|
VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/TT-VKSTC
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
82/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực
thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số 01/2026/QĐ-TTg ngày 01/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về công tác thi đua, khen thưởng
trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về
phạm vi, đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc, trách nhiệm; tổ chức thi đua, danh hiệu
và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng;
thẩm quyền đề nghị, quyết định; trình tự, nghi thức công bố, trao tặng, đón nhận;
quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen
thưởng; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến; thủ tục hủy bỏ, xử
lý vi phạm về thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm
sát nhân dân.
2. Đối với Viện kiểm sát
quân sự các cấp, Thông tư này chỉ quy định việc xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua
của ngành Kiểm sát nhân dân” và các hình thức khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Kiểm sát”, “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”
cho tập thể, cá nhân.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Tập thể, cá nhân trong
hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, bao gồm:
a) Đơn vị thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
b) Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh, thành phố (Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh); Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
Viện kiểm sát quân sự các cấp;
c) Phòng và cấp tương
đương tại đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
d) Cán bộ, công chức, viên
chức, quân nhân, người lao động đã và đang công tác trong hệ thống Viện kiểm
sát nhân dân;
đ) Các tổ chức đoàn thể
thuộc hệ thống Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
2. Tập thể, cá nhân ngoài
hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển
của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều
3. Mục tiêu của thi đua, khen thưởng
1. Mục tiêu của thi đua là
nhằm động viên, thu hút, khuyến khích mọi tập thể, cá nhân đang công tác trong
hệ thống Viện kiểm sát nhân dân phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết, đổi mới,
năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt được thành tích tốt
nhất trong công cuộc bảo vệ Hiến pháp và pháp
luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần
bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
2. Mục tiêu của khen thưởng
là nhằm khuyến khích, động viên tập thể, cá nhân đang công tác trong hệ thống
Viện kiểm sát nhân dân hăng hái thi đua; ghi nhận công lao, thành tích của tập
thể, cá nhân trong công cuộc bảo vệ Hiến pháp
và pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Khuyến khích, động viên tập thể, cá nhân ngoài hệ thống Viện kiểm sát nhân dân
có thành tích đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của ngành Kiểm
sát nhân dân.
Điều
4. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng và Điều 4 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tập trung, thống nhất
lãnh đạo trong Ngành đối với công tác thi đua, khen thưởng của ngành Kiểm sát
nhân dân.
3. Bảo đảm dân chủ, khách
quan, thực chất, hiệu quả và kịp thời; chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá
nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ; thường xuyên bồi dưỡng, xây dựng các tập thể,
cá nhân có nhiều thành tích, đủ điều kiện đề nghị khen thưởng hình thức cao và
nhân rộng điển hình tiên tiến; tăng cường khen thưởng đột xuất, kịp thời phát
hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc để khen
thưởng.
4. Khi xét khen thưởng đối
với người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá
nhân đó phụ trách; hình thức khen thưởng người đứng đầu không cao hơn của tập
thể do cá nhân đó phụ trách trong năm công tác.
Điều
5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tập thể và cá nhân trong công tác thi đua,
khen thưởng
1. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tập trung, thống nhất công tác
thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm
sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo
và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; chủ trì, phối hợp
với các tổ chức đoàn thể trực thuộc cùng cấp để tổ chức phát động, chỉ đạo tổ
chức triển khai các phong trào thi đua; phát hiện tập thể, cá nhân có thành
tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; chịu
trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng; nhân
rộng điển hình tiên tiến; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong quản lý công tác thi đua, khen thưởng.
3. Các cơ quan, đơn vị, tập
thể và cá nhân có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm
sát nhân dân có trách nhiệm:
a) Nghiêm chỉnh chấp hành
các quy định của pháp luật, của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác thi
đua, khen thưởng;
b) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật trong kê khai báo cáo thành tích, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng; có
trách nhiệm bảo quản, lưu giữ các hiện vật khen thưởng.
4. Báo Bảo vệ pháp luật,
Viện Khoa học kiểm sát, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Trang thông
tin điện tử của các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tuyên
truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen
thưởng; duy trì thường xuyên các chuyên mục, chuyên trang phổ biến, nêu gương
các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, các gương điển hình tiên tiến;
tuyên truyền phản ánh kết quả đạt được trong các phong trào thi đua và công tác
khen thưởng của ngành Kiểm sát nhân dân.
Chương
II
TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU
CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục
1. TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều
6. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua
1. Hình thức tổ chức thi
đua gồm:
a) Thi đua thường xuyên là
hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân
để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hằng ngày, hằng tháng, hằng
quý, hằng năm của cơ quan, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá
nhân trong một tập thể, các tập thể trong cùng một cơ quan, đơn vị hoặc giữa
các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương
đồng nhau được chia theo khối thi đua, cụm thi đua.
Việc tổ chức phong trào
thi đua thường xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu
cụ thể và được triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo cụm
thi đua, khối thi đua để phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua.
Kết thúc năm công tác, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các cụm thi
đua, khối thi đua tiến hành tổng kết và bình xét các danh hiệu thi đua.
b) Thi đua theo chuyên đề
là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần
tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành
tốt nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, đơn vị. Chỉ phát động thi đua
theo chuyên đề khi đã xác định rõ thời gian, mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu, nội
dung và giải pháp cụ thể.
2. Phạm vi tổ chức thi đua
gồm:
a) Trong toàn ngành Kiểm
sát nhân dân;
b) Tại các cụm, khối thi
đua;
c) Tại các đơn vị thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh.
Điều
7. Thẩm quyền phát động, chỉ đạo phong trào thi đua
1. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao phát động, chỉ đạo tổ chức phong trào thi đua trong toàn
ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Viện trưởng Viện kiểm
sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phát động, chỉ đạo tổ chức triển
khai phong trào thi đua trong phạm vi cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.
Điều
8. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị có trách nhiệm triển khai tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi quản lý
theo quy định tại Điều 17 Luật Thi đua, khen thưởng; gắn với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị. Phong trào
thi đua phải có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ hiểu, có chỉ tiêu, nội dung, kế hoạch,
phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham
gia của tập thể, cá nhân. Tập thể, cá nhân tự nguyện đăng ký, tham gia phong
trào thi đua.
2. Phong trào thi đua thường
xuyên có các hoạt động sau:
a) Thi đua trong thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch, chỉ tiêu công tác chuyên môn, nghiệp
vụ; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột phá; công việc đột xuất, ngoài chương
trình, kế hoạch được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao;
b) Thi đua trong công tác
xây dựng ngành Kiểm sát nhân dân, xây dựng Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;
c) Các hoạt động động
viên, thu hút, khuyến khích tập thể, cá nhân sáng tạo, đổi mới, phát huy sáng
kiến, cải tiến phương pháp làm việc, phổ biến, nhân rộng sáng kiến, kinh nghiệm;
d) Các hoạt động đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước tại đơn vị và thực hiện các chủ trương, chính sách
pháp luật về thi đua, khen thưởng: Xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức hoạt
động thi đua tại đơn vị, hưởng ứng các phong trào thi đua do cấp trên phát động,
phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền; việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết
công tác thi đua, khen thưởng; công tác tuyên truyền về hoạt động thi đua, khen
thưởng, phát hiện, nhân rộng các điển hình tiên tiến, cách làm hay, hiệu quả.
3. Phong trào thi đua theo
chuyên đề có các hoạt động sau:
a) Hưởng ứng phong trào
thi đua do Đảng, Nhà nước phát động;
b) Phát động, tổ chức phong
trào thi đua trong phạm vi toàn ngành Kiểm sát nhân dân gắn với nhiệm vụ trọng
tâm, đột phá, các sự kiện lớn của Ngành;
c) Phát động, tổ chức
phong trào thi đua tại cơ quan, đơn vị.
Điều
9. Tổ chức thi đua theo cụm, khối
1. Khối thi đua trong
ngành Kiểm sát nhân dân được tổ chức từ các đơn vị cùng cấp có chức năng, nhiệm
vụ tương đồng, bao gồm:
a) Khối thi đua cấp Vụ, được
thành lập từ các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; hằng năm được xem
xét đề nghị tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” hoặc “Cờ thi đua của
Chính phủ”;
b) Khối thi đua cấp phòng,
được thành lập từ các phòng thuộc cấp Vụ và tương đương, các phòng thuộc Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh theo hướng dẫn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; hằng
năm được xem xét đề nghị tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”.
2. Cụm thi đua trong ngành
Kiểm sát nhân dân được tổ chức từ các Viện kiểm sát nhân dân địa phương cùng cấp,
bảo đảm sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, khối lượng công việc và yếu
tố địa lý, bao gồm:
a) Cụm thi đua cấp tỉnh,
được thành lập từ các Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; hằng năm được xem xét đề
nghị tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” hoặc “Cờ thi đua của Chính
phủ”;
b) Cụm thi đua cấp khu vực,
được thành lập từ các Viện kiểm sát nhân dân cấp khu vực trực thuộc Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh; hằng năm được xem xét đề nghị tặng “Cờ thi đua của ngành
Kiểm sát nhân dân” hoặc “Cờ thi đua của Chính phủ”.
3. Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) tham mưu cho Hội đồng đề xuất Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc phân chia khối thi đua cấp
Vụ, cấp phòng; cụm thi đua cấp tỉnh, khu vực.
4. Các cụm, khối thi đua
phân công luân phiên mỗi năm một đơn vị làm cụm trưởng, khối trưởng để điều
hành các hoạt động của cụm, khối, trừ đơn vị không được xét thi đua của năm trước
liền kề.
5. Kết quả bình xét tại cụm,
khối thi đua là một trong những căn cứ để Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Kiểm sát nhân dân xem xét, đề nghị khen thưởng hằng năm.
Điều
10. Hoạt động của cụm, khối thi đua
1. Xây dựng chương trình,
kế hoạch và tổ chức hoạt động của cụm, khối thi đua; tổ chức ký kết giao ước
thi đua; đề ra biện pháp tổ chức thực hiện phong trào thi đua; tổ chức sơ kết,
tổng kết phong trào thi đua hằng năm và đề ra phương hướng, nhiệm vụ trong năm
tiếp theo.
2. Tổ chức giao lưu, trao
đổi, chia sẻ kinh nghiệm; phát hiện, bồi dưỡng, xây dựng và tuyên truyền, nhân
rộng các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong cụm, khối thi đua để thảo
luận các biện pháp tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác thi đua,
khen thưởng.
3. Tổ chức bình chọn, suy
tôn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu, dẫn đầu phong trào thi đua hằng
năm của cụm, khối thi đua để đề nghị tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân
dân”. Bình chọn tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong cụm, khối thi
đua khi tham gia phong trào thi đua theo chuyên đề do ngành Kiểm sát nhân dân
phát động để đề nghị tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” cho tập thể
dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Ngành phát động có thời gian thực
hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Mục
2. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều
11. Danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”;
b) “Chiến sĩ thi đua ngành
Kiểm sát nhân dân”;
c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) “Lao động tiên tiến”.
2. Đối với tập thể:
a) “Cờ thi đua của Chính
phủ”;
b) “Cờ thi đua của ngành
Kiểm sát nhân dân”;
c) “Tập thể lao động xuất
sắc”;
d) “Tập thể lao động tiên
tiến”.
Điều
12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng
và có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân
dân từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội
đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” được đề nghị xét tặng vào năm liền kề với năm cá nhân có quyết định
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” lần thứ hai liên tiếp.
Điều
13. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua ngành Kiểm sát nhân dân” để xét tặng cho cá nhân đang công tác trong ngành
Kiểm sát nhân dân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 22
Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua ngành Kiểm sát nhân dân” được đề nghị xét tặng vào năm cá nhân có quyết định
tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ ba liên tiếp.
Điều
14. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đang công tác trong ngành Kiểm
sát nhân dân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 23 Luật
Thi đua, khen thưởng, tỷ lệ xét tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo hướng dẫn hằng năm của Viện kiểm sát nhân
dân tối cao.
2. Khi xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, ngoài những tiêu chuẩn
quy định tại khoản 1 Điều này, đơn vị do cá nhân đó phụ trách phải được công nhận
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” trở
lên.
Điều
15. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Lao động
tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân đang công tác trong ngành Kiểm
sát nhân dân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 24 Luật
Thi đua, khen thưởng.
2. Những trường hợp sau
đây vẫn được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”:
a) Cá nhân nghỉ chế độ
thai sản;
b) Cá nhân tham gia chiến
đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của
Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết
luận của bệnh viện hoặc trung tâm y tế khu vực trở lên thì thời gian điều trị, điều
dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
c) Cá nhân được cử tham
gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
Trường hợp cá nhân được cử
tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi
dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Ngoài
các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo,
bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành
nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào
tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi...);
d) Đối với cá nhân chuyển
công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong
một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ
quan, tổ chức, đơn vị hiện đang công tác thực hiện. Trường hợp có thời gian
công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan
cũ.
3. Không xét tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến” đối với các cá nhân:
a) Mới tuyển dụng dưới 06
tháng;
b) Có thời gian nghỉ công
tác từ 03 tháng đến dưới 06 tháng trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Bị kỷ luật từ hình thức
khiển trách trở lên. Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật
của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ không xét tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến” trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành
sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để bình
xét thi đua ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.
Điều
16. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” để đề nghị xét tặng hằng năm cho tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số
các tập thể đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”
và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật Thi đua,
khen thưởng; được cụm, khối thi đua đánh
giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua và có tỷ lệ
phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình từ 80% trở lên tính
trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy
ý kiến bằng văn bản).
2. Số lượng tập thể được
xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể dẫn
đầu cụm, khối thi đua và đạt tiêu chuẩn tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát
nhân dân”.
3. Trường hợp tập thể được
đề nghị nhưng không được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” thì Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm
sát nhân dân” theo quy định.
4. Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm thẩm định, báo
cáo, đề xuất với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xét chọn,
đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy
định.
Điều
17. Danh hiệu “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của
ngành Kiểm sát nhân dân” để xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào
thi đua của cụm, khối thi đua do ngành Kiểm sát nhân dân tổ chức, đạt các tiêu
chuẩn sau đây:
a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Ngành;
b) Hoàn thành vượt các chỉ
tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; tích cực phát động, hưởng ứng, tổ
chức các phong trào thi đua có mục tiêu thiết thực, cụ thể gắn với việc thực hiện
nhiệm vụ chính trị của Ngành; đổi mới nội dung, hình thức, phương thức tổ chức
các phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến; huy động được sự tham
gia đông đảo và sự hưởng ứng tích cực của công chức, viên chức và người lao động,
tạo ra động lực, sức lan tỏa trong Ngành;
c) Nội bộ đoàn kết; tổ chức
đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của
ngành Kiểm sát nhân dân” để xét tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do ngành Kiểm sát nhân dân phát động có thời gian thực hiện từ
03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.
Điều
18. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Danh hiệu “Tập thể lao động
xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng;
trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phải hoàn thành vượt các chỉ
tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
trong năm.
Điều
19. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến” để xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại
Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng; trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ phải hoàn
thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong năm công tác.
2. Không xét tặng danh hiệu
“Tập thể lao động tiên tiến” đối với đơn vị mới thành lập tính đến thời điểm tổng
kết thi đua chưa đủ 09 tháng hoạt động.
Chương
III
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐỐI
TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều
20. Hình thức khen thưởng
1. Huân chương:
a) “Huân chương Sao vàng”;
b) “Huân chương Hồ Chí
Minh”;
c) “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
d) “Huân chương Lao động”
hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
đ) “Huân chương Dũng cảm”;
e) “Huân chương Hữu nghị”.
2. “Huy chương Hữu nghị”.
3. Danh hiệu vinh dự Nhà
nước:
a) “Anh hùng Lao động”;
b) “Nhà giáo nhân dân”;
c) “Nhà giáo ưu tú”.
4. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
5. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Kiểm sát”.
6. Bằng khen:
a) “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”;
b) “Bằng khen của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao”.
7. Giấy khen.
Điều
21. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát”
1. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Kiểm sát” là hình thức ghi nhận, khen thưởng của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao cho cá nhân đã và đang công tác trong hệ thống Viện kiểm
sát nhân dân, cá nhân ngoài hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có thành tích đóng
góp vào quá trình phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Kiểm sát” chỉ xét tặng một lần cho mỗi cá nhân. Hằng năm, xét tặng cho
cá nhân vào dịp kỷ niệm ngày truyền thống của ngành Kiểm sát nhân dân (ngày 26
tháng 7); những trường hợp cần thiết hoặc đột xuất do Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao quyết định trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Cá nhân công tác trong
hệ thống Viện kiểm sát nhân dân, có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao thì được xem xét tặng Kỷ niệm chương trong các trường hợp sau đây:
a) Có thời gian công tác
liên tục đủ 15 năm, trường hợp được cử đi biệt phái, đi học hoặc tham gia nghĩa
vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác thì thời gian đi biệt phái, đi học hoặc
tham gia nghĩa vụ quân sự được tính là thời gian công tác trong Ngành để xét tặng
Kỷ niệm chương. Trường hợp trong thời gian công tác, cá nhân bị kỷ luật từ khiển
trách trở lên thì thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm
chương;
b) Có thời gian công tác liên
tục đủ 15 năm, đã làm công tác pháp luật ở ngành khác chuyển sang công tác
trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân thì thời gian làm công tác pháp luật
trong ngành khác được tính vào thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương, nhưng phải
có ít nhất 05 năm công tác trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân;
c) Có thời gian công tác
08 năm liên tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương trở
lên thuộc các đơn vị trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân;
d) Các trường hợp không
tính thâm niên công tác khi xét, tặng Kỷ niệm chương: Lãnh đạo Viện kiểm sát
nhân dân tối cao; cá nhân được phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, được tặng
thưởng “Huân chương Lao động” các hạng.
4. Cá nhân công tác ngoài
hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được xem xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp
Kiểm sát” trong trường hợp có nhiều thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng
và phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân, được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Ngành đề nghị.
5. Các trường hợp được xét
tặng Kỷ niệm chương trước thời hạn:
a) Cá nhân được phong tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính
phủ được xét tặng Kỷ niệm chương trước niên hạn 02 năm;
b) Cá nhân được công nhận
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được xét tặng Kỷ niệm chương
trước niên hạn 01 năm.
6. Các trường hợp cá nhân
bị kỷ luật từ hình thức “khiển trách” trở lên (trừ trường hợp bị buộc thôi việc)
thì thời hạn xét tặng Kỷ niệm chương kéo dài thêm 01 năm.
7. Các trường hợp chưa xét
tặng Kỷ niệm chương:
a) Cá nhân đang trong thời
gian thi hành kỷ luật;
b) Cá nhân trong thời gian
cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc đang điều tra, thanh
tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại tố cáo đang được
xác minh, làm rõ.
8. Các trường hợp không tặng
Kỷ niệm chương:
a) Cá nhân bị buộc thôi việc;
b) Cá nhân bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
Điều
22. Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. “Bằng khen của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân theo quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng; trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ do cấp
có thẩm quyền đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hằng năm theo quy
định.
2. “Bằng khen của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao” để tặng cho tập thể theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng.
3. “Bằng khen của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao” để tặng cho tập thể, cá nhân ngoài ngành Kiểm
sát nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và có thành tích đóng góp vào sự phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều
23. Giấy khen
1. Giấy khen của Thủ trưởng
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản
lý.
2. Đối tượng, tiêu chuẩn
khen thưởng giấy khen
a) Giấy khen để tặng cho
cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết và có
thành tích được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo
chuyên đề hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất;
b) Giấy khen để tặng cho tập
thể hoàn thành tốt nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, các tổ chức đoàn thể trong sạch,
thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua thường xuyên, thi đua theo
chuyên đề hoặc lập được thành tích xuất sắc đột xuất.
c) Giấy khen để tặng cho tập
thể, cá nhân ngoài ngành Kiểm sát nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thành tích đóng góp vào quá trình phát
triển của ngành Kiểm sát nhân dân.
3. Việc khen thưởng giấy
khen được tiến hành thường xuyên, kịp thời cho cá nhân, tập thể có thành tích
ngay sau khi kết thúc đợt thi đua, ngay sau khi lập được thành tích đột xuất hoặc
hoàn thành một nhiệm vụ và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xem
xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương
IV
THẨM QUYỀN ĐỀ NGHỊ, QUYẾT
ĐỊNH; TRÌNH TỰ, NGHI THỨC CÔNG BỐ, TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN; QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục
1. THẨM QUYỀN ĐỀ NGHỊ, QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều
24. Thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao xem xét, quyết định:
a) Đề nghị Thủ tướng Chính
phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy chương, “Giải thưởng Hồ Chí
Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự Nhà nước;
b) Đề nghị Chính phủ xét tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Viện trưởng Viện kiểm
sát quân sự trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao xét tặng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.
3. Thủ trưởng cơ quan, đơn
vị tham mưu, giúp việc về công tác thi đua, khen thưởng có trách nhiệm phát hiện
cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đề nghị cấp có thẩm quyền
khen thưởng.
Điều
25. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
sau đây:
a) “Bằng khen của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao”;
b) “Cờ thi đua của ngành
Kiểm sát nhân dân”;
c) “Chiến sĩ thi đua ngành
Kiểm sát nhân dân”;
d) Kỷ niệm chương “Vì sự
nghiệp Kiểm sát”;
đ) “Tập thể lao động xuất
sắc” cho các đơn vị trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân;
e) “Tập thể lao động tiên
tiến” cho các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh;
g) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến” cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.
2. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị không có tư cách pháp nhân
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định tặng danh hiệu thi đua sau đây
cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý:
a) “Tập thể lao động tiên
tiến”;
b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến” đối với cá nhân không phải là Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện
kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao có tư cách pháp nhân, Viện trưởng Viện kiểm sát
nhân dân cấp tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau
đây cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý:
a) “Tập thể lao động tiên
tiến”;
b) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc quyền quản lý không phải là Thủ trưởng
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
c) Giấy khen đối với tập
thể, cá nhân.
Mục
2. NGHI THỨC CÔNG BỐ, TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG
Điều
26. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng cấp Nhà nước được công bố, trao tặng và đón nhận theo quy
định chung bao gồm:
a) Huân chương;
b) Huy chương;
c) Danh hiệu vinh dự Nhà
nước;
d) “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ”;
đ) “Cờ thi đua của Chính
phủ”;
e) “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”.
2. Các danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng được công bố, trao tặng và đón nhận thuộc thẩm quyền của ngành
Kiểm sát nhân dân gồm:
a) Danh hiệu thi đua: “Cờ
thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao
động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua
cơ sở”, “Lao động tiên tiến”;
b) Hình thức khen thưởng:
“Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”, Kỷ niệm chương “Vì
sự nghiệp Kiểm sát”, Giấy khen.
3. Yêu cầu của việc trao tặng,
đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định Điều 29 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
Điều
27. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng
1. Người điều hành buổi lễ
là đại diện lãnh đạo của đơn vị tổ chức buổi lễ. Đơn vị chủ trì lễ công bố,
trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải xây dựng kịch
bản lễ công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
2. Công bố quyết định khen
thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
a) Đại diện lãnh đạo của
cơ quan, đơn vị làm công tác thi đua, khen thưởng hoặc của đơn vị tổ chức buổi
lễ công bố toàn văn quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng;
b) Công bố Quyết định khen
thưởng của Chủ tịch nước: Trước khi công bố, người công bố mời Đội cờ truyền thống
(nếu có), đại diện cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, đại diện các thế hệ lãnh đạo của tập
thể được khen thưởng (nếu có) hoặc cá nhân được khen thưởng lên lễ đài để nghe
công bố quyết định khen thưởng;
c) Công bố Quyết định khen
thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của ngành Kiểm
sát nhân dân: Công bố xong, người công bố mời đại diện lãnh đạo của tập thể hoặc
cá nhân có tên trong quyết định khen thưởng lên lễ đài để đón nhận danh hiệu
thi đua hoặc hình thức khen thưởng.
3. Trao danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng:
a) Người trao danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng là người có thẩm quyền quyết định khen thưởng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc người được người có thẩm quyền
quyết định khen thưởng ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
hoặc đại diện lãnh đạo cấp trên tham dự buổi lễ; người trao đứng ở vị trí trung
tâm của lễ đài;
b) Trao theo thứ tự: Gắn
Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) trước; sau đó trao Bằng
và trao Cờ Anh hùng (đối với tập thể được đón nhận danh hiệu Anh hùng);
c) Đối với tập thể có Cờ
truyền thống: Người trao gắn Huân chương (hoặc Huy hiệu kèm theo danh hiệu) lên
góc cao mặt phải Cờ truyền thống. Vị trí gắn Huân chương (hoặc Huy hiệu kèm
theo danh hiệu) trên Cờ truyền thống được thực hiện theo thứ hạng từ cao xuống
thấp; Đối với tập thể không có Cờ truyền thống: Người trao Bằng đã gắn sẵn Huân
chương (hoặc Huy hiệu kèm theo danh hiệu);
d) Trao tặng cho cá nhân:
Người trao gắn Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) lên
phía trái ngực áo người đón nhận, sau đó trao Bằng.
đ) Truy tặng: Người trao Bằng
đã gắn sẵn Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) cho đại
diện gia đình cá nhân được truy tặng;
e) Việc trao danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng trong một số trường hợp đặc biệt như cá nhân là người
cao tuổi sức khỏe yếu, người khuyết tật hoặc quyết định khen thưởng cho nhiều đối
tượng, cơ quan chủ trì lễ trao tặng xin ý kiến của người có thẩm quyền trao tặng
hoặc được ủy quyền trao tặng hoặc đại diện lãnh đạo cấp trên tham dự buổi lễ
quyết định.
4. Đón nhận danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng:
a) Đón nhận các hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước: Người đón nhận khen thưởng đứng
nghiêm theo hàng ngang tại vị trí trung tâm trên lễ đài nghe công bố quyết định
khen thưởng;
b) Đón nhận các danh hiệu
thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ: Người đón nhận khen thưởng được mời lên vị trí trung tâm của lễ đài
để đón nhận;
c) Khi đón nhận Bằng hoặc
Cờ, người đón nhận khen thưởng hai tay nâng Bằng hoặc Cờ cao ngang ngực, giữ
nguyên tư thế cho đến khi rời khỏi lễ đài;
d) Trong trường hợp cần
thiết, đại diện tập thể hoặc cá nhân được khen thưởng phát biểu ý kiến sau khi
đón nhận khen thưởng;
đ) Khi đón nhận các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của ngành Kiểm sát nhân
dân áp dụng theo quy định tại điểm b, c và điểm d khoản 4 Điều này.
5. Người phục vụ nghi thức
trao:
a) Không quay lưng về phía
người dự; đứng phía sau, bên phải (tay thuận) người trao khi đưa Huân chương
(hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu, Bằng, Cờ) cho người trao;
b) Đặt Huân chương (hoặc
Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu, Bằng) trong khay phủ vải đỏ; Bằng phải
được lồng trong khung; bưng khay, đưa Huân chương, Bằng, Cờ bằng hai tay cho
người trao.
Điều
28. Trao tặng các hình thức khen thưởng cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư
ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và
các tổ chức quốc tế ở Việt Nam
Việc tổ chức trao tặng các
hình thức khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của
Thông tư này và các quy định sau:
1. Tổ chức trao tặng ở
trong nước do Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì thực hiện.
2. Tổ chức trao tặng ở
ngoài nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 152/2025/NĐ-CP.
Mục
3. QUY TRÌNH, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG
Điều
29. Quy trình chung xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Quy trình tại Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân
a) Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng
cấp Nhà nước và hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, báo cáo Ủy viên Thường trực Hội đồng đề
nghị Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao có văn bản xin ý kiến
hiệp ý đối với đơn vị có liên quan; tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành;
b) Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Kiểm sát nhân dân họp trực tiếp lấy ý kiến bằng hình thức bỏ phiếu
đối với các trường hợp bắt buộc phải bỏ phiếu hoặc biểu quyết.
c) Căn cứ kết quả họp của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân, Ủy viên Thường trực Hội
đồng trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định;
d) Thông báo kết quả thẩm
định, kết quả khen thưởng;
đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy
định.
2. Quy trình tại Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh
a) Thường trực Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng đơn vị thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, gửi văn bản
xin ý kiến các đơn vị liên quan; tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
đơn vị. Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được bình xét tại cụm,
khối thi đua thì phải có kết quả bình xét, đánh giá của cụm, khối thi đua trước
khi tổng hợp, báo cáo Hội đồng;
b) Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng đơn vị họp xem xét, bỏ phiếu đối với các trường hợp bắt buộc phải bỏ phiếu
hoặc biểu quyết;
c) Căn cứ kết quả họp của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, Thường trực Hội đồng trình Thủ trưởng
đơn vị xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định
và gửi hồ sơ về Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen
thưởng);
d) Thông báo kết quả thẩm
định, kết quả khen thưởng;
đ) Lưu trữ hồ sơ theo quy
định.
Điều
30. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ
1. Tập thể, cá nhân viết
báo cáo thành tích và chuẩn bị hồ sơ có liên quan theo quy định.
Báo cáo thành tích của tập
thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng
theo quy định. Trong báo cáo phải ghi cụ thể số quyết định, ngày, tháng, năm hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc hoàn thành tốt nhiệm vụ của
cấp có thẩm quyền trong thời gian tính thành tích khen thưởng của tập thể, cá
nhân đề nghị khen thưởng (đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng theo tiêu
chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ); số quyết định,
ngày, tháng, năm được tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (trừ
trường hợp khen thưởng theo thủ tục đơn giản). Báo cáo thành tích đề nghị khen
thưởng của tập thể, cá nhân ngoài việc thể hiện thành tích đáp ứng theo tiêu
chuẩn quy định còn phải thể hiện chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước theo các mẫu của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Nội dung thành tích trong
báo cáo của cá nhân, tập thể được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng cấp Nhà nước tính đến thời điểm ngành trình Thủ tướng Chính phủ
trước 06 tháng, quá thời hạn trên, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
(Phòng Thi đua - Khen thưởng) không nhận hồ sơ trình khen thưởng.
2. Cá nhân đã nghỉ hưu,
nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị
đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy
sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền
theo quy định.
Đối với cá nhân khi có
thông báo nghỉ chế độ hưu trí hoặc có quyết định nghỉ hưu mà chưa được khen thưởng
quá trình cống hiến (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần), Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng của đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu lập hồ sơ đề nghị
khen thưởng quá trình cống hiến cho cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định.
3. Cơ quan, đơn vị chia
tách, sáp nhập thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm
khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.
Cơ quan, đơn vị tiếp nhận
một phần chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì mốc thời
gian tính thành tích và tiêu chuẩn khen thưởng được tính theo cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận.
Cơ quan, đơn vị hình thành
sau sắp xếp tổ chức bộ máy, việc xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng thực
hiện như sau: Đối với danh hiệu thi đua: Thành tích tính thi đua bao gồm kết quả
thực hiện chỉ tiêu thi đua của các tập thể trước và sau khi sắp xếp; Đối với
khen thưởng: Mốc thời gian tính thành tích và tiêu chuẩn khen thưởng được tính
theo thành tích của tập thể có hình thức khen thưởng cao nhất.
4. Tờ trình đề nghị khen
thưởng cho cá nhân, tập thể phải có các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý;
b) Nội dung, hình thức,
thành tích đề nghị khen thưởng;
c) Ý kiến của cơ quan, địa
phương liên quan về nội dung xin ý kiến đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng;
d) Ý kiến thẩm định của cấp
trình về các trường hợp đề nghị khen thưởng đã đúng đối tượng, đủ điều kiện,
tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định.
Các nội dung chi tiết của
Tờ trình đề nghị khen thưởng thực hiện theo mẫu số 01
của Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Khen thưởng danh hiệu
“Cờ thi đua của Chính phủ”, huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước,
“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” đối với cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị có tư cách
pháp nhân thuộc cấp quản lý trực tiếp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao đóng
trên địa bàn địa phương, phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội
dung: Việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và
kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu tổ chức đảng, đoàn thể sinh
hoạt tại địa phương). Hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước đối với cá nhân thuộc quyền
quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy và của tập thể Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh phải có ý kiến đánh giá nhận xét của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy.
6. Thủ trưởng cấp trình phải
chịu trách nhiệm đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung
hồ sơ trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính
chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
7. Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ khen thưởng, gồm:
Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và trình Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng cấp mình.
8. Khi họp xét danh hiệu
“Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”,
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng phải tiến hành bỏ phiếu:
Đối với tập thể, cá nhân
được đề nghị khen thưởng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn
quốc”, phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng
vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Đối với danh hiệu “Cờ thi
đua của Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cấp trình khen thưởng từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng
(nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).
Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng
ý của Hội đồng phải được thể hiện trong Biên bản bình xét thi đua, Biên bản xét
khen thưởng.
9. Sau khi có kết quả họp
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân, Ủy viên Thường trực
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân trình Ban Thường vụ Đảng
ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét có ý kiến bằng văn bản trước khi
trình Thủ tướng Chính phủ:
a) Khen thưởng đối với cá
nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong ngành Kiểm sát nhân dân.
b) Danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng: “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; “Huân chương Sao Vàng”, “Huân chương
Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Anh hùng Lao động”,
“Nhà giáo nhân dân”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.
10. Các đơn vị căn cứ vào
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình phối hợp với Văn phòng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) xây dựng hồ sơ đề nghị khen thưởng
cho tập thể, cá nhân công tác ngoài hệ thống Viện kiểm sát nhân dân có đóng góp
vào quá trình xây dựng và phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân.
11. Vụ Hợp tác quốc tế và
Tương trợ tư pháp về hình sự tham mưu về chủ trương khen thưởng cấp Nhà nước
cho tập thể, cá nhân người nước ngoài và có trách nhiệm xin ý kiến của Bộ Công
an, Bộ Ngoại giao trước khi phối hợp với Văn phòng làm thủ tục đề nghị khen thưởng.
12. Khi trình hồ sơ khen
thưởng, cấp trình gửi bản giấy (bản chính) đồng thời gửi các tệp tin điện tử
(file word và file pdf) của hồ sơ khen thưởng kèm theo về Văn phòng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành của Ngành, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng
chỉ được tiếp nhận khi Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua
- Khen thưởng) nhận được bản giấy (bản chính) của hồ sơ và các tệp tin điện tử
của hồ sơ theo đúng quy định.
Viện kiểm sát nhân dân tối
cao gửi bản giấy (bản chính) đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và
file pdf) của hồ sơ khen thưởng kèm theo đến Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng
Trung ương).
13. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao giao Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành
Kiểm sát nhân dân phối hợp với Báo Bảo vệ pháp luật và Viện Khoa học kiểm sát
công khai danh sách cá nhân, tập thể đề nghị xét tặng hình thức khen thưởng
huân chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh
dự Nhà nước và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, đăng tải ít nhất 10 ngày
làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân
(trừ trường hợp đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản). Việc lấy ý kiến của
nhân dân trên phương tiện thông tin truyền thông và kết quả xử lý thông tin (kể
cả đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có) phải báo cáo bằng văn bản với Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân trước khi trình cấp trên khen thưởng
và được nêu trong Biên bản họp xét khen thưởng của Ngành.
14. Thời gian đề nghị khen
thưởng lần tiếp theo được tính theo thời gian lập được thành tích ghi trong quyết
định khen thưởng lần trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian
thì việc đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết định
khen thưởng lần trước.
Đối với cá nhân, có thời
gian liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng là thời gian
tính từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần
tiếp theo) phải liên tục được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Đối với tập thể, trong thời
gian từ khi được khen thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần
tiếp theo) phải có liên tục từ 05 năm trở lên, 10 năm trở lên, 15 năm trở lên,
25 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc” hoặc lập được thành tích xuất sắc hoặc đặc biệt xuất
sắc; các năm còn lại phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
14. Đơn vị thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát quân sự
các cấp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng của cấp mình và cấp
cơ sở để phục vụ việc tra cứu, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi
đua, khen thưởng hoặc xác nhận cho các đối tượng hưởng chính sách khi có yêu cầu.
Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về lưu trữ của pháp luật và của
Ngành.
Điều
31. Thời điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả thẩm
định và kết quả khen thưởng
1. Thời điểm Văn phòng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng theo hướng dẫn hằng năm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ trường hợp
khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại).
Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” gửi
cùng thời điểm với hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” lần thứ
ba. Thời điểm gửi hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm
liền kề với năm có quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát
nhân dân” lần thứ hai.
2. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình khen thưởng theo công trạng, danh hiệu thi đua cấp Nhà
nước gửi Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) theo hướng dẫn hằng
năm của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân (trừ trường hợp
khen thưởng đột xuất, khen thưởng quá trình cống hiến và khen thưởng đối ngoại).
3. Thời gian Văn phòng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ khen
thưởng và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân đối với:
a) Danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
(trừ khen thưởng đột xuất và những trường hợp khác có yêu cầu cụ thể về thời
gian);
b) Danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng theo công trạng cấp Nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc
(40 ngày làm việc đối với các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập”,
“Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”; danh hiệu Anh hùng), kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất và những trường hợp
khác có yêu cầu cụ thể về thời gian).
4. Thời gian bộ phận được
giao nhiệm vụ tham mưu công tác thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng
và trình cấp có thẩm quyền đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết
định của Thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định (trừ khen thưởng đột xuất và những trường hợp khác có yêu cầu
cụ thể về thời gian).
5. Thời gian thông báo kết
quả thẩm định, kết quả khen thưởng:
a) Đối với các trường hợp
không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hết thời gian thẩm định, Ủy viên Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân thông báo bằng văn bản cho
đơn vị trình khen thưởng biết;
b) Trường hợp đã trình cấp
có thẩm quyền quyết định khen thưởng nhưng không được cấp có thẩm quyền khen
thưởng thì sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc
không khen thưởng, Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm
sát nhân dân thông báo kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến đơn vị
trình khen thưởng;
c) Trường hợp nhận được
quyết định khen thưởng và hiện vật của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn 10
ngày làm việc, Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm
sát nhân dân sao, gửi Quyết định và hiện vật khen thưởng đến đơn vị trình khen
thưởng.
Điều
32. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ, căn cứ điều kiện,
tiêu chuẩn, báo cáo Ủy viên Thường trực Hội đồng, trình xin ý kiến Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ trình có 02 bộ (bản
chính), gồm:
a) Tờ trình của cấp trình
(kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp
trình, trong đó phải nêu rõ nội dung, hiệu quả của sáng kiến hoặc đề tài khoa học
được áp dụng trong thực tiễn theo mẫu số 03 của
Thông tư này;
c) Biên bản họp và kết quả
bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
d) Quyết định hoặc xác nhận
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu
quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu
quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm đã được nghiệm thu;
đ) Bản sao quyết định tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
ngành Kiểm sát nhân dân” trước thời điểm đề nghị và các văn bản, tài liệu liên
quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);
e) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy, ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy cấp trình về việc đề nghị tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
3. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (kèm theo danh sách và trích ngang thành tích);
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Biên bản họp và kết quả
bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Quyết định hoặc xác nhận
của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu
quả và có khả năng nhân rộng trong toàn quốc hoặc có đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu
quả, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc; kèm theo sản phẩm được nghiệm thu;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có);
e) Ý kiến của Ban Thường vụ
Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc”.
Điều
33. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”,
“Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và danh hiệu
thi đua khác
1. Các danh hiệu “Cờ thi
đua của ngành Kiểm sát nhân dân”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động
tiên tiến”; “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”,
“Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm:
a) Tờ trình đề nghị xét tặng
danh hiệu thi đua;
b) Báo cáo thành tích của
cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình theo mẫu số 04 và 05 của Thông
tư này;
c) Biên bản bình xét thi
đua của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng hoặc Biên bản bình
xét thi đua và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình
khen thưởng trong trường hợp đề nghị tặng các danh hiệu thi đua “Chiến sĩ thi
đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, “Tập thể lao động xuất
sắc”, “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”;
d) Biên bản bình xét thi
đua và kết quả bỏ phiếu đề xuất của cụm, khối thi đua đối với tập thể (nếu có);
đ) Bản sao quyết định tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” khi đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
ngành Kiểm sát nhân dân” và các văn bản, tài liệu liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu có);
e) Quyết định hoặc xác nhận
của lãnh đạo cấp trình đối với sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong trường
hợp đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. Quyết định hoặc xác nhận của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả
và có khả năng nhân rộng trong Ngành hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm
vi ảnh hưởng trong Ngành trong trường hợp đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua ngành Kiểm sát nhân dân”.
3. Hồ sơ đề nghị xét tặng
“Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua
theo chuyên đề do Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát động có thời gian thực hiện
từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào được thực hiện theo hướng dẫn khi
phát động từng phong trào.
Điều
34. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” có 02 bộ (bản chính), gồm:
a) Tờ trình của cấp trình;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể có xác nhận của cấp trình theo mẫu số 02 của
Thông tư này;
c) Biên bản bình xét và kết
quả bỏ phiếu;
d) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy về việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
2. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể được đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có xác nhận của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
c) Biên bản bình xét và kết
quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy, ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối
cao về việc đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
Điều
35. Hồ sơ đề nghị xét tặng, truy tặng Huân chương các loại
1. Hồ sơ đề nghị tặng,
truy tặng Huân chương các loại, mỗi loại có 02 bộ (bản chính), gồm:
a) Tờ trình của cấp trình;
b) Báo cáo thành tích của
các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng có xác nhận của cấp trình theo mẫu số 04, 05, 06, 07 và 08 của Thông tư này;
c) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
d) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy về việc đề nghị tặng Huân chương cho các đối tượng thuộc thẩm
quyền quản lý;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
2. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo thành tích của
các trường hợp đề nghị tặng, truy tặng có xác nhận của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
c) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có);
đ) Ý kiến của Ban Thường vụ
Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy về
việc đề nghị tặng Huân chương.
Điều
36. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” được lập thành 01 bộ, gồm:
a) Tờ trình của cấp trình;
b) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
c) Bản tóm tắt quá trình
công tác và thành tích của cá nhân được đề nghị tặng thưởng cùng bản sao quyết
định tuyển dụng theo mẫu số 14 của Thông tư này;
d) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng
Kỷ niệm chương đối với cá nhân ngoài ngành Kiểm sát nhân dân được lập thành 01
bộ, gồm:
a) Tờ trình của cấp trình
(kèm theo danh sách cá nhân);
b) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
c) Bản tóm tắt công lao
đóng góp cho sự phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân do đơn vị trình lập theo
mẫu số 15 của Thông tư này;
d) Đơn vị đề nghị có văn bản
trao đổi và ý kiến phản hồi của cơ quan chủ quản cấp trên đối với cá nhân được
đề nghị. Trường hợp cá nhân không thuộc cơ quan nhà nước, phải có ý kiến của
chính quyền nơi cư trú hoặc đóng trụ sở của cơ quan;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
Điều
37. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”
1. Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định hồ sơ, căn cứ điều kiện,
tiêu chuẩn, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xem
xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Thủ tướng Chính
phủ.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng
danh hiệu “Anh hùng Lao động” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình của cấp trình;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”
có xác nhận của cấp trình theo mẫu số 09 và 10 của Thông tư này;
c) Biên bản họp và kết quả
bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
d) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy về việc đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
3. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo thành tích của
tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”
có xác nhận của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
c) Biên bản họp và kết quả
bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
d) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có);
đ) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy về việc đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”. Ý kiến của
Ban Thường vụ Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đề nghị tặng danh
hiệu “Anh hùng Lao động”.
Điều
38. Hồ sơ, thủ tục đề nghị tặng, truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” có 02 bộ (bản chính), gồm:
a) Tờ trình của cấp trình;
b) Báo cáo thành tích của
các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình theo mẫu số 04, 05, 06, 08 của Thông tư
này;
c) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình;
d) Ý kiến của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy, Thành ủy về việc đề nghị tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho
các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
cho cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định
cư ở nước ngoài có 01 bộ (bản chính), gồm: Tờ trình của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao; báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do Viện kiểm
sát nhân dân tối cao thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về
nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật
(nếu có).
3. Hồ sơ Viện kiểm sát
nhân dân tối cao trình Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) có 01 bộ
(bản chính), gồm:
a) Tờ trình của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo thành tích của
các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của Viện kiểm sát nhân dân tối
cao;
c) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân;
d) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
Điều
39. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao”; tặng Giấy khen
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng
hoặc truy tặng “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”; tặng
Giấy khen 01 bộ gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen
thưởng;
b) Báo cáo thành tích của
các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen thưởng theo mẫu số 04, 05, 06, 08 của Thông tư
này;
c) Biên bản xét khen thưởng
của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen thưởng;
d) Trường hợp cá nhân, tập
thể được đề nghị tặng “Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao” do lập được thành tích đột xuất hoặc xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Kiểm sát nhân dân hoặc có đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học,
kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo thì phải có chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng;
đ) Các văn bản, tài liệu
liên quan theo quy định tại Điều 30 của Thông tư này (nếu
có).
2. Trường hợp đề nghị tặng
“Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao”, tặng Giấy khen cho
tập thể, cá nhân ngoài Ngành có đóng góp vào quá trình phát triển của Ngành,
ngoài các quy định tại khoản 1, Điều này thì đơn vị đề nghị phải có văn bản
trao đổi và ý kiến phản hồi của cơ quan chủ quản cấp trên của cá nhân, tập thể
được đề nghị. Trường hợp cá nhân, tập thể không thuộc cơ quan nhà nước, phải
xin ý kiến của chính quyền nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở của đơn vị.
Điều
40. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Việc đề nghị xét tặng
hình thức khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Thủ trưởng đơn vị khen
thưởng và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích
xuất sắc, đột xuất.
3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
theo thủ tục đơn giản có 01 bộ (bản chính), trường hợp trình khen cấp nhà nước
phải có 02 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của Thủ trưởng
đơn vị;
b) Báo cáo tóm tắt thành
tích của cá nhân, tập thể lập được thành tích hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản
lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng, quá trình công
tác hoặc tóm tắt kết quả lập thành tích đối với khen thưởng thành tích có nội
dung tối mật, tuyệt mật để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản;
c) Danh sách đề nghị khen
thưởng.
4. Đối với các hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của ngành Kiểm sát nhân dân:
a) Khen thưởng Giấy khen:
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thẩm định, báo cáo đề nghị Thủ trưởng
đơn vị quyết định việc khen thưởng;
b) Khen thưởng Bằng khen:
Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen thưởng) thẩm định,
báo cáo Ủy viên thường trực và trình xin ý kiến Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao quyết định khen thưởng.
c) Trường hợp đặc biệt, do
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, quyết định.
Điều
41. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
1. Đơn vị thuộc Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp
có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng của cấp mình và cấp cơ sở để phục vụ
việc tra cứu, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác thi đua, khen thưởng hoặc
xác nhận cho các đối tượng hưởng chính sách khi có yêu cầu.
2. Chế độ bảo quản hồ sơ
thực hiện theo quy định về lưu trữ của pháp luật và của Ngành.
Chương
V
HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
VÀ HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP
Điều
42. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
quyết định thành lập, có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phụ trách công tác thi đua,
khen thưởng;
c) Ủy viên Thường trực là
Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
d) Các Ủy viên Hội đồng gồm
các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng một số đơn vị
thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và đại diện Đảng ủy Viện kiểm sát nhân dân
tối cao. Thành phần và số lượng ủy viên của Hội đồng do Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao quyết định;
đ) Thường trực Hội đồng gồm:
Chủ tịch Hội đồng; Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Thường trực Hội đồng;
e) Cơ quan tham mưu, giúp
việc Hội đồng là Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua - Khen
thưởng);
g) Thư ký Hội đồng là Lãnh
đạo Phòng Thi đua - Khen thưởng, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Hội đồng có các nhiệm vụ,
quyền hạn:
a) Tham mưu cho Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công
tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh
phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn; tổ chức thi đua
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu cho Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm tra các phong trào thi đua và thực hiện các
chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;
d) Tham mưu, tư vấn cho Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đánh giá phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc;
trong Ngành hoặc trong lĩnh vực đối với thành tích của cá nhân, tập thể để quyết
định khen thưởng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
đ) Thực hiện nhiệm vụ khác
do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.
4. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng ngành Kiểm sát nhân dân được sử dụng con dấu, chữ ký số của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao theo quy định.
Điều
43. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
1. Thủ trưởng đơn vị không
có tư cách pháp nhân được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ủy quyền
và Thủ trưởng đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao
thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị, Hội đồng tham mưu cho Thủ trưởng
đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ
trưởng đơn vị;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là Phó Thủ trưởng đơn vị. Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị
quyết định;
c) Ủy viên Hội đồng, Thư
ký Hội đồng do Thủ trưởng đơn vị quyết định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng:
a) Tham mưu cho Thủ trưởng
đơn vị phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ đánh giá kết quả
phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết, đề xuất
các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua, công tác khen thưởng
trong đơn vị; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tham mưu cho Thủ trưởng
đơn vị kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương,
chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong đơn vị;
d) Tham mưu cho Thủ trưởng
đơn vị đánh giá phạm vi ảnh hưởng đối với thành tích của cá nhân, tập thể để
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao được sử dụng con dấu, chữ ký
số của Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo quy định.
Điều
44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
1. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh quyết định thành lập, tham mưu cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp
tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng
là Phó Viện trưởng phụ trách công tác thi đua, khen thưởng. Số lượng Phó Chủ tịch
Hội đồng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Ủy viên Thường trực là
Chánh Văn phòng;
d) Ủy viên Hội đồng và Thư
ký Hội đồng do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng:
a) Tham mưu cho Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Định kỳ, đánh giá kết
quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết,
đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua, công tác khen
thưởng trong cơ quan; tổ chức thi đua theo quy định của pháp luật về thi đua,
khen thưởng;
c) Tham mưu cho Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực
hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng trong cơ quan;
d) Tham mưu cho Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh đánh giá phạm vi ảnh hưởng đối với thành tích của
cá nhân, tập thể để quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng được sử dụng con dấu, chữ ký số của đơn vị theo quy định.
5. Bộ phận được giao phụ
trách làm công tác thi đua, khen thưởng là bộ phận Thường trực của Hội đồng.
Điều
45. Hội đồng Sáng kiến các cấp
1. Hội đồng Sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định
thành lập. Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về
lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và
công nghệ. Hội đồng có nhiệm vụ tham mưu Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao trong việc xem xét, đề xuất công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng,
phạm vi ảnh hưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân của đề tài khoa học, đề án khoa
học, công trình khoa học và công nghệ đã được công nhận, nghiệm thu, áp dụng và
của sáng kiến đã được công nhận, áp dụng; công nhận sáng kiến và hiệu quả áp dụng,
khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến của các cá nhân công tác
trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Hội đồng Sáng kiến cơ sở
tại đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập.
Thành phần Hội đồng gồm những thành viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ liên
quan đến nội dung sáng kiến và các thành viên khác (nếu cần thiết). Hội đồng
Sáng kiến có nhiệm vụ tham mưu người đứng đầu công nhận sáng kiến, hiệu quả áp
dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến; công nhận hiệu quả
áp dụng và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị của đề tài khoa học,
đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được công nhận, nghiệm thu,
áp dụng để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và đề
nghị hình thức khen thưởng theo quy định.
3. Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát
nhân dân tối cao không có tư cách pháp nhân thành lập Hội đồng Sáng kiến cơ sở
tại đơn vị. Thành phần và nhiệm vụ của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều này.
4. Hội đồng Sáng kiến
ngành Kiểm sát nhân dân và Hội đồng Sáng kiến cơ sở được sử dụng con dấu, chữ
ký số của cơ quan, đơn vị theo quy định.
5. Ủy viên Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tham mưu cho
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành các văn bản hướng dẫn về việc
xét, công nhận sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm
vi ảnh hưởng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ theo quy định.
Chương
VI
THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH
TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CÁC CẤP; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI
VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN
THƯỞNG
Điều
46. Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Cá nhân, tập thể có
hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của
Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng
đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua,
khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng
có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật,
tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của cấp trình
khen thưởng đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng
của cá nhân, tập thể;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng).
Điều
47. Hồ sơ, thủ tục tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Cá nhân được tặng thưởng
danh hiệu vinh dự Nhà nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản
3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao có trách nhiệm giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm thủ tục
trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu
vinh dự nhà nước.
3. Cá nhân bị tước danh hiệu
vinh dự Nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật
tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định
tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua,
khen thưởng thì được phục hồi và trao lại
danh hiệu vinh dự nhà nước.
4. Hồ sơ đề nghị tước, đề
nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự Nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do
đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.
Điều
48. Thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng
1. Thu hồi hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng cấp Nhà nước
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ
quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân có
trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho bộ,
ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể;
b) Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen
thưởng đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân
sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định;
2. Thu hồi hiện vật và tiền
thưởng đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
a) Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định hủy bỏ danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cá nhân, tập thể có trách nhiệm
nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã nhận cho cơ quan có thẩm
quyền ra quyết định khen thưởng;
b) Văn phòng Viện kiểm sát
nhân dân tối cao có trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể nộp lại hiện vật khen
thưởng và tiền thưởng đã nhận đúng thời hạn và tổ chức thu hồi theo quy định.
Chương
VII
XỬ LÝ VI PHẠM, THANH
TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO
Điều
49. Xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng
Người nào có hành vi vi phạm
pháp luật về thi đua, khen thưởng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị
xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều
50. Thanh tra, kiểm tra
1. Đơn vị làm công tác thi
đua, khen thưởng thuộc Viện kiểm sát các cấp có trách nhiệm phối hợp với Thanh
tra cùng cấp thanh tra việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.
2. Viện kiểm sát nhân dân
cấp trên có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra công tác thi đua, khen
thưởng của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.
Điều
51. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong công tác thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định của
pháp luật và quy định của Viện kiểm sát nhân dân.
Chương
VIII
QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều
52. Lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
1. Việc lập, quản lý và sử
dụng quỹ thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều
11 Luật Thi đua, khen thưởng, các Điều 46, 47 và Điều 48 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
2. Hằng năm, các đơn vị có
trách nhiệm lập, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phục vụ công tác thi đua, khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều
53. Tiền thưởng
1. Tập thể, cá nhân được
khen thưởng được nhận kèm theo tiền thưởng với mức quy định tại các Điều 50, 51, 52, 53, 54 và Điều 55 Nghị định số
152/2025/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc thưởng tiền
theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 152/2025/NĐ-CP.
3. Tập thể, cá nhân ngoài
ngành Kiểm sát nhân dân được khen thưởng được nhận tiền thưởng hoặc tặng phẩm
lưu niệm có giá trị tương ứng.
Chương
IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
54. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Viện trưởng Viện kiểm
sát quân sự trung ương tổ chức thực hiện những nội dung liên quan trong hệ thống
Viện kiểm sát quân sự các cấp.
3. Vụ Tổ chức cán bộ,
Thanh tra, Cục Thống kê tội phạm và Chuyển đổi số, Cục Tài chính, Cơ quan điều
tra có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong
việc thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, cung cấp các thông tin cần thiết phục
vụ cho việc xét đề nghị, khen thưởng.
4. Cục Tài chính có trách
nhiệm hướng dẫn thực hiện chế độ trích lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen
thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân.
5. Văn phòng có trách nhiệm
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
Điều
55. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2026, thay thế Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao quy định về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân
dân.
Điều
56. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đã được triển khai theo quy định tại Thông tư số
02/2024/TT-VKSTC ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao mà chưa hoàn thành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục
được xem xét, giải quyết theo quy định của Thông tư số 02/2024/TT-VKSTC./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp;
- Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;
- Các đ/c lãnh đạo VKSND tối cao;
- Các đơn vị thuộc VKSND tối cao;
- Viện kiểm sát quân sự trung ương;
- Các VKSND cấp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Cổng thông tin điện tử ngành KSND;
- Lưu: VT, VP.
|
VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Huy Tiến
|
PHỤ LỤC I
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG
HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-VKSTC ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng của VKSND tối cao;
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;
|
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng công trạng cho tập thể;
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân;
|
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng đột xuất;
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng quá trình cống hiến;
|
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng thi đua theo chuyên đề;
|
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Anh hùng cho tập thể;
|
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Anh hùng cho cá nhân;
|
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể;
|
|
Mẫu số 12
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân;
|
|
Mẫu số 13
|
Xác nhận sáng kiến, đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ;
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo thành tích và
quá trình công tác đề nghị xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” đối
với cá nhân trong ngành KSND;
|
|
Mẫu số 15
|
Báo cáo thành tích đề nghị
xét tặng kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Kiểm sát” đối với cá nhân ngoài ngành
KSND./.
|
Mẫu số 01
|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-VKSTC
|
Tỉnh, thành phố, ngày … tháng … năm ……
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị khen
thưởng …1.../tặng (truy tặng) danh hiệu....2.
|
Kính gửi:
|
- Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao;
- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành KSND.
|
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền
trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ …………3………….
kính trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân xét, trình Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Xét tặng/truy tặng (danh
hiệu ……..2……….) cho………….tập thể/....cá nhân.
Hoặc đề nghị xét, tặng/truy
tặng ...(hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 4)
cho...tập thể/... cá nhân.
Hoặc đề nghị xét, trình Chủ
tịch nước tặng/truy tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 5)
cho.... tập thể/...cá nhân.
Đã có thành tích
……………………………………………………………………………….
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đã được ……………….. xét duyệt, thẩm định đảm bảo đúng quy định về
đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan
liên quan như sau:
1 ……………..
2 ……………..
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Hội đồng Thi
đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao xem xét (hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét), quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Ban TĐKT TW;
- Lưu: VT,...6... 7.
|
VIỆN TRƯỞNG
(Chữ ký, dấu/chữ ký số của cơ quan)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Các hình thức khen thưởng: công trạng, đột xuất, chuyên đề,
cống hiến, niên hạn, đối ngoại
2 Các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ. Đối với các danh hiệu
vinh dự Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ
trình tại các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực. Lập riêng tờ
trình theo thẩm quyền khen thưởng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm quyền khen thưởng của Chủ tịch nước
3 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên
văn bản).
4 Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm
quyền của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
5 Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước:
Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước.
6 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
7 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu
cần).
Mẫu số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
“CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ)
cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với năm trước;
việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công
nghệ áp dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ
quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể5.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; Cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
______________________
1 Ghi rõ địa danh
2 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hàng
năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện ...
5 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể thì trong
báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh”
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
6 Đề nghị tặng danh hiệu Cờ thi đua Chính phủ theo chuyên đề
05 năm.
Mẫu số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
“CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt): …………………………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:
……………………. Giới tính: ……… Dân tộc, tôn giáo …………
- Quê quán2:
……………………………………………………………………………………….
- Nơi thường trú2:
………………………………………………………………………………….
- Cơ quan, địa phương công
tác: ………………………………………………………………..
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể): ……………………………………………………..
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ………………………………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng: …………………………………………………….
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của
cá nhân3:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích, kết quả
đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện
pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu
khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức;
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng
Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu
có).
Ghi rõ nội dung các sáng
kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
(tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài khoa học), có chứng nhận hoặc xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) đối
với danh hiệu thi đua áp dụng tiêu chuẩn là sáng kiến, đề tài khoa học, đề án
khoa học, công trình khoa học và công nghệ hoặc ghi rõ thành tích thể hiện sự
mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu đối với danh hiệu thi đua
áp dụng tiêu chuẩn là sự mưu trí, sáng tạo kèm theo hình thức khen thưởng đã được
tặng.
Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
______________________
1 Ghi rõ địa danh
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
3 Báo cáo thành tích liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc.
4 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02
lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ngành, tỉnh và 06 lần đạt
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG …..2
(Khen thưởng thành
tích công trạng)
Tập thể đề nghị3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Báo cáo thành tích căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ.
Tuỳ theo hình thức đề nghị
khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng,
kết quả công tác so với giai đoạn trước khi đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công
tác quản lý, cải cách hành chính; nghiên cứu khoa học, công nghệ áp dụng vào thực
tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương
và cả nước5.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày tháng năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt
4 Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân
công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 02 năm đối
với đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 01
năm đối với đề nghị tặng Cờ Thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân, Tập thể lao động
xuất sắc, Tập thể lao động tiên tiến và Giấy khen.
5 Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ
bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
6 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện ...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; đối với tập thể đề nghị danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững
mạnh thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ “tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn
từng hình thức khen thưởng; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được
tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ số quyết
định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
TẶNG ……2
(Khen thưởng thành
tích công trạng)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt): …………………………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:
……………………. Giới tính: ……… Dân tộc, tôn giáo …………
- Quê quán3:
……………………………………………………………………………………….
- Nơi thường trú3:
………………………………………………………………………………….
- Cơ quan, địa phương công
tác: ………………………………………………………………..
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể): ……………………………………………………..
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có): ………………………………..
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng: …………………………………………………….
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của
cá nhân4:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng
với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; đề tài nghiên cứu khoa học; việc
đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi
dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống
cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn
thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện...(nếu có).
- Đối với người làm công
tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn
vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể:
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công
tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý
nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa
phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU
THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Quyết định công nhận hoặc
văn bản xác nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC
NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
________________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương).
4 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập
thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ... ).
5 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo tiêu chuẩn
khen thưởng đối với từng hình thức; các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
đã được tặng là tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng. Ghi rõ
số quyết định, ngày, tháng, năm, cơ quan ban hành quyết định.
Mẫu số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)
…..2
(Khen thưởng
thành tích đột xuất)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược
năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội
dung thành tích đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong
lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc
lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của
Nhân dân ...).
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân chương...).
3 Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4 Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
1Tỉnh
(thành phố), ngày … tháng … năm …
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)
HUÂN CHƯƠNG ………….2
(Khen thưởng quá
trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt): …………………………………..
- Bí danh3:
………………………………………………. Nam, nữ ……………………………..
- Sinh ngày, tháng, năm:
………………………………………………………………………….
- Quê quán4:
……………………………………………………………………………………….
- Nơi thường trú4:
…………………………………………………………………………………
- Chức vụ, đơn vị công tác
hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
………………………………………………………………………………………………………
- Chức vụ đề nghị khen thưởng
(Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận):
……………………………………………………………………………………………………….
- Ngày, tháng, năm tham
gia công tác: …………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm vào Đảng
chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
………………………………………………………………………………………………………..
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
…………………………………………………………………..
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia
cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia
công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá trình công tác5.
|
Từ tháng, năm, đến tháng, năm
|
Chức vụ
(Đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC
NHẬN, ĐỀ NGHỊ6
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH7
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_______________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố trực
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
5 Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt
báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).
6 Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần),
trước khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú. Đối với cán bộ thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy
xác nhận.
7 Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên ... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
Mẫu số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ………..2
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng
số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp;
chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích
xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các
phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề thi đua phục vụ nhiệm vụ chính trị
của Đảng, Nhà nước, của cơ quan, đơn vị, các thành tích có đóng góp vào sự phát
triển kinh tế, xã hội, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ
thiện, nhân đạo; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại
hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra
trong đợt thi đua…..3
_______________________
1 Địa danh
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức
khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc,
tiêu biểu mới đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ, trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.
3 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh
phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Mẫu số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU
ANH HÙNG ………2
Tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và
phát triển.
- Những đặc điểm chính của
đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ
cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được
giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích
đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả
hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.
2. Các giải pháp, biện
pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Địa danh
2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân).
3 Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài
chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng ...).
4 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo
cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua, khen thưởng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản
trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo
cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục
và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo),
có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng
thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại
trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng
khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ
thuật trong khám, chữa bệnh ...
- Đối với đơn vị sản xuất
kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,
tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số
sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế;
phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động ...
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ
sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới
công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên
cứu khoa học ... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện ...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể; ghi rõ được đánh giá “tổ chức đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh” trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
8 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết
định).
Mẫu số 10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
9Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)
DANH HIỆU ANH HÙNG …………10
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen
thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………. Giới tính: …………………………..
- Quê quán11:
…………………………………………………….……………………………….
- Nơi thường trú3:
…………………….………………………………………………………….
- Chức vụ, đơn vị công tác
(hoặc trước khi hy sinh, từ trần): ……………………………….
- Ngày, tháng, năm tham
gia công tác: …………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ: ……………………………………………………………..
- Ngày, tháng, năm vào Đảng
chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể):
………………………………………………………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm hy sinh
(hoặc từ trần):
………………………………………………………………………………………………………
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao: ……………………………………………………………
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt
xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)12.
2. Các giải pháp, biện
pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu13.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước14.
III. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN15
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC
NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO16
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_____________________
9 Địa danh
10 Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng
Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
11 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
12 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường
hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63 của Luật Thi đua, khen thưởng.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần
nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ
bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm làm
rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia
xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu
là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
13 Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải
pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
14 Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức,
tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện ...
15 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng năm ký quyết định).
16 Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ
người viết báo cáo thay.
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……..
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức: ………………….…………….
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài:
…………………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính:
………………………………………………………………………….
- Điện thoại:
………………………………. Fax.: ……………………………………………..
- Địa chỉ, văn phòng đại
diện tại Việt Nam (nếu có): ……………………………………….
- Địa chỉ trang thông tin
điện tử: ……………………………………………………………..
- Quá trình thành lập và
phát triển: …………………………………………………………..
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA
VIỆT NAM GHI NHẬN:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)
………………
(Áp dụng đối với cá
nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên:
………………………………………………………………………….………..
- Ngày sinh:
……………………………………….. Giới tính: ……………………………..
- Quốc tịch:
……………………………………………………………………………………
- Chức vụ:
……………………………………………………………………………………..
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở
làm việc: ………………………………………………………..
2. Tóm tắt quá trình công
tác: ……………………………………………………………….
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT
NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 13
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…2 - …3…
V/v xác nhận ……
|
Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: …………………………..4
Căn cứ
…………………………………………………………………………………….
Căn cứ
…………………………………………………………………………………….
Căn cứ
…………………………………………………………………………………….
Cơ quan tổ chức (đơn vị
trình khen thưởng)1 xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của
sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề
án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đề nghị xét, tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua các cấp hoặc đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc
công trình khoa học và công nghệ cho cá nhân (hoặc các cá nhân) có tên sau đây:
1. Họ và tên:
…….……………………………………………………………………….
Chức vụ, đơn vị công tác:
………………………………………………………………
- Tên sáng kiến hoặc đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
………………………………………………………………………………………………
- Hiệu quả đạt được khi áp
dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ: ……………………………………………………………………………
- Khả năng nhân rộng của
sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ: ………………………………………………………………
2. Họ và tên:
…………………………………………………………………………………
Chức vụ, đơn vị công tác:
………………………………………………………………….
- Tên sáng kiến hoặc đề
tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ
………………………………………………………………………………………………….
- Hiệu quả đạt được khi áp
dụng sáng kiến hoặc đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và
công nghệ: ………………………………………………………………………………
- Khả năng nhân rộng của
sáng kiến; phạm vi ảnh hưởng đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học
và công nghệ: ………………………………………………………………….
Ý kiến của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền xác nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu
quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ để đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc và đề nghị
các hình thức khen thưởng cho cá nhân theo tiêu chuẩn có sáng kiến hoặc công
trình khoa học và công nghệ.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….;
- Lưu: VT, ...5... 6.
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
……………………………………………7…………………………………………
_______________________
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen.
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành công văn.
3 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo công văn.
4 Cấp có thẩm quyền khen thưởng.
5 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
6 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
7 Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện
tử; số điện thoại; số Fax (nếu cần).
Mẫu số 14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
Tỉnh (thành phố),
ngày …….. tháng ……….. năm ……….
BÁO CÁO
THÀNH TÍCH VÀ QUÁ
TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG
“VÌ SỰ NGHIỆP KIỂM SÁT”
- Họ và tên:
……………………………………………..; Nam, nữ: ………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………………….
- Chức vụ và nơi công tác
hiện nay: ………………………………………………………….
I. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
|
Thời gian
(Từ tháng...năm... đến tháng...năm....)
|
Chức vụ, đơn vị công tác
|
Tổng số năm công tác trong ngành
|
Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được ưu tiên1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. KỶ LUẬT2
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ3
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG4
(Ký tên, đóng dấu)
______________________
1 Chỉ kê khai các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: Anh
hùng lao động, Huân chương lao động các hạng, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến
sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (ghi rõ số,
ngày, tháng, năm của Quyết định khen thưởng, cơ quan ban hành Quyết định).
2 Chỉ ghi hình thức kỷ luật từ “Khiển trách” trở lên.
3 Ghi rõ chức vụ người ký.
4 Chỉ ghi phần này trong Báo cáo đề nghị tặng Kỷ niệm chương
của cá nhân thuộc: VKSND cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; Văn phòng, Viện
nghiệp vụ của VKSND cấp cao; cấp phòng và tương đương của các đơn vị thuộc
VKSND tối cao
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Tỉnh (thành phố),
ngày …….. tháng ……….. năm ……….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ
XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP KIỂM SÁT”
- Họ và tên:
……………………………………………..; Nam, nữ: ………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh:
……………………………………………………………………….
- Chức vụ và nơi công tác
hiện nay: ………………………………………………………….
I. TÓM TẮT THÀNH TÍCH
Nội dung nêu rõ những thành
tích đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển của ngành Kiểm sát nhân dân.
II. KỶ LUẬT1
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ2
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
_______________________
1 Chỉ ghi hình thức kỷ luật từ “Khiển trách” trở lên.
2 Ghi rõ chức vụ người ký.