|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2324/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 04
tháng 09 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TU NGÀY 19/5/2024 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày 19/5/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng, phát triển huyện Đô Lương đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư
tại Công văn số 3395/SKHĐT-TH ngày 27/8/2024;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU ngày
19/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng, phát triển huyện Đô Lương đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2. Giao UBND huyện Đô
Lương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị
có liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động này; báo cáo
UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đô Lương và các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các Tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo Nghệ An, Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu VT, KT (TP, T).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Thanh An
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TU NGÀY 19/5/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG,
PHÁT TRIỂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 03/3/2024 của UBND tỉnh
Nghệ An)
Thực hiện Nghị Quyết số 15-NQ/TT ngày 19/5/2024 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng, phát triển huyện Đô Lương đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh ban hành chương trình hành động với những nội dung
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Việc xây dựng và ban hành Chương trình
hành động nhằm thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt, triển
khai, cụ thể hóa Nghị quyết số 15-NQ/TU; tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức,
hành động và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành và
nhân dân huyện Đô Lương về vị trí, vai trò của huyện Đô Lương là điểm kết nối
giữa các huyện phía Tây với thành phố Vinh, khu kinh tế Đông Nam và các huyện
ven biển; vừa là động lực vừa là một trong những cực tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Nghệ An.
2. Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp nêu tại Nghị quyết số 15-NQ/TU; xác định rõ các nhiệm vụ chủ yếu, thể hiện
các giải pháp cụ thể và thiết thực gắn với kế hoạch tổ chức theo lộ trình phù hợp
nhằm đạt được các mục tiêu của Nghị quyết số 15-NQ/TU đã đề ra.
3. Thể hiện được vai trò kiến tạo, lãnh đạo,
chỉ đạo của UBND tỉnh theo tinh thần đồng hành cùng Đảng bộ, chính quyền và
nhân dân huyện Đô Lương, đồng thời xác định rõ vai trò, nhiệm vụ chủ yếu để
UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND huyện Đô Lương tập trung chỉ đạo
xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách có tính đột phá; huy động và
phân bổ nguồn lực thực hiện các dự án quan trọng, bảo đảm phát triển kinh tế -
xã hội của huyện gắn với phát triển, gìn giữ văn hóa truyền thống và bảo đảm quốc
phòng, an ninh.
4. Phấn đấu đạt các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đã
đề ra trong Nghị quyết
4.1. Mục tiêu đến năm 2030
Xây dựng huyện Đô Lương trở thành thị xã; có nền tảng
kinh tế vững chắc, tốc độ tăng trưởng cao, đô thị văn minh, hệ thống kết cấu hạ
tầng tương đối đồng bộ, hiện đại. Các giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống
con người Đô Lương được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh, trật tự an
toàn xã hội bảo đảm vững chắc. Tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững
mạnh, khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố, giữ vững.
- Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030:
Tốc độ tăng giá trị sản phẩm trên địa bàn giai đoạn
2024-2030 đạt từ 13-14%/năm trở lên; Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm
48,45%, dịch vụ chiếm 40,05%, nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 11,5%;
năng suất lao động bình quân tăng 10%/năm; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
tăng khoảng 12%/năm. Thu nhập bình quân đầu người trên mức bình quân của tỉnh.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%; tỷ lệ đô thị hoá đạt 52%; tỷ lệ hộ
nghèo giảm dưới 1%.
4.2. Tầm nhìn đến năm 2045
Đô Lương là đô thị Phát triển toàn diện, văn minh,
hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đạt mức cao; giá trị văn
hóa, lịch sử, truyền thống con người Đô Lương được bảo tồn, phát huy, quốc
phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh; khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường.
II. NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
Để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể nêu trên,
trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở, ban, ngành cấp
tỉnh, UBND huyện Đô Lương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp sau đây:
1. Công tác quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến thông tin, tạo sự đồng thuận trong xây dựng, tổ chức thực hiện
các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND huyện Đô Lương
tập trung triển khai ngay công tác nghiên cứu, quán triệt nội dung của Nghị quyết
số 15-NQ/TU trong toàn thể đội ngũ cán bộ đảng viên, công chức, viên chức, người
lao động thuộc thẩm quyền quản lý nhằm tạo sự chuyển biến về nhận thức và quyết
tâm cao của các cấp, các ngành. Tiếp tục phát huy mạnh mẽ truyền thống văn hóa,
cách mạng kiên cường; phẩm chất đạo đức trong sáng, bản lĩnh chính trị vững
vàng; đoàn kết, nghĩa tình, năng động, sáng tạo của Đảng bộ và nhân dân huyện
Đô Lương.
- Công tác tuyên truyền về Nghị quyết số 15-NQ/TU cần
tiến hành với quy mô sâu rộng với nhiều hình thức đa dạng, phong phú, hấp dẫn
và phù hợp với từng đối tượng, kết hợp với việc tuyên truyền thực hiện Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX gắn với từng giai đoạn, tạo nhận thức sâu sắc
về cơ hội, thuận lợi, thách thức cũng như tiềm năng, lợi thế, vị trí của huyện
Đô Lương để tạo sự phát triển bứt phá trong thời gian tới.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương
chủ động phối hợp tốt với các cơ quan thông tấn, báo chí để tuyên truyền, phổ
biến thông tin về Nghị quyết số 15-NQ/TU và Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết của UBND tỉnh; tăng cường ứng dụng công nghệ truyền thông mới, áp dụng
nhiều hình thức, phương thức đa dạng để phổ biến thông tin và triển khai thực
hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU đạt hiệu quả cao nhất.
2. Phát huy mạnh mẽ tiềm
năng, lợi thế để phát triển kinh tế nhanh và bền vững
2.1. Triển khai thực hiện công
tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các đồ án quy hoạch, đề
án xây dựng đã được phê duyệt: Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương,
huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An; Đề án “Xây dựng đô thị trung tâm huyện Đô Lương đạt
tiêu chí đô thị loại IV, làm tiền đề cho huyện Đô Lương thành thị xã trước năm
2030”.
- Hoàn thành các quy hoạch phân khu trong phạm vi
Quy hoạch chung xây dựng đô thị Đô Lương, huyện Đô Lương và quy hoạch các khu
chức năng như: Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch phức hợp, giải trí, nghỉ dưỡng
huyện Đô Lương; quy hoạch 02 phân khu trong Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch
phức hợp, giải trí, nghỉ dưỡng huyện Đô Lương. Thực hiện cập nhật, lập, điều chỉnh
các cấp độ quy hoạch phù hợp (đồ án quy hoạch phân khu, phân khu mở rộng, đồ án
quy hoạch chung xây dựng các xã, quy hoạch trung tâm xã,...).
- Thực hiện tốt việc sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã giai đoạn 2023- 2030 theo kết luận 48-KL/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn
2023-2030; Nghị quyết số 3 5/2023/UBTVQH ngày 19/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023- 2030.
Xây dựng phương án thành lập các phường tiến tới thành lập thị xã Đô Lương trước
năm 2030 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị và Nghị
quyết số 162/NQ-CP ngày 04/10/2023 của Chính phủ.
- Tập trung đầu tư, phát triển kinh tế tại 03 vùng
của huyện (Vùng phía Tây Bắc; Trung tâm và Đông Nam theo Quy hoạch xây dựng
vùng huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
theo hướng vừa nối kết với tổng thể phát triển chung của tỉnh Nghệ An, vừa khai
thác hiệu quả các tiềm năng của địa bàn khu vực.
- Về phát triển đô thị Đô Lương: Tăng cường đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ; xây dựng cụ thể lộ trình và triển
khai có hiệu quả các giải pháp thực hiện đạt các tiêu chí đô thị loại IV, trở
thành thị xà theo hướng thương mại, dịch vụ. Ưu tiên và đa dạng các nguồn lực đầu
tư để xây dựng các công trình giao thông trọng điểm, có tính kết nối cao, lan tỏa,
tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương. Xây dựng tuyến kết
nối thượng huyện đến hạ huyện, huyện Đô Lương; hoàn chỉnh hệ thống đường vành
đai, các cầu qua sông Lam, các trục giao thông kết nối huyện theo quy hoạch. Tiếp
tục quan tâm đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng sở, y tế, giáo dục,
nông nghiệp, tài nguyên và môi trường.
2.2. Phát triển một số lĩnh vực,
ngành kinh tế động lực
a) Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng Cụm công
nghiệp (CCN) Thượng Sơn; CCN Lạc Sơn phần mở rộng để thu hút các doanh nghiệp
vào đầu tư sản xuất kinh doanh. Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ về chủ trương di dời
các doanh nghiệp tại CCN thị trấn Đô Lương về CCN Lạc Sơn; chủ trương mở rộng
CCN Thượng Sơn lên 40,4 ha; chủ trương nâng cấp mở rộng tuyến đường ngoài hàng
rào CCN từ CCN Lạc Sơn - QL7A; xây dựng mới tuyến đường CCN Lạc Sơn - QL7C.
- Phối hợp Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam hoàn
thành Quy hoạch mở rộng Khu kinh tế Đông Nam và từng bước thu hút đầu tư xây dựng
Khu công nghiệp số 5 giai đoạn 1 với diện tích khoảng 300 ha tại các xã vùng hạ
huyện (Đại Sơn, Trù Sơn, Mỹ Sơn, Nhân Sơn, Thượng Sơn, Hiến Sơn, Quang Sơn,
Thái Sơn) theo quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm
2050.
- Tập trung khôi phục và phát triển các làng nghề
truyền thống của địa phương. Trong đó, chú trọng phát triển làng nghề nồi đất
Trù Sơn, nghề dâu tằm tơ Xuân Như, nghề bánh đa kẹo lạc Vĩnh Đức.
- Hỗ trợ ứng dụng các thiết bị máy móc hiện đại
trong sản xuất, đa dạng các mẫu mã sản phẩm, xây dựng địa điểm sản xuất tập
trung, có nơi trưng bày sản phẩm để từng bước phát triển thêm dịch vụ du lịch
trải nghiệm, tìm hiểu về các nét văn hóa truyền thống của địa phương.
b) Phát triển dịch vụ - thương mại
- Tập trung khuyến khích đầu tư xây dựng hạ tầng
thương mại, phát triển nhanh thương mại - dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại.
Hoàn thành đưa vào hoạt động thêm 02 trung tâm thương mại tại Yên Sơn và Giang
Sơn; Phát triển hệ thống nhà hàng, trung tâm Hội nghị. Từng bước phát triển
thành trung tâm dịch vụ, thương mại phía Tây tỉnh Nghệ An.
- Phát triển các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp, dịch vụ (du lịch, thương mại, logistic, giáo dục chất lượng
cao, y tế), nông nghiệp. Hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh, tiếp cận quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất,
các cơ chế chính sách ưu đãi của nhà nước...
- Thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý các chợ trên
địa bàn huyện đảm bảo việc quản lý, khai thác, kinh doanh chợ có hiệu quả hơn
và tăng nguồn thu để nâng cấp cải tạo chợ. Thu hút đầu tư xây dựng mới, nâng cấp
các chợ trên địa bàn đạt tiêu chí chợ hạng 2, hạng 3 như: Chợ Năn - Giang Sơn
Đông, Chợ Thượng Sơn, chợ Đình - Tân Sơn, Chợ Ú - Đại Sơn, chợ Thuận Sơn; chợ
Trung - Lam Sơn,... Đầu tư phát triển 02 chợ đầu mối của huyện: Chợ mới Đô
Lương chuyên cung cấp thực phẩm, nơi trao đổi buôn bán của các tiểu thương
trong huyện, trong tỉnh và ngoài tỉnh; Chợ Ú - Đại Sơn (chợ trâu bò).
- Phát triển rộng rãi dịch vụ ngân hàng bán lẻ
trong đó chú trọng phát triển các dịch vụ tín dụng tiêu dùng. Tạo điều kiện thuận
lợi cho các đối tượng vay thuộc mọi thành phần kinh tế đặc biệt cho đối tượng
là các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận vốn tín dụng ngân
hàng trên nguyên tắc thị trường. Đa dạng hóa các dịch vụ tín dụng dành cho các
doanh nghiệp và dân cư, tạo cơ hội cho mọi tổ chức cá nhân có nhu cầu vay vốn,
làm ăn hợp pháp và có đủ điều kiện trả nợ ngân hàng đều được tiếp cận vốn tín dụng
ngân hàng một cách thuận lợi.
c) Phát triển du lịch
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền, quảng bá, phát
triển du lịch và khai thác tiềm năng của các di tích, danh thắng; phối hợp thu
hút các nhà đầu tư để xây dựng các nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, điểm dừng
nghỉ kết hợp trưng bày và bán các sản phẩm đặc trưng của địa phương. Hợp tác,
liên kết phát triển du lịch với các địa phương lân cận và các địa phương trọng
điểm du lịch của tỉnh để hình thành các chương trình du lịch nội vùng, nội tỉnh,
liên tỉnh.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các hạng mục công
trình tại di tích lịch sử Quốc gia Trường Bồn; di tích lịch sử Quốc gia Đền Quả
Sơn và các di tích lịch sử khác trên địa bàn. Hoàn thiện và phát triển điểm du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng “Do Luong Legend Camping & Resort” tại xã Văn
Sơn; Điểm du lịch nông nghiệp, nông thôn Đồi Chồi xã Thịnh Sơn; Du lịch cộng đồng
ở xã Đại Sơn; tuyến đường du lịch từ Đồn Quả Sơn đến Chùa Bà Bụt bằng đường
sông và đường bộ.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp và đột
phá để phát triển du lịch thành kinh tế mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu, tính chất của
ngành kinh tế tổng hợp, hoạt động theo cơ chế thị trường. Huy động nguồn lực xã
hội để đầu tư phát triển du lịch theo định hướng cơ cấu lại ngành du lịch cũng
như cơ chế quản lý.
- Đầu tư khôi phục một số hoạt động văn hóa truyền
thống, phát huy vai trò của loại hình văn hóa phi vật thể trên địa bàn, đặc biệt
tại các điểm du lịch như biểu diễn Dân ca, Ví, Giặm. Xây dựng nguồn nhân lực phục
vụ phát triển du lịch, đảm bảo số lượng, chất lượng và tính chuyên nghiệp.
d) Phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng
nông thôn mới
- Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững,
từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu. Cơ cấu lại nông nghiệp theo các nhóm
sản phẩm chủ lực và vùng sinh thái để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa lớn
(quy mô diện tích 10 ha trở lên đối với vùng trồng màu và trên 40 ha đối với
vùng trồng lúa); thúc đẩy liên kết, hợp tác theo chuỗi giá trị. Khuyến khích
phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn. Phát triển
kinh tế số nông nghiệp để giúp người dân tiếp cận thông tin, công nghệ và cung
cấp các sản phẩm nông nghiệp qua giao dịch số; bảo vệ, phát triển rừng và tham
gia thị trường các bon; chủ động phát triển sản xuất lâm sản ngoài gỗ, nhất là
các loại cây dược liệu; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản.
- Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện, bền vững bảo đảm thực chất, đi
vào chiều sâu, hiệu quả, vì lợi ích người dân. Tập trung xây dựng, hoàn thiện hạ
tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn: xây dựng hạ tầng giao thông
nội đồng, giao thông kết nối các vùng sản xuất tập trung quy mô lớn; cơ sở hạ tầng
phục vụ kinh doanh nông sản, bảo quản, chế biến; công trình, dự án phục vụ cơ cấu
lại nông nghiệp, ứng phó với biến đổi khí hậu. Chú trọng công tác bảo vệ môi
trường, xử lý môi trường.
- Đầu tư phát triển các làng nghề truyền thống, xây
dựng thương hiệu của sản phẩm nghề góp phần nâng cao thu nhập của nông dân và
cư dân nông thôn như làng nghề sản xuất nồi đất Trù Sơn, làng nghề sản xuất đồ
mộc Trung Hậu xã Tân Sơn, làng nghề sản xuất đồ mộc Tĩnh Gia xã Thái Sơn, làng
nghề sản xuất chổi đót Lương Sơn xã Bắc Sơn, làng nghề sản xuất bánh đa, kẹo lạc
Vĩnh Đức tại Thị trấn Đô Lương.
- Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chương trình mỗi xã một
sản phẩm (OCOP) để đưa các sản phẩm vào siêu thị, các kênh phân phối nhằm tăng
giá trị góp phần nâng cao thu nhập. Phát huy vai trò của các chủ thể sản xuất
(các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất kinh doanh) thực hiện
Chương trình OCOP; phát triển các sản phẩm đặc sản, đặc trưng, có lợi thế khác
của các địa phương. Thực hiện ứng dụng khoa học công nghệ tạo ra sản phẩm đa dạng,
chất lượng, truy xuất được nguồn gốc, xây dựng được thương hiệu sản phẩm bền vững.
3. Phát triển văn hóa - xã hội,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; bảo vệ cảnh quan, môi trường
sinh thái
3.1. Về giáo dục, đào tạo
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày
19/11/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện. Từng bước
sắp xếp lại các cơ sở giáo dục, các điểm trường lẻ theo lộ trình sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã, phường tiến tới thành lập thị xã Đô Lương trước năm 2030. Thực
hiện nâng cấp Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật Tây Nam Nghệ An thành trường
cao đẳng nghề trước năm 2030.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc
gia phấn đấu đến năm 2030 có 100% trường đạt chuẩn mức độ 1; 50% trường chuẩn mức
độ 2. Thực hiện tốt lộ trình xây dựng trường Mầm non, phổ thông tiên tiến theo
xu thế hội nhập quốc tế theo quyết định 147/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của UBND tỉnh;
phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 5% số trường đạt tiêu chuẩn. Đầu tư xây dựng hệ
thống trường, lớp, trang thiết bị theo hướng kiên cố hóa và từng bước hiện đại,
đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dạy học cho cả bốn cấp học.
- Chủ động phát triển mối quan hệ liên kết, trao đổi,
hợp tác với các tỉnh, thành phố và địa phương trong cả nước có nền giáo dục
phát triển đế hợp tác, hỗ trợ, liên kết đào tạo các chương trình chất lượng
cao, các chương trình giáo dục mới. Từng bước tiếp cận các chương trình đào tạo
quốc tế hướng đến đào tạo học sinh phổ thông có năng lực toàn cầu, hội nhập quốc
tế, có đủ khả năng tiếp cận các chương trình du học quốc tế.
3.2. Về phát triển y tế
- Đầu tư nâng cao chất lượng, năng lực khám chữa bệnh
của Bệnh viện Đa khoa huyện, ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong khám,
chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tổ chức phòng khám bệnh, chữa bệnh,
cung cấp các gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo yêu cầu. Thành lập, phát triển
các dịch vụ kỹ thuật về lâm sàng, cận lâm sàng, phòng điều trị, giường điều trị
theo yêu cầu.
- Tiếp tục củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế dự
phòng từ huyện đến cơ sở và nâng cao chất lượng hoạt động của y tế cơ sở trong
tình hình mới. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh; bảo đảm an ninh y tế,
ứng phó kịp thời với tác động của biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, thảm
họa, các tình huống khẩn cấp về y tế công cộng. Chú trọng công tác dự phòng,
phát hiện sớm, quản lý các bệnh không lây nhiễm. Phấn đấu đến năm 2030, người
có nguy cơ mắc bệnh được kiểm tra sức khỏe ít nhất mỗi năm một lần, hướng tới
kiểm tra sức khỏe định kỳ cho toàn dân. Triển khai có hiệu quả các Chương trình
mục tiêu Quốc gia Quốc gia về y tế.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà
đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện đầu tư, hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật
trong các lĩnh vực xã hội hóa các hoạt động y tế phù hợp với pháp luật hiện
hành. Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 03 bệnh viện tư nhân mới được thành lập
(Bệnh viện Mắt Hà Nội - Sông Lam, Bệnh viện đa khoa SHB Đô Lương, Bệnh viện đa
khoa MEDIC Nghệ An).
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệu quả
hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo ngành y tế. Xác định và khoanh
vùng phát triển dược liệu trên địa bàn huyện, khuyến khích các tổ chức cá nhân
tham gia đầu tư trồng, sản xuất và chế biến dược liệu.
3.3. Về phát triển văn hóa
- Phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Đô
Lương; khơi dậy mạnh mẽ khát vọng phát triển, của dân tộc, tinh thần yêu nước,
tự hào, ý chí tự cường và lòng nhân ái, tinh thần đoàn kết, đồng thuận xã hội;
xây dựng môi trường và đời sống văn hóa phong phú, đa dạng, văn minh, lành mạnh,
hội nhập quốc tế.
- Đầu tư tôn tạo và phát huy giá trị lịch sử của
Khu di tích lịch sử quốc gia Truông Bồn, Đền Quả Sơn và các khu di tích khác trở
thành nơi giáo dục truyền thống yêu nước, cách mạng xứng tầm với giá trị văn
hóa của địa phương. Xây dựng kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể Quốc gia Lễ hội đền Quả Sơn, lễ hội Đền thờ Nguyễn Cảnh Hoan
(thập niên sự lệ). Xây dựng Kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị dân ca Ví, Giặm
Nghệ Tĩnh giai đoạn 2025 -2030.
- Thống kê, lập hồ sơ các di sản văn hóa; khuyến
khích tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu sâu, bảo quản, truyền dạy
và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể và vật thể; áp dụng các biện pháp cần
thiết của chính quyền các cấp để bảo vệ các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc,
ngăn chặn nguy cơ làm mai một, sai lệch hoặc thất truyền.
3.4. Thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội, tạo việc làm, giảm nghèo bền vững
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 243-KH/TU ngày
22/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 625/KH-UBND ngày 01/8/2024 của
UBND tỉnh về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh
Nghệ An; thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; hỗ trợ người
nghèo, hộ nghèo mô hình sinh kế, tạo việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản,
hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án số 14-ĐA/TU
ngày 25/01/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đào tạo, phát triển nhân lực có kỹ
năng nghề giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ
An. Đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng trong giáo dục gắn với
nhu cầu của xã hội; phát triển khởi nghiệp sáng tạo. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích các doanh nghiệp,
đơn vị tham gia hoạt động đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ
phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Phát triển thị trường lao động, thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu lao động, từng bước thu hẹp lao động trong lĩnh vực nông nghiệp. Tăng cường
kết nối cung - cầu lao động. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lao động gắn với dữ
liệu dân cư huyện Đô Lương.
- Quan tâm thực hiện chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có công và đối
tượng bảo trợ xã hội. Cơ bản hoàn thành việc giải quyết chính sách tồn đọng cho
người có công; xây dựng, tu bổ, tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi
công liệt sĩ. Phát huy truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, khuyến khích
tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tích cực tham gia phong trào “Đền ơn, đáp
nghĩa”.
- Quan tâm công tác dân tộc trong tình hình mới;
phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc, giữ gìn, khối đại đoàn kết và
lòng tin của đồng bào với Đảng, Nhà nước. Quan tâm giải quyết nhu cầu chính
đáng của các tôn giáo theo quy định của pháp luật.
3.5. Tăng cường quản lý và sử dụng
hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường; nâng cao khả năng ứng phó và thích ứng
với thiên tai, biến đổi khí hậu
- Thực hiện Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất đảm bảo đúng quy định của pháp luật; điều chỉnh bổ sung quy hoạch, kế hoạch,
chỉ tiêu sử dụng đất đảm bảo quỹ đất để thực hiện các dự án đầu tư trong và
ngoài ngân sách.
- Huy động nguồn lực đầu tư hoàn thiện hệ thống thu
gom, thoát nước, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, đô thị, cơ
sở y tế; thu hút đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt với công
nghệ hiện đại, thân thiện môi trường tại xã Hồng Sơn đã được phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của huyện Đô Lương đã
được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 26/09/2022.
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo các công trình cấp nước tập
trung nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn cho người dân nhất
là người dân tại khu vực nông thôn, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Triển khai hiệu quả các hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai như lũ ống, lũ quét,
sạt lở núi, ngập lụt đô thị. Bảo vệ, cải tạo cảnh quan, môi trường đô thị, nông
thôn xanh, sạch, đẹp bền vững, gắn với duy trì các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch
sử của địa phương. Tập trung xử lý dứt điểm các cơ sở ô nhiễm môi trường trước
năm 2030.
- Tổ chức quản lý tốt việc khai thác khoáng sản bảo
đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, giữ gìn môi trường, cảnh quan. Tăng cường
quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ,
quản lý và phát triển tài nguyên rừng.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính
và chuyển đổi số, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư
- Đẩy mạnh phân cấp phân quyền trong các cơ quan
hành chính nhà nước theo Nghị quyết 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị
quyết 45/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 của HĐND tỉnh, nhằm tăng cường quyền hạn, trách
nhiệm và tính chủ động, sáng tạo của các cấp, các ngành, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả trong công tác quản lý nhà nước.
- Tập trung tạo chuyển biến mạnh mẽ về cải cách thủ
tục hành chính; thường xuyên rà soát, kiến nghị cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính; công khai kịp thời thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
thông qua nhiều hình thức khác nhau; áp dụng thanh toán trực tuyến và thực hiện
số hóa hồ sơ tiếp nhận, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trên cả ba trụ cột chính quyền số, kinh tế số, xã hội số. Trong đó, ưu tiên
tập trung xây dựng hạ tầng số đồng bộ; khai thác có hiệu quả các hệ thống thông
tin, nền tảng số dùng chung do bộ, ngành ở Trung ương và của tỉnh đã triển
khai. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức về chuyển đổi số, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu.
5. Bảo đảm vững chắc quốc
phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại
5.1. Công tác quốc phòng, an
ninh
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh nhân dân vững chắc; nâng cao nhận thức, trách nhiệm về nhiệm vụ
xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong tình hình mới, truyền
thống yêu nước, ý thức cảnh giác cách mạng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân.
Tăng cường sự phối hợp giữa các lực lượng, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội;
chủ động dự báo, đánh giá sát đúng tình hình, bảo đảm tốt quốc phòng, an ninh
trong mọi tình huống. Phấn đấu hàng năm xây dựng 1-2 nhà trực dân quân, đến năm
2035 xây dựng được 02 công trình Quốc phòng trong khu vực phòng thủ. Giải quyết
dứt điểm chế độ theo các Quyết định số 62/QĐ-CP và số 49/QĐ-CP của Thủ tướng
Chính phủ. Làm tốt công tác chính sách hậu phương quân đội.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
12-NQ/TW ngày 16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng công an
nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; Nghị quyết số 12-NQ/ĐUCA ngày 25/7/2022 của
Đảng ủy Công an Trung ương về tiếp tục đẩy mạnh xây dựng công an xã, thị trấn
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, nhất là quan tâm đầu tư, xây dựng
cơ sở vật chất trụ sở cho lực lượng công an cấp xã.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp ứng
dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân, các tiện
ích của Đề án số 06 của Chính phủ.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh
chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh phi truyền thống, bảo
vệ bí mật nhà nước; xử lý nghiêm các vi phạm về luật an ninh mạng. Tiếp tục triển
khai đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao thông kiềm chế và
làm giảm tai nạn giao thông, không để xảy ra ùn tắc giao thông. Đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, kiểm tra, hướng dẫn và nâng cao năng lực hiệu quả công tác
phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, với phương châm “từng nhà an toàn - từng
nhà máy, doanh nghiệp an toàn - từng xã, thị trấn an toàn”.
- Chủ động nắm chắc tình hình từ sớm, từ xa, từ cơ
sở; kịp thời tham mưu xử lý có hiệu quả các vấn đề, các vụ việc phức tạp nổi
lên về an ninh, trật tự theo phương châm “4 tại chỗ”. Chủ động tham mưu, phối hợp
giải quyết kịp thời các vụ việc phức tạp ở vùng đặc thù gắn với xây dựng mối
đoàn kết lương - giáo; tập trung tham mưu giải quyết hiệu quả các vụ việc tranh
chấp, khiếu kiện phức tạp, kéo dài.
5.2. Công tác đối ngoại
Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, làm
tốt công tác đối ngoại, chủ động kết nối, quảng bá, hợp tác với các địa phương,
đối tác trong và ngoài huyện để phát triển các lĩnh vực nhất là lĩnh vực có thế
mạnh.
Tích cực quảng bá, giới thiệu hình ảnh, tiềm năng lợi
thế; chính sách thu hút đầu tư của huyện đến bạn bè quốc tế, đẩy mạnh công tác
tuyên truyền phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Theo chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động phối
hợp với UBND huyện Đô Lương để triển khai thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chương trình hành động của UBND tỉnh đạt các mục tiêu
PHỤ LỤC 01:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 04/9/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Mục tiêu đến
năm 2030
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn
giai đoạn 2024-2030
|
%/năm
|
13-14
|
|
2
|
Cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế
|
|
|
|
|
Nông - Lâm - Thủy sản
|
%
|
11,5
|
|
|
Công nghiệp - Xây dựng
|
%
|
48,45
|
|
|
Dịch vụ
|
%
|
40,05
|
|
3
|
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân hằng năm
|
%/năm
|
10
|
|
4
|
Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm
|
%/năm
|
12
|
|
5
|
Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030
|
Triệu đồng
|
200
|
|
6
|
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2030
|
%
|
>80
|
|
7
|
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030
|
%
|
52
|
|
8
|
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân đến năm 2030
|
%/năm
|
<1,0
|
PHỤ LỤC 02:
CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TU CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 04/9/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT
|
Chương trình, đề
án
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
thực hiện
|
Thời gian trình
|
Thẩm quyền phê
duyệt
|
Sản phẩm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù của huyện Đô
Lương, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh ban hành
|
UBND huyện Đô
Lương
|
Các Sở, ban, ngành
liên quan
|
2024- 2025
|
HĐND tỉnh
|
Nghị quyết
|
|
|
2
|
Lập quy hoạch chung đô thị Đô Lương tỉnh Nghệ An
đến năm 2050 (dự kiến thành lập thị xã Đô Lương phạm vi toàn huyện)
|
UBND huyện Đô
Lương
|
Bộ Xây dựng và các
Bộ, ngành liên quan;
Sở Xây dựng
|
2027
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Đồ án
|
|
|
3
|
Kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn
hóa phi vật thể Quốc gia Đền Quả Sơn xã Bồi Sơn, huyện Đô Lương
|
UBND huyện Đô
Lương
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
2027
|
UBND tỉnh Nghệ An
|
Kế hoạch
|
|
|
4
|
Kế hoạch bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, ví,
giặm Nghệ Tĩnh trên địa bàn huyện Đô Lương
|
UBND huyện Đô
Lương
|
Sở Văn hóa và Thể
thao
|
2028
|
UBND tỉnh Nghệ An
|
Kế hoạch
|
|
|
5
|
Đề án thành lập thị xã Đô Lương và thành lập các
phường thuộc thị xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An
|
UBND huyện Đô
Lương
|
Bộ Nội vụ và các Bộ,
ngành liên quan
|
2029
|
Ủy ban Thường vụ
Quốc hội
|
Đề án
|
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC LĨNH VỰC, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 04/9/2024 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
STT
|
Tên dự án
|
|
I
|
Thương mại, du lịch, dịch vụ
|
|
1
|
Dự án đầu tư khu du lịch phức hợp suối khoáng
nóng Giang Sơn
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, đầu
tư xây dựng chợ
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng 01 trung tâm logistic để tăng cường
kết nối với thành phố Vinh - Cửa Lò và các huyện, thị xã để đẩy mạnh thương mại
dịch vụ, du lịch
|
|
II
|
Công nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng khu công nghiệp số 5 để mở rộng Khu kinh
tế Đông Nam theo quy hoạch
|
|
2
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nước tại xã Bắc Sơn
|
|
3
|
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN Lạc Sơn phần mở
rộng
|
|
4
|
Thu hút các dự án đầu tư vào CCN Thượng Sơn
|
|
III
|
Hạ tầng lĩnh vực y tế, môi trường
|
|
1
|
Bệnh viện Đa khoa SHB (TTH); Bệnh viện Mắt Hà Nội
Sông Lam và các bệnh viện chuyên khoa, các loại hình dịch vụ y tế khác
|
|
2
|
Nâng cấp, mở rộng và cải tạo Bệnh viện đa khoa
huyện
|
|
3
|
Nhà máy xử lý chất thải tại xã Hồng Sơn, huyện Đô
Lương
|
|
IV
|
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản
trên địa bàn huyện Đô Lương
|
|
V
|
Lĩnh vực văn hóa - xã hội
|
|
1
|
Kêu gọi đầu tư xây dựng trung tâm ngoại ngữ, tin
học
|
|
2
|
Kêu gọi đầu tư xây dựng các trường học ngoài công
lập
|
|
VI
|
Hạ tầng đô thị, khu dân cư
|
|
1
|
Kêu gọi thu hút đầu tư các dự án khu đô thị theo
quy hoạch vùng huyện, quy hoạch chung đô thị Đô Lương và quy hoạch các phân
khu
|