|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 270/NQ-HĐND
|
Điện Biên, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH
NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XV,
KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Xét Báo cáo số 6936/BC-UBND, ngày 05 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 và xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2026, tỉnh Điện
Biên; Báo cáo của các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,
Thi hành án dân sự tỉnh trình tại Kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân dân tỉnh
khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở phát huy
tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền
vững, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
điều chỉnh và triển khai bài bản Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; quyết liệt cải các hành chính, cải thiện môi trường đầu tư,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thu hút nguồn lực đầu tư
ngoài ngân sách. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, tăng cường năng lực
kết nối, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng. Nâng cao đời sống Nhân dân thông
qua cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Quản lý, khai thác
hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền biên giới quốc
gia; mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xanh, thông
minh, bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Về kinh tế
(1) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế
(GRDP) phấn đấu đạt 10,5%; GRDP bình quân đầu người năm 2026 đạt trên 60 triệu
đồng/người/năm; năng suất lao động đạt trên 111 triệu đồng/lao động (theo giá
hiện hành).
(2) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng xác định: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 13,8%;
ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 23,42%; ngành dịch vụ chiếm khoảng
58,77%. Tỷ trọng kinh tế số đạt 17% GRDP tỉnh.
(3) - Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2026 trên
2.310 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25.000 tỷ đồng. Tỷ lệ chi ngân
sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt
tối thiểu 3% tổng chi ngân sách Nhà nước; thực hiện 05 mô hình chuyển đổi số hoặc
cải cách hành chính báo cáo trung ương.
(4) - Phấn đấu đến năm 2026, diện tích cây Mắc ca đạt
khoảng 14.860 ha (trồng mới năm 2026 là 2.500ha), diện tích cây Cà phê đạt
khoảng 13.133 ha (năm 2026 trồng mới 5.000ha).
(5) - Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng
18,52%; tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và
hoạt động thương mại biên giới đạt trên 12%. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch
vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 105 triệu USD.
(6) - Năm 2026, đón trên 1,6 triệu lượt khách du lịch,
trong đó có 15 nghìn lượt khách quốc tế; tổng thu từ khách du lịch đạt trên
2.880 tỷ đồng.
2. Về xã hội
(7) - Dân số trung bình đạt trên 677.628 người, tốc
độ tăng dân số 1,53%; tuổi thọ trung bình đạt 70,5 tuổi; chỉ số phát triển con
người (HDI) đạt 0,660.
(8) - Đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo
việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực
lượng lao động trên 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng
chỉ đạt trên 18,9%; tỷ trọng lao động Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
70,1%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%. Thành lập mới 250 doanh
nghiệp, 90 hợp tác xã.
(9) - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%; thu nhập bình quân đầu
người đạt khoảng 2,86 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2026, phấn đấu toàn tỉnh có
5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới. Năm 2026 công
nhận mới 70 sản phẩm OCOP.
(10) - 66,67% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y
tế; có 13,2 bác sĩ/vạn dân; 33,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi
suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14,38%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn
dưới 23,76%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương
trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe
điện tử đạt 65%; ty lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.
(11) - Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc
gia đạt trên 83,5% (tăng 0,35%); tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định
chất lượng giáo dục trên 83,8%; tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 82,32%
(tăng 4,32%); tỷ lệ phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 69,71% (tăng
13,71 %).
(12) - Có 77% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn
hóa” (tăng 1,19%); 67% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân
phố văn hóa” (tăng 1,7%); 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;
100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 65,28% thôn, bản, tổ dân phố có nhà
văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng (tăng 3,04%); số người tập luyện thể dục thể
thao thường xuyên chiếm 36,2% trên tổng số dân toàn tỉnh (tăng 1,2%).
3. Về hạ tầng thiết yếu, môi trường
(13) - Tập trung hoàn thiện các thủ tục để đầu tư,
nâng cấp hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 99% khu vực có dân
cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G; 90% khu vực
có dân cư sinh sống, làm việc được cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (Internet
cáp quang); tỷ lệ xã có chợ đạt chuẩn trên 66,67% (tăng 6,67%). Tỷ lệ hộ được sử
dụng điện đạt trên 97%.
(14) - Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch
bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 99,9%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt họp vệ sinh đạt 94,28%, trong đó phấn đấu 20% dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn (tăng 4,81%); tỷ lệ che phủ rừng đạt 46%; tỷ lệ
thu gom rác thải đô thị đạt từ 96,5%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu
gom đạt từ 46 - 50%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ
lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp
chủ yếu
1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch
Tập trung triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Điện
Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt điều chỉnh; hoàn thành và triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch
chung của các xã, phường (quy hoạch chung liên phường) và các đồ án quy hoạch
mang tính định hướng chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
giai đoạn đến năm 2030; xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công
trung hạn 5 năm giai đoạn 2026-2030. Kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện
có hiệu quả các Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các mục
tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, các Nghị quyết
chuyên đề của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh, cũng như các Chương trình, Nghị
quyết của Trung ương liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, đầu
tư công và quản lý nhà nước, đảm bảo đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả...
2. Lĩnh vực kinh tế
Phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn:
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả, tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển
sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao.
Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và khai thác hợp lý
tiềm năng du lịch sinh thái, tập trung trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, phát
triển nông lâm kết hợp, mở rộng các diện tích trồng cây dược liệu, tăng cường
quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập
trung, chú trọng giống bản địa, chủ động thức ăn và phòng chống dịch bệnh; khai
thác tối đa lợi thế mặt nước, đa dạng đối tượng nuôi, ứng dụng công nghệ cao và
nuôi an toàn sinh học trong phát triển thủy sản.
Xây dựng ban hành kế hoạch, cụ thể hoá các chính
sách, định hướng nguồn lực để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2026-2030; tập trung hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, đẩy mạnh giảm
nghèo đa chiều, nâng cao thu nhập, chất lượng sống và thu hẹp chênh lệch phát
triển giữa các vùng trong tỉnh. Tiếp tục đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất,
gắn với phát triển Hợp tác xã, xây dựng chuỗi giá trị, công nhận sản phẩm OCOP,
phát triển ngành nghề nông thôn và nhân rộng mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
Phát triển công nghiệp, xây dựng: Thường xuyên theo
dõi sát tình hình vận hành của các nhà máy thủy điện đang hoạt động; đôn đốc đẩy
nhanh tiến độ thi công các dự án thủy điện đang triển khai; hoàn thiện thủ tục
để khởi công các dự án mới và đưa vào phát điện các nhà máy thủy điện Mường
Tùng, Chiềng Sơ 2 theo kế hoạch. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các trạm biến áp, đường
dây truyền tải phục vụ đấu nối các dự án nguồn điện; phối hợp với các đơn vị có
liên quan xây dựng đường dây 500KV Sơn La - Điện Biên; kịp thời tháo gỡ khó
khăn về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, đấu nối để bảo đảm tiến độ triển
khai các dự án lưới điện, trạm biến áp 220 kV và các dự án năng lượng mới (thủy
điện, điện gió, điện mặt trời). Đôn đốc hoàn thành các hạng mục còn lại của Dự
án cấp điện nông thôn giai đoạn 2014-2020 và 2021-2025, đẩy nhanh tiến độ thực
hiện dự án thuộc Chương trình “Bừng sáng Điện Biên” và các dự án cấp điện khác,
bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch và tiến độ đã được phê duyệt.
Tập trung thu hút nhà đầu tư vào nghiên cứu, khảo
sát và phát triển các dự án công nghiệp, nhất là năng lượng tái tạo, công nghiệp
chế biến nông - lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng cụm
công nghiệp. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, đưa vào hoạt động ổn định
các dự án Nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh; tập trung hỗ trợ các điều kiện về
đất đai, bố trí quỹ đất, bảo đảm vùng nguyên liệu để triển khai đề xuất dự án
xây dựng nhà máy chế biến cà phê, mắc ca, cây ăn quả theo đề xuất của Tập đoàn
TH, Đồng Dao tại khu vực các xã Tuần Giáo, Chiềng Sinh, dự án trang trại nuôi lợn
và chế biến thức ăn chăn nuôi của Tập đoàn Mavin. Triển khai thực hiện các thủ
tục để sớm thành lập Cụm Công nghiệp Thanh Yên, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu tư triển khai thực hiện thủ tục đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Hỗ trợ
doanh nghiệp khôi phục ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Triển khai
hiệu quả các chương trình, đề án khuyến công, ưu tiên hỗ trợ công nghiệp chế biến
gắn với phát triển sản phẩm OCOP và chuỗi liên kết sản xuất.
Chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ
phát triển hạ tầng kỹ thuật gắn với quá trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng
công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo
trì công trình đường bộ, công tác phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai trong
mùa mưa lũ. Tập trung phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh, tạo quỹ
nhà ở thương mại phục vụ nhu cầu nhà ở trong giai đoạn 2026-2031; tạo mọi điều
kiện thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư quan tâm, đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội thuộc khu vực Bắc Hồng Cúm, phấn
đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nhà ở xã hội. Tiếp tục quản lý chặt chẽ về giá
vật liệu xây dựng; khuyến khích phát triển sản xuất vật liệu mới thân thiện môi
trường như cát nghiền nhân tạo và gạch không nung, phục vụ các dự án xây dựng
trên địa bàn.
Phát triển các ngành thương mại, dịch vụ: Tiếp tục
thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường;
theo dõi sát diễn biến giá cả, chủ động dự trữ và cung ứng hàng hóa thiết yếu,
nhất là trong dịp Lễ, Tết, mưa bão và tại các khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai.
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm gian lận thương mại,
buôn lậu, sản xuất - kinh doanh hàng giả, vi phạm an toàn thực phẩm và xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ; thực hiện điều tra thương mại điện tử và quản lý thuế đối
với kinh doanh nền tảng số. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về hạ tầng thương
mại. Tăng cường xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và phát triển thị trường
hiện đại; hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu
và các mặt hàng thế mạnh. Đẩy mạnh tuyên truyền cuộc vận động “Người Việt Nam
ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Triển khai xây dựng và thực hiện Nghị quyết về phát
triển du lịch Điện Biên đến năm 2025, định hướng 2030; Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Ban
hành kế hoạch rà soát, hoàn thiện các tiêu chí để trình công nhận Khu du lịch
quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang. Xây dựng kế hoạch tổ chức các sự kiện văn
hóa quy mô phù hợp, đăng cai các giải thể thao; đồng thời duy trì, phát huy các
lễ hội truyền thống của các địa phương nhằm tạo điểm nhấn, thu hút du lịch và
thúc đẩy phát triển các hoạt động dịch vụ; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện
các dự án thu hút đầu tư phát triển du lịch. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các
cơ sở kinh doanh du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân
thiện. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch, ứng dụng
chuyển đổi số, hoàn thiện hệ thống du lịch thông minh. Thúc đẩy liên kết hợp
tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành trong nước và quốc tế, triển khai
các thỏa thuận hợp tác với Vietnam Airlines và Vietravel.
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu
tư; phát triển các thành phần kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tập trung cải
thiện điểm số và thứ hạng PCI, thực hiện hiệu quả Đề án DDCI nhằm nâng cao chất
lượng điều hành các cấp. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ thu hút đầu tư; rà
soát, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp điều kiện của tỉnh; duy trì đối
thoại thường xuyên để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp.
Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA. Chỉ đạo thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân;
triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong nâng cao năng suất, chất lượng, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển mô hình sản xuất thân thiện môi trường.
Thực hiện hiệu quả các đề án hỗ trợ hợp tác xã; nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu
mới phù hợp cơ chế thị trường.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư công, các chương trình, dự
án trọng điểm, phát triển hạ tầng, nâng cao hiệu quả đầu tư: Đẩy nhanh công tác
chuẩn bị đầu tư các dự án trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030, đặc
biệt là các dự án giao thông trọng điểm, chiến lực kết nối vùng và quốc tế, làm
cơ sở triển khai thực hiện và thúc đẩy giải ngân kế hoạch vốn năm 2026; phấn đấu
giải ngân đạt 100% kế hoạch năm, nhất là đối với các chương trình, dự án trọng
điểm; trọng tâm tập trung thực hiện các thủ tục, công tác chuẩn bị đầu tư các dự
án hạ tầng giao thông chiến lược trên địa bàn tỉnh gồm: Dự án đầu tư đoạn tuyến
cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa khấu Tây Trang; Nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến
cửa khẩu A Pa Chải,... Điều hành chủ động, linh hoạt, rõ trách nhiệm, tiến độ
và kết quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đề cao vai trò, trách nhiệm
người đứng đầu. Tập trung giải quyết dứt điểm công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng, tạo mặt bằng sạch triển khai các dự án trọng điểm. Thúc đẩy giải ngân kế
hoạch vốn năm 2026, phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch năm.
Tiếp tục tháo gỡ vướng mắc trong triển khai các dự
án ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án hạ tầng đô thị, dự án đã được cấp chủ
trương đầu tư. Chủ động rà soát, xử lý khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định dân cư, tạo
động lực thúc đẩy tăng trưởng năm 2026.
Điều hành hiệu quả tài chính - ngân sách, tín dụng:
Thực hiện điều hành dự toán thu chi ngân sách năm 2026 linh hoạt theo đúng chỉ
đạo của Chính phủ dê góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo mục tiêu
tăng trưởng. Thực hiện kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng
đúng quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Lĩnh vực xã hội
Về lao động, giải quyết việc làm, an sinh xã hội:
Thực hiện hiệu quả công tác phát triển thị trường lao động, giải quyết việc
làm; phấn đấu hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được giao. Tăng cường tư vấn, giới
thiệu việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp; xúc tiến đưa lao động ngắn hạn sang thị
trường Hàn Quốc và một số thị trường tiềm năng khác. Triển khai đồng bộ các
Chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung nguồn lực hỗ trợ các hộ đăng ký thoát
nghèo; đẩy mạnh tuyên truyền, huy động nguồn lực thực hiện tốt công tác an sinh
xã hội. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ cấp, phụ cấp cho người có
công, đối tượng chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; tăng
cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em và
phòng, chống xâm hại trẻ em. Đôn đốc triển khai, tổng kết các chương trình hỗ
trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát, hỗ trợ nhà ở cho người có công theo chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương. Phấn đấu mức giảm tỷ lệ hộ nghèo
năm 2026 đạt trên 3%.
Giáo dục - Đào tạo: Tập trung triển khai hiệu quả kế
hoạch phát triển giáo dục năm 2026; thực hiện chương trình xóa mù chữ, giáo dục
thường xuyên bảo đảm chất lượng. Thực hiện linh hoạt các giải pháp duy trì sĩ số,
hạn chế bỏ học; huy động trẻ ra lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
và bảo đảm an toàn cho trẻ. Tổ chức ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi quốc
gia; tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 an toàn, nghiêm túc. Tăng cường quản
lý dạy thêm, học thêm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và
đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với thực hành, trải nghiệm.
Triển khai Kế hoạch xây dựng trường đạt kiểm định
chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030, định hướng
đến năm 2035; Kế hoạch PCGD-XMC giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.
Triển khai hiệu quả Đề án kiên cố hoá phòng học và phòng ở nội trú trong các cơ
sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030; tập trung thực hiện
Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu
tư xây dựng trường học cho các xã biên giới; tổ chức khánh thành 10 trường phổ
thông dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở trong năm 2026. Tham
mưu ban hành các chính sách, chế độ cho học sinh, học viên đảm bảo phù hợp với
thực tế địa phương. Thực hiện đưa cán bộ các xã biên giới tham gia đào tạo tiếng
Trung theo các thỏa thuận hợp tác đã ký kết. Triển khai thực hiện Đề án thành lập
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên; hỗ trợ nhà đầu tư thành lập Tổ hợp
Giáo dục FPT nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu địa
phương.
Y tế - Dân số: Triển khai đồng bộ Nghị quyết
72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; đổi mới tư duy y tế, chuyển mạnh từ chữa bệnh
sang phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời. Bảo đảm cơ sở vật
chất, thuốc và trang thiết bị thiết yếu, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới.
Thực hiện hiệu quả các chương trình: HIV/AIDS, an toàn thực phẩm, chăm sóc bà mẹ
- trẻ em, tiêm chủng mở rộng, phòng chống bệnh không lây nhiễm và dịch bệnh mới
nổi. Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt cấp chuyên sâu; phát triển chuyên khoa
lão khoa; thu hút và phát triển nguồn nhân lực y tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học
- công nghệ, công nghệ cao và chuyển đổi số trong quản lý và khám chữa bệnh; mở
rộng bảo hiểm y tế toàn dân, quản lý chặt quỹ BHYT, giảm dần gánh nặng chi phí
hướng tới miễn viện phí theo lộ trình. Phấn đấu đến 2026, người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí hằng năm, có sổ sức khỏe điện tử; hoàn
thành chuyển giao ≥ 5% Trạm Y tế trong Quý IV/2026; khám sàng lọc, bệnh nghề
nghiệp đạt trên 50%. Thực hiện đầy đủ Thông tư 43/2025/TT-BYT; nâng cao năng lực
trạm y tế xã, bảo đảm đủ bác sĩ, nhân lực và duy trì nhân viên y tế thôn bản, cộng
tác viên dân số.
Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông: Tiếp tục
triển khai đồng bộ các chiến lược, kết luận và nghị quyết về phát triển văn hóa
và con người Việt Nam trong bối cảnh mới, gắn với nâng cao đời sống tinh thần
cho Nhân dân; tăng cường xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phát huy hiệu quả thiết
chế văn hóa, đẩy mạnh quảng bá văn hóa Điện Biên trong và ngoài tỉnh, góp phần
lan tỏa giá trị văn hóa truyền thống đến đông đảo công chúng. Triển khai hiệu
quả các đề án, chiến lược và kế hoạch phát triển thể dục thể thao theo lộ trình
đến năm 2030 và tầm nhìn 2045. Thúc đẩy phong trào thể thao quần chúng, xây dựng
hệ thống câu lạc bộ cơ sở, phát triển thể thao thành tích cao, từng bước nâng
cao chất lượng đào tạo vận động viên. Đẩy mạnh các hoạt động rèn luyện thể chất,
xây dựng lối sống lành mạnh, phát triển con người toàn diện. Đẩy mạnh phổ cập dịch
vụ viễn thông, Internet đến người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt
khó khăn. Tổ chức tuyên truyền hiệu quả các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị trọng
đại của đất nước, của tỉnh.
4. Phát triển Khoa học - công nghệ
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa
bàn tỉnh theo Nghị quyết 57-NQ/TW; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong
mọi lĩnh vực như một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng
cao chất lượng, giá trị gia tăng các sản phẩm chủ lực; triển khai truy xuất nguồn
gốc, xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Tăng cường hợp
tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học để chuyển giao
công nghệ, xây dựng mô hình trình diễn, thử nghiệm thực địa, hoàn thiện quy
trình kỹ thuật và nhân rộng kết quả.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong quản lý, điều hành,
cung cấp dịch vụ công và phát triển các lĩnh vực kinh tế số, xã hội số. Đồng thời,
tăng cường công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và hệ
thống thông tin quan trọng của tỉnh, góp phần xây dựng nền tảng số vững chắc
cho phát triển bền vững.
5. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng,
chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp xã; công khai, minh bạch các công trình dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để bổ sung quỹ đất nông nghiệp; tập
trung hoàn thiện đo đạc, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh đảm
bảo phù hợp địa giới hành chính các xã sau sáp nhập. Thực hiện đầy đủ thủ tục
giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, tạo nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng
đất. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao kỹ năng phòng tránh thiên tai; chuẩn bị lực
lượng, phương tiện “4 tại chỗ”; triển khai giải pháp công trình và phi công
trình phòng, chống lũ, sạt lở; bố trí dân cư vùng rủi ro. Tăng cường quản lý,
khai thác hiệu quả tài nguyên; thực hiện nghiêm cấp phép khoáng sản, tài nguyên
nước, môi trường; khuyến khích công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến.
Chủ động kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm; tăng cường bảo vệ môi trường nước,
không khí và xử lý rác thải sinh hoạt.
6. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, tư
pháp, thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí
Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
quy định kinh doanh; tháo gỡ điểm nghẽn. Triển khai hiệu quả các hệ thống thông
tin dùng chung phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công. Tập trung
triển khai Đề án 06 theo đúng mục tiêu, tiến độ của Bộ Công an. Tiếp tục sắp xếp
tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của Trung ương, gắn với đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa
bàn tỉnh. Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị sau
sáp nhập bảo đảm phù hợp, không chồng chéo. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính; đẩy mạnh giám sát, kiểm soát quyền lực, nâng cao hiệu quả phân bổ, quản
lý và sử dụng nguồn lực. Thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng, tạo sự thống
nhất, đồng thuận trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bị tác động từ quá
trình sắp xếp tổ chức. Tổ chức thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa
XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 đảm bảo đúng quy định.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW
ngày 09/12/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng và hoàn thiện Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới và Nghị quyết
66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi
hành pháp luật, xác định rõ: đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật là
“đột phá của đột phá”, là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt và thường xuyên trong
giai đoạn mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm
tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, phát huy vai trò công
tác “hậu kiểm”. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về phân cấp, phân quyền,
tổ chức bộ máy và chính quyền địa phương 2 cấp phù hợp quy định và tình hình thực
tế của tỉnh.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia
phòng, chống tham nhũng của Trung ương, của tỉnh. Nâng cao chất lượng kết luận
thanh tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan; xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp
luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật. Thực hiện tốt công tác tiếp
công dân, giải quyết dứt điểm các đơn, thư khiếu nại, tố cáo, đặc biệt là các
đơn thư, khiếu nại kéo dài, các lĩnh vực phức tạp, dư luận xã hội quan tâm.
7. Công tác dân tộc, tôn giáo
Tiếp tục chủ động bám sát các nghị quyết, chỉ thị của
Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh ủy để tập trung chỉ đạo,
điều hành thực hiện tốt công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung
đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II từ năm 2026
đến năm 2030. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo;
nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc
và đoàn thể chính trị - xã hội về công tác tôn giáo, tín ngưỡng.
8. Về đảm bảo quốc phòng - an ninh và đối ngoại
Triển khai hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa
phương; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới
gắn với phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo vùng biên. Duy trì nghiêm chế
độ trực sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn; bảo đảm lực lượng, phương tiện xử
lý kịp thời các tình huống. Thực hiện hiệu quả Đề án phòng, chống hoạt động
thành lập “Nhà nước Mông”; tăng cường đấu tranh với các tổ chức, cá nhân phản động;
phòng, chống tội phạm ma túy, công nghệ cao, lợi dụng tôn giáo, “tà đạo”, phấn
đấu giảm tối thiểu 5% tội phạm hình sự. Đẩy mạnh bảo đảm trật tự an toàn giao
thông, phòng cháy chữa cháy; triển khai Đề án Công an phường kiểu mẫu và sắp xếp
Công an cấp xã. Chủ động xây dựng phương án bảo vệ an ninh các sự kiện quan trọng;
tổ chức diễn tập phòng, chống khủng bố bảo đảm tuyệt đối an toàn.
Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đối
ngoại; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đổi mới tư duy và phương thức triển
khai hội nhập theo định hướng Nghị quyết số 59-NQ/TW, trọng tâm là hợp tác với
Lào, Trung Quốc và các tỉnh Bắc Thái Lan. Thúc đẩy thực hiện Chương trình hành
động quan hệ đối tác chiến lược tăng cường Việt Nam - Thái Lan giai đoạn
2022-2027; mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao
và địa phương các nước. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình vận động viện
trợ PCPNN giai đoạn 2026-2030, phấn đấu năm 2026 đạt 3 triệu USD. Thực hiện
nghiêm các thỏa thuận quốc tế và quy định về quản lý biên giới; tạo điều kiện
cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, khảo sát, đầu tư trên địa bàn. Phối
hợp triển khai khai trương và đưa vào hoạt động cửa khẩu song phương A Pa Chải
- Long Phú; xây dựng hạ tầng kết nối, mốc biên giới và Điểm ngắm cảnh tại mốc
ba biên. Thực hiện các thủ tục nâng cấp cửa khẩu Huổi Puốc - Na Son lên cửa khẩu
quốc tế và cửa khẩu Si Pa Phin - Huổi Lá lên cửa khẩu chính theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ
được giao tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân
thực hiện Nghị quyết.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi đồng bào,
chiến sỹ trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, phát huy nội
lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thành
công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo nền tảng vững chắc cho
phát triển nhanh, bền vững giai đoạn 2026-2030.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được
Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện
Biên Khóa XV, kỳ họp thứ Hai mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- LĐ, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang TTĐT Tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|