộ, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; đảm bảo tính liên
kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các ngành, các địa
phương.
3. Huy động và sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực theo phương châm nội lực là căn bản, ngoại lực là quan
trọng, kết hợp chặt chẽ nội lực với ngoại lực tạo ra nguồn lực tổng hợp tối ưu,
“lấy đầu tư công làm vốn mồi, dẫn dắt, kích hoạt đầu tư ngoài xã hội” để tạo
đột phá thu hút vốn đầu tư trong phát triển và hoàn thiện hệ thống kế cấu hạ
tầng đồng bộ, hiện đại, bảo đảm liên thông, liên kết vùng.
4. Đảm bảo tính khả thi,
linh hoạt, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của địa phương và khả năng cân đối
nguồn lực đầu tư. Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm; sớm đưa dự án vào
khai thác sử dụng, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
5. Đề cao tính chủ động,
sáng tạo, linh hoạt của các địa phương trong triển khai thực hiện; đẩy mạnh
phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho các cấp, các ngành, các
địa phương trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
III. Mục tiêu đến 2030
1. Mục tiêu tổng quát: Đến
năm 2030, Tây Ninh là tỉnh phát triển năng động, xanh và bền vững; trở thành
nơi đáng đến và đáng sống ở phía Nam. Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ; là trung
tâm kết nối chiến lược giữa vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, là đầu
mối giao thương chiến lược với Campuchia. Chính quyền kiến tạo phát triển, năng
động, sáng tạo. Hạ tầng kỹ thuật, xã hội phát triển đồng bộ, hiện đại. Đời sống
vật chất, tinh thần của Nhân dân phát triển toàn diện; các chỉ số phát triển
con người đều nằm trong nhóm cao của cả nước; môi trường sinh thái được bảo vệ,
thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững
chắc trong mọi tình huống. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh và hạnh
phúc.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ
thể (chi tiết phân công sở, ngành theo dõi, chủ trì tại Phụ lục 1 kèm theo
Kế hoạch)
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 10,5%/năm. Năng suất
lao động xã hội tăng bình quân 8 - 9%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng
hợp (TFP) vào tăng trưởng năm 2030 trên 55%.
+ Tỷ trọng trong GRDP
của khu vực nông - lâm - thủy sản khoảng 13 -14%; khu vực công nghiệp - xây
dựng có tỷ trọng khoảng 55 - 56%; khu vực dịch vụ khoảng 26 - 27%; thuế sản
phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) khoảng 4 - 5%.
+ Quy mô kinh tế số đến
năm 2030 đạt 30% GRDP.
+ GRDP bình quân đầu
người đạt từ 8.000 - 8.500 USD (tương đương 210 - 225 triệu đồng). Thu
nhập bình quân đầu người đạt 94 triệu đồng.
+ Thu ngân sách Nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025. Tỷ lệ vốn đầu
tư thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đạt 34 - 35%.
- Về xã hội:
+ Phấn đấu chỉ số phát
triển con người (HDI) đến năm 2030 khoảng 0,78.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn
nông thôn mới trên 90%. Phấn đấu ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện
đại.
+ Đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân. Có 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo
hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5%
lực lượng lao động.
+ Số bác sĩ/vạn dân đạt
12 bác sĩ. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ
em dưới 5 tuổi dưới 16%.
+ Tỷ lệ trường học đạt
chuẩn quốc gia đạt 80%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% với tỷ lệ lao động
qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.
+ Không còn hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 - 2030).
- Về sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn
định khoảng 10%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị đạt 100% và nông thôn đạt 98%.
+ Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 100%.
+ Tỷ lệ khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả
thải ra môi trường đạt 100%; có 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về
môi trường; bảo đảm 100% nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn tương
đương với chất lượng nước thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt.
- Về phát triển kết cấu
hạ tầng và đô thị - nông thôn:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt
từ 45% trở lên. Phát triển dự án đầu tư phát triển đô thị, khu đô thị, dân cư,
nhà ở xã hội theo mục tiêu, chương trình phát triển đô thị và nhà ở; quy hoạch
đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
Phát triển nhà ở gắn với quá trình phát triển mở rộng đô thị; cải tạo chỉnh
trang và tái thiết các khu vực đô thị hiện hữu để nâng cao điều kiện, chất
lượng sống của người dân. Tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 236 triệu m² sàn,
diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh 33 m² sàn/người; phấn đấu diện
tích sàn nhà ở xã hội đạt khoảng 5,4 triệu m² sàn với khoảng 90.000 căn hộ.
+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng
nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%.
+ Hoàn thiện khung giao
thông của tỉnh; hoàn thành các công trình trọng điểm quốc gia, vùng và tỉnh
trên địa bàn đặc biệt là tuyến đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đường
kết nối hành lang công nghiệp - đô thị Mộc Bài - Xuyên Á, đường Thành phố Hồ
Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp, các tuyến đường cao tốc. Nghiên cứu nối dài
tuyến đường sắt đô thị từ Thành phố Hồ Chí Minh tới Tây Ninh.
- Về quốc phòng, an
ninh: Tập
trung thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác
đối ngoại; hình thành và phát triển vành đai biên giới gắn với giữ vững chủ
quyền quốc gia, bảo đảm an ninh, an toàn, an dân, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
B.
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
I.
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng
1.
Phương án phát triển các ngành kinh tế
1.1. Ngành công nghiệp
- xây dựng:
a) Sở Công Thương chủ
trì:
- Xây dựng Đề án phát
triển các ngành công nghiệp chủ yếu đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050, phát triển
ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, khả năng thích ứng công nghệ cao, xanh,
tuần hoàn và thông minh, đột phá về năng suất và giá trị gia tăng, nâng cao vị
thế của tỉnh trong mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị của quốc gia, quốc tế,
trong đó tập trung một số ngành chủ yếu: (i) Năng lượng tái tạo; (ii) Chế biến
thực phẩm - nông sản; (iii) Sản xuất vật liệu; (iii) Công nghiệp hỗ trợ; (iv)
Công nghiệp môi trường; (v) Dệt may, da giày theo Quy hoạch tỉnh.
- Hình thành mạng lưới
sản xuất và chuỗi cung ứng công nghiệp đồng bộ, gắn với các trục giao thông đối
ngoại và liên kết vùng. Khu vực Đông Bắc và Đông Nam giữ vai trò động lực, tập
trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ hiện đại,
công nghiệp công nghệ cao; khu vực phía Tây phát triển công nghiệp chế biến
nông sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
b) Sở Tài chính chủ
trì: Ưu
tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát triển Khu phức hợp Mộc Bài - Xuyên
Á, Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Khu kinh tế cửa khẩu Long An,…; phát triển hạ
tầng, hệ sinh thái công nghiệp, đô thị theo hướng hiện đại, bền vững.
c) Các sở, ngành tỉnh
và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì: Quan tâm kiểm tra, rà
soát các dự án đầu tư, kiên quyết xử lý theo đúng pháp luật các dự án kéo dài,
chậm triển khai, tiếp tục lập lại trật tự trong thu hút đầu tư, đảm bảo phù hợp
quy hoạch. Tập trung giải quyết khó khăn, vướng mắc, nhất là công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư. Phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế về
năng lượng tái tạo, trong đó tập trung hoàn thành thủ tục pháp lý và đưa vào
vận hành, khai thác các dự án năng lượng tái tạo theo quy hoạch để phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi xanh; thúc đẩy đưa vào hoạt động nhà máy LNG
Long An I, các dự án năng lượng tái tạo tại Hồ Dầu Tiếng để thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị.
1.2. Các ngành dịch vụ,
thương mại:
a) Sở Công Thương chủ
trì:
- Tập trung phát triển
ngành thương mại, dịch vụ theo hướng phát triển toàn diện chuỗi sản xuất và
cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;
thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tập trung nâng cao
hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, tăng cường các hoạt động kết nối cung -
cầu, mở rộng kênh tiêu thụ, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thâm nhập và khẳng
định vị thế tại các thị trường mới trong và ngoài nước, mở rộng chuỗi cung ứng,
tập trung khai thác các thị trường lớn, thị trường mới, chú trọng phát triển
thị trường Halal; tăng cường kết nối, giới thiệu, liên kết hợp tác sản xuất,
tiêu thụ, nhất là liên kết hợp tác với các tỉnh, Thành phố Hồ Chí Minh để thúc
đẩy tiêu thụ nông sản; chú trọng phát triển chuỗi cung ứng nông sản sạch, an
toàn vào kênh phân phối hiện đại của Thành phố Hồ Chí Minh (siêu thị, Trung tâm
thương mại, chuỗi cửa hàng sản phẩm sạch,…); đồng thời chú trọng xây dựng, phát
triển và bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm đặc trưng của địa phương, tạo
nền tảng vững chắc để nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế
và thúc đẩy phát triển bền vững.
- Nâng cao chất lượng,
hiệu quả, năng lực cạnh tranh và thương hiệu của khu vực dịch vụ dựa trên khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình kinh tế chia sẻ,
dịch vụ số, nền tảng số; ưu tiên phát triển đồng bộ thương mại, dịch vụ vận
tải, logistics, du lịch và tài chính - ngân hàng, dịch vụ đô thị.
- Hỗ trợ doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất kinh
doanh giúp quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường, phát triển giao dịch
thương mại điện tử trên các Sàn thương mại điện tử uy tín. Hỗ trợ tiếp cận thực
hiện chuyển đổi số, tham gia vào cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0; thúc đẩy
chuyển đổi số trong thương mại dịch vụ, nhất là thương mại điện tử xuyên biên
giới,… Tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp vận dụng kết quả các cam kết trong các
hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết, nhất là Hiệp định CTCPP, EVFTA,
UKFTA, RECEP,... các chính sách, giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất nhập
khẩu,... để doanh nghiệp tận dụng cơ hội phát triển thị trường. Tiếp tục thực
hiện nghiêm, hiệu quả các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn
bản chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về công tác phòng, chống buôn lậu,
gian lận thương mại, hàng giả, nhất là phòng, chống hàng giả, xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ trong tình hình mới.
- Phối hợp kêu gọi đầu
tư phát triển đa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ chất lượng cao như:
siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, khu vui chơi giải trí, khách
sạn cao cấp,… Mở rộng, đa dạng hóa và hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm,
tài chính; hình thành trung tâm tài chính - logistics - thương mại hỗ trợ sản
xuất, kết nối hiệu quả với thị trường trong nước và quốc tế. Đưa Tây Ninh trở
thành cửa ngõ, trung tâm trung chuyển hàng hóa, với thị trường Campuchia, giữa
vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh. Đẩy mạnh hội nhập quốc
tế, phát triển thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa, thúc đẩy phát triển chuỗi
giá trị toàn cầu; hỗ trợ Cảng Quốc tế Long An hoạt động hiệu quả, thêm cầu cảng
đi vào hoạt động.
b) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì: Tăng cường kết nối để phát triển du lịch thành ngành kinh
tế mũi nhọn, hình thành chuỗi giá trị văn hóa - du lịch, đẩy mạnh xã hội hóa,
huy động đa dạng nguồn lực nhằm xây dựng ngành du lịch bền vững, hiện đại, giàu
bản sắc.
1.3. Ngành nông, lâm
nghiệp và thủy sản:
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì:
- Thực hiện Chiến lược
phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050, Nghị quyết số 85/NQ-CP, ngày 04/4/2026 về Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Kết luận số 219- KL/TW, ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về
tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045, tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông, lâm nghiệp và thủy
sản theo hướng hàng hóa, hiện đại, sinh thái, bền vững, theo chuỗi giá trị nông
nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và cụm liên kết ngành, gắn với công nghiệp chế
biến sâu, công nghiệp sinh học và du lịch nông thôn; tập trung nâng cao chất
lượng, tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc và giá trị gia tăng; thúc đẩy dịch vụ
nông nghiệp. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nông nghiệp công
nghệ cao, nông nghiệp xanh và tuần hoàn, phù hợp điều kiện sinh thái và lợi thế
từng tiểu vùng.
- Hình thành vùng sản
xuất lúa tập trung, chất lượng cao tại vùng Đồng Tháp Mười; vùng chuyên canh sản
xuất rau an toàn, hữu cơ tại các vùng ven đô; vùng chuyên canh các cây trồng
chủ lực; ổn định diện tích các loại cây công nghiệp tập trung. Triển khai thực
hiện Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với tái cơ
cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Phát triển vùng
sản xuất lúa chất lượng cao gắn với thực hiện Đề án 01 triệu hecta chuyên canh
lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng đồng bằng
sông Cửu Long đến năm 2030. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chuyển
giao khoa học kỹ thuật cho người dân nhất là rãi vụ trong sản xuất, ứng dụng
quy trình thực hành nông nghiệp tốt, an toàn và trong công tác phòng chống dịch
bệnh, gieo sạ theo khung thời vụ.
- Đẩy mạnh phát triển
chăn nuôi trang trại tập trung quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, xây dựng cơ
sở nuôi, vùng nuôi an toàn dịch bệnh. Hình thành các vùng, cụm chăn nuôi tập
trung, tách biệt khu dân cư, gắn với hệ thống giết mổ và chế biến theo chuỗi
khép kín. Phát triển nuôi chim yến tại các vùng sinh thái phù hợp, bảo đảm quản
lý chặt chẽ, hiệu quả và bền vững.
- Tập trung phát triển
thủy sản ứng dụng các quy trình công nghệ mới, công nghệ tuần hoàn, thân thiện
với môi trường. Ưu tiên các mô hình nuôi trồng thủy sản thâm canh, quảng canh
cải tiến và ứng dụng công nghệ cao, có kiểm soát môi trường. Quản lý khai thác
thủy sản phù hợp với trữ lượng nguồn lợi và yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái. Phát
triển tiểu vùng thủy sản nước lợ khu vực cửa sông; tiểu vùng thủy sản nước ngọt
tại Đồng Tháp Mười, Hồ Dầu Tiếng và các vùng nội địa phù hợp.
- Nâng cao chất lượng
rừng trồng, bảo vệ và phát triển diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ nhằm
duy trì độ che phủ rừng ổn định khoảng 10%. Bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái
tự nhiên. Tập trung phát triển rừng tại Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu bảo
tồn đất ngập nước Láng Sen, Hồ Dầu Tiếng và các khu rừng phòng hộ, rừng đặc
dụng khác. Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng gắn với các mô hình sinh
kế phù hợp; tăng cường tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sở Công Thương chủ
trì: Phối
hợp kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, giảm chế
biến thô và sơ chế, nâng cao tỷ trọng chế biến các mặt hàng nông sản có giá trị
gia tăng cao. Tiếp tục phát huy vai trò cầu nối, giới thiệu, liên kết hợp tác
sản xuất, tiêu thụ, nhất là liên kết hợp tác với các tỉnh, Thành phố Hồ Chí
Minh để thúc đẩy tiêu thụ nông sản; chú trọng phát triển chuỗi cung ứng nông
sản sạch, an toàn, sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp tiêu biểu vào kênh phân
phối hiện đại, các điểm du lịch trong và ngoài tỉnh; tổ chức các sự kiện nổi
bật giới thiệu hàng hóa nông sản của tỉnh.
c) Ủy ban nhân dân các
xã, phường chủ trì: Tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản
xuất, kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn; chuyển tư duy từ sản xuất nông
nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Tập trung đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất
nông, lâm, thủy sản đồng bộ, đa mục tiêu; trong đó, ưu tiên phân bổ vốn triển
khai các công trình thủy lợi phục vụ vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao, công trình chống hạn, mặn, phát triển lúa nước, các vùng chuyên canh,
công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, ứng dụng kỹ thuật tưới tiết
kiệm.
2.
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Giáo dục và đào
tạo:
Sở Giáo dục và đào tạo
chủ trì:
- Triển khai có hiệu
quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo
dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả; giảm điểm trường lẻ, bảo đảm điều kiện học
tập thuận lợi cho học sinh; hình thành mạng lưới trường lớp tinh gọn, hiệu quả,
tiết kiệm.
- Đổi mới toàn diện
giáo dục - đào tạo gắn với phân luồng định hướng nghề nghiệp và nhu cầu nhân
lực chất lượng cao, đào tạo nghề theo các ngành công nghiệp mũi nhọn; hoàn
thành phổ cập mầm non trẻ 3-5 tuổi; lồng ghép kỹ năng số, ngoại ngữ, an toàn
lao động và kỹ năng mềm; gắn kết chặt với doanh nghiệp trong đào tạo và tuyển
dụng.
- Bồi dưỡng năng lực
số, chuyên môn và phương pháp sư phạm hiện đại cho đội ngũ nhà giáo; hợp tác
với các trường đại học, tổ chức quốc tế để đào tạo, nâng cao năng lực; ban hành
chính sách ưu đãi nhà giáo để thu hút sinh viên sư phạm giỏi mới ra trường về
công tác tại các cơ sở giáo dục; thực hiện đánh giá, khen thưởng nhà giáo dựa
trên hiệu quả và năng lực thực chất.
- Nâng cao năng lực
ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên, xây dựng và triển khai Đề án đưa tiếng Anh
trở thành ngôn ngữ thứ hai, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
2.2. Y tế và chăm sóc
sức khỏe:
Sở Y tế chủ trì:
- Triển khai hiệu quả
Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột
phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Xây dựng hệ
thống y tế chất lượng, hiệu quả; hướng tới thực hiện bao phủ chăm sóc sức khỏe
và bảo hiểm y tế toàn dân. Củng cố, nâng cao chất lượng y tế cơ sở; mở rộng các
bệnh viện chuyên sâu, trung tâm y tế kỹ thuật cao; đảm bảo tất cả trạm y tế xã
được trang bị đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất và thiết bị đạt chuẩn; triển khai
hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân và nền tảng khám chữa bệnh từ xa
(telemedicine); ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản lý bệnh
tật, dự báo dịch bệnh và hoạch định chính sách y tế.
- Thu hút nguồn nhân
lực y tế chất lượng, có y đức, đáp ứng yêu cầu và công tác lâu dài tại địa
phương. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, phát triển y tế thông minh; mở rộng
mô hình khám, chữa bệnh từ xa. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực,
khuyến khích phát triển y tế tư nhân có chất lượng cao, nhất là tại khu vực tập
trung đông dân cư, khu vực phát triển đô thị, khu - cụm công nghiệp.
- Xây dựng, triển khai
hệ thống cấp cứu ngoại viện; bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu
nhanh chóng, kịp thời. Tăng cường hợp tác y tế biên giới, bảo đảm an ninh y tế,
kiểm soát dịch bệnh.
- Phát huy giá trị y
học dân tộc, thúc đẩy xã hội hóa và đầu tư phát triển y học cổ truyền; chú
trọng kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi trồng, sản xuất, kinh doanh dược liệu
và khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền trên địa bàn.
2.3. Khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Triển khai có hiệu
quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Xây dựng và triển
khai hiệu quả các chương trình, đề án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quản lý, sản xuất và đời sống xã hội; đồng thời
đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến công
nghệ, làm chủ quy trình sản xuất tiên tiến, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng
cao.
- Phát triển hạ tầng
số, nền tảng số, dữ liệu số; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ
số phục vụ người dân và doanh nghiệp. Hướng dẫn tri thức số, kỹ năng số cho
người dân, thúc đẩy phát triển xã hội số; thực hiện có hiệu quả phong trào
“Bình dân học vụ số”; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng trong
mọi hoạt động. Phấn đấu xếp hạng về chuyển đổi số (DTI) của tỉnh thuộc nhóm 10
tỉnh, thành dẫn đầu cả nước.
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì: Tập trung phát triển
mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các
ngành, lĩnh vực, là động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng tăng
trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Chủ động tiếp cận và ứng dụng
công nghệ hiện đại, hiệu quả và phù hợp với xu thế phát triển mới; mở rộng hợp
tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Xây dựng, kết nối, thúc đẩy phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng
cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ.
2.4. Văn hóa, thể thao:
a) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì:
- Triển khai thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển Văn hóa. Xây
dựng Tây Ninh trở thành một trong những trung tâm văn hóa - thể thao quan trọng
của vùng Đông Nam Bộ, có bản sắc riêng, gắn với du lịch, lễ hội. Giữ gìn, bảo
vệ và phát huy giá trị bản sắc văn hóa đặc trưng của tỉnh; bảo tồn, tôn tạo và
khai thác hiệu quả các di tích lịch sử - văn hóa, ưu tiên các di tích văn hóa,
lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia. Phát triển hệ sinh thái công nghiệp văn hóa
gắn với chuyển đổi số, kinh tế đêm và các ngành công nghiệp liên quan.
- Xây dựng Kế hoạch
phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2030 và định hướng đến
năm 2035.
- Đẩy mạnh phong trào
thể thao quần chúng và phát triển thể thao thành tích cao ở những môn có thế
mạnh; Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày
31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển TDTT trong giai đoạn mới và Quyết
định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; huy động đa dạng
nguồn lực đầu tư xây dựng Khu liên hợp văn hóa - thể thao tỉnh, từng bước đạt
tiêu chuẩn cấp quốc gia, phục vụ nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa, thể thao
của người dân. Chú trọng đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực trong
lãnh đạo, quản lý về văn hóa. Nâng cao chất lượng công tác dân số đảm bảo mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
- Phối hợp kêu gọi đầu
tư hoàn thiện Khu du lịch Quốc gia núi Bà Đen trở thành trung tâm du lịch tâm
linh - sinh thái đặc sắc của khu vực phía Nam với đẳng cấp quốc tế, gắn với bảo
tồn văn hóa, cảnh quan thiên nhiên và xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia,
kết nối với Tòa Thánh Tây Ninh, hồ Dầu Tiếng, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Di
tích lịch sử quốc gia đặc biệt Căn cứ Trung ương Cục miền Nam,… trong hành
trình du lịch văn hoá, lịch sử truyền thống đặc sắc.
- Định hướng cho các
công ty lữ hành xây dựng các chương trình du lịch kết nối các điểm đến du lịch
trên địa bàn tỉnh nhằm khai thác hiệu quả các điểm du lịch sinh thái, du lịch
nông nghiệp, nông thôn tiềm năng như: Khu du lịch Làng nổi Tân Lập, Khu du lịch
Cánh đồng bất tận, Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen và các địa phương thuộc
vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh; du lịch nghỉ dưỡng ven đô, dịch vụ giải trí ở khu
vực giáp với Thành phố Hồ Chí Minh; du lịch văn hóa, lịch sử, khảo cứu và du
lịch tâm linh ở nơi có điều kiện.
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì:
- Đầu tư và hoàn thiện
hệ thống hạ tầng du lịch đồng bộ, hiện đại, gắn kết với mạng lưới hạ tầng giao
thông trọng điểm của vùng và cả nước; ưu tiên nâng cấp, mở rộng các tuyến đường
kết nối đến các khu, điểm du lịch trọng yếu, đặc biệt là Khu du lịch quốc gia
Núi Bà Đen, Khu di tích lịch sử văn hóa, các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
tâm linh.
- Phát triển hệ thống
hạ tầng thương mại - dịch vụ, bến bãi, bãi đỗ xe, cơ sở lưu trú, trung tâm hội
nghị, vui chơi giải trí và các dịch vụ phụ trợ đạt tiêu chuẩn, tạo thuận lợi và
tiện ích tối đa cho du khách. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý,
quảng bá và cung cấp dịch vụ du lịch thông minh; đảm bảo hài hòa giữa phát
triển hạ tầng với bảo tồn, tôn tạo cảnh quan, di tích, môi trường sinh thái;
huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội hóa, kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước và
doanh nghiệp để xây dựng hạ tầng du lịch đồng bộ.
2.5. An sinh xã hội:
Sở Nội vụ chủ trì: Thực hiện tốt công tác
“đền ơn, đáp nghĩa”, chăm lo người có công với cách mạng bằng các chương trình
hỗ trợ thiết thực, hiệu quả. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm sóc tốt cho
Người có công và thân nhân liệt sĩ; tiếp tục rà soát xây dựng, sửa chữa nhà
tình nghĩa và thực hiện các chế độ chính sách cho Người có công và thân nhân
liệt sĩ. Thực hiện tốt chính sách lao động việc làm.
2.6. Quốc phòng, an
ninh:
Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Công an tỉnh chủ trì: Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng, củng cố khu vực phòng thủ
vững chắc về quốc phòng, an ninh, phòng tuyến hợp tác; giữ vững chủ quyền, xây
dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển giữa
Việt Nam và Campuchia. Nắm chắc tình hình, không để xảy ra bị động, bất ngờ;
kịp thời phát hiện, xử lý hiệu quả trong mọi tình huống; bảo đảm an ninh chính
trị, trật tự, an toàn xã hội.
II.
Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng
1.
Phương án quy hoạch hệ thống đô thị, khu vực nông thôn
a) Sở Xây dựng chủ trì:
- Tổ chức lập, rà soát,
điều chỉnh các quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan đảm bảo phù hợp với
Quy hoạch tỉnh, trong đó: Tổ chức rà soát lại Quy hoạch chung toàn bộ các đô
thị trên địa bàn tỉnh và điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp Quy hoạch tỉnh được
duyệt; đôn đốc các địa phương lập Quy hoạch.
- Sở Xây dựng tham mưu
cấp có thẩm quyền việc phê duyệt Xây dựng chương trình phát triển đô thị toàn
tỉnh phù hợp với quy hoạch tỉnh đảm bảo đẩy nhanh và nâng cao chất lượng đô thị
hóa; phát triển hệ thống đô thị gắn với hiệu quả kinh tế đô thị; đô thị xanh,
thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức công tác triển khai thực hiện Chương trình phát triển
đô thị của tỉnh đúng theo quy định.
- Phát triển các đô
thị, cụm đô thị Tân An, Tân Ninh - Hòa Thành, Đức Hoà - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng
thành các đô thị động lực, các cực tăng trưởng, đóng góp quan trọng vào phát
triển nhanh và bền vững. Định hướng chuỗi đô thị Đức Hoà - Hậu Nghĩa - Trảng
Bàng là đô thị vệ tinh, đối trọng để chia sẻ chức năng với khu vực lõi trung
tâm Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tham mưu lập Đề án
quy hoạch, xây dựng Trung tâm Chính trị - Hành chính tỉnh tại khu vực phía Bắc
đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa để báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền, làm cơ sở
tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
(Sở Xây dựng chủ trì
triển khai tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026)
b) Ủy ban nhân dân các
xã, phường chủ trì:
- Rà soát các quy hoạch
đô thị, nông thôn trên địa bàn; điều chỉnh, đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp
với Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác của tỉnh.
- Rà soát các Quy hoạch
chung để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh (nếu cần
thiết) để đảm bảo sự phù hợp với Quy hoạch tỉnh.
2.
Các khu chức năng:
a) Phương án phát triển
các khu kinh tế:
Ban Quản lý Khu kinh tế
tỉnh chủ trì: Xây
dựng kế hoạch phát triển các Khu kinh tế cửa khẩu, thành lập Khu kinh tế chuyên
biệt, cụ thể:
- Khu kinh tế cửa khẩu
Mộc Bài là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực; đầu mối giao thương quan
trọng của vùng Đông Nam Bộ và giữa Việt Nam với Campuchia, khu vực ASEAN.
- Khu kinh tế cửa khẩu
Long An trở thành trung tâm động lực phát triển kinh tế - thương mại biên giới
phía Tây của vùng Đông Nam Bộ.
- Khu kinh tế cửa khẩu
Xa Mát trở thành khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa chức năng, gắn với bảo tồn
di sản văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên; là đầu mối giao thương quốc tế quan
trọng giữa Việt Nam và Campuchia.
- Xây dựng Khu kinh tế
chuyên biệt trên địa bàn Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, thu hút công
nghiệp theo hướng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, trung tâm logistics khi đáp
ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, quy định.
b) Phương án phát triển
các khu công nghiệp:
Ban Quản lý Khu kinh tế
chủ trì:
- Quy hoạch, thành lập
thêm nhiều khu công nghiệp gắn với các trục động lực như đường Cao Tốc Thành
phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Vành Đai 4, đường 827E… để tạo thêm nhiều dư
địa thúc đẩy phát triển trong lĩnh vực công nghiệp trong giai đoạn tới; đẩy
nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng, sớm đưa thêm các khu công nghiệp đi vào hoạt động
nhằm tăng quỹ đất sạch để thu hút đầu tư, nâng cao tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư và hiệu quả hoạt động các khu công nghiệp và các doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp hiện có.
- Xây dựng và triển
khai thực hiện Đề án phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030. Phấn đấu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, thành lập và đưa vào
hoạt động 133 khu công nghiệp theo quy hoạch được duyệt với tổng diện tích
khoảng 46.495 ha, trong đó, đến năm 2030 hình thành 52 khu công nghiệp đi vào
hoạt động với diện tích 16.466,8 ha.
(Ban Quản lý Khu kinh
tế chủ trì triển khai tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày
26/02/2026 và Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch)
c) Phương án phát triển
cụm công nghiệp:
Sở Công Thương chủ trì:
- Phát triển các cụm
công nghiệp theo hướng tổng hợp đa ngành; ưu tiên các cụm công nghiệp chế biến
nông sản tại vùng nông nghiệp và biên giới; từng bước di dời các cụm công
nghiệp trong khu vực đô thị.
- Tổ chức quản lý 24
cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động, đảm bảo nề nếp theo quy định. Kịp thời
tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật
của 27 cụm công nghiệp đang triển khai thủ tục.
- Xây dựng Đề án phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. Phấn đấu đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050, có 51 cụm công nghiệp, tổng diện tích 2.599 ha
hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, tiếp nhận đầu tư; 100% cụm công nghiệp đang hoạt
động có xây dựng Quy chế quản lý cung cấp các dịch vụ công cộng, tiện ích chung
trong cụm công nghiệp và có hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo điều
kiện hoạt động theo quy định; thu hút nhà đầu tư thực hiện 57 cụm công nghiệp
được quy hoạch mới, tổng diện tích 3.624,85 ha.
(Sở Công Thương chủ trì
triển khai tại Phụ lục III kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026
và Phụ lục 3 kèm theo Kế hoạch)
d) Khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung:
Ban Quản lý Khu kinh tế
chủ trì: Lồng
ghép đưa vào Đề án phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2026 - 2030 nội dung hình thành các Khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung đến năm 2030, trong đó ưu tiên xây dựng và phát triển các khu công nghệ
cao, khu công nghệ số tập trung và từng bước hình thành các khu, đô thị công
nghệ cao phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển theo Quy hoạch tổng thể
quốc gia và Quy hoạch vùng. Đến năm 2030 hình thành ít nhất 01 khu công nghiệp
công nghệ thông tin hoặc khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung tại địa
bàn tiềm năng, điều kiện phát triển, như: Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; các đô
thị Trảng Bàng, Tân An, Hậu Nghĩa; Khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp Thạnh Đức
và các xã: Hưng Thuận, Tân Tập, Thạnh Lợi, Lương Hòa,… khi đáp ứng các điều
kiện, quy định.
III.
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1.
Phương án phát triển mạng lưới giao thông và logistics
a) Sở Xây dựng chủ trì:
- Chủ động phối hợp với
các Bộ, ngành nhằm sớm triển khai đầu tư các công trình giao thông quan trọng
trên địa bàn như: Nâng cấp, mở rộng QL.62; Đầu tư xây dựng đường cao tốc phía
Tây đoạn Chơn Thành - Đức Hòa, Đức Hòa - Mỹ An; Mở rộng cao tốc thành phố Hồ
Chí Minh - Trung Lương,…
- Phối hợp với Trung ương
tập trung nguồn lực nạo vét, duy tu đảm bảo cấp kỹ thuật đảm bảo an toàn và
thuận tiện lưu thông cho các phương tiện đường thủy nội địa. Phát triển các
tuyến đường thủy nội địa trên các tuyến có thể khai thác vận tải thủy tận dụng
tối đa lợi thế đường thủy trong vận tải hành khách du lịch và hàng hóa; khu vực
có tiềm năng được nghiên cứu cụ thể tại quy hoạch chuyên ngành để định hướng
phát triển, thu hút đầu tư một cách hiệu quả nhằm phát triển tối đa loại hình
dịch vụ vận tải thủy để gia tăng năng lực cạnh tranh tỉnh và vùng, khu vực.
- Thực hiện các công
trình giao thông trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương như:
Đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, Đường Tân An - Bình Hiệp, Đường cao tốc
Gò Dầu - Xa Mát, ĐT.830E, ĐT.827E, Trục kết nối Long An - Tân Ninh.
- Xây dựng lộ trình cải
tạo, nâng cấp 110 tuyến đường tỉnh hiện hữu và xây mới 35 tuyến đường tỉnh. Ưu
tiên đầu tư những tuyến động lực tăng cường kết nối các khu vực đô thị, kinh tế
trong và ngoài tỉnh như: Trục kết nối Long An - Tân Ninh; ĐT.825B - Trục động
lực Đức Hòa, quy mô tối thiểu 8 làn xe; ĐT.838F - Đường bờ Đông sông Vàm Cỏ
Đông, quy mô tối thiểu 4 làn xe; ĐT.823E - Đức Hòa - Mỹ An, quy mô tối thiểu 6
làn xe; ĐT.822C - Đường song hành kênh chính, quy mô tối thiểu 4 làn xe;
ĐT.838D - Bình Chánh - Lương Hòa - Bình Hòa Bắc - Mỹ Quý Tây, quy mô tối thiểu
4 làn xe; ĐT.817D - Tân An - Bình Hiệp, quy mô tối thiểu 8 làn xe.
- Duy trì, cải tạo và
nâng cấp hệ thống bến xe hiện hữu và đầu tư xây dựng mới bến xe tại các phường,
xã đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường xây dựng hệ thống bãi
đỗ xe tại các khu vực bệnh viện, công viên, dưới tổ hợp các công trình quy mô
lớn,… và bố trí các bãi đỗ xe tập trung.
b) Sở Công Thương chủ
trì: Điều
chỉnh kế hoạch hành động thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Logistics Việt
Nam thời kỳ 2026 - 2035; tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, theo
đó, hình thành 17 trung tâm logistics theo định hướng Quy hoạch tỉnh tại các
xã, phường: Cần Đước, Tầm Vu, Bến Lức, Thạnh Lợi, Lương Hòa, Tân Tập, Bình
Hiệp, Mỹ Quý, Tân Tập, Vàm Cỏ, Bến Cầu, Tân Lập, Hưng Thuận, Gò Dầu, Thạnh Đức,
Cần Giuộc.
c) Sở Tài chính chủ
trì: Thực
hiện công tác quản lý, giám sát chặt chẽ đầu tư công trung hạn và hàng năm theo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc,
thực hiện điều hòa vốn để giải ngân kịp thời các nguồn vốn đầu tư công đã giao.
Xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 có
hiệu quả, chất lượng. Tăng cường tham mưu xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư để
xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản; tiếp tục triển khai việc lựa chọn nhà thầu qua
mạng đảm bảo hoàn thành tỷ lệ theo quy định của Trung ương. Tiếp tục huy động
các nguồn lực khác ngoài ngân sách nhà nước và kêu gọi đầu tư theo hình thức
đầu tư PPP đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng địa phương nhằm giảm áp lực vốn
ngân sách.
(Sở Xây dựng chủ trì
triển khai tại Phụ lục IV, V, VI, VII, VIII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND
ngày 26/02/2026 và Phụ lục 4, 5, 6, 7, 8 kèm theo Kế hoạch)
2.
Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Sở Công Thương chủ
trì: Tập
trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai Quy hoạch điện VIII điều chỉnh. Hỗ
trợ phát triển hạ tầng điện, ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng đáp ứng
nhu cầu điện phục vụ sản xuất, kinh doanh; vận động doanh nghiệp sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả. Tăng cường tuyên truyền, khuyến khích người dân và
doanh nghiệp sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm; chú trọng sử dụng các
thiết bị tiêu thụ điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng.
(Sở Công Thương chủ trì
triển khai Mục A Phụ lục IX kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026
và Phụ lục 9 kèm theo Kế hoạch)
b) Điện lực Tây Ninh
chủ trì: Đầu
mối theo dõi, tham mưu Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC), Tổng công ty
truyển tải điện Quốc gia (NPT) đầu tư có hiệu quả các công trình theo phương án
phát triển mạng lưới điện tại Quy hoạch tỉnh và Quy hoạch phát triển điện lực
quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
(Điện lực Tây Ninh là
đầu mối theo dõi, tham mưu Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng công ty truyền
tải điện Quốc gia đầu tư có hiệu quả các công trình theo Mục B, C, D Phụ lục IX
kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026)
3.
Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
a) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Phát triển hạ tầng
thông tin, truyền thông, bưu chính và báo chí đồng bộ, hiện đại, an toàn và
thông minh; phát triển hạ tầng số trở thành động lực chính để thực hiện chuyển
đổi số toàn diện về kinh tế số, xã hội số và chính quyền số, đô thị thông minh,
bảo đảm quốc phòng - an ninh, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Phấn đấu
đến năm 2030, kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP và thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố
dẫn đầu cả nước về chỉ số phát triển chính quyền số.
- Phát triển hạ tầng
báo chí, truyền thông chuyên nghiệp, đa nền tảng, đẩy mạnh chuyển đổi số trong
hoạt động báo chí; nâng cao năng lực kỹ thuật, công nghệ và hạ tầng sản xuất
nội dung số, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết cho xã hội.
- Phát triển nguồn nhân
lực có kỹ năng về công nghệ 5G và tạo điều kiện thuận lợi về chính sách để
doanh nghiệp triển khai và thương mại hóa 5G, đồng thời đảm bảo nguồn vốn và
hiệu quả kinh tế cho các dự án.
- Phát triển hạ tầng kỹ
thuật công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, hiệu quả; tập trung xây dựng chính
quyền điện tử tiến tới chính quyền số và phát triển dịch vụ đô thị thông minh,
đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng. Phối hợp với cơ quan liên quan đẩy
mạng chuyển đổi số trong bưu chính, chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền
thống sang dịch vụ bưu chính “số”. Tiếp tục phát triển hạ tầng viễn thông theo
hướng chuyển dịch từ truyền thống sang hạ tầng số. Phát triển hạ tầng băng rộng
cố định tốc độ cao, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các trạm thu
phát sóng di động (trạm BTS); xây dựng hệ sinh thái số bằng việc hợp tác giữa
tỉnh, doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển mạng 5G rộng khắp toàn tỉnh; đảm bảo
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng thông rộng tốc độ cao được phổ cập tới
các cơ quan, tổ chức, bệnh viện, trường học,....các ngành trọng điểm như sản
xuất, y tế, logistics.
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì: Tập trung phát triển
mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tất cả các
ngành, lĩnh vực, coi đây là động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất
lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đặc biệt chú trọng
phát triển hạ tầng số đồng bộ, an toàn và hiện đại, gắn kết với phát triển kinh
tế số, xã hội số, chính quyền số; thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục, y tế,
nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
4.
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì:
- Phát triển hệ thống
thủy lợi dọc biên giới nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát lũ từ thượng lưu kết
hợp cấp nước chủ động qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho các khu
vực giáp biên. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao và cống
dưới đê cho các khu vực Đồng Tháp Mười. Chủ động các giải pháp thích ứng với
tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường,
xâm nhập mặn, suy thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo
vệ môi trường sinh thái,... phù hợp với 03 vùng mạng lưới thủy lợi[1],
6 vùng cấp nước[2] được quy hoạch.
- Đẩy mạnh việc ứng
dụng khoa học công nghệ, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác;
vận hành công trình thủy lợi chủ động ứng phó hạn hán, thiếu nước, xâm nhập
mặn, lũ, ngập lụt, úng; bảo đảm an toàn công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh
an toàn, hiệu quả, tiết kiệm nước; thực hiện các biện pháp kỹ thuật tưới, tiêu
khoa học. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi và hệ thống đê điều, kè chống
sạt lở bờ sông, kênh rạch.
- Tập trung hoàn thành
dự án tưới - tiêu khu vực phía Tây sông Vàm Cỏ Đông (giai đoạn 2); xây dựng các
hồ chứa nước, gồm: hồ chứa nước Hưng Điền, hồ chứa nước Bầu Biển, hồ chứa nước
Bình Hiệp, hồ chứa nước Thạnh An để chủ động nguồn cấp nước; xây dựng cống trên
sông Vàm Cỏ để tạo vùng trữ ngọt, ngăn triều cường, xâm nhập mặn và cải tạo môi
trường. Nâng cấp, sửa chữa công trình hư hỏng, xuống cấp đảm bảo năng lực toàn
hệ thống. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, sử dụng nguồn nước ngầm khu vực xa
nguồn nước.
- Ưu tiên khai thác
nước từ nguồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông; sông Vàm Cỏ Tây; sông Tiền, hệ thống
thủy lợi Phước Hòa, kênh chính Đức Hòa, kênh N3, sông Bảo Định, rạch Chanh,
nhất là nước mặt từ Hồ Dầu Tiếng, nước Kênh Đông, nước mặt hồ, các hầm đất chứa
nước đã kết thúc khai thác đất, và các nguồn nước khác,…; giảm dần khai thác
phụ thuộc vào nước ngầm; từng bước chuyển sang cấp nước mặt. Ở các khu vực khó
khăn về nguồn nước, khai thác nước mặt kết hợp với nước ngầm.
b) Ban Quản lý dự án
Đầu tư xây dựng Công trình nông nghiệp tỉnh chủ trì: Đẩy nhanh tiến độ xây
dựng các hồ chứa nước, Nâng cấp, sửa chữa công trình hư hỏng, xuống cấp (đê
bao, cống dưới đê, kênh mương),…
(Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Công trình Nông nghiệp tỉnh chủ trì
triển khai tại Phụ lục X, XI, XII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày
26/02/2026 và Phụ lục 10, 11, 12 kèm theo Kế hoạch)
c) Sở Xây dựng, Sở Tài
chính phối hợp: Kêu
gọi đầu tư xây dựng mới nhà máy nước tại Phụ lục XI kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND
ngày 26/02/2026.
5. Phương án phát triển
các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì: Phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng và UBND các xã, phường
tham mưu UBND tỉnh thu hút đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại xã Tân
Tây, khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Bình Hiệp, xã Vĩnh Thạnh; các khu
xử lý chất thải tại các xã, phường: Tân Long, Thạnh Đức, Tân Phú, Phước Long,
Tân Lập, Đông Thành, Tân Tây, Tân Hòa, Gò Dầu, An Tịnh. Phối hợp với các địa
phương trong việc đề xuất, xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại tất
cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn trên 20 km; bố trí
trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục vụ
tối đa 10 km. Xây dựng giải pháp phân loại chất thải tại nguồn.
(Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì triển khai tại Phụ lục XIII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND
ngày 26/02/2026 và Phụ lục 13 kèm theo Kế hoạch)
b) Ủy ban nhân dân các
xã, phường chủ trì: Đề xuất, xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại
tất cả các khu đô thị có khoảng cách đến khu xử lý chất thải rắn trên 20 km; bố
trí trạm trung chuyển chất thải rắn cỡ nhỏ tại các khu đô thị có bán kính phục
vụ tối đa 10 km.
6. Phương án phát triển
hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Công an tỉnh chủ trì: Phát triển mạng lưới hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu an toàn cho
sản xuất và đời sống. Xây dựng trụ sở cho các Đội phòng cháy, chữa cháy; trang
bị đầy đủ các phương tiện cần thiết phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy.
Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp Công an tỉnh: Phát triển hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp nước chữa
cháy, thông tin liên lạc tuân thủ quy hoạch ngành quốc gia, bảo đảm quy chuẩn,
tiêu chuẩn.
IV. Phương án phát
triển kết cấu hạ tầng xã hội
1.
Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo
a) Sở Giáo dục và đào
tạo chủ trì:
- Tổ chức rà soát, sắp
xếp lại mạng lưới trường lớp theo hướng tinh gọn, hiệu quả, giảm điểm trường
lẻ, bảo đảm điều kiện học tập thuận lợi cho học sinh; từng bước hoàn thiện cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo chuẩn hóa, hiện đại hóa; bảo đảm quỹ
đất dành cho phát triển giáo dục theo quy hoạch, gắn với quy hoạch đô thị và
phát triển dân cư. Phát triển hệ thống trường học phù hợp với phân bố dân cư, đặc
biệt tại các khu vực đô thị, khu công nghiệp và các trung tâm phát triển của
tỉnh. Trong đó, đầu tư xây mới 03 trường trung học phổ thông tại các xã Bình
Đức, Hòa Khánh và Mỹ Hạnh; ưu tiên đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc
gia, trường chất lượng cao tại các khu vực động lực, đầu tư xây dựng hệ thống
trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại 19 xã biên
giới.
- Nâng cấp, mở rộng hệ
thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở
giáo dục đào tạo theo hướng gắn với các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh, đáp ứng
nhu cầu thị trường lao động, cụ thể:
+ Sắp xếp, tổ chức lại
theo hướng hợp nhất các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
theo khu vực; hình thành các trường trung học nghề tại các khu vực (Tân
Ninh, Tân Châu, Trảng Bàng) trên cơ sở tổ chức lại các trung tâm hiện có;
+ Nâng cấp Trường Cao
đẳng Sư phạm Tây Ninh thành phân hiệu của Trường Đại học; sáp nhập Trường Trung
cấp Kinh tế - Kỹ thuật vào Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh; nâng cấp cơ sở vật
chất các trường cao đẳng;
+ Duy trì hoạt động các
cơ sở giáo dục đại học hiện có; khuyến khích thu hút các cơ sở đào tạo lớn mở
phân hiệu, hình thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo tại
các đô thị động lực;
+ Sáp nhập các cơ sở
giáo dục chuyên biệt để hình thành Trường Giáo dục chuyên biệt Tây Ninh; củng
cố mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng tại cấp xã, bảo đảm cơ hội học tập
suốt đời cho người dân.
(Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì triển khai tại Phụ lục XIV kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày
26/02/2026 và Phụ lục 14 kèm theo Kế hoạch)
b) Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai có
hiệu quả phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo.
2.
Phương án phát triển hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe
a) Sở Y tế chủ trì:
- Phát triển hệ thống y
tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; nâng cao hiệu quả hoạt động
của hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật. Phát triển nguồn nhân lực y
tế, đào tạo đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Đồng bộ mạng lưới và kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh, đặc biệt
tại các khu vực tập trung nhiều khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích xã hội hóa
đầu tư xây dựng cơ sở y tế ngoài công lập, trong đó: ưu tiên y tế kỹ thuật cao,
chuyên sâu.
- Xây dựng lộ trình xây
mới Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Đa
khoa, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Tai mũi họng - Răng hàm
mặt, Trung tâm Giám định Y khoa, Trung tâm Pháp Y, Trung tâm chẩn đoán y khoa.
Đầu tư nâng cấp cải tạo, mở rộng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm
Bảo trợ xã hội tỉnh, Trung tâm Công tác xã hội tỉnh.
- Xây dựng lộ trình
nâng cấp chuyên khoa: Nâng cấp Bệnh viện Phục hồi chức năng Tây Ninh thành Bệnh
viện Lão khoa - Phục hồi chức năng. Xây dựng lộ trình đầu tư nâng cấp cải tạo,
mở rộng 21 Trung tâm Y tế khu vực đa chức năng (có giường bệnh) tại Trung tâm Y
tế khu vực Bến Lức, Thủ Thừa, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng,
Tân Trụ, Tầm Vu, Đức Hòa, Tân Thạnh, Cần Đước, Châu Thành, Tân Ninh, Trảng
Bàng, Bến Cầu, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu và Dương Minh Châu.
(Sở Y tế chủ trì triển
khai tại Phụ lục XV kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 và Phụ
lục 15 kèm theo Kế hoạch)
b) Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế triển khai có hiệu quả phương
án phát triển hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
3.
Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo
a) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì:
- Đề xuất giải pháp đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với tất cả các ngành,
lĩnh vực từ quản lý nhà nước đến hoạt động kinh tế - xã hội; phấn đấu đóng góp
của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế ở mức trên 55%.
- Rà soát, sắp xếp và
kiện toàn hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tinh
gọn, đa ngành và hiện đại. Đẩy mạnh gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội; lấy
chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo làm trọng tâm để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển sản phẩm, mô hình kinh doanh mới.
- Vận hành hiệu quả
Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh đóng vai trò hạt nhân điều phối hệ sinh thái
khoa học và công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo; là đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp
tiếp cận, ứng dụng các công nghệ tiên phong và các giải pháp nền tảng số.
- Đầu tư, nâng cấp Trạm
Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vùng Đồng Tháp Mười. Triển khai thực
hiện dự án Khu Nghiên cứu và Đào tạo tỉnh Tây Ninh giai đoạn sau năm 2030 để
hoàn thiện hạ tầng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với
Sở Khoa học và Công nghệ triển khai có hiệu quả phương án phát triển hạ tầng
khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo.
4.
Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
a) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì:
- Giữ gìn, bảo vệ, phát
huy bản sắc văn hóa. Bảo tồn, đầu tư, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, ưu tiên các di tích văn hóa, lịch sử
được xếp hạng cấp quốc gia. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và địa bàn tập trung nhiều khu, cụm công
nghiệp. Tăng cường liên kết với ngành du lịch trong phát triển bền vững các
dịch vụ văn hóa. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và phát triển thể thao
thành tích cao ở những môn có thế mạnh.
- Hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; tổ chức, sắp xếp hệ thống trung tâm văn
hóa, trung tâm văn hóa - thể thao theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Xây dựng Bảo tàng -
Thư viện tỉnh, Trung tâm Văn hoá - Thể thao Đồng Tháp Mười; xây mới Trung tâm
Văn hoá tỉnh. Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tại khu
vực Trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh.
- Xây dựng lộ trình đầu
tư nâng cấp, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các công trình thể
dục, thể thao hiện có; Xây dựng khu Liên hợp thể thao của tỉnh. Xây dựng nâng
cấp, cải tạo cơ sở vật chất Trung tâm Huấn luyện Thi đấu thể thao và Trường Thể
dục thể thao tại Cơ sở 2 (xã Châu Thành). Phát triển sân golf đáp ứng nhu cầu
đa dạng hoá hình thức vui chơi, giải trí, gắn với các khu vực phát triển du
lịch, kết nối thuận tiện với các đô thị lớn, bảo đảm khai thác, sử dụng tiết
kiệm, bền vững, hiệu quả cao nhất nguồn lực đất đai.
(Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì triển khai tại Phụ lục XVI kèm theo Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 và Phụ lục 16 kèm theo Kế hoạch)
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai có hiệu quả phương án phát triển hạ
tầng văn hóa, thể thao.
5.
Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
a) Sở Nội vụ chủ trì:
- Thực hiện đầy đủ, kịp
thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho
người có công. Tham mưu thực hiện tốt bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng lộ trình
phát triển 02 Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh.
b) Sở Y tế chủ trì:
- Thực hiện đầy đủ, kịp
thời các chế độ, chính sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực để chăm lo cho các
đối tượng bảo trợ xã hội. Nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, chênh
lệch vùng, địa phương trong tỉnh về tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo giảm
nghèo bền vững.
- Đảm bảo các quyền trẻ
em và tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện;
quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Chú trọng phòng, chống tệ nạn xã hội.
(Sở Y tế chủ trì triển
khai tại Phụ lục XVII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 và
Phụ lục 17 kèm theo Kế hoạch)
c) Các sở, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với
Sở Nội vụ, Sở Y tế triển khai có hiệu quả phương án phát triển hạ tầng an sinh
xã hội.
6.
Phương án phát triển hạ tầng thương mại
a) Sở Công Thương chủ
trì:
- Xây dựng Kế hoạch
phát triển chợ đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Phát triển các trung
tâm thương mại, chợ quy mô lớn tại trung tâm vùng, các tiểu vùng và khu vực cửa
khẩu; tập trung hình thành các trung tâm thương mại đa năng, phức hợp và tổng
hợp chất lượng cao tại các xã, phường: Long An, Tân Ninh, Gò Dầu, Ninh Thạnh,
Long Hoa, An Tịnh, Long Cang, Bến Lức, Bến Cầu,… Tổ chức hệ thống các siêu thị
ở các trung tâm đô thị và các khu công nghiệp, du lịch. Hoàn chỉnh hệ thống chợ
nông thôn, nhất là tại vùng sâu, vùng xa tạo điều kiện phát triển giao lưu buôn
bán, trao đổi hàng hóa của nông dân.
- Xây dựng hệ thống hạ
tầng cung ứng, dự trữ xăng dầu, khí đốt đảm bảo đầy đủ, an toàn, liên tục cho
phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và khu vực.
(Sở Công Thương chủ trì
triển khai tại Phụ lục XVIII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày
26/02/2026 và Phụ lục 18 kèm theo Kế hoạch)
b) Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chủ trì: Phát triển trung tâm văn hoá - du lịch, dịch vụ du lịch
mang đậm bản sắc văn hóa cấp khu vực, vùng Đông Nam Bộ tại phường Bình Minh,
Tân Ninh và Long Hoa, lan tỏa kết nối phường Ninh Thạnh và các xã Dương Minh
Châu, Tân Phú, Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng. Phát triển hành
lang du lịch di sản; xây dựng hệ sinh thái đô thị du lịch theo chuỗi giá trị
hoàn chỉnh; bảo đảm không gian phát triển tuyến phố đi bộ, không gian công
cộng, không gian xanh đô thị, tiếp cận thuận lợi tới các không gian mở và hành
lang sinh thái ven sông.
c) Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường và các đơn vị có
liên quan: Phối
hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch triển khai có
hiệu quả phương án phát triển hạ tầng thương mại.
V. Phương án phân bổ và
khoanh vùng đất
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì:
- Tăng cường quản lý,
Sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất
của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao
động và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh; phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ
môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với
định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất
quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.
- Hoàn thành phương án
phân bổ, khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp theo
Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng yêu
cầu phát triển, nhất là công tác thu hút đầu tư; đồng thời tiếp nhận dự án theo
hướng xanh, bền vững, thân thiện với môi trường, hạn chế phát thải khí nhà kính.
(Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì triển khai tại Phụ lục XIX kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND
ngày 26/02/2026)
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan: Phối hợp chặt chẽ với
Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai có hiệu quả phương án phân bổ và khoanh
vùng đất.
VI. Phương án bảo vệ
môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và phòng chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu
1.
Bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì:
- Phát triển cơ sở hạ
tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; tiếp tục triển
khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý
nhà nước; xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi
trường và đa dạng sinh học; từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa mạng lưới quan
trắc.
- Bảo vệ và duy trì ổn
định diện tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; tiếp tục rà soát, tiến hành
trồng rừng trên các diện tích quy hoạch trồng rừng, thực hiện khoanh nuôi tái
sinh trên các diện tích có cây tái sinh; tập trung bảo vệ diện tích rừng phòng
hộ. Phát triển hệ thống rừng và vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan đô thị,
khu công nghiệp và khu du lịch. Áp dụng giải pháp lâm sinh phù hợp, bảo vệ và
sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; tại nơi chưa có rừng, ưu tiên khoanh nuôi
phục hồi rừng, chỉ trồng rừng trên diện tích không thể phục hồi tự nhiên. Phát
triển và duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp thường xuyên theo quy định
nhằm bảo đảm hiệu quả chức năng của đường lâm nghiệp; đồng thời phát huy vai
trò kết hợp giữa đường lâm nghiệp và đường tuần tra, bảo vệ rừng.
b) Các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường dựa vào chức năng, nhiệm vụ quản lý của
ngành, địa phương mình điều hành phát triển kinh tế - xã hội theo đúng phương
án (i) Về phân vùng môi trường: Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, Vùng hạn chế phát
thải, Vùng khác tại Phụ lục XX kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày
26/02/2026; (ii) Về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tại Phụ lục XXI
kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026; (iii) Quan trắc môi
trường; (iv) Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và
kết cấu hạ tầng lâm nghiệp.
c) Ban Quản lý các Khu
di tích lịch sử Cách mạng Miền Nam, Ban Quản lý Khu Du lịch Quốc gia Núi Bà
Đen, Ban Quản lý Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát và các đơn vị quản lý rừng chủ
trì: Tổ
chức quản lý, bảo vệ và phát triển hiệu quả các diện tích rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh.
2.
Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì: Nghiên
cứu tiến hành điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản. Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đảm bảo
các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan trong các dự án
khai thác, chế biến khoáng sản. Triển khai có hiệu quả phương án thăm dò, khai
thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than
bùn đối với các loại khoáng sản sau: Đất san lấp, sét gạch ngói, cát xây
dựng/cát san lấp, than bùn.
(Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ tr triển khai tại Phụ lục XXII kèm theo Quyết định số 2968/QĐ-UBND
ngày 26/02/2026)
3.
Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục
hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì: Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên nước
đồng bộ, tiên tiến, toàn diện và hiện đại, đảm bảo việc kết nối và chia sẻ
thông tin liên tục, thống nhất. Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên
nước và khai thác, sử dụng nước tập trung, hiệu quả, phù hợp với điều kiện kinh
tế - xã hội trong từng giai đoạn; phát triển nguồn nhân lực, đủ năng lực tiếp
cận, khai thác tối đa thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong công tác
quản lý và vận hành hệ thống. Kiểm soát hiệu quả các nguồn thải; thu gom, xử lý
nước thải đạt quy chuẩn theo quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất từng
bước đổi mới máy móc, áp dụng các công nghệ tiên tiến dùng ít nước, tăng cường
khả năng tái sử dụng nước.
b) Sở Xây dựng chủ trì:
Phổ
biến, khuyến khích các cơ sở sản xuất từng bước đổi mới máy móc, áp dụng các
công nghệ tiên tiến dùng ít nước; rà soát đánh giá lại việc phân vùng cấp nước
trên địa bàn tỉnh, trong đó phải đảm bảo mục tiêu cấp nước gắn với nguồn nước
cấp là ưu tiên sử dụng nước mặt, đảm bảo mục tiêu cấp nước đầy đủ và đồng bộ
cho nhu cầu của nhân dân và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu dân sinh và phát triển
kinh tế - xã hội.
c) Ủy ban nhân dân các
xã, phường chủ trì: Kiểm tra, rà soát công tác trám lấp giếng hư, không sử dụng
hoặc giếng khi khu vực đã có đường ống cấp nước tập trung đi qua đảm bảo lưu
lượng và chất lượng; rà soát lại việc phân vùng cấp nước để đảm bảo cấp nước
sinh hoạt cho dân.
4.
Phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì:
- Thực hiện phương án
quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Dự báo, cảnh báo kịp
thời, hiệu quả và thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá các tác động của rủi ro
thiên tai, biến đổi khí hậu. Đảm bảo năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu
của hệ thống cơ sở hạ tầng; cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình
phòng, chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người dân.
- Chủ động phòng,
chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao năng lực tiêu thoát
nước, chống úng ngập và bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với
điều kiện khí hậu biến đổi trên toàn tỉnh. Nâng cao năng lực dự báo - cảnh báo,
đánh giá nguy cơ thiên tai kịp thời; củng cố năng lực ứng phó của hệ thống
chính quyền các cấp; triển khai hiệu quả các giải pháp công trình và phi công
trình nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trước các loại hình thiên tai chủ yếu
như lũ - ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán - xâm nhập mặn, dông lốc và cháy rừng.
Đồng thời, thực hiện di dời - tái định cư đối với khu vực có nguy cơ cao, xây
dựng lực lượng phòng chống thiên tai chuyên nghiệp, hoàn thiện hệ thống kết cấu
hạ tầng và tăng cường phối hợp liên ngành phục vụ công tác phòng chống thiên
tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các xã, phường: Thực hiện đồng bộ và
hiệu quả Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Tây Ninh giai
đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050. Rà soát, cập nhật danh mục cơ sở phải thực
hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính.
VII. Về nguồn lực thực
hiện
Các sở, ban, ngành tỉnh
và Ủy ban nhân dân các xã, phường cân đối nguồn lực cho phù hợp với yêu cầu
sau: số vốn của khu vực Nhà nước sẽ được Quyết định tại kế hoạch đầu tư công
trung hạn và kế hoạch ngân sách theo pháp luật về đầu tư công và pháp luật ngân
sách nhà nước; số vốn khu vực ngoài nhà nước, FDI phụ thuộc vào khả năng thu
hút đầu tư của tỉnh. Về cơ cấu nguồn vốn: tăng dần tỷ trọng khu vực ngoài nhà
nước, FDI và giảm dần tỷ trọng khu vực nhà nước.
C.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào Kế hoạch
này, yêu cầu Thủ trưởng sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường tổ chức thực hiện chặt chẽ, kiểm tra, chỉ đạo quyết liệt, phải bứt phá
trong quản lý điều hành bảo đảm không vị trí lãnh đạo nào trong hệ thống hành
chính còn chần chừ, sợ trách nhiệm thực thi nhiệm vụ được phân công; đề ra giải
pháp cụ thể, thích hợp để triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đó phải quy định
rõ từng mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian và phân công đơn vị, phòng ban chịu trách
nhiệm từng phần việc cụ thể; hàng tháng, hàng quý, hàng năm báo cáo tình hình
thực hiện lồng ghép vào báo cáo kinh tế - xã hội của đơn vị. Đối với các công
việc cụ thể được giao (đính kèm tại Phụ lục 19 kèm theo Kế hoạch), Thủ
trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường phấn đấu hoàn
thành các công việc cụ thể đạt chất lượng, sớm hơn thời gian quy định.
2. Thủ trưởng các cơ quan
hành chính tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chú trọng tuân thủ sự
lãnh đạo của cấp ủy, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các đoàn thể theo dõi sát tình hình, kịp thời cập nhật thông
tin, ứng phó thích hợp, phát huy lợi thế, nội lực, ra sức khắc phục tối đa khó
khăn, thách thức, phấn đấu thực hiện Kế hoạch này.
3. Các cơ quan chức năng
phối hợp với Báo, phát thanh và truyền hình Tây Ninh tập trung thực hiện tốt
công tác quán triệt, phổ biến sâu rộng thông tin tuyên truyền Kế hoạch này, tạo
sự đồng thuận cao trong nội bộ, trong nhân dân và tạo sức mạnh tổng hợp để thực
hiện thắng lợi mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tích cực phối hợp
tuyên truyền, vận động nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch này.
5. Sở Tài chính, Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện công tác kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường thực hiện nhiệm vụ, đề xuất xử lý nghiêm đối với người đứng đầu cơ
quan, đơn vị thực hiện không tốt nhiệm vụ được giao, nhằm tăng cường trật tự kỷ
cương trong quản lý hành chính nhà nước; đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch này lồng ghép trong báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm đảo đảm chất
lượng, đúng thời gian quy định.
6. Từng thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ động triển khai các nội dung của Kế hoạch này trong cơ quan,
đơn vị được phân công phụ trách; thường xuyên giám sát, kiểm tra việc tổ chức
thực hiện, kết quả đạt được và kịp thời chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo giải quyết
theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách và theo Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân tỉnh./.