|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/NQ-HĐND
|
Tây
Ninh, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐIỀU
CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH TÂY NINH THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch
số 21/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số
22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chỉnh phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1682/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số
306/2025/QH15 ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Quốc hội về điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số
670/TTr-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình
thông qua Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 105/BC-HĐND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1.
Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
I.
PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới quy
hoạch gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất liền của tỉnh Tây Ninh với tổng diện tích
tự nhiên là 8.536,44 km2 được xác định theo Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh; giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Tháp, Đồng Nai và Vương quốc
Campuchia.
II.
QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN, CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CÁC KHÂU
ĐỘT PHÁ
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển tỉnh Tây
Ninh phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các chiến lược quốc gia, các quy
hoạch cấp quốc gia, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, quy
hoạch vùng Đông Nam Bộ và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tây Ninh lần
thứ I. Chủ động nắm bắt các cơ hội, phát huy tối đa tiềm năng khác biệt và lợi
thế nổi trội của tỉnh để phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở giữ vững ổn
định chính trị - xã hội.
- Kiên định quan điểm
lấy con người làm trung tâm, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Tây
Ninh làm mục tiêu cao nhất; phát huy tối đa nhân tố con người, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao và thu hút, trọng dụng nhân tài. Xây dựng, gìn giữ và
phát huy các giá trị văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là sức mạnh nội
sinh quan trọng. Chủ động nắm bắt thời cơ của Cách mạng công nghiệp 4.0; tích
cực tham gia chuyển đổi số toàn diện trên các lĩnh vực, phương thức phát triển
mới; xác định khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là đột phá
quan trọng hàng đầu, là động lực chính. Xây dựng chính quyền kiến tạo, liêm
chính, phục vụ người dân và doanh nghiệp, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư
kinh doanh để huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội, khẳng định rõ vai trò, kinh
tế tư nhân là động lực quan trọng nhất trong phát triển kinh tế của tỉnh.
- Tăng cường liên kết
Tây Ninh với các vùng và quốc gia, tích cực khai thác hiệu quả lợi thế liên kết
với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long, vị
thế cửa ngõ giao thương quốc tế với Campuchia, tiểu vùng sông Mê Kông và khu
vực Đông Nam Á. Không gian phát triển được tổ chức hiệu quả, thống nhất, gắn
liền với sự hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp; chú trọng khai thác
không gian mới do hợp nhất tỉnh; quản lý, khai thác hiệu quả không gian số.
Phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo các trục động lực, hành lang kinh tế,
hình thành các cực tăng trưởng, tạo hiệu ứng lan tỏa thúc đẩy kinh tế tỉnh phát
triển nhanh, bền vững; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển của các địa bàn
khó khăn.
- Bảo đảm hài hòa giữa
phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, không
đánh đổi môi trường lấy tăng trưởng kinh tế, chủ động phòng chống thiên tai,
tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
các loại tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng
và khoáng sản; đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi
xanh.
- Kết hợp chặt chẽ phát
triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng - an ninh, chú trọng nhiệm vụ bảo
đảm an ninh biên giới, chủ động phòng ngừa và xử lý hiệu quả từ sớm, từ xa các
vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống, an ninh mạng, an ninh
dữ liệu. Phát huy sức mạnh của Nhân dân, khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thế
trận lòng dân, xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh vững chắc. Đa dạng hóa và
nâng cao hiệu quả hợp tác đối ngoại, xây dựng đường biên giới hòa bình, ổn
định, hữu nghị và phát triển.
2. Tầm nhìn đến năm
2050
Đến năm 2050, Tây Ninh
phấn đấu trở thành một tỉnh công nghiệp - dịch vụ phát triển, hội nhập sâu vào
chuỗi giá trị và mạng lưới kinh tế khu vực Đông Nam Á; có nền công nghiệp hiện
đại, thông minh, sinh thái; ngành du lịch, thương mại phát triển mạnh; ngành
nông nghiệp hiện đại, thông minh và bền vững, bảo đảm an ninh lương thực và
nguồn nguyên liệu chất lượng cao cho chế biến, xuất khẩu; là cửa ngõ giao
thương quốc tế của vùng Đông Nam Bộ và cả nước. Thiết lập hệ thống quản trị
công hiệu quả, môi trường đầu tư kinh doanh thân thiện, có sức hấp dẫn cao. Xã
hội trật tự, kỷ cương, an toàn và văn minh; môi trường sống trong lành, bền
vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Tây Ninh được nâng cao ngang tầm với các địa phương đứng đầu cả
nước.
3. Mục tiêu phát triển
đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2030,
Tây Ninh là tỉnh phát triển năng động, xanh và bền vững; trở thành nơi đáng đến
và đáng sống ở phía Nam. Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ; là trung tâm kết nối
chiến lược giữa vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, là đầu mối giao
thương chiến lược với Campuchia. Chính quyền kiến tạo phát triển, năng động,
sáng tạo. Hạ tầng kỹ thuật, xã hội phát triển đồng bộ, hiện đại. Đời sống vật
chất, tinh thần của Nhân dân phát triển toàn diện; các chỉ số phát triển con
người đều nằm trong nhóm cao của cả nước; môi trường sinh thái được bảo vệ,
thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững
chắc trong mọi tình huống. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh và hạnh
phúc.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể:
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng
kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10 - 10,5%/năm. Năng suất lao
động xã hội tăng bình quân 8 - 9%/năm. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp
(TFP) vào tăng trưởng năm 2030 trên 55%.
+ Tỷ trọng trong GRDP
của khu vực nông - lâm - thủy sản khoảng 13- 14%; khu vực công nghiệp - xây
dựng có tỷ trọng khoảng 55 - 56%; khu vực dịch vụ khoảng 26 - 27%; thuế sản
phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) khoảng 4 -5%.
+ Quy mô kinh tế số đến
năm 2030 đạt 30% GRDP.
+ GRDP bình quân đầu
người đạt từ 8.000 - 8.500 USD (tương đương 210 - 225 triệu đồng). Thu nhập
bình quân đầu người đạt 94 triệu đồng.
+ Thu ngân sách Nhà
nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025. Tỷ lệ vốn đầu
tư thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đạt 34 - 35%.
- Về xã hội:
+ Phấn đấu chỉ số phát
triển con người (HDI) đến năm 2030 khoảng 0,78.
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn
nông thôn mới trên 90%. Phấn đấu ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện
đại.
+ Đạt bao phủ bảo hiểm
y tế toàn dân. Có 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo
hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5%
lực lượng lao động.
+ Số bác sĩ/vạn dân đạt
12 bác sĩ. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em
dưới 5 tuổi dưới 16%.
+ Tỷ lệ trường học đạt
chuẩn quốc gia đạt 80%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến đạt 80% với tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.
+ Không còn hộ nghèo
(theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026 - 2030).
- Về sử dụng tài nguyên
và bảo vệ môi trường:
+ Tỷ lệ che phủ rừng ổn
định khoảng 10%.
+ Tỷ lệ thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị đạt 100% và nông thôn đạt 98%.
+ Tỷ lệ chất thải nguy
hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 100%.
+ Tỷ lệ khu công
nghiệp, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả
thải ra môi trường đạt 100%; có 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về
môi trường; bảo đảm 100% nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn tương
đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh
hoạt.
- Về phát triển kết cấu
hạ tầng và đô thị - nông thôn:
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt
từ 45% trở lên. Phát triển dự án đầu tư phát triển đô thị, khu đô thị, dân cư,
nhà ở xã hội theo mục tiêu, chương trình phát triển đô thị và nhà ở; quy hoạch
đô thị và nông thôn; chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
Phát triển nhà ở gắn với quá trình phát triển mở rộng đô thị; cải tạo chỉnh
trang và tái thiết các khu vực đô thị hiện hữu để nâng cao điều kiện, chất
lượng sống của người dân. Tổng diện tích sàn nhà ở đạt khoảng 236 triệu m2
sàn, diện tích nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh 33 m2 sàn/người;
phấn đấu diện tích sàn nhà ở xã hội đạt khoảng 5,4 triệu m2 sàn với
khoảng 90.000 căn hộ.
+ Tỷ lệ hộ dân sử dụng
nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%.
+ Hoàn thiện khung giao
thông của tỉnh; hoàn thành các công trình trọng điểm quốc gia, vùng và tỉnh
trên địa bàn đặc biệt là tuyến đường vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, đường
kết nối hành lang công nghiệp - đô thị Mộc Bài - Xuyên Á, đường Thành phố Hồ
Chí Minh - Tây Ninh - Đồng Tháp, các tuyến đường cao tốc. Nghiên cứu nối dài
tuyến đường sắt đô thị từ Thành phố Hồ Chí Minh tới Tây Ninh.
- Về quốc phòng, an
ninh:
Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công
tác đối ngoại; hình thành và phát triển vành đai biên giới gắn với giữ vững chủ
quyền quốc gia, bảo đảm an ninh, an toàn, an dân, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
4. Các nhiệm vụ trọng
tâm
- Phát huy hiệu quả hợp
nhất tỉnh, hoàn thiện bộ máy chính quyền hai cấp tinh gọn hiệu năng, hiệu lực,
hiệu quả; tăng cường phối hợp liên thông giữa các ngành, các cấp, đảm bảo sự
đồng thuận, thống nhất trong kiến tạo phát triển tỉnh Tây Ninh. Chú trọng công
tác cán bộ, bảo đảm sắp xếp, bố trí nhân sự dựa trên năng lực, công khai, minh
bạch, chất lượng, hiệu quả công việc.
- Thúc đẩy chuyển đổi
số toàn diện và chuyển đổi xanh gắn với đổi mới mô hình phát triển mới dựa trên
nền tảng tri thức, công nghệ, dữ liệu và đổi mới sáng tạo theo hướng nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Triển khai chuyển đổi số
đồng bộ, hiệu quả trên ba trụ cột (chính quyền số, kinh tế số, xã hội số); ưu
tiên phát triển hạ tầng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hạ tầng số đi
trước một bước. Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ,
nhất là thu hút đầu tư vào các ngành công nghệ cao, tiên tiến và phát thải
thấp. Khuyến khích các dự án ít phát thải, sản xuất sạch hơn, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên, giảm năng lượng hóa thạch, ưu tiên phát
triển năng lượng tái tạo; thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong sản xuất và kinh
doanh.
- Bảo đảm phát triển ổn
định, hài hòa, bao trùm và bền vững. Củng cố khối đoàn kết toàn dân; phát huy
các giá trị văn hóa, truyền thống tốt đẹp, tạo nền tảng cho sự ổn định. Tập trung
ưu tiên xây dựng, hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, nhất là các cơ chế,
chính sách nhằm kịp thời tháo gỡ các nút thắt, điểm nghẽn, tạo môi trường thuận
lợi cho đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Kết hợp chặt chẽ
giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường; bảo đảm các dự án đầu tư tuân
thủ nghiêm quy định về đánh giá tác động môi trường. Chú trọng an sinh xã hội,
đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm cho người dân tại các khu vực chuyển đổi
chức năng sử dụng đất; bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau. Bảo đảm quốc phòng,
an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, an dân và trật tự an toàn xã hội.
5. Các đột phá
- Tiên phong về cải
cách hành chính chuyên nghiệp, hiện đại và thủ tục hành chính minh bạch, nhanh
gọn, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xây dựng môi trường
đầu tư, kinh doanh thuận lợi, ổn định và cạnh tranh. Phấn đấu năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh, cải cách hành chính hàng năm thuộc Nhóm 10 địa phương dẫn đầu
cả nước.
- Phát triển mạnh mẽ
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh
tế tuần hoàn; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh. Tạo đột phá về
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập; đẩy mạnh
đào tạo, thu hút và trọng dụng nhân tài, có tinh thần cống hiến vì sự phát
triển của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp, chuyên gia trong các
ngành và lĩnh vực quan trọng của tỉnh Tây Ninh.
- Huy động tối đa, sử
dụng hiệu quả các nguồn lực để hình thành các không gian phát triển mới các khu
đô thị - dịch vụ - công nghiệp tập trung gắn với các trục động lực và hành lang
kinh tế của tỉnh trên cơ sở tạo đột phá về hạ tầng giao thông. Chủ động quy
hoạch và chuẩn bị quỹ đất sạch, tạo mặt bằng sẵn sàng thu hút các dự án đầu tư
quy mô lớn, công nghệ cao, hiện đại; phát triển các khu kinh tế, các khu công
nghiệp và khu đô thị theo mô hình tích hợp, bảo đảm hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đồng bộ, đảm bảo nhà ở xã hội và đáp ứng nhu cầu sản xuất, đầu
tư, an cư của người dân, nâng cao chất lượng sống, mở ra các không gian phát
triển mới.
III.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát
triển các ngành kinh tế
a) Các ngành công
nghiệp - xây dựng:
- Phát triển ngành công
nghiệp theo hướng hiện đại, khả năng thích ứng công nghệ cao, xanh, tuần hoàn
và thông minh, đột phá về năng suất và giá trị gia tăng, nâng cao vị thế của
tỉnh trong mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị của quốc gia, quốc tế. Ưu tiên
phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, sạch; tập trung
phát triển các sản phẩm công nghiệp có tiềm năng, lợi thế. Phát triển tiểu thủ
công nghiệp gắn với khai thác giá trị văn hóa, ứng dụng công nghệ hiện đại và
xây dựng thương hiệu. Tập trung một số ngành chủ yếu:
+ Năng lượng tái tạo:
Khai thác các dự án năng lượng tái tạo theo quy hoạch; thúc đẩy đưa vào hoạt
động các nhà máy LNG, dự án năng lượng tái tạo tại Hồ Dầu Tiếng; phát triển sản
xuất thiết bị, lưu trữ, chuyển hóa năng lượng.
+ Chế biến thực phẩm -
nông sản: Phát triển dựa trên công nghệ chế biến sâu, công nghệ sinh học, tự
động hóa và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
+ Sản xuất vật liệu:
Tập trung sản xuất vật liệu kỹ thuật, vật liệu sinh học và vật liệu thân thiện
môi trường, phục vụ công nghiệp chế tạo và tiêu dùng xanh.
+ Công nghiệp hỗ trợ:
Phát triển theo chiều sâu vào một số ngành trọng tâm (cơ khí chế tạo, ô tô,
điện - điện tử và bán dẫn, dệt may - da giày, vật liệu cơ bản).
+ Công nghiệp môi
trường: Phát triển sản xuất cung ứng công nghệ, thiết bị và sản phẩm công
nghiệp môi trường, có khả năng tham gia chuỗi cung ứng cả nước, đóng góp tích
cực vào phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.
+ Dệt may, da giày: Đẩy
mạnh khả năng tham gia vào chuỗi cung giá trị toàn cầu; xây dựng quảng bá thương
hiệu đưa tỉnh Tây Ninh thành trung tâm đổi mới và sáng tạo trong ngành dệt may,
da giày.
- Hình thành mạng lưới
sản xuất và chuỗi cung ứng công nghiệp đồng bộ, gắn với các trục giao thông đối
ngoại và liên kết vùng. Khu vực Đông Bắc và Đông Nam giữ vai trò động lực, tập
trung phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ hiện đại,
công nghiệp công nghệ cao; khu vực phía Tây phát triển công nghiệp chế biến
nông sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
b) Các ngành dịch vụ,
thương mại:
Phấn đấu phát triển trở
thành trung tâm dịch vụ tổng hợp, giữ vai trò hạt nhân liên kết trong không
gian phát triển dịch vụ kết nối vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Cửu
Long. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và thương hiệu của khu
vực dịch vụ dựa trên khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các
mô hình kinh tế chia sẻ, dịch vụ số, nền tảng số; ưu tiên phát triển đồng bộ
thương mại, dịch vụ vận tải, logistics, du lịch và tài chính - ngân hàng, dịch
vụ đô thị.
Phát triển thương mại
theo hướng văn minh, hiện đại, gắn kết với du lịch; đẩy mạnh thương mại điện
tử; mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, chú trọng thương mại biên
giới. Tập trung đầu tư phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành mũi nhọn
của tỉnh, đưa Tây Ninh trở thành trung tâm logistics của vùng Đông Nam Bộ; ưu
tiên phát triển dịch vụ logistics hiện đại, thông minh, xanh và hình thành
chuỗi dịch vụ logistics đồng bộ, đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa nội địa,
xuất nhập khẩu và thương mại xuyên biên giới.
Xây dựng Tây Ninh trở
thành trọng điểm du lịch bền vững của vùng Đông Nam Bộ; phát triển mạnh du lịch
văn hóa - tín ngưỡng - sinh thái trở thành ngành dịch vụ đặc trưng, kết hợp với
du lịch nông nghiệp, nghỉ dưỡng và du lịch biên giới. Đa dạng hóa các sản phẩm
du lịch hấp dẫn, có chất lượng gắn với phát triển đồng bộ dịch vụ lưu trú, ẩm
thực, vui chơi giải trí và mô hình kinh tế đêm đặc sắc, nâng cao trải nghiệm du
khách và mở rộng thị trường quốc tế. Phát triển du lịch văn hóa, tín ngưỡng,
sinh thái gắn với Núi Bà Đen - Hồ Dầu Tiếng; du lịch sinh thái - lịch sử ở vùng
Đồng Tháp Mười, kết nối thống nhất theo trục du lịch Bắc - Nam dọc hành lang
sông Vàm Cỏ Đông; phát triển du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ giải trí khu vực giáp
Thành phố Hồ Chí Minh.
Mở rộng, đa dạng hóa và
hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, tài chính; hình thành trung tâm tài
chính - logistics - thương mại hỗ trợ sản xuất, kết nối hiệu quả với thị trường
trong nước và quốc tế.
c) Ngành nông, lâm
nghiệp và thủy sản:
Đẩy mạnh nông, lâm
nghiệp và thủy sản theo hướng hàng hóa, hiện đại, sinh thái, bền vững, theo
chuỗi giá trị nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và cụm liên kết ngành, gắn
với công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp sinh học và du lịch nông thôn; tập
trung nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn, truy xuất nguồn gốc và giá trị gia tăng;
thúc đẩy dịch vụ nông nghiệp. Hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung,
nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh và tuần hoàn, phù hợp điều kiện
sinh thái và lợi thế từng tiểu vùng.
Phát triển các vùng
trọng điểm lúa chất lượng cao tại khu vực Đồng Tháp Mười; vùng rau màu, cây ăn
quả tập trung ở ven sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây và một số cây ăn quả đặc sản
ở vùng đất đỏ bazan và ven gò đồi. Duy trì ổn định vùng cây công nghiệp và cây
nguyên liệu như cao su, mía và sắn.
Phát triển chăn nuôi
theo hướng công nghiệp và hiện đại, bảo đảm an toàn sinh học, kiểm soát dịch
bệnh, vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Hình thành các vùng, cụm chăn nuôi
tập trung, tách biệt khu dân cư, gắn với hệ thống giết mổ và chế biến theo
chuỗi khép kín. Phát triển nuôi chim yến tại các vùng sinh thái phù hợp, bảo
đảm quản lý chặt chẽ, hiệu quả và bền vững.
Ưu tiên các mô hình
nuôi trồng thủy sản thâm canh, quảng canh cải tiến và ứng dụng công nghệ cao,
có kiểm soát môi trường. Quản lý khai thác thủy sản phù hợp với trữ lượng nguồn
lợi và yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái. Phát triển tiểu vùng thủy sản nước lợ khu
vực cửa sông; tiểu vùng thủy sản nước ngọt tại Đồng Tháp Mười, Hồ Dầu Tiếng và
các vùng nội địa phù hợp.
Ổn định tỷ lệ che phủ
rừng, nâng cao chất lượng rừng; bảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái tự nhiên.
Tập trung phát triển rừng tại Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát, Khu bảo tồn đất
ngập nước Láng Sen, Hồ Dầu Tiếng và các khu rừng phòng hộ, rừng đặc dụng khác.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế dưới tán rừng gắn với các mô hình sinh kế phù hợp;
tăng cường tham gia của cộng đồng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền
vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Phương hướng phát
triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo:
Đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa,
hiện đại, hội nhập quốc tế; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có
trình độ cao, đáp ứng yêu cầu, chuyển đổi số. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận
giáo dục và đào tạo, ưu tiên vùng khó khăn, biên giới và các khu vực tập trung
nhiều khu, cụm công nghiệp. Xây dựng hệ thống giáo dục mở, linh hoạt, liên
thông giữa các bậc học.
Chuyển mạnh quá trình
giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực, thể chất và phẩm chất người học, chuẩn hóa chất
lượng đầu ra. Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên; từng bước
đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế. Chú trọng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật và nhân lực
chất lượng cao phục vụ các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, logistics, nông
nghiệp công nghệ cao và du lịch.
b) Y tế và chăm sóc sức
khỏe:
Nâng cao năng lực hệ
thống y tế công bằng, chất lượng và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phòng, khám và
chữa bệnh của nhân dân; phát triển đồng bộ y tế dự phòng, y tế cơ sở, y tế
chuyên sâu và phát huy thế mạnh y học cổ truyền; chú trọng y tế và chăm sóc sức
khỏe người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.
Thu hút nguồn nhân lực
y tế chất lượng, có y đức đáp ứng yêu cầu và công tác lâu dài tại địa phương.
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện, phát triển y tế thông minh; mở rộng mô hình
khám, chữa bệnh từ xa. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, khuyến khích
phát triển y tế tư nhân có chất lượng cao, nhất là tại khu vực tập trung đông
dân cư, khu vực phát triển đô thị, khu cụm công nghiệp.
Xây dựng, triển khai hệ
thống cấp cứu ngoại viện; bảo đảm người dân được tiếp cận dịch vụ cấp cứu nhanh
chóng, kịp thời. Tăng cường hợp tác y tế biên giới, bảo đảm an ninh y tế, kiểm
soát dịch bệnh.
Phát huy giá trị y học
dân tộc, thúc đẩy xã hội hóa và đầu tư phát triển y học cổ truyền; chú trọng
kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi trồng, sản xuất, kinh doanh dược liệu và khám
chữa bệnh bằng y học cổ truyền trên địa bàn.
c) Khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
Phát triển khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo thực sự là động lực quan trọng của tăng trưởng
nhanh và bền vững, tạo bứt phá về năng suất và chất lượng; ưu tiên phát triển
gắn với chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; tập trung ưu tiên đầu
tư công nghệ số, công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tăng
cường tìm kiếm công nghệ mới; đẩy mạnh hợp tác chuyển giao công nghệ và nghiên
cứu khoa học gắn với thực tiễn và có giá trị ứng dụng cao. Phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đồng bộ, tạo môi trường thuận lợi cho doanh
nghiệp khoa học - công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp và các trung tâm nghiên
cứu và ứng dụng.
d) Văn hóa, thể thao:
Xây dựng Tây Ninh trở
thành một trong những trung tâm văn hóa - thể thao quan trọng của vùng Đông Nam
Bộ, có bản sắc riêng, gắn với du lịch, lễ hội. Giữ gìn, bảo vệ và phát huy giá
trị bản sắc văn hóa đặc trưng của tỉnh; bảo tồn, tôn tạo và khai thác hiệu quả
các di tích lịch sử - văn hóa, ưu tiên các di tích văn hóa, lịch sử được xếp
hạng cấp quốc gia. Phát triển hệ sinh thái công nghiệp văn hóa gắn với chuyển
đổi số, kinh tế đêm và các ngành công nghiệp liên quan.
Tập trung phát triển
không gian văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của Nhân dân;
thúc đẩy chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa - giải trí - du lịch. Chú trọng văn
hoá cơ sở, phát triển phong trào văn hóa - văn nghệ quần chúng sâu rộng, nhất
là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng biên giới và địa bàn tập trung nhiều
khu, cụm công nghiệp.
Đẩy mạnh phong trào thể
thao quần chúng, chú trọng phát triển thể thao học đường và thể thao thành tích
cao. Khuyến khích mạnh mẽ xã hội hóa văn hóa - thể thao, thu hút doanh nghiệp
đầu tư tổ hợp văn hóa, thể thao gắn với du lịch, tổ chức lễ hội, sự kiện quy mô
vùng và quốc gia.
đ) An sinh xã hội:
Thực hiện đầy đủ, kịp
thời chế độ, chính sách đối với người có công. Triển khai đồng bộ, toàn diện và
hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình giảm nghèo đa chiều,
bao trùm và bền vững. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, nâng cao hiệu quả
công tác bảo trợ xã hội đối với các đối tượng yếu thế. Thực hiện tốt công tác
phòng, chống tệ nạn xã hội. Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh, thực hiện
đầy đủ quyền trẻ em, bình đẳng giới. Bảo đảm đầy đủ, toàn diện chính sách về
dân tộc, tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội chuyên
nghiệp, hiệu quả đáp ứng nhu cầu trợ giúp cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ
xã hội.
e) Quốc phòng, an ninh,
đối ngoại:
Kết hợp chặt chẽ phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng, củng
cố khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh, phòng tuyến hợp tác; giữ
vững chủ quyền, xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác
và phát triển giữa Việt Nam và Campuchia. Nắm chắc tình hình, không để xảy ra
bị động, bất ngờ; kịp thời phát hiện, xử lý hiệu quả trong mọi tình huống; bảo
đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Phương án tổ chức
không gian phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức không gian các
hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh theo mô hình: 03 vùng kinh tế - xã hội,
03 trung tâm, 06 hành lang kinh tế, 03 trục động lực và 01 vành đai biên giới,
bảo đảm phát triển cân bằng, bền vững và tăng cường liên kết, phát huy tối đa
các tiềm năng, lợi thế:
- Ba vùng kinh tế - xã
hội:
+ Vùng phát triển công
nghiệp, dịch vụ, đô thị hỗ trợ quá trình phát triển mở rộng của Thành phố Hồ
Chí Minh, gắn với đường Vành đai 3, Vành đai 4, hành lang Mộc Bài - Thành phố
Hồ Chí Minh, hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ.
+ Vùng phát triển kinh
tế cửa khẩu, nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, du lịch sinh thái,
gắn với tuyến cao tốc 02, vùng Đồng Tháp Mười và vùng biên giới phía Tây.
+ Vùng phát triển năng
lượng tái tạo - năng lượng sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch
sinh thái, phát triển theo mô hình kinh tế xanh, bền vững, gắn với khu vực Hồ
Dầu Tiếng, Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát và vùng biên giới phía Bắc.
- Ba trung tâm:
+ Trung tâm Tân Ninh -
Long Hoa là trung tâm văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, du lịch, thương mại,
dịch vụ mang đậm bản sắc văn hóa cấp khu vực, vùng Đông Nam Bộ.
+ Trung tâm Tân An -
Long An là trung tâm thương mại, dịch vụ hiện đại, giá trị gia tăng cao, công
nghiệp, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, giáo dục, đào tạo, y tế, đô
thị thông minh.
+ Trung tâm Đức Hoà -
Hậu Nghĩa là trung tâm động lực mới để phát triển thành Trung tâm hành chính -
chính trị mới của tỉnh; là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ,
logistics, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, giáo dục, đào
tạo, y tế.
- Sáu hành lang kinh
tế:
+ Hành lang kinh tế số
1A: Gắn với tuyến đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; phát triển công
nghiệp, đô thị, dịch vụ, kết nối tới sân bay quốc tế Long Thành và cảng Cái Mép
- Thị Vải.
+ Hành lang kinh tế số
1B: Gắn với tuyến đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, mở rộng phát triển từ
tuyến đường Vành đai 3; phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ, kết nối tới
cảng Hiệp Phước, cảng quốc tế Long An.
+ Hành lang kinh tế số
2: Gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài và cao tốc Gò Dầu - Xa Mát
và Quốc lộ 22, Quốc lộ 22B.
+ Hành lang kinh tế số
3A: Gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, đường Hồ Chí Minh đoạn
Đức Hòa-Mỹ An (Đồng Tháp), Quốc lộ 1A, kết nối vùng Thành phố Hồ Chí Minh - Tây
Ninh - vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Hành lang kinh tế số
3B: Gắn với cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh-
Sóc Trăng, Quốc lộ 50, Quốc lộ 50B; kết nối vùng Thành phố Hồ Chí Minh - Tây
Ninh - vùng đồng bằng sông Cửu Long.
+ Hành lang kinh tế số
4: Gắn với đường động lực (bao gồm đường bộ, đường sắt) đi từ Bàu Bàng kết nối
đến cửa khẩu Mộc Bài; là một phần của hành lang Xuyên Á- Mộc Bài, kết nối tuyến
Cái Mép - Bàu Bàng - Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài và khu vực Đông Nam Á.
- Ba trục động lực:
+ Trục động lực số 5A:
Gắn với Quốc lộ N1, đường tuần tra biên giới, liên kết Đông - Tây với vùng Đồng
Tháp Mười và khu kinh tế cửa khẩu Long An.
+ Trục động lực số 5B:
gắn với tuyến đường Tân An - Bình Hiệp, Quốc lộ 62, kết nối khu kinh tế cửa
khẩu Bình Hiệp với trung tâm phường Long An.
+ Trục động lực số 6:
Gắn với tuyến đường mới kết nối 03 trung tâm Tân Ninh - Đức Hòa - Tân An, tạo
trục phát triển Bắc - Nam mới, kết nối các đô thị trung tâm với hệ thống vành
đai, cao tốc và các đường tỉnh.
- Một vành đai biên
giới: Gắn với tuyến Quốc lộ 14C, đường tuần tra biên giới và liên kết chặt chẽ
với tuyến N1; là hành lang hỗ trợ bảo đảm quốc phòng - an ninh và an sinh xã
hội cho vùng biên mậu.
IV.
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHU VỰC KHÓ KHĂN, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ KHU VỰC CÓ VAI TRÒ
ĐỘNG LỰC
1. Phương án phát triển
các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm vùng biên giới phía Bắc và phía Tây
của tỉnh. Tại đây, tập trung triển khai chương trình mục tiêu quốc gia, chính
sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; phát triển theo hướng tăng trưởng
xanh, bảo tồn đa dạng sinh học; khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo,
năng lượng sạch, du lịch xanh, sinh thái và chú trọng nâng cấp hạ tầng giao
thông kết nối tới các khu vực động lực và trọng điểm đô thị.
- Địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn bao gồm vùng phát triển nông nghiệp phía Nam Hồ Dầu
Tiếng và phía Nam vùng Đồng Tháp Mười. Phát triển các vùng nông nghiệp tập
trung, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tập trung chương trình hỗ trợ đào
tạo, chuyển giao kỹ thuật, mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững; ưu
tiên đầu tư giao thông kết nối, thiết chế văn hóa - cộng đồng, tạo việc làm,
cải thiện điều kiện sống của dân.
2. Phương án phát triển
các khu vực có vai trò động lực
Tập trung nguồn lực
phát triển các khu vực động lực để thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững, gồm:
a) Khu vực động lực
công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại:
Tập trung phát triển
dọc theo Vành đai 3 và Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, hành lang công nghiệp -
đô thị Mộc Bài - Xuyên Á (đường bộ và đường sắt) và gắn kết với vành đai công
nghiệp - đô thị - dịch vụ vùng Đông Nam Bộ và trục động lực Bàu Bàng - Khu kinh
tế cửa khẩu Mộc Bài. Phát triển Khu kinh tế chuyên biệt Long An là hạt nhân
tăng trưởng mới, gắn với Cảng Quốc tế Long An và các dự án đầu tư chiến lược
vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp xanh, phát thải thấp, gắn
sản xuất với đổi mới sáng tạo và logistics. Rà soát, sắp xếp lại các khu, cụm
công nghiệp nhỏ theo hướng tập trung, sinh thái.
b) Khu vực động lực về
logistics:
Phát triển trục
logistics dọc cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương, cao tốc Bến Lức -
Long Thành, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài, đường Hồ Chí Minh, kết nối
hạ tầng cảng quốc tế, các trung tâm kho vận và hành lang Xuyên Á. Đầu tư các
trung tâm logistics theo mô hình đa chức năng, bao gồm logistics - thương mại -
dịch vụ - công nghiệp, tích hợp kho bãi, phân phối, phục vụ xuất nhập khẩu hàng
hóa cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
c) Khu vực động lực về
du lịch văn hóa - tín ngưỡng - sinh thái:
Phát triển trung tâm
văn hoá - du lịch, dịch vụ du lịch mang đậm bản sắc văn hóa cấp khu vực, vùng
Đông Nam Bộ tại phường Bình Minh, Tân Ninh và Long Hoa, lan tỏa kết nối phường
Ninh Thạnh và các xã Dương Minh Châu, Tân Phú, Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen,
Hồ Dầu Tiếng. Phát triển hành lang du lịch di sản; xây dựng hệ sinh thái đô thị
du lịch theo chuỗi giá trị hoàn chỉnh; bảo đảm không gian phát triển tuyến phố
đi bộ, không gian công cộng, không gian xanh đô thị, tiếp cận thuận lợi tới các
không gian mở và hành lang sinh thái ven sông.
d) Khu vực đô thị động
lực:
Phát triển các đô thị,
cụm đô thị Tân An, Tân Ninh - Hòa Thành, Đức Hoà - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng thành
các đô thị động lực, các cực tăng trưởng, đóng góp quan trọng vào phát triển
nhanh và bền vững. Định hướng chuỗi đô thị Đức Hoà - Hậu Nghĩa - Trảng Bàng là
đô thị vệ tinh, đối trọng để chia sẻ chức năng với khu vực lõi trung tâm Thành
phố Hồ Chí Minh, hướng đến hình thành các trung tâm kinh tế, tài chính, thương
mại, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập trung, dịch vụ
giáo dục, đào tạo, y tế - chăm sóc sức khoẻ.
Hình thành Trung tâm
chính trị - hành chính tỉnh tại khu vực phía Bắc đô thị Đức Hòa - Hậu Nghĩa
(theo phương án phát triển hệ thống đô thị), vị trí xây dựng cụ thể sẽ được
nghiên cứu, đề xuất trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu về không gian phát triển,
tính kết nối và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông của tỉnh và vùng
Đông Nam Bộ, đảm bảo vị thế Trung tâm chính trị - hành chính tỉnh.
V.
PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, KHU VỰC NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG,
VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG
1. Phương án quy hoạch
hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô
thị hài hòa, theo hướng thông minh, hiện đại và phù hợp với tiềm năng, lợi thế
của từng đô thị, sử dụng hiệu quả đất đai. Hình thành các trọng điểm đô thị bao
gồm: Tân Ninh, Hòa Thành, Trảng Bàng, Hậu Nghĩa - Đức Hòa, Bến Lức, Tân An, Cần
Giuộc, Cần Đước gắn kết dựa trên các tuyến giao thông liên vùng, kết nối giao
thông công cộng tới Thành phố Hồ Chí Minh và trục động lực kết nối các trung
tâm kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh. Đến năm 2030, hệ thống đô thị trên địa
bàn tỉnh định hướng phân loại như sau:
- 05 đô thị loại II
(phạm vi phân loại 14 - 17 đơn vị hành chính cấp xã): Tân An (gồm các phường
Tân An, Long An, Khánh Hậu, phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị cho xã Vĩnh
Công); Tân Ninh (gồm các phường Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh); Hòa Thành
(gồm các phường Hòa Thành, Long Hoa, Thanh Điền và phấn đấu đạt trình độ phát
triển đô thị cho xã Thạnh Đức); Trảng Bàng (gồm các phường Trảng Bàng, An Tịnh,
Gia Lộc, Gò Dầu và phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị cho xã Hưng Thuận)
và Kiến Tường trong đó phường Kiến Tường là đô thị hiện hữu và 04 đô thị trên
là các đô thị mở rộng.
- 04 đô thị mới định
hướng phân loại đạt tiêu chuẩn đô thị loại II (với phạm vi phân loại là 23 đơn
vị hành chính cấp xã) bao gồm: Đô thị mới Đức Hòa gồm phường Đức Hòa, Hậu
Nghĩa, Hiệp Hòa và lựa chọn các xã Hòa Khánh, Đức Lập, Mỹ Hạnh, An Ninh phấn
đấu đạt trình độ phát triển đô thị; Đô thị mới Bến Lức gồm phường Bến Lức và
lựa chọn các xã Mỹ Yên, Lương Hòa, Thạnh Lợi, Bình Đức phấn đấu đạt trình độ
phát triển đô thị; Đô thị mới Cần Giuộc gồm phường Cần Giuộc và lựa chọn các xã
Phước Vĩnh Tây, Phước Lý, Mỹ Lộc, Tân Tập phấn đấu đạt trình độ phát triển đô
thị; Đô thị mới Cần Đước gồm Cần Đước, Rạch Kiến và lựa chọn các xã Long Hựu,
Long Cang, Mỹ Lệ, Tân Lân phấn đấu đạt trình độ phát triển đô thị.
- 16 đô thị phân loại
đạt tiêu chuẩn đô thị loại III: Đông Thành, Đức Huệ; Thủ Thừa; Tân Trụ, Tầm Vu;
Vĩnh Hưng; Tân Thạnh; Mộc Hóa; Thạnh Hóa; Tân Hưng; Bến Cầu - Mộc Bài; Dương
Minh Châu; Châu Thành; Tân Biên; Tân Châu, Tân Phú và phấn đấu đánh giá, phân
loại đơn vị hành chính là phường.
- 08 đơn vị hành chính
cấp xã phấn đấu xác định đạt trình độ phát triển đô thị của đơn vị hành chính
trong đô thị loại II, loại III gồm: Vĩnh Công; Thạnh Đức; Hưng Thuận; Phước
Chỉ, Long Thuận; Tân Phú; Tân Lập và Nhựt Tảo.
Hình thành cấu trúc
phát triển đa trung tâm đô thị bao gồm: Trung tâm Tân An với lợi thế về kinh
tế, tài chính, dịch vụ logistics, thu hút công nghệ cao, công nghệ số, trung
tâm giáo dục, đào tạo, y tế; Trung tâm Tân Ninh - Hòa Thành có chức năng giao
thương, văn hóa, du lịch và dịch vụ du lịch mang đậm bản sắc văn hóa cấp khu
vực, vùng Đông Nam Bộ; Trung tâm chính trị-hành chính, kinh tế, tài chính,
thương mại, dịch vụ, logistics, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ số tập
trung, giáo dục, đào tạo, y tế phía Bắc khu vực đô thị Đức Hòa-Hậu Nghĩa.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tổ chức
lãnh thổ khu vực nông thôn
- Phát triển khu vực
nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại, phát triển
đồng bộ hạ tầng kỹ thuật - xã hội thiết yếu, nâng cao chất lượng sống của người
dân, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới và địa bàn đặc biệt khó khăn; giữ gìn
và phát huy bản sắc cộng đồng, gắn với phát triển du lịch.
- Khu vực nông thôn
được tổ chức thành 05 vùng, gồm:
+ Vùng biên giới phía
Bắc và lân cận (các xã Tân Hòa, Tân Thành, Tân Hội, Tân Đông, Tân Lập, Tân
Biên, Thạnh Bình, Phước Vinh, Trà Vong và đô thị Tân Châu): Chủ động khai thác
các cơ hội hợp tác với Campuchia trong phát triển nông nghiệp, nông nghiệp công
nghệ cao; công nghiệp chế biến; phát triển du lịch lịch sử, về nguồn, tham quan,
sinh thái; phát triển kinh tế biên mậu, giữ vững quốc phòng, an ninh.
+ Vùng trung tâm phía
Bắc (Tân Phú, Dương Minh Châu kết nối trung tâm phường Bình Minh, Tân Ninh,
Ninh Thạnh, Hòa Thành, Long Hoa, Thanh Điền): Quy hoạch đô thị và nông thôn
hình thành khu đô thị, điểm dân cư nông thôn (chỉnh trang và phát triển mới)
hoàn thiện, bảo đảm tiêu chí theo quy định; phát huy thế mạnh, phát triển lan
tỏa các loại hình giao thương, văn hóa, du lịch, dịch vụ du lịch bản sắc kết
hợp phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp đặc sản với chỉnh trang
và phát triển đô thị.
+ Vùng đệm trung tâm
(Hưng Thuận, Lộc Ninh, Truông Mít, Phước Trạch, Bến Cầu, Phước Chỉ, An Ninh, Mỹ
Quý, Hiệp Hoà, Đông Thành, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Hoà Khánh, Thạnh Lợi, Lương Hòa,
Bến Lức, Bình Đức, Mỹ Yên, Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long): Quy hoạch đô
thị và nông thôn hình thành khu đô thị, điểm dân cư nông thôn (chỉnh trang và
phát triển mới) bảo đảm tiêu chí theo quy định; phát triển các loại hình dịch
vụ, công nghiệp, logistics, công nghệ cao, công nghệ số; nông nghiệp, nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; duy trì, phát triển làng nghề truyền thống kết
hợp du lịch sinh thái, trải nghiệm, tham quan theo hình thức du lịch cộng đồng.
+ Vùng Đồng Tháp Mười
(Khánh Hưng, Hưng Điền, Vĩnh Hưng, Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Tuyên Bình, Vĩnh Châu,
Bình Hiệp, Tuyên Thạnh, Hậu Thạnh, Bình Hòa, Mộc Hóa, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh,
Tân Thạnh): Phát triển, chỉnh trang hoàn thiện các cụm, tuyến dân cư; Quy hoạch
đô thị và nông thôn hình thành khu đô thị, điểm dân cư nông thôn (chỉnh trang
và phát triển mới) bảo đảm tiêu chí theo quy định; phát triển các loại hình
nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển các làng nghề
truyền thống kết hợp du lịch sinh thái, trải nghiệm, tham quan, du lịch cộng
đồng.
+ Vùng phía Nam (Phước
Vĩnh Tây, Tân Tập, Tân Lân, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vàm Cỏ, Mỹ Lệ, Mỹ
Lộc, Phước Lý, Tân Trụ, Vĩnh Công): Hình thành các khu đô thị mới tại các đô
thị, khu vực phát triển đô thị mới đảm bảo các loại hình dịch vụ phục vụ dân
cư, sản xuất; Quy hoạch đô thị và nông thôn hình thành khu đô thị, điểm dân cư
nông thôn (chỉnh trang, phát triển mới) hoàn thiện, bảo đảm tiêu chí theo quy
định; phát triển các loại hình nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
và các loại hình sản xuất phù hợp; phát triển nghề truyền thống kết hợp du lịch
sinh thái, trải nghiệm, du lịch cộng đồng.
3. Hệ thống khu chức
năng
Phát triển hệ thống các
khu chức năng theo hướng tập trung, đúng quy định, bảo đảm sử dụng đất tiết
kiệm, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, hiệu
quả. Thu hút đầu tư khu kinh tế và khu, cụm công nghiệp hiện đại, xanh và thông
minh; ưu tiên nâng cao tỷ lệ lấp đầy các khu kinh tế và khu, cụm công nghiệp
hiện có.
a) Phương án phát triển
các khu kinh tế:
Phát huy thế mạnh của
Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, Khu kinh tế cửa khẩu
Long An và Khu kinh tế chuyên biệt, nâng cao hiệu quả tổng thể và tạo đột phá
thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương:
- Phát triển Khu kinh
tế cửa khẩu Mộc Bài có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế; là khu kinh tế
tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực; đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông
Nam Bộ và giữa Việt Nam với Campuchia, khu vực ASEAN.
- Phát triển Khu kinh
tế cửa khẩu Long An trở thành trung tâm động lực phát triển kinh tế - thương
mại biên giới phía Tây của vùng Đông Nam Bộ.
- Phát triển Khu kinh
tế cửa khẩu Xa Mát trở thành khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa chức năng, gắn
với bảo tồn di sản văn hóa và hệ sinh thái tự nhiên; là đầu mối giao thương
quốc tế quan trọng giữa Việt Nam và Campuchia.
- Xây dựng Khu kinh tế
chuyên biệt trên địa bàn Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, thu hút công
nghiệp theo hướng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, trung tâm logistics khi đáp
ứng đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn, quy định.
b) Phương án phát triển
các khu công nghiệp:
Phát triển các khu công
nghiệp phân bố theo các hành lang kinh tế và trục động lực gắn với Vành đai 3
và Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài,
cao tốc Bắc - Nam phía Tây, vành đai Bàu Bàng - Mộc Bài. Ưu tiên phát triển các
khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên ngành gắn với đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi số tập trung, chuyển đổi xanh. Phấn đấu đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 hình thành các khu công nghiệp với tổng diện tích
khoảng 46.495 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
c) Phương án phát triển
cụm công nghiệp:
Phát triển các cụm công
nghiệp theo hướng tổng hợp đa ngành; ưu tiên các cụm công nghiệp chế biến nông
sản tại vùng nông nghiệp và biên giới; từng bước di dời các cụm công nghiệp
trong khu vực đô thị. Phấn đấu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, hình thành
các cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 6.225 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
d) Khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung:
Ưu tiên xây dựng và
phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và từng bước hình
thành các khu, đô thị công nghệ cao phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển
theo Quy hoạch tổng thể quốc gia và Quy hoạch vùng. Mục tiêu đến năm 2030 hình
thành ít nhất 01 khu công nghiệp công nghệ thông tin hoặc khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung tại địa bàn tiềm năng, điều kiện phát triển, như:
Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; các đô thị Trảng Bàng, Tân An, Hậu Nghĩa; Khu đô
thị - dịch vụ - công nghiệp Thạnh Đức và các xã: Hưng Thuận, Tân Tập, Thạnh
Lợi, Lương Hòa… khi đáp ứng các điều kiện, quy định.
đ) Khu du lịch:
Đẩy mạnh đầu tư hoàn
thiện Khu du lịch quốc gia núi Bà Đen trở thành khu du lịch đặc sắc, đẳng cấp
quốc tế; đảm bảo yêu cầu về môi trường, tăng cường kết nối với các tuyến du
lịch liên tỉnh, liên vùng, tối đa hóa hiệu quả khai thác.
Phát triển Khu bảo tồn
ngập nước Láng Sen trở thành khu du lịch cấp tỉnh, chú trọng nâng cấp các tuyến
giao thông kết nối với thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đầu tư hạ tầng và hành
lang sinh thái kết nối tới Khu du lịch quốc gia tiềm năng Tràm Chim (tỉnh Đồng
Tháp).
e) Vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung:
Phát triển các vùng sản
xuất nông nghiệp tập trung, các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao theo hướng liên kết chuỗi giá trị, gắn với phát triển công nghiệp chế biến
thực phẩm, chú trọng vào các loại cây trồng và vật nuôi chủ lực. Hình thành
vùng sản xuất lúa tập trung, chất lượng cao tại vùng Đồng Tháp Mười; vùng
chuyên canh sản xuất rau an toàn, hữu cơ tại các vùng ven đô; vùng chăn nuôi
tập trung tại các khu vực có lợi thế về đất đai, mật độ chăn nuôi thấp, có
nhiều vùng chuyên canh cây trồng cạn; ổn định diện tích các loại cây công
nghiệp tập trung.
g) Xác định khu quân
sự, an ninh:
Bố trí các khu vực quốc
phòng, an ninh bảo đảm nguyên tắc giữ vững thế trận phòng thủ, bảo vệ được các
địa hình, các công trình phòng thủ có giá trị, sẵn sàng triển khai lực lượng
khi có tình huống tác chiến, đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội. Xây dựng phương án sử dụng các công trình có tính lưỡng dụng cao.
VI.
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển
mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới
giao thông đồng bộ, hiện đại, đa phương thức. Ưu tiên đầu tư, nâng cấp và mở
rộng các tuyến đường kết nối với các trục động lực, hành lang kinh tế, đảm bảo
giao thông thông suốt toàn tỉnh, tuyến liên tỉnh, liên vùng.
a) Về đường bộ:
Hệ thống đường cao tốc,
quốc lộ thực hiện theo quy hoạch quốc gia đã được phê duyệt. Đoạn tuyến đi qua
khu đô thị được cụ thể hóa tại quy hoạch đô thị và nông thôn (QL.1 - Cấp III
với 4 làn cơ giới + 2 làn hỗn hợp; QL.50 - cấp III tối thiểu với 4 làn xe;
QL.62 - Cấp III tối thiểu 4 làn xe; QL.N1 - cấp III tối thiểu 4 làn xe; Tuyến
N2 - cấp III tối thiểu 4 làn xe; QL.14C - cấp III tối thiểu 4 làn xe; QL.30B -
cấp III tối thiểu 4 làn xe; QL.30C - cấp III tối thiểu 4 làn xe; QL.22 - cấp I,
II từ 4-6 làn xe; QL.22B - cấp II, III tối thiểu 4 làn xe; QL.22C - cấp III tối
thiểu 4 làn xe; QL.56B - cấp III tối thiểu 4 làn xe); nâng cấp QL.50B - cấp III
với 6 - 8 làn xe.
Hệ thống đường tỉnh bao
gồm 145 tuyến đường (từ ĐT.781 đến ĐT.799 và từ ĐT.816 đến ĐT.840). Giai đoạn
2025-2030 tiến hành cải tạo, nâng cấp và xây mới nhiều tuyến đường do tỉnh quản
lý; ưu tiên đầu tư những tuyến động lực tăng cường kết nối các khu vực đô thị,
kinh tế trong và ngoài tỉnh như: Đường kết nối Tân Ninh - Long An; ĐT.825B -
Trục động lực Đức Hòa, quy mô tối thiểu 8 làn xe; ĐT.838F - Đường bờ Đông sông
Vàm Cỏ Đông, quy mô tối thiểu 4 làn xe; ĐT.823E - Đức Hòa - Mỹ An, quy mô tối
thiểu 6 làn xe; ĐT.822C - Đường song hành kênh chính, quy mô tối thiểu 4 làn
xe; ĐT.838D - Bình Chánh - Lương Hòa - Bình Hòa Bắc - Mỹ Quý Tây, quy mô tối
thiểu 4 làn xe; ĐT.817D - Tân An - Bình Hiệp, quy mô tối thiểu 8 làn xe…
Hệ thống bến bãi đường
bộ duy trì, cải tạo và nâng cấp hệ thống bến xe hiện hữu và đầu tư xây dựng mới
bến xe tại các phường, xã đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tăng cường
xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các khu vực bệnh viện, công viên, dưới tổ hợp
các công trình quy mô lớn….và bố trí các bãi đỗ xe tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
b) Về đường thủy nội
địa, cảng thủy nội địa:
Hệ thống đường thủy
quốc gia kế thừa các quy hoạch được duyệt. Phối hợp với Trung ương tập trung
nguồn lực nạo vét, duy tu đảm bảo cấp kỹ thuật đảm bảo an toàn và thuận tiện
lưu thông các phương tiện đường thủy nội địa.
Hệ thống đường thủy nội
địa cấp tỉnh phát triển theo các quy hoạch đã được phê duyệt; phát triển các
tuyến đường thủy nội địa trên các tuyến có thể khai thác vận tải thủy tận dụng
tối đa lợi thế đường thủy trong vận tải hành khách du lịch và hàng hóa; khu vực
có tiềm năng được nghiên cứu cụ thể tại quy hoạch chuyên ngành để định hướng
phát triển, thu hút đầu tư một cách hiệu quả nhằm phát triển tối đa loại hình
dịch vụ vận tải thủy để gia tăng năng lực cạnh tranh tỉnh và vùng, khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
c) Về cảng biển:
Hệ thống cảng biển thực
hiện theo quy hoạch quốc gia đã được phê duyệt. Nâng cấp duy trì các luồng hàng
hải kết nối với hệ thống cảng, khu bến đảm bảo hoạt động ổn định và phù hợp với
năng lực khai thác. Phát triển tốt hệ thống hạ tầng kết nối cảng đảm bảo khai
thác hiệu quả vận tải đa phương thức.
d) Về đường sắt:
Phát triển mạng lưới
đường sắt theo điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt: Bao gồm tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau;
Tuyến đường sắt thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài đề xuất phương án kết nối
Campuchia tại ga Mộc Bài, nghiên cứu đề xuất tuyến nhánh từ Mộc Bài kết nối với
ga Tân Hưng của tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc Ninh; Tuyến đường
sắt nhẹ Gò Dầu - Tân Ninh; Nghiên cứu tuyến đường sắt chuyên dụng kết nối từ
tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ (ga Thạnh Đức) qua cảng Quốc tế
Long An ra cảng Hiệp Phước (chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa); Nghiên cứu
điều chỉnh một số vị trí ga để thuận tiện kết nối với hai tuyến đường sắt đô
thị của tỉnh trong tương lai (Đường sắt đô thị Tân An - Hưng Nhơn và đường sắt
Bến xe Cần Giuộc - Cần Đước).
đ) Về cảng hàng không,
sân bay:
Nghiên cứu cảng hàng
không tiềm năng gần khu vực núi Bà Đen trên cơ sở đánh giá nhu cầu, điều kiện,
khả năng hình thành cảng hàng không và các tác động khác để đầu tư xây dựng khi
đủ điều kiện.
e) Về cảng cạn:
Phát triển hệ thống
cảng cạn theo các quy hoạch đã phê duyệt. Tại những khu vực có tiềm năng như
cửa khẩu, khu công nghiệp hay các đầu mối giao thông lớn tùy điều kiện được
nghiên cứu cụ thể tại quy hoạch chuyên ngành để định hướng phát triển, thu hút
đầu tư một cách hiệu quả nhằm phát triển tối đa loại hình dịch vụ vận tải đa
phương thức góp phần giảm giá thành vận chuyển, giảm chi phí và gia tăng năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh và trong vùng.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII và VIII kèm theo)
2. Phương án phát triển
mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới
trung, hạ áp theo hướng tập trung cải tạo hoàn chỉnh lưới điện 03 pha. Từng
bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có; đảm bảo cấp điện an toàn,
ổn định cho sản xuất và đời sống của nhân dân. Hoàn thiện hạ tầng lưới điện
truyền tải khu vực biên giới. Cải tạo, xây dựng mới đường dây và trạm biến áp
sau các trạm biến áp 110KV thực hiện theo danh mục đầu tư được cấp có thẩm
quyền phê duyệt hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ.
Ưu tiên phát triển
nguồn điện gồm nhiệt điện và năng lượng tái tạo: Điện khí tự nhiên hóa lỏng
(LNG), điện mặt trời tập trung, điện mặt trời mái nhà, thủy điện, điện gió, các
loại hình điện sinh khối, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn. Chú trọng phát
triển các nguồn điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo đấu nối với lưới điện phân
phối, góp phần giảm tổn thất điện năng. Từng bước trở thành trung tâm năng
lượng sạch cấp vùng, có nguồn điện đa dạng, phù hợp với quy hoạch tổng thể về
năng lượng, quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
3. Phương án phát triển
hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng
thông tin, truyền thông, bưu chính và báo chí đồng bộ, hiện đại, an toàn và
thông minh; phát triển hạ tầng số trở thành động lực chính để thực hiện chuyển
đổi số toàn diện về kinh tế số, xã hội số và chính quyền số, đô thị thông minh,
bảo đảm quốc phòng - an ninh, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân. Phấn đấu
đến năm 2030, kinh tế số chiếm khoảng 30% GRDP và thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố
dẫn đầu cả nước về chỉ số phát triển chính quyền số.
Xây dựng hạ tầng viễn
thông băng rộng với dung lượng lớn, tốc độ cao và công nghệ hiện đại, tích hợp
rộng rãi hạ tầng Internet vạn vật (IoT). Ưu tiên phủ sóng 5G+ đến các khu, cụm
công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch và các đô thị hướng tới mục tiêu phủ sóng
toàn địa bàn tỉnh vào năm 2030. Tích hợp hạ tầng viễn thông với quy hoạch đô
thị và nông thôn, hệ thống giao thông và năng lượng.
Nâng cấp hệ thống
truyền dẫn quang liên tỉnh và nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên xã
và liên vùng, đặc biệt là các vùng động lực, vùng biên giới. Phấn đấu ngầm hóa
100% mạng cáp viễn thông tại các khu đô thị mới, các đường trục chính và các
phường được ưu tiên phát triển thành đô thị thông minh.
Phát triển hạ tầng dữ
liệu và nền tảng số, hình thành hệ thống trung tâm dữ liệu, kho dữ liệu dùng
chung, nền tảng tích hợp - chia sẻ dữ liệu, phục vụ quản lý nhà nước, cung cấp
dịch vụ công trực tuyến và phát triển kinh tế số, xã hội số. Hợp nhất và thống
nhất các nền tảng số để tạo môi trường làm việc và phục vụ người dân, doanh
nghiệp đồng bộ; đảm bảo 100% cơ sở dữ liệu của các sở, ngành được kết nối, chia
sẻ thông suốt. Thiết lập hệ sinh thái dữ liệu mở thông qua Cổng dữ liệu mở và
Cổng dữ liệu bản đồ số GIS của tỉnh; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển
các dịch vụ số mới.
Xây dựng Trung tâm dữ
liệu tập trung cho toàn tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu Tier 3, sử dụng công nghệ
điện toán đám mây trong hoạt động. Nâng cấp Trung tâm Giám sát, điều hành thông
minh cấp tỉnh. Duy trì Trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin theo mô
hình 4 lớp.
Phát triển hạ tầng báo
chí, truyền thông chuyên nghiệp, đa nền tảng, đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt
động báo chí; nâng cao năng lực kỹ thuật, công nghệ và hạ tầng sản xuất nội
dung số, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết cho xã hội.
Phát triển hạ tầng bưu
chính hiện đại, tự động hóa, gắn với thương mại điện tử, logistics, kinh tế số;
nâng cao năng lực mạng bưu chính công cộng, bảo đảm cung ứng dịch vụ bưu chính
nhanh chóng, an toàn, liên thông toàn địa bàn.
4. Phương án phát triển
mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống
thủy lợi phục vụ đa mục tiêu và phù hợp các phương án phân vùng, phương án
chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng nâng cao giá trị sản xuất, tăng diện
tích tưới chủ động, phương án cấp nước, quy hoạch phòng, chống thiên tai và các
quy hoạch thủy lợi có liên quan. Chủ động các giải pháp thích ứng với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, lũ, triều cường, xâm nhập mặn, suy
thoái dòng chảy thượng lưu; kịp thời bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh
thái.
Tập trung hoàn thành dự
án tưới - tiêu khu vực phía Tây sông Vàm Cỏ Đông (giai đoạn 2); xây dựng các hồ
chứa nước, gồm: hồ chứa nước Hưng Điền, hồ chứa nước Bầu Biển, hồ chứa nước
Bình Hiệp, hồ chứa nước Thạnh An để chủ động nguồn cấp nước; xây dựng cống trên
sông Vàm Cỏ để tạo vùng trữ ngọt, ngăn triều cường, xâm nhập mặn và cải tạo môi
trường. Nâng cấp, sửa chữa công trình hư hỏng, xuống cấp đảm bảo năng lực toàn
hệ thống. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, sử dụng nguồn nước ngầm khu vực xa
nguồn nước.
Nghiên cứu mở rộng vùng
tưới chủ động lấy nước từ Hồ Dầu Tiếng cho các vùng thủy lợi phía Bắc, phía Nam
và Đông Nam. Mở rộng vùng tưới trên cơ sở sử dụng nguồn nước tiết kiệm được từ
thay đổi cơ cấu cây trồng, phương thức tưới, phù hợp với điều tiết nguồn nước
từ các quy hoạch cấp trên.
Phát triển hệ thống
thủy lợi dọc biên giới nhằm tăng cường khả năng tiêu thoát lũ từ thượng lưu kết
hợp cấp nước chủ động qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho các khu
vực giáp biên. Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao và cống
dưới đê cho các khu vực Đồng Tháp Mười.
Phân vùng thủy lợi được
phân thành 03 vùng tưới, tiêu gồm: Vùng 1 nằm ở khu vực phía Bắc, được cấp nước
tưới chủ yếu từ hệ thống thủy lợi Hồ Dầu Tiếng - Phước Hòa; Vùng 2 nằm ở phía
Tây - Tây Nam và vùng 3 nằm ở phía Đông - Đông Nam, nguồn nước được cung cấp
chủ yếu từ hệ thống sông Tiền, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và Vàm Cỏ.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
5. Phương án phát triển
hệ thống cấp nước
- Hệ thống cấp nước
được phân vùng thành 06 vùng: Vùng 1 gồm các phường, xã như sau: Long
Cang, Rạch Kiến, Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Cần Giuộc, Mỹ Lộc, Phước
Lý, Phước Vĩnh Tây, Tân Tập, Mỹ Quý, Đông Thành, Đức Huệ, An Ninh, Hiệp Hòa, Hậu
Nghĩa, Hòa Khánh, Mỹ Hạnh, Đức Hòa, Đức Lập, Mỹ Yên, Bến Lức, Thạnh Lợi, Bình
Đức, Lương Hoà. Vùng 2 gồm các phường, xã như sau: Long An, Tân An,
Khánh Hậu, Tân Long, Mỹ Thạnh, Mỹ An, Thủ Thừa, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Tầm
Vu, An Lục Long, Thuận Mỹ, Vĩnh Công. Vùng 3 gồm các phường, xã như sau:
Kiến Tường, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Hòa, Mộc Hóa, Tân Hưng, Hưng Điền,
Vĩnh Thạnh, Vĩnh Châu, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Tuyên Bình, Nhơn Hòa Lập, Nhơn
Ninh, Tân Thạnh, Hậu Thạnh, Bình Thành, Thạnh Phước, Tân Tây, Thạnh Hoá. Vùng
4 bao gồm các xã, phường như sau: Phước Vinh, Trà Vong, Tân Phú, Dương Minh
Châu, Tân Thành, Tân Hòa, Tân Đông, Tân Hội, Tân Châu, Tân Phú, Thạnh Bình, Tân
Biên, Tân Lập, Tân Đông. Vùng 5 bao gồm các xã, phường như sau: Hảo
Đước, Hòa Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Thanh Điền, Tân Ninh, Bình Minh, Long
Hoa, Ninh Thạnh, Cầu Khởi. Vùng 6 bao gồm các xã, phường như sau: Long
Chữ, Long Thuận, Bến Cầu, Thạnh Đức, Phước Chỉ, Gò Dầu, Tràng Bàng, An Tịnh, Hưng
Thuận, Gia Lộc, Truông Mít, Lộc Ninh.
- Ưu tiên khai thác
nước từ nguồn nước mặt sông Vàm Cỏ Đông; sông Vàm Cỏ Tây; sông Tiền, hệ thống
thủy lợi Phước Hòa, kênh chính Đức Hòa, kênh N3, sông Bảo Định, rạch Chanh,
nhất là nước mặt từ Hồ Dầu Tiếng, nước Kênh Đông, nước mặt hồ, các hầm đất chứa
nước đã kết thúc khai thác đất, và các nguồn nước khác,…; giảm dần khai thác
phụ thuộc vào nước ngầm; từng bước chuyển sang cấp nước mặt. Ở các khu vực khó
khăn về nguồn nước, khai thác nước mặt kết hợp với nước ngầm. Việc lựa chọn
nguồn nước cho các nhà máy xây mới sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn sau.
- Mạng lưới cấp nước
sinh hoạt: Xây dựng mới nhà máy cấp nước, nâng cấp công suất các nhà máy hiện
hữu đảm bảo cấp nước theo phân vùng; tiếp tục xây dựng, cải tạo, nâng cấp và
phát triển mạng lưới đường ống kết nối, xây dựng hồ chứa đảm bảo định hướng
phát triển các nhà máy, đáp ứng nhu cầu cấp nước; xây dựng các tuyến ống truyền
tải cấp nước liên tỉnh, cấp nước vùng liên tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
6. Phương án phát triển
hệ thống thoát nước, xử lý nước thải
- Nâng cấp, đầu tư hệ
thống thoát nước đô thị đảm bảo đồng bộ; tập trung các khu đô thị, khu vực ngập
úng cục bộ, đảm bảo ứng phó với sụt lún đất và biến đổi khí hậu; ưu tiên đầu tư
các hệ thống xử lý tập trung có quy mô lớn kết hợp mô hình xử lý phân tán phù
hợp điều kiện từng khu vực đô thị, nông thôn, nhất là các khu dân cư xả trực
tiếp ra các tuyến sông, kênh quan trọng. Tận dụng hệ thống sông rạch hiện hữu
kết hợp cải tạo hệ thống cống, mương, hồ điều hòa để chống ngập, cải thiện cảnh
quan, tích trữ nước mưa phục vụ mùa khô.
- Hệ thống thu gom và
xử lý nước thải được phát triển theo hướng tập trung, đảm bảo các khu, cụm công
nghiệp có hệ thống thu gom nước thải, nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn theo
quy định trước khi xả ra môi trường. Đối với các cơ sở y tế, nước thải phải
được thu gom, xử lý bằng bể xử lý cục bộ trong các công trình theo quy định
hiện hành trước khi xả ra hệ thống thu gom chung.
(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)
7. Phương án phát triển
các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương án phát triển
các khu xử lý chất thải:
Từng bước đóng cửa, cải
tạo, nâng cấp các bãi rác nhỏ theo lộ trình xây dựng với nhà máy xử lý rác thải
hiện đại. Đầu tư xây dựng, cải tạo các trạm trung chuyển, điểm tập kết chất
thải rắn để thuận lợi cho việc thu gom và vận chuyển đến các khu xử lý tập
trung.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
b) Phương án phát triển
các khu nghĩa trang:
Phát triển hệ thống
nghĩa trang theo hướng tập trung, đạt quy mô khu vực thuộc tỉnh và liên xã; ưu
tiên phát triển mới nghĩa trang tập trung theo quy hoạch được duyệt; di dời các
nghĩa trang hiện hữu, quy mô nhỏ, ảnh hưởng môi trường, cảnh quan, tại các khu
vực sạt lở, khu vực phát triển mới. Khuyến khích phát triển hình thức hỏa táng,
cơ sở hỏa táng bố trí gắn với nghĩa trang tập trung, đảm bảo tiêu chuẩn môi
trường.
8. Phương án phát triển
hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Phát triển mạng lưới hạ
tầng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ đảm bảo đáp ứng yêu cầu an toàn cho
sản xuất và đời sống. Xây dựng các doanh trại cho các đội phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn cứu hộ; trang bị đầy đủ các phương tiện cần thiết phục vụ công
tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
Phát triển hệ thống
giao thông, hệ thống cung cấp nước chữa cháy, thông tin liên lạc tuân thủ quy
hoạch ngành quốc gia, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn.
VII.
PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển
hạ tầng giáo dục và đào tạo
Phát triển hạ tầng giáo
dục và đào tạo đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại phù hợp với hoạt động mô hình
chính quyền địa phương hai cấp. Khuyến khích xã hội hóa các cơ sở giáo dục,
nhất là hệ thống giáo dục mầm non, phổ thông tư thục.
Phát triển hệ thống
thống trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, gồm: Xây mới 08 trường tại
các xã Phước Chỉ, Long Thuận, Mỹ Quý, Bến Cầu, Tân Đông, Ninh Điền, Hưng Điền,
Long Chữ; cải tạo 01 trường tại xã Tuyên Bình và nâng cấp 10 trường tại các xã
Tân Lập, Khánh Hưng, Đông Thành, Phước Vinh, Bình Hòa, Tân Biên, Hòa Hội, Bình
Hiệp, Tân Hòa, Bình Thành. Xây mới 03 trường Trung học phổ thông trên địa bàn
các xã Bình Đức, Hòa Khánh và Mỹ Hạnh.
Sắp xếp các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên theo hướng hợp nhất các trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường tại từng khu vực. Tổ chức lại Trung tâm giáo
dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên Khu vực 1 thành trường Trung học nghề
Tân Ninh. Hợp nhất 03 trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên ở
khu vực 2, khu vực 3 và khu vực 4 thành trường Trung học nghề Tân Châu; hợp
nhất 03 trung tâm ở khu vực 5, khu vực 6 và khu vực 7 thành trường Trung học
nghề Trảng Bàng.
Nâng cấp trường Cao
đẳng Sư phạm Tây Ninh thành Phân hiệu trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh; sáp nhập trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh vào trường Cao đẳng
nghề Tây Ninh thành trường Cao đẳng Tây Ninh; nâng cấp cơ sở vật chất, trang
thiết bị Trường Cao đẳng Y tế Long An, các trường cao đẳng còn lại tiếp tục
được giữ ổn định, bảo đảm đa dạng hóa lĩnh vực đào tạo đáp ứng yêu cầu về nhân
lực của tỉnh. Giữ nguyên Trường Đại học Kinh tế - Công nghiệp Long An và Trường
Đại học Tân Tạo; xây mới trường Đại học Tâm Anh (xã Bến Lức); giữ nguyên Đại
học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh - Phân hiệu Long An. Khuyến khích các cơ sở
đào tạo lớn từ Thành phố Hồ Chí Minh mở phân hiệu, kết hợp phát triển trung tâm
giáo dục, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; khuyến khích các trường đại học thiết
lập các vệ tinh tại các đô thị liền kề Thành phố Hồ Chí Minh, gồm Đức Hòa, Bến
Lức, Cần Giuộc.
Sáp nhập trường Khuyết
tật tỉnh Tây Ninh và trung tâm Nuôi dạy trẻ Khiếm thị Tây Ninh thành trường
Giáo dục chuyên biệt Tây Ninh. Tiếp tục củng cố mạng lưới trung tâm học tập
cộng đồng tại tất cả các đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm cơ hội học tập suốt
đời cho người dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)
2. Phương án phát triển
hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển hạ tầng y tế
theo hướng đồng bộ, công bằng và bền vững; ưu tiên đầu tư củng cố, nâng cấp y
tế cơ sở, đặc biệt tại tuyến xã, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa; hoàn thiện
mạng lưới bệnh viện, trung tâm y tế theo phân tuyến hợp lý, từng bước hiện đại
hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Đầu tư nâng cấp cải
tạo, mở rộng và hiện đại hóa trang thiết bị tại các Bệnh viện đa khoa, chuyên
khoa và bệnh viện đa khoa khu vực tuyến tỉnh: Bệnh viện đa khoa Long An; Bệnh
viện Y dược cổ truyền Tây Ninh; Bệnh viện Phổi Long An; Bệnh viện Phổi Tây Ninh;
Bệnh viện Phục hồi chức năng Tây Ninh; Bệnh viện Tâm thần Tây Ninh; Bệnh viện
đa khoa khu vực Cần Giuộc; Bệnh viện đa khoa khu vực Kiến Tường; Bệnh viện đa
khoa khu vực Hậu Nghĩa.
Nâng cấp chuyên khoa:
Nâng cấp Bệnh viện Phục hồi chức năng Tây Ninh thành Bệnh viện Lão khoa - Phục
hồi chức năng tại phường Tân Ninh.
Điều chỉnh vị trí Bệnh
viện chuyên khoa Sản nhi về vị trí mới tại xã Hậu Nghĩa. Quy hoạch 01 Khu phức
hợp về y tế do Bộ Y tế quản lý, có quy mô 100 ha trên địa bàn giáp ranh với
Thành phố Hồ Chí Minh.
Xây dựng mới: Bệnh viện
Đa khoa Tây Ninh, Bệnh viện Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng Long An, Bệnh
viện Mắt, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện Ung
bướu, Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Tai mũi họng - Răng hàm mặt, Trung tâm Giám
định Y khoa, Trung tâm Pháp Y, Trung tâm chẩn đoán y khoa. Đầu tư nâng cấp cải
tạo, mở rộng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh,
Trung tâm Công tác xã hội tỉnh.
Đầu tư nâng cấp cải
tạo, mở rộng 21 Trung tâm Y tế khu vực đa chức năng (có giường bệnh) tại Trung
tâm Y tế khu vực Bến Lức, Thủ Thừa, Đức Huệ, Thạnh Hóa, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân
Hưng, Tân Trụ, Tầm Vu, Đức Hòa, Tân Thạnh, Cần Đước, Châu Thành, Tân Ninh,
Trảng Bàng, Bến Cầu, Gò Dầu, Hòa Thành, Tân Biên, Tân Châu và Dương Minh Châu.
(Chi tiết tại Phụ lục XV kèm theo)
3. Phương án phát triển
hạ tầng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo
Rà soát, sắp xếp và
kiện toàn hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo hướng tinh
gọn, đa ngành và hiện đại. Đẩy mạnh gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng
và chuyển giao công nghệ với nhu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội; lấy
chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo làm trọng tâm để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao
năng lực cạnh tranh và phát triển sản phẩm, mô hình kinh doanh mới. Xây dựng và
đưa vào vận hành Trung tâm Đổi mới sáng tạo cấp tỉnh tại khu vực Trung tâm
chính trị - hành chính tỉnh; đóng vai trò hạt nhân điều phối hệ sinh thái khoa
học và công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo; là đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp tiếp
cận, ứng dụng các công nghệ tiên phong và các giải pháp nền tảng số. Tổ chức
lại Trung tâm Khoa học công nghệ và Đổi mới sáng tạo tại phường Long An. Đầu
tư, nâng cấp Trạm Nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vùng Đồng Tháp
Mười. Triển khai thực hiện dự án Khu Nghiên cứu và Đào tạo tỉnh Tây Ninh giai
đoạn sau năm 2030 để hoàn thiện hạ tầng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
cho tỉnh.
4. Phương án phát triển
hạ tầng văn hóa, thể thao
Hoàn thiện hệ thống
thiết chế văn hóa - thể thao các cấp; tổ chức, sắp xếp hệ thống trung tâm văn
hóa, trung tâm văn hóa - thể thao theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Xây dựng Bảo tàng - Thư
viện tỉnh, Trung tâm Văn hoá - Thể thao Đồng Tháp Mười; xây mới Trung tâm Văn
hoá tỉnh. Phát triển đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tại khu vực
Trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh.
Đầu tư nâng cấp, nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các công trình thể dục, thể thao hiện
có. Xây dựng khu Liên hợp thể thao của tỉnh. Xây dựng nâng cấp, cải tạo cơ sở
vật chất Trung tâm Huấn luyện Thi đấu thể thao và Trường Thể dục thể thao tại
Cơ sở 2 (xã Châu Thành). Phát triển sân golf đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá hình
thức vui chơi, giải trí, gắn với các khu vực phát triển du lịch, kết nối thuận
tiện với các đô thị lớn, bảo đảm khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu
quả cao nhất nguồn lực đất đai.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI kèm theo)
5. Phương án phát triển
hạ tầng an sinh xã hội
Tiếp tục duy trì và
phát triển 02 Trung tâm Điều dưỡng Người có công tỉnh. Hình thành các trung tâm
an sinh xã hội chuyên sâu tại những khu vực có mật độ dân số cao, khu vực biên
giới có tỷ lệ đối tượng người yếu thế lớn, đảm bảo nâng cao khả năng tiếp cận
dịch vụ an sinh của người dân. Bổ sung Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại xã Vĩnh Hưng; đưa ra khỏi quy hoạch cơ sở Mái ấm Tâm Đức (xã Đức
Hòa) và Cơ sở trợ giúp xã hội Bàu Sen (xã Hậu Nghĩa) đã được phê duyệt tại
Quyết định 686/QĐ-TTg ngày 13/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
6. Phương án phát triển
hạ tầng thương mại
a) Hệ thống chợ, trung
tâm thương mại, siêu thị:
Phát triển hệ thống
thương mại kết nối chặt chẽ với các trung tâm logistics, khu công nghiệp, khu
kinh tế, cửa khẩu quốc tế của tỉnh và vùng, hình thành chuỗi cung ứng hiện đại,
đồng bộ và hiệu quả; tập trung xây dựng các tổ hợp trung tâm thương mại - dịch
vụ - giải trí tại Tân An, Tân Ninh, Long Hoa, Đức Hòa, Bến Lức và Tràng Bảng,
Gò Dầu và một số địa phương khác nếu có nhu cầu.
Xây dựng đồng bộ mạng
lưới chợ ổn định về số lượng, nâng cao chất lượng hạ tầng, bảo đảm an toàn, văn
minh, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường; đồng thời nâng cấp một số chợ
trung tâm tại các phường đô thị loại II, III làm đầu mối thu gom và phân phối
hàng hóa cho khu vực lân cận. Các chợ nông thôn được đầu tư xây dựng mới; nâng
cấp, cải tạo sửa chữa tập trung, củng cố theo hướng đáp ứng nhu cầu thiết yếu
của người dân, gắn với phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Xây dựng và hiện đại hóa các trung tâm thương mại, siêu thị gắn với phát triển
các khu thương mại tập trung, gắn với du lịch mua sắm và các đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng vui chơi, giải trí. Giữ nguyên định hướng bố trí 03 chợ đầu mối tại
phường Ninh Thạnh, phường Gò Dầu, phường Long Hoa; bổ sung 02 chợ đầu mối tại phường
Long An, An Tịnh.
Thu hút và phát triển
các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại các xã khu vực biên
giới và dọc theo tuyến đường Núi Bà Đen về Thành phố Hồ Chí Minh (ĐT 784, ĐT
782, Quốc lộ 22...).
Đưa ra khỏi quy hoạch
Trung tâm hội chợ triển lãm cấp tỉnh tại tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh đã được
phê duyệt tại Quyết định 686/QĐ-TTg ngày 13/6/2023 và Quyết định 1736/QĐ-TTg
ngày 29/12/2023. Xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm mới tại khu vực Trung tâm
chính trị - hành chính mới của tỉnh.
b) Trung tâm logistics:
Phấn đấu đến năm 2030,
hình thành mạng lưới logistics, gồm các trung tâm, khu, điểm logistics trên
toàn tỉnh, bao phủ các khu vực động lực kinh tế.
Phát triển các trung
tâm logistics cấp tỉnh, cấp vùng; ưu tiên thu hút phát triển các trung tâm
logistics xanh, hiện đại tại các khu vực đô thị phù hợp; hình thành các điểm
logistics vệ tinh tại các khu vực có KCN như Trảng Bàng, Đức Hòa, Phước Đông,
Hiệp Thạnh để hỗ trợ vận tải, kho bãi, logistics nội vùng; nghiên cứu hình
thành trung tâm logistics tại các khu vực tiềm năng khác ở khu vực biên giới.
c) Hạ tầng cung ứng
xăng dầu, khí đốt:
Phát huy hiệu quả 05
kho xăng dầu đang hiện hữu, gồm: Kho xăng dầu Long Hưng Việt Nam, Kho xăng dầu
Tây Ninh, Kho Bến Lức, Kho xăng dầu Tân Tập, Kho xăng dầu của Công ty TNHH
Dương Đông - Tây Ninh. Phát triển mới các kho xăng dầu quy mô dưới 5.000 m3 đáp ứng nhu cầu phát
triển của thị trường và đảm bảo an toàn theo quy định.
Khí đốt: Phát huy hiệu
quả hoạt động của các kho LPG hiện có trên địa bàn tỉnh. Phát triển các trạm
cấp LPG trong các khu, cụm công nghiệp nơi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu và
các vị trí đảm bảo an toàn theo quy định.
Cải tạo, nâng cấp hệ
thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu nhằm đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn mới trong
hoạt động kinh doanh xăng dầu, gắn với trạm sạc điện theo nhu cầu thị trường và
yêu cầu sử dụng năng lượng xanh, bảo vệ môi trường.
d) Kho dự trữ:
Quy hoạch 01 điểm kho
dự trữ tại xã Cần Giuộc đáp ứng được việc cứu trợ, cứu nạn kịp thời cho các khu
vực, đáp ứng yêu cầu tham gia bình ổn thị trường, phù hợp quy hoạch ngành Quốc
gia và quy định hiện hành.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII kèm theo)
VIII.
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT
Sử dụng hợp lý, tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh
vực, phù hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ
thuật của tỉnh; phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng
chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với định hướng sử dụng
đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các
quy hoạch khác có liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX kèm theo)
IX.
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI, ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Về phân vùng môi
trường:
- Vùng bảo vệ nghiêm
ngặt: Khu dân cư tập trung tại các đô thị; nguồn nước mặt được dùng cho mục
đích cấp nước sinh hoạt (Hồ Dầu Tiếng, sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây và các kênh
chính); các khu bảo tồn thiên nhiên (Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát; Khu bảo tồn
đất ngập nước Láng Sen; Khu bảo tồn đa dạng sinh học - cây dược liệu Đồng Tháp
Mười; Vườn thú Mỹ Quỳnh); các khu bảo vệ cảnh quan (Khu du lịch quốc gia Núi Bà
Đen; Căn cứ Đồng Rùm; Căn cứ huyện ủy Châu Thành) và khu vực bảo vệ của các khu
di tích lịch sử - văn hóa (cấp quốc gia đặc biệt và cấp quốc gia đã được xếp
hạng trên địa bàn tỉnh).
- Vùng hạn chế phát
thải: Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt; vùng đất ngập nước quan trọng;
hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (Hồ
Dầu Tiếng; hệ thống sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây; kênh N2 - N3 - Rạch Chanh và
các tuyến cấp nước đô thị); khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các
đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; khu vui
chơi giải trí dưới nước theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; khu vực
có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm
môi trường khác cần được bảo vệ.
- Vùng khác: Các khu
vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XX kèm theo)
b) Về bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng sinh học:
Bảo vệ và phục hồi các
hệ sinh thái tự nhiên quan trọng; nâng cao hiệu quả bảo tồn các loài hoang dã,
đặc biệt các loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, loài di cư; duy trì
bảo tồn và phát triển nguồn gen; sử dụng bền vững đa dạng sinh học và các dịch
vụ hệ sinh thái; xem xét đưa diện tích các khu rừng tự nhiên, đất ngập nước vào
khai thác và bảo tồn các cấp độ khác nhau.
Tổ chức quản lý, vận
hành hiệu quả Vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan,
khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu dự trữ thiên nhiên và các khu di tích lịch
sử; quản lý, sử dụng hiệu quả Hồ Dầu Tiếng.
Xây dựng các chương
trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử
dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các
hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy
giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen và bảo đảm an toàn sinh
học; duy trì và phát triển dịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu
nhằm thúc đẩy phát triển bền vững.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI kèm theo)
c) Phương án quan trắc
môi trường:
Phát triển cơ sở hạ
tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; tiếp tục triển
khai các chương trình quan trắc chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý
nhà nước; xây dựng mới các chương trình quan trắc, điều tra cơ bản về môi
trường và đa dạng sinh học; từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa mạng lưới quan
trắc.
Đến năm 2030, trên địa
bàn tỉnh có 124 điểm quan trắc môi trường nước mặt, 132 điểm quan trắc môi
trường không khí, 87 điểm quan trắc môi trường nước dưới đất, 49 điểm quan trắc
môi trường đất, 24 điểm quan trắc môi trường thuỷ sinh và 36 điểm quan trắc môi
trường trầm tích.
d) Phương án phát triển
bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và kết cấu hạ tầng lâm
nghiệp:
Bảo vệ và duy trì ổn
định diện tích rừng phòng hộ và rừng đặc dụng; tiếp tục rà soát, tiến hành
trồng rừng trên các diện tích quy hoạch trồng rừng, thực hiện khoanh nuôi tái
sinh trên các diện tích có cây tái sinh; tập trung bảo vệ diện tích rừng phòng
hộ. Phát triển hệ thống rừng và vườn cây phòng hộ môi trường, cảnh quan đô thị,
khu công nghiệp và khu du lịch. Áp dụng giải pháp lâm sinh phù hợp, bảo vệ và
sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; tại nơi chưa có rừng, ưu tiên khoanh nuôi
phục hồi rừng, chỉ trồng rừng trên diện tích không thể phục hồi tự nhiên.
Phát triển và duy tu,
bảo dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp thường xuyên theo quy định nhằm bảo đảm
hiệu quả chức năng của đường lâm nghiệp; đồng thời phát huy vai trò kết hợp
giữa đường lâm nghiệp và đường tuần tra, bảo vệ rừng.
2. Phòng, chống thiên
tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối
với từng loại thiên tai trên địa bàn:
- Vùng lũ và ngập lụt:
vùng Đồng Tháp Mười, hạ lưu sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây chịu ảnh hưởng
của lũ thượng nguồn Mê Kông, lũ tràn qua biên giới Campuchia và triều biển
Đông; vùng phía Bắc và thượng lưu Hồ Dầu Tiếng, vùng hạ lưu rạch Tây Ninh và hạ
lưu Hồ Dầu Tiếng chịu ảnh hưởng kết hợp từ lũ sông Vàm Cỏ Đông - Vàm Cỏ Tây,
triều và vận hành Hồ Dầu Tiếng.
- Vùng sạt lở bờ sông:
bờ sông Vàm Cỏ Tây, khu vực phường Khánh Hậu, Long An, xã Thạnh Phước, xã Tuyên
Bình, xã Mỹ Thạnh; bờ sông Cần Giuộc, khu vực xã Cần Giuộc; bờ Kênh nước Mặn,
khu vực xã Tân Lân; bờ sông Cần Đước, khu vực xã Cần Đước, xã Tân Lân; bờ sông
Kênh Hàn, khu vực xã Tân Tập; bờ sông Kênh Hàn, khu vực xã Cần Giuộc; bờ kênh
Dương Văn Dương khu vực xã Thạnh Hóa, Thủy Tây, Tân Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Hậu
Thạnh; bờ sông Tra, xã Thuận Mỹ; bờ sông Sài Gòn, khu vực xã Lộc Ninh và xã
Hưng Thuận; bờ sông Vàm Cỏ Đông, khu vực xã Bến Cầu.
- Vùng dông, lốc, sét
và mưa lớn: khu vực phường Kiến Tường, phường Bình Minh và các xã Hưng Điền,
Vĩnh Thạnh, Tân Hưng, Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Tuyên
Thạnh, Bình Hiệp, Mộc Hóa, Hậu Thạnh, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, Thủ
Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân Long, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây,
Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Tân Đông, Tân Hội, Phước Chỉ, Cầu Khởi,
Châu Thành.
- Vùng hạn hán, xâm
nhập mặn: khu vực chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn là các xã Long Cang, Rạch Kiến,
Mỹ Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh
Tây, Tân Tập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Hưng Thuận, Phước Chỉ và phường Gia
Lộc; khu vực hạn hán cục bộ tập trung tại xã Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi,
Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hòa, Tân
Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong, Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu
Thành, Hảo Đước.
- Vùng cháy rừng: nguy
cơ cháy rừng tập trung chủ yếu tại các khu rừng tràm và đồng cỏ ngập nước thuộc
vùng Đồng Tháp Mười, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng vùng núi Bà Đen và Vườn quốc
gia Lò Gò - Xa Mát.
b) Phương án quản lý
rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu:
Chủ động phòng, chống,
giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, nâng cao năng lực tiêu thoát nước,
chống úng ngập và bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với điều
kiện khí hậu biến đổi trên toàn tỉnh. Nâng cao năng lực dự báo - cảnh báo, đánh
giá nguy cơ thiên tai kịp thời; củng cố năng lực ứng phó của hệ thống chính
quyền các cấp; triển khai hiệu quả các giải pháp công trình và phi công trình
nhằm phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro trước các loại hình thiên tai chủ yếu như lũ
- ngập lụt, sạt lở đất, hạn hán - xâm nhập mặn, dông lốc và cháy rừng. Đồng thời,
thực hiện di dời - tái định cư đối với khu vực có nguy cơ cao, xây dựng lực
lượng phòng chống thiên tai chuyên nghiệp, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng
và tăng cường phối hợp liên ngành phục vụ công tác phòng chống thiên tai và
thích ứng với biến đổi khí hậu.
X.
PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN
1. Về bảo vệ, thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên
- Bảo vệ, khai thác, sử
dụng các nguồn tài nguyên khoáng sản hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, phục vụ nhu
cầu hiện tại, có tính đến sự phát triển khoa học công nghệ và nhu cầu khoáng
sản trong tương lai. Sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và tài
nguyên, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, không làm ảnh hưởng tới cảnh quan
trong các dự án khai thác, chế biến khoáng sản.
- Thăm dò, khai thác và
chế biến đối với các loại khoáng sản, đất san lấp; nước khoáng, nước nóng thiên
nhiên theo Đề án, kế hoạch khai thác khoáng sản làm cơ sở cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn một cách hợp lý, bảo đảm quá trình
thăm dò, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ thiết thực nhu
cầu, dự báo phát triển; rà soát, điều chỉnh, bổ sung khu vực thăm dò, khai
thác, chế biến điểm mỏ khoáng sản theo hướng tập trung, quy mô lớn, đảm bảo nhu
cầu sử dụng cung ứng vật liệu xây dựng của tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII kèm theo)
2. Khoanh định các khu
vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm hoạt động
khoáng sản: Khu vực bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất quốc phòng, đất an ninh; đất tôn giáo, tín
ngưỡng; phạm vi bảo vệ các công trình thuỷ lợi, đê điều và hệ thống cấp, thoát
nước, các công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, năng
lượng và hệ thống xử lý chất thải; phạm vi các công trình giao thông.
Khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản, gồm: khu vực có yêu cầu về quốc phòng, an ninh; khu vực
phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai và di tích lịch sử - văn hoá, danh
lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem xét.
XI.
PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC, PHÒNG, CHỐNG KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
1. Phân vùng chức năng
nguồn nước mặt
- Vùng I gồm 10 phường
(Tân Ninh, Bình Minh, Ninh Thạnh, Long Hoa, Hoà Thành, Thanh Điền, Trảng Bàng,
An Tịnh, Gò Dầu, Gia Lộc) và 36 xã (Phước Chỉ, Hưng Thuận, Thạnh Đức, Phước
Thạnh, Truông Mít, Lộc Ninh, Cầu Khởi, Dương Minh Châu, Tân Đông, Tân Châu, Tân
Phú, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hoà, Tân Lập, Tân Biên, Thạnh Bình, Trà Vong,
Phước Vinh, Hoà Hội, Ninh Điền, Châu Thành, Hảo Đước, Long Chữ, Long Thuận, Bến
Cầu, Mỹ Quý, An Ninh, Đông Thành, Hiệp Hoà, Hậu Nghĩa, Đức Lập, Mỹ Hạnh, Hoà
Khánh, Đức Hoà, Đức Huệ): là phân vùng chức năng nguồn nước gắn với Hồ Dầu
Tiếng, sông Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông; sử dụng tổng hợp nguồn nước từ các
sông, hồ, nước mưa và nước dưới đất.
- Vùng II gồm phường
Kiến Tường và 19 xã (Hưng Điền, Khánh Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hưng, Tân Hưng,
Vĩnh Châu, Tuyên Bình, Tuyên Thạnh, Bình Hiệp, Bình Hoà, Mộc Hoá, Hậu Thạnh,
Nhơn Hoà Lập, Nhơn Ninh, Tân Thạnh, Bình Thành, Thạnh Phước, Thạnh Hoá, Tân
Tây): là phân vùng chức năng nguồn nước dựa trên hệ thống sông Tiền, sông Vàm
Cỏ Tây; sử dụng nguồn nước từ sông Tiền, Vàm Cỏ Tây, nước mưa, nước ngầm và
được bổ sung từ Hồ Dầu Tiếng.
- Vùng III gồm 03
phường (Long An, Tân An, Khánh Hậu) và 27 xã (Thủ Thừa, Mỹ An, Mỹ Thạnh, Tân
Long, Thạnh Lợi, Bình Đức, Lương Hoà, Bến Lức, Mỹ Yên, Long Cang, Rạch Kiến, Mỹ
Lệ, Tân Lân, Cần Đước, Long Hựu, Phước Lý, Mỹ Lộc, Cần Giuộc, Phước Vĩnh Tây,
Tân Lập, Vàm Cỏ, Tân Trụ, Nhựt Tảo, Thuận Mỹ, An Lục Long, Tầm Vu, Vĩnh Công):
là phân vùng chức năng nguồn nước dựa trên hệ thống sông Vàm Cỏ Tây, sông Vàm
Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ và sông Soài Rạp; sử dụng nguồn nước từ các sông, nước
mưa, nước ngầm và được bổ sung từ Hồ Dầu Tiếng.
2. Phân bổ tài nguyên
nước
Ưu tiên phân bổ nguồn
nước cho các đối tượng sử dụng nước theo thứ tự: Sinh hoạt; công nghiệp; du
lịch, dịch vụ; nông nghiệp; thủy sản. Trong điều kiện bình thường nguồn nước đủ
đáp ứng việc phân bổ đảm bảo 100% nhu cầu; ưu tiên cấp nước sinh hoạt, an sinh
xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Khi hạn hán, thiếu
nước, tỷ lệ phân bổ đối tượng khai thác, sử dụng nước: Sinh hoạt 100%, công
nghiệp 90%, du lịch - dịch vụ 85%, nông nghiệp 80%, thủy sản 75%.
3. Nguồn nước dự phòng để
cấp nước sinh hoạt sử dụng nguồn nước ngầm (giếng khoan) bơm đưa vào hệ thống
xử lý sau đó phân phối đến các hộ gia đình. Tại những nơi có nguồn nước ngọt từ
sông, kênh chính đưa về, xây dựng các hồ chứa, trạm lấy nước mặt, đưa lên bể xử
lý, sau đó phân phối cho các khu dân cư.
4. Bảo vệ tài nguyên
nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm hoặc bị suy thoái, cạn kiệt: Theo thuyết minh.
5. Giải pháp nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động phòng, chống, khắc phục, cảnh báo, dự báo và
giảm thiểu tác hại do nước gây ra: Theo thuyết minh.
XII.
GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu
tư
Tập trung vốn đầu tư
công cho các nhóm công trình trọng điểm: hạ tầng giao thông kết nối (đường kết
nối đến các hành lang, đường vành đai, các trục động lực, tuyến ven sông…); hạ
tầng cửa khẩu - logistics - cảng biển; hạ tầng thủy lợi - chống ngập - ứng phó
với biến đổi khí hậu; hạ tầng thông tin, hạ tầng truyền tải điện, cấp và thoát
nước, hệ thống hạ tầng xã hội. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành
Trung ương và các địa phương liên quan nhằm bảo đảm các dự án này được triển
khai đúng tiến độ, chất lượng phục vụ phát triển.
Huy động mạnh mẽ vốn
ngoài ngân sách; ưu tiên phát triển cao tốc, trung tâm logistics, khu công
nghiệp, khu kinh tế; ưu tiên thu hút các tập đoàn đầu tư dài hạn, nhà đầu tư
chiến lược về logistics, năng lượng tái tạo, du lịch và khu công nghiệp công
nghệ cao; nghiên cứu phát hành trái phiếu xanh và trái phiếu đô thị để đầu tư
hạ tầng đô thị - môi trường - năng lượng sạch.
Thu hút các nhà đầu tư
chiến lược có tiềm lực mạnh về tài chính và khoa học công nghệ đầu tư các
ngành, lĩnh vực quan trọng, ưu tiên; đảm bảo cơ chế một cửa hoạt động hiệu quả
trong tiếp nhận, thẩm định và giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực công nghệ cao. Tạo môi trường
thuận lợi, cạnh tranh để các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và đầu tư trên địa bàn
tỉnh; đối thoại kịp thời với các doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Giải pháp phát triển
nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo các
ngành chủ lực trong giai đoạn tới như công nghiệp công nghệ cao, năng lượng,
công nghệ thông tin, dịch vụ (đặc biệt là du lịch, logistics), nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao. Thu hút các cơ sở đào tạo cấp học sau đại học và đào tạo
nghề đầu tư vào tỉnh; ban hành các chính sách khuyến khích và thu hút các đơn
vị trong ngành giáo dục, chuyên đào tạo các lĩnh vực liên quan mật thiết tới
nhu cầu nhân lực. Tăng cường hiệu quả phân luồng lao động sau trung học, phù
hợp với các mũi nhọn kinh tế đã xác định trong giai đoạn quy hoạch. Tập trung
nguồn lực xây dựng và phát triển Trường Đại học kinh tế Công nghiệp Long An trở
thành một trong những trung tâm đào tạo nhân lực chất lượng cao hàng đầu đối
với một số lĩnh vực quan trọng của vùng Đông Nam Bộ; đẩy nhanh xây mới Trường
Đại học Tâm Anh tại xã Bến Lức; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức tỉnh đáp ứng các yêu cầu xây dựng chính quyền kiến tạo, phục vụ và
quản trị hiện đại. Khuyến khích những người cao tuổi còn sức khỏe, có kinh
nghiệm tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội.
3. Giải pháp về khoa
học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
Tập trung thúc đẩy xây
dựng chính quyền số gắn với cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ số trong
chỉ đạo, điều hành, giám sát, đánh giá và ra quyết định dựa trên dữ liệu, từng
bước hình thành mô hình quản trị thông minh, minh bạch và lấy người dân, doanh
nghiệp làm trung tâm. Phát triển đồng bộ hạ tầng số, nền tảng số và dữ liệu số,
trong đó ưu tiên xây dựng, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu dùng chung của
tỉnh, tập trung kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Bộ, ngành; thúc đẩy hình thành
hệ sinh thái dữ liệu mở, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Ưu tiên thúc đẩy
đổi mới sáng tạo các lĩnh vực trụ cột, có vai trò động lực đối với phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh như công nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo,
năng lượng sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, logistics, phát triển đô
thị thông minh, bảo vệ môi trường. Ưu tiên ngân sách cho nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao công nghệ và hạ tầng khoa học - công nghệ; huy động nguồn lực xã
hội thông qua hợp tác công - tư; phát triển các quỹ đổi mới sáng tạo; tăng
cường hợp tác quốc tế lĩnh vực khoa học - công nghệ, xây dựng văn hóa đổi mới
sáng tạo, đẩy mạnh truyền thông khoa học - công nghệ, nâng cao nhận thức xã hội
về phát triển khoa học - công nghệ trong phát triển bền vững.
4. Giải pháp về môi
trường
Thường xuyên rà soát,
hoàn thiện, bổ sung quy định, chính sách cụ thể hóa các chủ trương, đường lối
của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường bảo đảm đồng bộ, khả thi và chỉ đạo
triển khai thực hiện quyết liệt. Chú trọng các nội dung về bảo vệ môi trường
ngay từ khâu ban hành chính sách, xúc tiến đầu tư và lồng ghép nội dung bảo vệ
môi trường trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương, vào
các phong trào, cuộc vận động xã hội; thực hiện các nội dung về bảo vệ môi
trường trong quy hoạch, kế hoạch, đầu tư; thực hiện nghiêm việc hoàn thiện các
thủ tục môi trường trước khi xem xét cấp các giấy phép về đầu tư, xây dựng cho
các doanh nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
5. Giải pháp về cơ chế,
chính sách liên kết phát triển
Đẩy mạnh hợp tác cùng
với các địa phương trong vùng Đông Nam Bộ phát triển các hành lang kinh tế, vành
đai công nghiệp - đô thị và dịch vụ, vùng động lực, cụm liên kết phát triển các
ngành công nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là ngành công nghiệp bán dẫn, công
nghiệp điện tử, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tăng cường hợp tác với
Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, tập trung ưu tiên hợp tác về đấu nối
các tuyến giao thông trọng điểm của quốc gia và của vùng, phát triển dịch vụ
logistics, thương mại biên giới, chế biến nông sản, xử lý rác thải và năng
lượng; tích cực phối hợp đồng bộ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là
lĩnh vực nông nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp bền vững,
tạo mối liên kết vùng, hỗ trợ công tác chế biến, xuất khẩu nông sản. Chú trọng
thực hiện hợp tác kết nối trong tiểu vùng Đồng Tháp Mười, ưu tiên nâng cấp
chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng dịch vụ và phát triển thương hiệu nông sản đặc
trưng của tiểu vùng.
Tiếp tục duy trì và
tăng cường mối quan hệ hợp tác với các địa phương lân cận của Campuchia nhằm
thúc đẩy giao thương, du lịch, giao lưu văn hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng ổn
định tại khu vực biên giới, phát triển bền vững tình hữu nghị giữa hai quốc
gia.
6. Giải pháp về quản
lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Xây dựng và thực hiện
đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm trở thành các
đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô
thị. Sử dụng các công cụ quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và các công cụ thị trường khác để điều tiết, kiểm soát sự gia tăng dân số
đô thị. Quản lý, giám sát chặt chẽ, bảo đảm việc xây dựng đồng bộ phát triển
nhà ở, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, kết nối mạng lưới hạ tầng
chung của địa phương và các vùng phụ cận.
7. Giải pháp về tổ chức
và giám sát thực hiện quy hoạch
Xây dựng các chỉ tiêu
theo dõi, giám sát, phân công nhiệm vụ rõ ràng và thiết lập mốc thời gian cụ
thể, kết hợp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
theo dõi và đánh giá quy hoạch. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch có trách
nhiệm tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch ở các cấp, ngành;
kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng
cao hiệu lực và hiệu quả thực hiện quy hoạch.
Ngoài các Phụ lục chi
tiết nêu trên kèm theo Nghị quyết này danh mục sơ đồ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phụ lục XXIII).
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định pháp luật.
2. Trên cơ sở Nghị quyết
này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ, phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định,
tổ chức thực hiện có hiệu quả quy hoạch được phê duyệt.
3. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và
tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, Kỳ họp thứ 9 (kỳ họp chuyên đề) thông qua và có
hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Các Bộ, ngành Trung ương (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (đăng công báo);
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|