|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 492/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
07 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
269/QĐ-BNNMT ngày 22/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 81/TTr-SNNMT ngày 30/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính
nhà nước lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tư pháp, NN&MT (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm CB và Cổng TTĐT tỉnh;
- TTPVHCC tỉnh: LĐ, các Phòng;
- Lưu: VT, NTL.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO
TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 492/QĐ-UBND ngày 07/02/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Đối tượng thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Công nhận di sản thiên nhiên
cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học
|
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia
Núi chúa - Phước Bình;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- UBND cấp xã.
|
- Ban Quản lý Vườn Quốc gia
Núi chúa- Phước Bình;
- Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- UBND cấp xã.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
1. Tên thủ tục: Công nhận di
sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mã số 5.003111)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên
môn (Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi chúa - Phước Bình, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, UBND cấp xã) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định
dự án xác lập di sản thiên nhiên.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thường trực (Sở Nông
nghiệp và Môi trường) tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 3: Trong thời hạn
14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và
báo cáo kết quả thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn
(Ban Quản lý Vườn Quốc gia Núi chúa - Phước Bình, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã) hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định.
Bước 5: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, cơ quan thường
trực (Sở Nông nghiệp và Môi trường) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 6: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Báo cáo dự án xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT;
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự
án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 83/2025/TTBNNMT.
1.4. Thời hạn giải quyết: 34
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia (Ban Quản lý Vườn
Quốc gia Núi chúa - Phước Bình, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính (cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh): Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 83/2025/TT-BNNMT.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có):
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự
án xác lập di sản thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản
thiên nhiên khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
83/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo vệ môi
trường.
- Điều 19 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực
hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-(3)..
|
(Địa danh), ngày
…..tháng…năm…..
|
BÁO
CÁO
DỰ
ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN (4)
Mở đầu
Chương 1. Sự cần thiết xác
lập di sản thiên nhiên
Chương 2. Hiện trạng khu vực
dự kiến xác lập di sản thiên nhiên
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên,
kinh tế và xã hội khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Hiện trạng các hệ sinh thái;
các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ; các loài hoang dã khác; cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn
hóa, lịch sử, nét đẹp độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái quan
trọng nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Tình trạng quản lý, bảo tồn
khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Các mối đe dọa đến khu vực dự
kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Phương án sử dụng đất tại khu
vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 3. Đánh giá việc đáp
ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng di
sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và
khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Mục đích xác lập di sản thiên
nhiên.
Chương 4. Xác lập ranh giới
và phân vùng di sản thiên nhiên
- Mô tả và trích lục bản đồ, vị
trí địa lý, diện tích khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Mô tả vùng lõi: vị trí địa
lý, diện tích và ranh giới của vùng lõi khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên; chức năng của vùng lõi; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học, các giá trị đáp ứng tiêu chí di sản thiên nhiên tại vùng
lõi;
- Mô tả vùng đệm (nếu có): vị
trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng đệm khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
chức năng của vùng đệm và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Mô tả vùng chuyển tiếp (nếu
có): vị trí địa lý, diện tích, ranh giới vùng chuyển tiếp khu vực dự kiến xác
lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng chuyển tiếp và các quy định quản lý,
bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Chương 5. Định hướng quản
lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Nêu rõ các nội dung về hoạt
động quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên sau khi được xác lập, công
nhận, cụ thể:
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên;
- Đề xuất chương trình phục hồi
môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Tổ chức quản lý di sản thiên
nhiên (mô hình tổ chức quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức quản lý…);
- Nguồn kinh phí thực hiện quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Liệt kê các văn bản, tài liệu
đính kèm:
- Các bản đồ hiện trạng khu vực
xác lập di sản thiên nhiên; ranh giới vùng lõi, vùng đệm di sản thiên nhiên,
các hệ sinh thái tự nhiên, phân bố các loài nguy cấp quý hiếm;
- Danh mục các loài động, thực
vật khu vực xác lập di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Kế hoạch quản lý và
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Quy chế quản lý và
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ
quan xây dựng báo cáo
(2) Tên cơ quan xây dựng báo cáo
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan
xây dựng báo cáo
(4) Tên di sản thiên nhiên và
địa điểm
Mẫu số 02 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
MẪU QUYẾT ĐỊNH XÁC LẬP, CÔNG
NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-(2)
|
(Địa danh), ngày
…..tháng…năm…..
|
QUYẾT
ĐỊNH
XÁC
LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học
ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT
ngày... tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:..,
tên tiếng Anh "…..".
- Loại hình di sản thiên nhiên:;.
- Đối tượng bảo tồn:.
2. Phạm vi, tọa độ di sản thiên
nhiên
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích di sản thiên nhiên;
- Vị trí địa lý, ranh giới,
diện tích vùng lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có);
3. Mục tiêu quản lý di sản
thiên nhiên
4. Nội dung quản lý và kế hoạch
bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
5. Mô hình tổ chức quản lý
6. Tổ chức quản lý di sản thiên
nhiên, gồm: chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
7. Nguồn lực quản lý di sản
thiên nhiên
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.
Trách nhiệm của các sở, ban,
ngành và các tổ chức có liên quan trong quản lý di sản thiên nhiên và tổ chức
thực hiện quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng
các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên viết tắt của cơ quan
quyết định xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên và địa danh khu vực xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề
nghị xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 04 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TTBNNMT
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN XÁC LẬP DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
Cơ quan chủ quản
của (1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên… (2)
|
(Địa danh), ngày
…..tháng…năm…..
|
Kính
gửi: (3)
Thực hiện quy định của pháp
luật hiện hành, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án xác lập di sản
thiên nhiên (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm
định báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên (2).
Hồ sơ gửi thẩm định dự án xác
lập di sản thiên nhiên được gửi kèm theo công văn gồm:
- (4) báo cáo dự án xác lập di
sản thiên nhiên (2), kèm theo bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên
quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên.
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên
(nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm
định;
(2) Tên và địa danh khu vực xác
lập di sản thiên nhiên;
(3) Cơ quan ra quyết định tổ
chức thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên; (4) Số lượng báo cáo dự án xác
lập di sản thiên nhiên.