|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 269/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục
kèm theo).
Các thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước công bố tại Quyết định này được quy định tại Thông tư số 83/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn
thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, BTTN, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Mã số TTHC nội
bộ
|
Tên TTHC nội bộ
được sửa đổi, bổ sung (tên cũ)
|
Tên TTHC nội bộ
sửa đổi, bổ sung (tên mới)
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính nội bộ cấp trung ương
|
|
1
|
5.003108
|
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên
địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên
vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc
thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
2
|
5.003109
|
Đề cử tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế
đối với di sản thiên nhiên
|
Đề cử di sản thiên nhiên thuộc địa bàn quản lý của
tỉnh để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
|
Điều 10 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
3
|
Đề cử di sản thiên nhiên do các Bộ, ngành trung
ương quản lý để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
|
Điều 11 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
B. Thủ tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
5.003111
|
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn
bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý
|
Công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
|
Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG
1. Tên thủ tục: Công nhận di
sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường (Mã số 5.003108)
1.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị thẩm định dự án xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên.
Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ
ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cục Bảo tồn thiên
nhiên và Đa dạng sinh học hồ sơ đề nghị công nhận di sản thiên nhiên theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học,
một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng
sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên theo quy định tại Mẫu số 01
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT;
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản
thiên nhiên theo quy định tại Mẫu
số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
1.4. Thời hạn giải quyết: 34 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan chuyên môn được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây dựng dự
án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Bảo tồn
thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
- Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc
gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản
thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác
theo Mẫu số 01 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 01.
MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-(3)..
|
(Địa danh), ngày
…..tháng…năm….
|
BÁO CÁO
DỰ ÁN XÁC LẬP,
CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN (4)
Mở đầu
Chương 1. Sự cần thiết xác lập di sản thiên
nhiên
Chương 2. Hiện trạng khu vực dự kiến xác lập di
sản thiên nhiên
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu
vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Hiện trạng các hệ sinh thái; các loài nguy cấp, quý,
hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; các
loài hoang dã khác; cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp độc
đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nơi dự kiến xác lập di
sản thiên nhiên;
- Tình trạng quản lý, bảo tồn khu vực dự kiến xác lập
di sản thiên nhiên;
- Các mối đe dọa đến khu vực dự kiến xác lập di sản
thiên nhiên;
- Phương án sử dụng đất tại khu vực dự kiến xác lập
di sản thiên nhiên.
Chương 3. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác
lập di sản thiên nhiên
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng di sản thiên nhiên
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ
môi trường và khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Mục đích xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 4. Xác lập ranh giới và phân vùng di sản
thiên nhiên
- Mô tả và trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện
tích khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Mô tả vùng lõi: vị trí địa lý, diện tích và ranh
giới của vùng lõi khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của
vùng lõi; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học,
các giá trị đáp ứng tiêu chí di sản thiên nhiên tại vùng lõi;
- Mô tả vùng đệm (nếu có): vị trí địa lý, diện
tích, ranh giới vùng đệm khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng
của vùng đệm và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học;
- Mô tả vùng chuyển tiếp (nếu có): vị trí địa lý,
diện tích, ranh giới vùng chuyển tiếp khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên; chức năng của vùng chuyển tiếp và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Chương 5. Định hướng quản lý, bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên
Nêu rõ các nội dung về hoạt động quản lý, bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên sau khi được xác lập, công nhận, cụ thể:
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên;
- Đề xuất chương trình phục hồi môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên (mô hình tổ chức
quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản
lý…);
- Nguồn kinh phí thực hiện quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Liệt kê các văn bản, tài liệu đính kèm:
- Các bản đồ hiện trạng khu vực xác lập di sản
thiên nhiên; ranh giới vùng lõi, vùng đệm di sản thiên nhiên, các hệ sinh thái
tự nhiên, phân bố các loài nguy cấp quý hiếm;
- Danh mục các loài động, thực vật khu vực xác lập
di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di
sản thiên nhiên;
- Dự thảo Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan xây dựng báo
cáo
(2) Tên cơ quan xây dựng báo cáo
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan xây dựng báo cáo
(4) Tên di sản thiên nhiên và địa điểm
Mẫu số 02.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-(2)
|
(Địa danh),
ngày …. tháng …. năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN
DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày...
tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:..,
tên tiếng Anh "…..".
- Loại hình di sản thiên nhiên:….;
- Đối tượng bảo tồn:.
2. Phạm vi, tọa độ di sản thiên nhiên
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích di sản thiên
nhiên;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích vùng lõi,
vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có);
3. Mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên
4. Nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên
5. Mô hình tổ chức quản lý
6. Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên, gồm: chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
7. Nguồn lực quản lý di sản thiên nhiên
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức
có liên quan trong quản lý di sản thiên nhiên và tổ chức thực hiện quyết định
xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 03.
MẪU BÁO CÁO KẾT
QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
…. tháng …. năm…
|
BÁO CÁO
Thẩm định Dự án
xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng…
năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm
định đã tiến hành họp thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp
quốc gia (2). Hội đồng thẩm định đánh giá Dự án xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc
thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2). Hồ sơ
thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 19 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số
… về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án ác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Kết quả thẩm định:
2.1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm
định Dự án thành lập ác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) theo
Quyết định số … ngày ../…/… của (1).
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm
theo
+ Thành viên có mặt:../..thành viên Hội đồng, đủ điều
kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: ...
2.2. Kết quả thẩm định Dự án ác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
Căn cứ vào Dự án ác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực xác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) đáp ứng được các tiêu chí xác lập di sản
thiên nhiên quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường 2020.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2), trong đó có .../.. phiếu
thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu quyết
nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu thành
viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định và ý kiến nhận xét
của các thành viên Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
III. Kết luận của Hội đồng thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
|
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh của chủ tịch hội đồng)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án xác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc
thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 04.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
Cơ quan chủ quản của
(1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính gửi: (3)
Thực hiện quy định của pháp luật hiện hành, (1) đã phối
hợp với các bên liên quan lập dự án xác lập di sản thiên nhiên (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án
xác lập di sản thiên nhiên (2).
Hồ sơ gửi thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên
được gửi kèm theo công văn gồm:
- (4) báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên (2),
kèm theo bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập
di sản thiên nhiên.
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của
các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập di sản thiên
nhiên;
(3) Cơ quan ra quyết định tổ chức thẩm định dự án
xác lập di sản thiên nhiên;
(4) Số lượng báo cáo dự án xác lập di sản thiên
nhiên.
2. Tên thủ tục: Đề cử di sản
thiên nhiên thuộc địa bàn quản lý của tỉnh để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
(Mã số 5.003109)
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nộp hồ sơ
Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản
thiên nhiên báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, gửi tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10
Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị
định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học
và Luật Bảo vệ môi trường đến Bộ Nông nghiệp
và Môi trường để tổ chức thẩm định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy hoặc bản điện tử đến Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định.
Bước 2: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ khi đảm bảo
tính đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tiếp bản giấy; kiểm tra và tiếp nhận
trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ là bản điện tử, trường hợp hồ sơ không hợp
lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề
nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định
theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thiện theo ý
kiến của Hội đồng thẩm định và gửi lại Bộ Nông nghiệp và Môi trường tài liệu
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
TRƯỜNG HỢP. Đối với danh hiệu Vườn di sản
ASEAN, Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế:
Bước 6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được tài liệu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của
Bộ Ngoại giao về việc đề cử di sản thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận.
Bước 7. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao có văn bản
trả lời.
Bước 8. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có văn bản đồng thuận của Bộ Ngoại giao, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt chủ
trương đề cử di sản thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
Bước 9. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ đề cử công nhận đến tổ chức quốc tế theo quy định.
TRƯỜNG HỢP. Đối với danh hiệu Khu dự trữ
sinh quyển thế giới, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO:
Bước 6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được tài liệu, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt chủ trương đề cử di sản
thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
Bước 7. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ đề cử công nhận đến Bộ Ngoại giao để gửi đến tổ
chức quốc tế theo quy định.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
môi trường điện tử.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Hồ sơ đề cử
theo mẫu của tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu bản tiếng Việt và tiếng Anh.
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết đối với danh hiệu Vườn di sản
ASEAN, Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế: 72 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn giải quyết đối với danh hiệu Khu dự trữ
sinh quyển thế giới, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO: 55 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Bảo tồn
thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
- Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản phê duyệt chủ trương đề cử di sản thiên
nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
- Hồ sơ đề cử công nhận danh hiệu quốc tế được gửi
đến Tổ chức quốc tế theo quy định.
2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường.
- Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Điều 10 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
3. Tên thủ tục: Đề cử di sản
thiên nhiên do các Bộ, ngành trung ương quản lý để tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu
3.1. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan chủ quản hoặc Bộ, ngành quản
lý nộp hồ sơ
Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản
thiên nhiên trình cơ quan chủ quản hoặc Bộ, ngành quản lý để xem xét gửi tài liệu
theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường đến Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để tổ chức thẩm định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, cơ quan chủ quản hoặc Bộ, ngành quản lý gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy hoặc bản
điện tử đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức thẩm định.
Bước 2: Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học, Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ khi đảm bảo
tính đầy đủ đối với trường hợp nộp trực tiếp bản giấy; kiểm tra và tiếp nhận
trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ là bản điện tử, trường hợp hồ sơ không hợp
lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề
nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế.
Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định
theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT
Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, cơ quan chủ quản hoặc Bộ, ngành quản lý hoàn
thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi lại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
tài liệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
TRƯỜNG HỢP. Đối với danh hiệu Vườn di sản
ASEAN, Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế:
Bước 6: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được tài liệu, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của
Bộ Ngoại giao về việc đề cử di sản thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận.
Bước 7: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao có văn bản
trả lời.
Bước 8: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có văn bản đồng thuận của Bộ Ngoại giao, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt chủ
trương đề cử di sản thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
Bước 9: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ đề cử công nhận đến tổ chức quốc tế theo quy định.
TRƯỜNG HỢP. Đối với danh hiệu Khu dự trữ
sinh quyển thế giới, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO:
Bước 6: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được tài liệu, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, phê duyệt chủ trương đề cử di sản
thiên nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
Bước 7: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể
từ ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ đề cử công nhận đến Bộ Ngoại giao để gửi đến tổ
chức quốc tế theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
môi trường điện tử.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ
gồm:
a) Hồ sơ đề cử theo mẫu của tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu bản tiếng Việt và tiếng Anh.
b) Văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử.
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết đối với danh hiệu Vườn di sản
ASEAN, Vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế: 72 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn giải quyết đối với danh hiệu Khu dự trữ
sinh quyển thế giới, Công viên địa chất toàn cầu UNESCO: 55 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chủ quản hoặc Bộ, ngành quản lý di sản thiên nhiên.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Bảo tồn
thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
- Thẩm quyền quyết định: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản phê duyệt chủ trương đề cử di sản thiên
nhiên để tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu.
- Hồ sơ đề cử công nhận danh hiệu quốc tế được gửi
đến Tổ chức quốc tế theo quy định.
3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường.
- Điều 20 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Điều 11 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 06
MẪU BÁO CÁO THẨM
ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN DANH HIỆU QUỐC TẾ
|
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC QUỐC TẾ CÔNG NHẬN DANH HIỆU QUỐC
TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…(2)…, ngày ….
tháng …. năm…
|
BÁO CÁO
Thẩm định hồ sơ đề
nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
…(3)… cho
...(4)...
Thực hiện Quyết định số ….. ngày… tháng… năm… của (1)
về thành lập hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
…(3)… cho ...(4).... Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm định
đã tiến hành họp thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu
…(3)… cho ...(4).... Hội đồng thẩm định đánh giá hồ
sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu …(3)… cho ...(4)...với những nội
dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Cơ
quan chuyên môn đã gửi Văn bản số … hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu …(3)… cho ...(4).... Hồ sơ thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định
tại Thông tư số …/2026/NĐ-CP ngày ...tháng … năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định chi tiết một số điều của Luật
Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số
… về việc thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu …(3)… cho ...(4).....
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Kết quả thẩm định:
2.1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm
định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu …(3)… cho ...(4)....
theo Quyết định số … ngày ../…/… của (1).
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm
theo
+ Thành viên có mặt:../..thành viên Hội đồng, đủ điều
kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: ...
2.2. Kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức quốc
tế công nhận danh hiệu …(3)… cho ...(4).....
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu …(3)… cho ...(4)...., Hội đồng thẩm định đánh giá (4) đáp ứng được
các tiêu chí của tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu …(3)...
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua hồ sơ đề
nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu …(3)… cho ...(4)....., trong đó có
.../.. phiếu thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên
biểu quyết nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../...
phiếu thành viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định và ý kiến nhận xét
của các thành viên
Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
III. Kết luận của Hội đồng thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định hồ sơ đề nghị tổ chức
quốc tế công nhận danh hiệu …(3)… cho ...(4).....
|
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, …
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh của chủ tịch hội đồng)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan tổ chức thẩm định;
(2) Địa danh cơ quan tổ chức thẩm định;
(3) Danh hiệu đề nghị tổ chức quốc tế công nhận;
(4) Tên của di sản thên nhiên và địa chỉ ranh giới
hành chính di sản thiên nhiên;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc
thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị
tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Tên thủ tục: Công nhận di
sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mã số 5.003111)
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị thẩm định dự án xác lập di
sản thiên nhiên.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (sau đây
gọi là Cơ quan thường trực) tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc
gia.
Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ
ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia hoàn
thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cơ quan thường trực hồ sơ đề
nghị công nhận di sản thiên nhiên theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT- BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được Hồ sơ đã được hoàn thiện, Cơ quan thường trực trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Báo cáo dự án xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT;
b) Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản
thiên nhiên theo quy định tại Mẫu
số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT- BNNMT.
1.4. Thời hạn giải quyết: 34 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng dự án xác
lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh.
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc
gia theo Mẫu số 02 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản
thiên nhiên theo Mẫu số 04 Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
- Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác
theo Mẫu số 01 Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường.
- Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Điều 9 Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng
dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Mẫu số 01.
MẪU BÁO CÁO DỰ ÁN
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
(1)
(2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-(3)..
|
(Địa danh), ngày
…..tháng…năm…..
|
BÁO CÁO
DỰ ÁN XÁC LẬP,
CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN (4)
Mở đầu
Chương 1. Sự cần thiết xác lập di sản thiên
nhiên
Chương 2. Hiện trạng khu vực dự kiến xác lập di
sản thiên nhiên
- Tóm tắt điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu
vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Hiện trạng các hệ sinh thái; các loài nguy cấp,
quý, hiếm; các loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
các loài hoang dã khác; cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, nét đẹp
độc đáo của tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng nơi dự kiến xác lập
di sản thiên nhiên;
- Tình trạng quản lý, bảo tồn khu vực dự kiến xác lập
di sản thiên nhiên;
- Các mối đe dọa đến khu vực dự kiến xác lập di sản
thiên nhiên;
- Phương án sử dụng đất tại khu vực dự kiến xác lập
di sản thiên nhiên.
Chương 3. Đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí xác
lập di sản thiên nhiên
- Mô tả các tiêu chí đáp ứng di sản thiên nhiên
theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ
môi trường và khoản 1 hoặc khoản 2, khoản 3 Điều 19 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Mục đích xác lập di sản thiên nhiên.
Chương 4. Xác lập ranh giới và phân vùng di sản
thiên nhiên
- Mô tả và trích lục bản đồ, vị trí địa lý, diện
tích khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên;
- Mô tả vùng lõi: vị trí địa lý, diện tích và ranh
giới của vùng lõi khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng của vùng
lõi; phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, các
giá trị đáp ứng tiêu chí di sản thiên nhiên tại vùng lõi;
- Mô tả vùng đệm (nếu có): vị trí địa lý, diện
tích, ranh giới vùng đệm khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên; chức năng
của vùng đệm và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học;
- Mô tả vùng chuyển tiếp (nếu có): vị trí địa lý,
diện tích, ranh giới vùng chuyển tiếp khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên; chức năng của vùng chuyển tiếp và các quy định quản lý, bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Chương 5. Định hướng quản lý, bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên
Nêu rõ các nội dung về hoạt động quản lý, bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên sau khi được xác lập, công nhận, cụ thể:
- Các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên;
- Đề xuất chương trình phục hồi môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên (mô hình tổ chức
quản lý, nguồn lực quản lý, cơ chế quản lý, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức quản
lý…);
- Nguồn kinh phí thực hiện quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Liệt kê các văn bản, tài liệu đính kèm:
- Các bản đồ hiện trạng khu vực xác lập di sản
thiên nhiên; ranh giới vùng lõi, vùng đệm di sản thiên nhiên, các hệ sinh thái
tự nhiên, phân bố các loài nguy cấp quý hiếm;
- Danh mục các loài động, thực vật khu vực xác lập
di sản thiên nhiên;
- Dự thảo Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di
sản thiên nhiên;
- Dự thảo Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên.
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan xây dựng báo
cáo
(2) Tên cơ quan xây dựng báo cáo
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan xây dựng báo cáo
(4) Tên di sản thiên nhiên và địa điểm
Mẫu số 02.
MẪU QUYẾT ĐỊNH
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-(2)
|
(Địa danh),
ngày …. tháng …. năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
XÁC LẬP, CÔNG NHẬN
DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA….(3)
(1)
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;;
Căn cứ Luật Đa
dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 146/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số ....../2025/TT-BNNMT ngày...
tháng... năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của (4),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (3), gồm những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên gọi:..,
tên tiếng Anh "…..".
- Loại hình di sản thiên nhiên:…;
- Đối tượng bảo tồn:.
2. Phạm vi, tọa độ di sản thiên nhiên
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích di sản thiên
nhiên;
- Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích vùng lõi,
vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có);
3. Mục tiêu quản lý di sản thiên nhiên
4. Nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường
di sản thiên nhiên
5. Mô hình tổ chức quản lý
6. Tổ chức quản lý di sản thiên nhiên, gồm: chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý
7. Nguồn lực quản lý di sản thiên nhiên
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các tổ chức có
liên quan trong quản lý di sản thiên nhiên và tổ chức thực hiện quyết định xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. …., Thủ trưởng các cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan quyết định xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên viết tắt của cơ quan quyết định xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Tên cơ quan trình hồ sơ đề nghị xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 03.
MẪU BÁO CÁO KẾT
QUẢ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC GIA
|
(1)
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP, CÔNG NHẬN DI SẢN THIÊN NHIÊN CẤP QUỐC
GIA (2)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
(Địa danh), ngày
…. tháng …. năm…
|
BÁO CÁO
Thẩm định Dự án xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2)
Thực hiện Quyết định số …../QĐ-(3) ngày… tháng…
năm… của (1) về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia (2). Ngày … tháng … năm …, tại Trụ sở (1), Hội đồng thẩm
định đã tiến hành họp thẩm định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp
quốc gia (2). Hội đồng thẩm định đánh giá Dự án xác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2) với những nội dung chủ yếu như sau:
I. TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
A. Hồ sơ trình thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (4) đã gửi Văn bản số … về việc
thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2). Hồ sơ
thẩm định đã đảm bảo đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 19 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
B. Thành lập Hội đồng thẩm định:
Ngày … tháng … năm …, (1) đã ban hành Quyết định số
… về việc thành lập Hội đồng thẩm định Dự án ác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2).
Hội đồng thẩm định, gồm: (5).
II. Kết quả thẩm định:
2.1. Thông tin chung về phiên họp Hội đồng thẩm định
Dự án thành lập ác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) theo
Quyết định số … ngày ../…/… của (1).
- Thời gian: … ngày… tháng … năm ...
- Địa điểm: ….
- Thành viên Hội đồng: Danh sách tại Phụ lục kèm
theo
+ Thành viên có mặt:../..thành viên Hội đồng, đủ điều
kiện để họp Hội đồng
+ Thành viên vắng mặt: ...
2.2. Kết quả thẩm định Dự án ác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
Căn cứ vào Dự án ác lập, công nhận di sản thiên
nhiên cấp quốc gia (2), Hội đồng thẩm định đánh giá khu vực xác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2) đáp ứng được các tiêu chí xác lập di sản
thiên nhiên quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường 2020.
Hội đồng thẩm định đã bỏ phiếu thông qua Dự án xác
lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2), trong đó có .../.. phiếu
thành viên biểu quyết nhất trí thông qua, .../... phiếu thành viên biểu quyết
nhất trí thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và .../... phiếu thành
viên biểu quyết không thông qua hồ sơ.
(Biên bản họp Hội đồng thẩm định và ý kiến nhận xét
của các thành viên
Hội đồng được gửi kèm theo báo cáo này).
III. Kết luận của Hội đồng thẩm định
...........
Trên đây là Báo cáo thẩm định Dự án xác lập, công
nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (2).
|
Nơi nhận:
- -
-
- Lưu: VT, …
|
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và chức danh của chủ tịch hội đồng)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định Dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập, công nhận di sản
thiên nhiên cấp quốc gia;
(3) Tên viết tắt của cơ quan quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định dự án xác lập, công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(4) Cơ quan trình thẩm định dự án xác lập, công nhận
di sản thiên nhiên cấp quốc gia;
(5) Lãnh đạo, đại diện các cơ quan, chuyên gia thuộc
thành phần Hội đồng theo quyết định thành lập Hội đồng thẩm định dự án xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.
Mẫu số 04.
MẪU VĂN BẢN ĐỀ
NGHỊ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN XÁC LẬP DI SẢN THIÊN NHIÊN
|
Cơ quan chủ quản của
(1)
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên… (2)
|
(Địa danh), ngày
… tháng … năm ……
|
Kính gửi: (3)
Thực hiện quy định của
pháp luật hiện hành, (1) đã phối hợp với các bên liên quan lập dự án xác lập di
sản thiên nhiên (2).
(1) kính gửi (3) xem xét, thẩm định báo cáo dự án
xác lập di sản thiên nhiên (2).
Hồ sơ gửi thẩm định dự án xác lập di sản thiên
nhiên được gửi kèm theo công văn gồm:
- (4) báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên (2),
kèm theo bản sao văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập
di sản thiên nhiên.
- Bảng tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của
các cơ quan có liên quan đối với dự án xác lập di sản thiên nhiên (nếu có).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….;
- Lưu: …
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan gửi hồ sơ thẩm định;
(2) Tên và địa danh khu vực xác lập di sản thiên
nhiên;
(3) Cơ quan ra quyết định tổ chức thẩm định dự án
xác lập di sản thiên nhiên;
(4) Số lượng báo cáo dự án xác lập di sản thiên
nhiên.