|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2677/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 01
tháng 12 năm 2022
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI THÔNG TIN
THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quản lý
thuế ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế
ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày
23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP;
Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều
của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy
định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019
của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên
tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 26/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ
sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
Căn cứ Quy chế phối hợp
mẫu số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Quản lý
đất đai quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai của cá nhân, hộ gia đình giữa cơ quan Thuế
và cơ quan Đăng ký đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 341/TTr-STNMT ngày 18/11/2022.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ
quan Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực
hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo
UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế
tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày
28/5/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế phối hợp trao đổi
thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của
người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các Bộ: TC, TN&MT;
- Tổng cục Thuế;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Đắk Lắk;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, NNMT (TLC-07b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ
Văn Cảnh
|
QUY
CHẾ
PHỐI HỢP TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN
TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN
THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2677/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của UBND
tỉnh Đắk Lắk)
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ
chế phối hợp, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ
quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối
với cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký đất đai, Kho bạc nhà nước, cơ quan Tài chính
và Ngân hàng nhà nước liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều
2. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chế này, các
thuật ngữ liên quan theo quy định pháp luật được hiểu như sau:
1. Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện
tử được chứng thực bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử
theo Luật giao dịch điện tử.
2. Dữ liệu đất đai: là thông tin đất đai
dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh,
âm thanh hoặc dạng tương tự.
3. Cơ sở dữ liệu đất
đai: Là
tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản
lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
4. Phiếu chuyển thuế
điện tử: là
một nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML có gắn chữ ký số dùng để trao đổi giữa
phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và phần mềm ứng dụng quản lý các
khoản thu liên quan đến đất.
5. Cơ quan Đăng ký đất
đai: Gồm
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các
huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ quan Thuế: Gồm Cục Thuế tỉnh và
Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Người sử dụng đất: người sử dụng đất trong
quy chế này được xác định theo Điều 5, Luật Đất đai năm 2013.
Điều
3. Nguyên tắc và cách thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Việc phối hợp trao
đổi thông tin phải phù hợp với những quy định của pháp luật và được thực hiện
dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp
cũng như yêu cầu quản lý của cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong từng
thời kỳ.
b) Dựa trên nguyên tắc
sử dụng hồ sơ điện tử và chữ ký số trong quá trình trao đổi thông tin giữa các
bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có tính pháp lý tương đương như
con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số
hai bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản.
c) Việc trao đổi thông
tin phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin cần trao đổi; đảm
bảo đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch . Việc sử dụng thông
tin trao đổi phải đúng theo quy định tại Quy chế này.
d) Ứng dụng công nghệ
thông tin trên cơ sở khai thác cơ sở dữ liệu Thuế và cơ sở dữ liệu đất đai để
phối hợp.
e) Các hoạt động phối
hợp phải được Cục Thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện thống
nhất trong toàn ngành trên địa bàn tỉnh.
2. Hình thức phối hợp
a) Thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính được thực hiện thông qua hình thức trao đổi thông tin
bằng dữ liệu điện tử, tập tin điện tử có gắn chữ ký số trên ứng dụng trao đổi
thông tin của cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai:
Dữ liệu điện tử có gắn
chữ ký số để trao đổi thông tin được thực hiện thông qua Phiếu chuyển thông tin
điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu tại Phụ lục II (sau đây gọi tắt là Phiếu chuyển điện tử);
tập tin điện tử kèm phiếu chuyển (hồ sơ scan) và các thông tin xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai Danh sách người sử dụng đất, mẫu chữ ký số
và địa chỉ hộp thư điện tử công vụ sẽ được các bên liên quan đăng ký, thông báo
với nhau.”
Tập tin điện tử (bao
gồm tập tin bản quét hoặc bản chụp được được lưu trữ dưới định dạng PDF) có
gắn chữ ký số.
b) Trường hợp do hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hoặc do chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu đất
đai hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng mà không thể trao đổi thông tin theo
hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan Thuế và cơ quan Đăng
ký đất đai có thể trao đổi thông tin với nhau bằng hồ sơ giấy theo quy định
hiện hành.
Điều 4. Nội dung phối
hợp
Phối hợp luân chuyển hồ
sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất là tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, theo hình thức điện tử đối với các trường hợp sau:
1. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
không thông qua hình thức đấu giá; chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi công nhận
quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất.
3. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với
đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển
nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đăng
ký biến động).
4. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp bổ sung do điều chỉnh quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất
thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung.
5. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức
đấu giá.
6. Hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp khác mà phải xác định nghĩa vụ tài chính theo
quy định.
Chương
II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Các hồ sơ thực
hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Cơ quan Thuế và cơ quan
Đăng ký đất đai đảm bảo thông tin trao đổi đầy đủ theo quy định ứng với từng
trường hợp hồ sơ cụ thể quy định tại Mục I, Chương II, Thông tư Liên tịch số
88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi
trường (sau đây gọi là Thông tư số 88). Chi tiết tại phụ lục kèm theo
Quy chế này (Phụ lục I).
Điều 6. Trình tự trao
đổi thông tin
Quy trình trao đổi
thông tin thực hiện hồ sơ nghĩa vụ tài chính thông qua hệ thống điện tử được
quy định tại Điều 18, Thông tư số 88/2016/TTLT-BTC- BTNMT. Mô hình vận hành,
trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký
đất đai tỉnh Đắk Lắk được thể hiện tại phụ lục kèm theo (Phụ lục V). Trình tự trao đổi thông tin quy định
cụ thể như sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Hướng dẫn người sử
dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, thống nhất thông tin thì thực hiện xác nhận
và tiến hành nhập đầy đủ thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính vào ứng dụng
quản lý tại đơn vị. Trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai để tạo
lập Phiếu chuyển thuế điện tử (Phụ lục II).
- Truyền Phiếu chuyển
thuế điện tử có chữ ký số sang cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất. Tập tin điện tử của hồ sơ được scan trên ứng dụng của cơ
quan Đăng ký đất đai. Cơ quan Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm về tính chính
xác của các thông tin trên phiếu chuyển.
2. Xác định nghĩa vụ
tài chính
Cơ quan Thuế thực hiện:
- Nhận Phiếu chuyển
thuế điện tử (theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC&BTNMT)
từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang (đối với các trường hợp phải xác
định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật), bao gồm: Phiếu chuyển
thuế điện tử, tập tin dữ liệu điện tử kèm theo.
- Kiểm tra thông tin
trên Phiếu chuyển thuế điện tử:
+ Trường hợp trên Phiếu
chuyển thuế điện tử đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài
chính thì thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi xác nhận sang cơ quan Đăng
ký đất đai.
+ Trường hợp trên Phiếu
chuyển thuế điện tử và hồ sơ kèm theo chưa đầy đủ thông tin, thông tin có sai
sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì trong vòng
một (01) ngày làm việc cơ quan Thuế yêu cầu cơ quan Đăng ký đất đai xác định
hoặc bổ sung thông tin theo đúng quy định. Sau khi nhận được yêu cầu bổ sung
thông tin, tài liệu từ cơ quan Thuế thì cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện điều
chỉnh, cung cấp thông tin, hồ sơ bổ sung và gửi cơ quan Thuế ngay trong ngày
làm việc. Việc bổ sung thông tin được thực hiện trên ứng dụng của hai cơ quan.
+ Cơ quan Thuế xác định
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn theo quy định hiện
hành kể từ ngày nhận đủ thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Đăng
ký đất đai và văn bản xác định của cơ quan Tài chính về các khoản thu được trừ
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác
(nếu có).
- Thời gian xác định và
ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính như sau:
+ Không quá ba (03)
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không có khoản
mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
+ Không quá hai (02)
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng
đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan Tài chính chuyển đến đối
với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp.
+ Đối với các trường
hợp liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế thông báo cho cơ
quan Đăng ký đất đai để tạm dừng quy trình và không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc,
cơ quan Thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Trình lãnh đạo đơn vị
phê duyệt Thông báo nghĩa vụ tài chính.
- Gửi Thông báo nghĩa
vụ tài chính (có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan Thuế) sang cơ quan Đăng
ký đất đai và Kho bạc nhà nước.
3. In Thông báo nghĩa
vụ tài chính trả người sử dụng đất
Cơ quan Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Nhận dữ liệu và in
Thông báo nghĩa vụ tài chính (có chữ ký số) từ cơ quan Thuế, đóng dấu
treo của cơ quan Đăng ký đất đai trả người sử dụng đất. Ghi thêm thông tin nội
dung về thời gian và địa điểm nhận Thông báo thuế của người sử dụng đất trên
Phiếu hẹn hoặc đưa thông tin đơn giá thuê đất vào hợp đồng thuê đất (trong
trường hợp Nhà nước cho thuê đất) và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất.
(Trường hợp thanh toán
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì cơ quan Đăng ký đất đai không
cần thực hiện việc in Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính).
- Truyền dữ liệu ngày
trả Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất sang cơ quan Thuế thông
qua hình thức điện tử.
4. Xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính
4.1. Trường hợp Kho bạc
nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông điện tử
Cơ quan Thuế thực hiện:
- Chậm nhất ½ ngày làm
việc kể từ ngày cơ quan Thuế nhận được chứng từ nộp tiền (áp dụng đối với hồ sơ
điện tử) của người sử dụng đất từ Kho bạc nhà nước chuyển đến, lãnh đạo Cơ quan
Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính và truyền dữ liệu sang cơ
quan Đăng ký đất đai. Việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực
hiện trên ứng dụng của hai ngành.
- Đối với các trường
hợp không phát sinh thuế, lệ phí phải nộp, cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành
nghĩa vụ tài chính, ký điện tử và truyền dữ liệu sang cơ quan Đăng ký đất đai.
Cơ quan Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Nhận thông tin xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Thuế (giấy nộp tiền vào ngân
sách Nhà nước hoặc biên lai thu thuế của người sử dụng đất nếu người sử dụng
đất đến nộp trực tiếp) để làm cơ sở báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc thực hiện chỉnh lý biến động
trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Lưu Thông báo về việc
xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phụ
lục III) vào hồ sơ của người sử dụng đất.
- Cập nhật thông tin
vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Trường hợp bất khả
kháng không trao đổi thông tin được giữa Kho bạc nhà nước và cơ quan Thuế
Cơ quan Đăng ký đất đai
thực hiện:
- Người sử dụng đất sau
khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước, nộp biên lai hoàn
thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Đăng ký đất đai để làm cơ sở báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất hoặc thực hiện
chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Lưu Biên lai hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về đất đai vào hồ sơ của người sử dụng đất.
- Thực hiện quét và gửi
Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế để theo dõi và quản lý.
- Cập nhật thông tin
vào cơ sở dữ liệu đất đai. Cơ quan Thuế thực hiện:
- Nhận Biên lai hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do cơ quan Đăng ký đất đai cung
cấp, xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Lãnh đạo cơ quan Thuế
duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Điều 7. Xử lý các sai
sót dữ liệu
Trường hợp dữ liệu
truyền nhận giữa hai cơ quan có sai sót, cơ quan bên nhận phản hồi bằng điện tử
tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu kiểm tra, điều chỉnh và truyền lại thông
tin kịp thời.
1. Trường hợp nội dung
thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện tử do cơ quan Đăng ký đất đai gửi sang bị
sai dẫn đến thông báo nghĩa vụ tài chính sai thì cơ quan Đăng ký đất đai điều
chỉnh lại thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện tử và truyền lại sang cơ quan
Thuế theo quy định tại Điều 6, Quy chế này (các thông tin về Phiếu chuyển
thuế điện tử trước đây phải được lưu lại để phục vụ công tác quản lý).
2. Trường hợp việc xác
định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất có sai sót
thì cơ quan Thuế gửi lại Thông báo đã xác định đúng theo quy định bằng hình
thức điện tử tới cơ quan Đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 6, Quy chế này
(các thông tin về Thông báo thuế trước đây phải được lưu lại để phục vụ công
tác quản lý).
3. Khi có sự cố về hạ
tầng kỹ thuật trong việc trao đổi thông tin trong vòng 01 ngày làm việc cơ quan
Đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế phối hợp kiểm tra, khắc phục sự cố.
Điều 8. Đối chiếu số
liệu giữa hai cơ quan
1. Trước ngày 05 hàng
tháng, cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện tổng hợp dữ liệu hồ sơ đã gửi bằng
hình thức điện tử hàng tháng (Phụ lục IV)
truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế để đối chiếu.
2. Trước ngày 10 hàng
tháng, cơ quan Thuế gửi số liệu đã đối chiếu sang cơ quan Đăng ký đất đai.
Trường hợp có sai lệch, hai cơ quan cùng rà soát để xác định nguyên nhân và
điều chỉnh.
3. Hàng năm, trước ngày
30 tháng 01, cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải quyết
hồ sơ của năm trước để đối chiếu và điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch số
liệu.
Chương
III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của
cơ quan Đăng ký đất đai
1. Là đầu mối tiếp nhận
hồ sơ của người sử dụng đất.
2. Cấp phát đầy đủ tờ
khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất cho người sử dụng đất (loại tờ
khai tương ứng với khoản thu người sử dụng đất phải nộp) và hướng dẫn người
sử dụng đất kê khai theo đúng quy định.
3. Kiểm tra tính đầy
đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy
định hiện hành.
4. Cập nhật đầy đủ
thông tin theo các chỉ tiêu vào cơ sở dữ liệu đất đai của cơ quan, trích xuất
thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai để tạo lập Phiếu chuyển thông tin làm cơ sở
cho việc xác định nghĩa vụ tài chính.
5. Truyền dữ liệu Phiếu
chuyển thuế điện tử kèm tập tin hồ sơ có liên quan sang cơ quan Thuế ngay sau
khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của người sử dụng đất. Cung cấp
thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan Thuế hoặc cơ quan tài chính
đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa
vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật.
6. Nhận dữ liệu Thông
báo đơn giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế truyền sang.
7. Đối với các trường
hợp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì không cần thực
hiện in Thông báo nghĩa vụ tài chính, Thông báo đơn giá thuê đất và trả cho
người sử dụng đất.
8. Nhận thông tin xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế hoặc nhận Biên lai hoàn
thành nghĩa vụ tài chính từ người sử dụng đất (trong trường hợp Kho bạc nhà
nước và Cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông tin
điện tử được với nhau).
9. Lưu Thông báo đơn
giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính; Thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính hoặc Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp Kho bạc
nhà nước và Cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông
tin điện tử được với nhau) vào hồ sơ của người sử dụng đất.
10. Thực hiện quét và
gửi Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế (trường hợp Kho
bạc nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi
thông tin điện tử được với nhau).
11. Cập nhật thông tin
vào cơ sở dữ liệu đất đai và lưu trữ hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý.
12. Đối chiếu dữ liệu
hàng tháng, năm về số hồ sơ đã gửi, số hồ sơ cơ quan Thuế trả lại, số hồ sơ đã
xử lý với cơ quan Thuế nhằm đảm bảo theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ được
đầy đủ, chính xác; phối hợp với cơ quan Thuế điều chỉnh thông tin khi có sự sai
sót hoặc sai lệch.
13. Cơ quan Đăng ký đất
đai phối hợp với cơ quan Thuế trong việc rà soát để điều chỉnh Bảng giá đất,
giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng để cập nhật trên ứng dụng của hai
ngành đảm bảo đúng với các quy định của UBND tỉnh.
Điều
10. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
1. Tiếp nhận dữ liệu
số, dữ liệu điện tử có chữ ký số từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang.
2. Kiểm tra thông tin
trên Phiếu chuyển thông tin kèm tập tin hồ sơ có liên quan ngay sau khi nhận dữ
liệu từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang. Trường hợp dữ liệu chuyển sang
thiếu thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, gửi lại
cơ quan Đăng ký đất đai và ghi rõ các thông tin cần bổ sung.
3. Xác định và ban hành
Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, xác định đơn giá thuê
đất.
4. Truyền dữ liệu Thông
báo đơn giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Đăng ký đất đai và Kho
bạc nhà nước.
5. Nhận dữ liệu chứng
từ nộp tiền từ Kho bạc nhà nước. Xác nhận và truyền dữ liệu Thông báo hoàn
thành nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Đăng ký đất đai.
6. Nhận dữ liệu quét
Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Đăng ký đất đai và phê duyệt,
xác nhận thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp Kho bạc
nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông
tin điện tử được với nhau).
7. Đối chiếu dữ liệu
hàng tháng, năm về số hồ sơ đã nhận, số hồ sơ trả lại, số hồ sơ đã xử lý với cơ
quan Đăng ký đất đai nhằm đảm bảo theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ được đầy
đủ, chính xác; phối hợp với cơ quan Đăng ký đất đai điều chỉnh thông tin khi có
sự sai sót hoặc sai lệch.
8. Cục Thuế thường
xuyên rà soát, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kịp thời điều chỉnh Bảng
giá đất, giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng để cập nhật trên ứng dụng
của hai ngành đảm bảo đúng với các quy định của UBND tỉnh.
Điều
11. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
1. Thực hiện thu tiền (hoặc
ủy nhiệm thu) theo Thông báo do cơ quan Thuế ban hành và cung cấp chứng từ
thu cho người nộp và truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang cho cơ quan Thuế.
2. Đối chiếu số tiền
thu và thời hạn ghi trên Thông báo do cơ quan Thuế ban hành để xác định số ngày
chậm nộp, số tiền còn nợ và thông báo bằng văn bản trong ngày cho cơ quan Thuế
để tính tiền chậm nộp và đôn đốc thu nộp (nếu có).
3. Mở sổ theo dõi việc
tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến
để theo dõi thu nộp tiền ngân sách nhà nước.
4. Trong vòng ½ ngày
sau khi người sử dụng đất đã thanh toán nghĩa vụ tài chính về đất đai, hoặc khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất từ Ngân
hàng truyền đến thì Kho bạc nhà nước truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế để cơ
quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Sau ½ ngày sau khi nhận được
chứng từ từ Kho bạc nhà nước cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính và chuyển thông tin sang cơ quan Đăng ký đất đai.
Điều
12. Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nhà nước chỉ
đạo các Ngân hàng Thương mại thực hiện thu tiền theo Thông báo nghĩa vụ tài
chính do cơ quan Thuế ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp, trong
vòng ½ ngày sau khi người sử dụng đất đã thanh toán nghĩa vụ tài chính về đất
đai, ngân hàng có trách nhiệm truyền chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính đến
Kho bạc nhà nước để truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế.
Điều
13. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
1. Báo cáo Chủ tịch Hội
đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị
của cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài
nguyên và môi trường. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm
hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy
định.
2. Xác định các khoản
mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên
cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
Điều
14. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm, cơ
quan Thuế, cơ quan Đăng ký đất đai và các cơ quan đơn vị liên quan tiến hành
tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện và triển khai nhiệm vụ, giải pháp cho kỳ
sau.
Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị trực tiếp thực hiện và các đơn vị có
liên quan kịp thời trao đổi với nhau để khắc phục. Trường hợp không giải quyết
được thì kịp thời tổng hợp, phản ánh, báo cáo đề xuất về Cục Thuế tỉnh, Sở Tài
nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền
giải quyết của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi
cho phù hợp./.
PHỤ
LỤC I
THÔNG TIN PHIẾU CHUYỂN TƯƠNG ỨNG VỚI HỒ SƠ
(Ban
hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
1.
Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hìn h thức đấu giá quyền sử
dụng đất
|
Các giấy cần chuyển
đính kèm file dữ liệu
|
Thông tin cần thiết
trên phiếu chuyển
|
Cách xác định thông
tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo mẫu quy định
tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này;
2. Quyết định giao
đất, cho thuê đất, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3. Quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải
xác định giá đất cụ thể;
4. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật;
5. Giấy tờ liên quan
đến việc xác định thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư;
6. Văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan
tài chính (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng…);
7. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có);
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có);
|
- Trên quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
- Giấy phép kinh
doanh.
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
|
|
- Tên đường; đoạn
đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
- Quyết định phê
duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
|
|
Thông tin về miễn
giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ
miễn giảm; thời gian miễn giảm, loại nghĩa vụ miễn giảm…
|
Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; quyết định miễn giảm.
|
|
Thông tin về tiền sử
dụng đất, tiền thuê được trừ
|
Trên văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan
tài chính
|
2.
Hồ sơ đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận sau khi được Nhà nước cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
Các
giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo mẫu quy định
tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này;
2. Quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật;
4. Giấy tờ liên quan
đến việc xác định thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư;
5. Văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan
tài chính (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng…);
6. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có);
7. Giấy chứng nhận;
8. Bản cam kết hạn
mức đất ở.
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có);
|
Trên Quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Giấy phép kinh doanh.
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
|
|
- Tên đường; đoạn
đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
QĐ phê duyệt giá đất
tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
|
|
- Diện tích trong hạn
mức
- Diện tích ngoài hạn
mức theo cam kết của người sử dụng đất
|
Dựa vào cam kết của
NSDĐ, hạn mức cho phép trên địa bàn.
|
|
- Loại đất trước CMĐ;
- Loại đất sau CMĐ
- Vị trí đất CMĐ
|
Quyết định cho phép
CMĐ
|
|
Thông tin về miễn
giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ
miễn giảm; thời gian miễn giảm, loại nghĩa vụ miễn giảm…
|
Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; quyết định miễn giảm.
|
|
Thông tin về tiền sử
dụng đất, tiền thuê được trừ
|
Trên văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan
tài chính
|
3.
Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
|
Các
giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin;
2. Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị người trúng đấu giá quyền sử dụng đất,
quyền thuê đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường
hợp UBND tỉnh yêu cầu người sử dụng đất trả trước tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã
được cơ quan nhà nước phê duyệt (nếu có);
3. Văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
4. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có);
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có)
|
- Quyết định phê
duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
- Giấy phép kinh
doanh.
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
|
|
- Xác định theo Quyết
định phê duyệt kết quả trúng đấu giá;
- Cấp nhà, công trình;
loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn; diện
tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ, không
riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất.
|
4.
Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với
trường hợp cấp giấy chứng nhận khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
|
Các
giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin;
2. Các giấy tờ về
quyền sử dụng đất; giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với
đất;
3. Quyết định phê
duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải
xác định giá đất cụ thể;
4. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật;
5. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
6. Bản cam kết hạn
mức đất ở.
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có);
|
Trên các giấy tờ
chứng minh nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất.
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, thời điểm sử
dụng đất...
|
|
|
- Tên đường; đoạn đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
Quyết định phê duyệt
giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
|
|
- Diện tích trong hạn
mức;
- Diện tích ngoài hạn
mức theo cam kết của người sử dụng đất.
|
Dựa vào cam kết của
NSDĐ, hạn mức cho phép trên địa bàn
|
|
Thông tin về miễn
giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ
miễn giảm; thời gian miễn giảm; loại nghĩa vụ miễn giảm…
|
Quyết định miễn giảm;
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
|
5.
Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi đăng ký bổ sung tài sản gắn
liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất;
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất
|
Các
giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin;
2. Quyết định/văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử
dụng đất;
3. Hợp đồng/văn bản
về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, thi hành án …
4. Giấy chứng nhận;
5. Hóa đơn giá trị
gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản;
6. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật;
7. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được khấu trừ; Văn bản xác định các khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
8. Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu
có);
9. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
(nếu có); tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có); tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
10. Văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có).
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có);
|
Trên hợp đồng/văn bản
về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho…
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
|
|
- Tên đường; đoạn
đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
|
- Cấp nhà, công
trình; loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn;
diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ,
không riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất
|
- Giấy phép xây dựng,
biên bản hoàn công…
|
6.
Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi thực
hiện đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông
tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự
nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính;
thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Các
giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu
|
Thông
tin cần thiết trên phiếu chuyển
|
Cách
xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin;
2. Giấy chứng nhận;
3. Một trong các giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động:
+ Văn bản công nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;
+ Giấy tờ, văn bản
thỏa thuận của hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với trường
hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
+ Chứng từ về việc
nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ
hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn
giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;
+ Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với;
+ Văn bản xác nhận
của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên;
4. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
(nếu có); tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có); tờ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
5. Văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có).
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền ;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có);
|
Trên giấy chứng nhận;
trên hợp đồng/văn bản về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho…
|
|
Số thửa; số tờ; diện
tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất;
hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
|
Trên giấy chứng nhận;
|
|
- Tên đường; đoạn
đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
|
- Cấp nhà, công
trình; loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn;
diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ,
không riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất
|
|
- Thông tin biến
động:
+ Thông tin thay đổi
về người sử dụng đất, người sở hữu tài sản
|
Văn bản chứng nhận
của cơ quan có thẩm quyền về thay đổi thông tin của người sử dụng đất hoặc
người đại diện
|
|
+ Thông tin thay đổi
về diện tích thửa đất
|
Văn bản xác nhận của
UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên
|
|
+ Thông tin về thay
đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về QSDĐ, QSH tài sản gắn
liền với đất
|
|
+ Thông tin thay đổi
về nghĩa vụ tài chính
|
Chứng từ về việc nộp
nghĩa vụ tài chính
|
7.
Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất;
điều chỉnh Quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất
thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung
|
Các giấy cần chuyển
đính kèm file dữ liệu
|
Thông tin cần thiết
trên phiếu chuyển
|
Cách xác định thông
tin đưa vào phiếu chuyển
|
|
1. Phiếu chuyển thông
tin;
2. Giấy chứng nhận;
3. Quyết định điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền đối với phần diện tích tăng thuộc trường hợp phải
nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung;
4. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được
miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp
luật;
5. Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được khấu trừ; Văn bản xác định các khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;
6. Phương án bồi
thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
7. Quyết định phê
duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm
quyền;
8. Văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng đất nộp tiền vào Ngân sách
nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, GPMB (nếu có);
9. Chứng từ nộp tiền
vào Ngân sách nhà nước (nếu có);
10. Tờ khai lệ phí
trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
(nếu có); tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có);
|
- Họ và tên người sử
dụng đất;
- Thông tin về nhân
thân, pháp nhân người sử dụng đất;
- Địa chỉ gửi thông
báo nộp tiền;
- Số điện thoại, địa
chỉ Email (nếu có); Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung;
diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục
đích, thời hạn sử dụng đất.
|
Trên Giấy chứng nhận;
trên Quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền
|
|
- Tên đường; đoạn
đường;
- Vị trí thửa đất;
xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất
ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương
ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp
giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ
lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào;
|
Trên tờ khai
|
|
Thông tin về miễn
giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ
miễn giảm; thời gian miễn giảm; loại nghĩa vụ miễn giảm…
|
Quyết định miễn giảm;
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
|
|
Thông tin về tiền sử
dụng đất, tiền thuê được trừ;
|
Trên văn bản xác định
các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan
tài chính;
|
PHỤ
LỤC II
(Ban
hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Mẫu số 01/LCHS (Ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)
|
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI………
(CHI NHÁNH ………………)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/PCTTĐC
|
………., ngày ... tháng
... năm ..…...
|
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA
VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: ………………………………
|
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1.1. Tên (1): ................................................................................................................................
1.2. Địa chỉ (2) ............................................................................................................................
1.3. Số điện thoại
liên hệ: ………………………………… Email (nếu có): ……………………….
1.4. Mã số thuế (nếu
có): ……………………………………………………………………………..
1.5. Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
........................................................................................
Số ………………………; ngày
cấp: …………………. nơi cấp …………………………………….
1.6. Loại thủ tục cần
xác định nghĩa vụ tài chính (4): ……………………………………………….
|
|
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
2.1. Thông tin về đất
2.1.1. Thửa đất số:
………………………………….; Tờ bản đồ số: ………………………………;
2.1.2. Địa chỉ tại (5):
…………………………………………………………………………………….;
2.1.3. Vị trí theo Bảng
giá đất:
- Đường/đoạn
đường/khu vực(5.1):
………………………………………………………………………
- Vị trí thửa đất(6):
…………………………………………………………………………………….
- Chiều sâu của thửa
đất (nếu có): ………………………………………………………………… m.
- Chiều rộng của
ngõ/hẻm (nếu có): ……………………………………………………………… m.
2.1.4. Diện tích thửa
đất: ……………………………… m2
- Diện tích sử dụng
chung: ……………………………. m2
- Diện tích sử dụng
riêng: ……………………………… m2
- Diện tích phải nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ……………………………… m2
- Diện tích không
phải nộp tiền sử dụng đất (tiền thuê đất): …….……………… m2
- Diện tích đất trong
hạn mức: ……………………………… m2
- Diện tích đất ngoài
hạn mức: ……………………………… m2
- Diện tích chuyển
Mục đích sử dụng đất (theo từng vị trí): …………………………………… m2
2.1.5. Nguồn gốc sử
dụng đất: …………………………………………………………..
2.1.6. Mục đích sử
dụng đất(7):
…………………………………………………………..
Mục đích sử dụng đất
trước khi chuyển Mục đích: ………………………………………………
2.1.7. Thời hạn sử
dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn:
………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../…..
- Gia hạn
……………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../…..
2.1.8. Thời Điểm bắt
đầu sử dụng đất từ ngày: …………./ …………./ ………….;
2.1.9. Chuyển hình
thức sử dụng đất(8):
- Hình thức đang sử
dụng: ………………………………………………………………
- Hình thức sau khi
chuyển: …………………………………………………………….
2.1.10. Giá đất:
- Giá đất cụ thể(9):
………………………………………………………………
- Giá trúng đấu giá:
…………………………………………………………….
- Giá đất trước khi
chuyển Mục đích sử dụng đất(10): ………………………
2.1.11. Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (11):
……………………………………………………..
|
|
2.2. Thông tin về nhà
ở, công trình xây dựng khác
2.2.1. Loại nhà ở,
công trình: ………………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………………..;
2.2.2. Diện tích xây
dựng: ………………………………………………………………………….m2;
2.2.3. Diện tích sàn
xây dựng: …………………………………………………………………….m2;
2.2.4. Diện tích sở
hữu chung: ………………m2; Diện tích sở hữu riêng: ……………………m2;
2.2.5. Kết cấu:
………………………..; Số tầng nổi: ………………..; Số tầng hầm: ……………..
2.2.5. Nguồn gốc:
………………………………………………………………………………………
2.2.6. Năm hoàn công:
……………………………….năm.
2.2.7. Thời hạn sở
hữu đến: ………………………... năm.
|
|
III. THÔNG TIN CỤ THỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
NGẦM, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ MẶT NƯỚC
|
|
3.1. Đối với thuê đất
xây dựng công trình ngầm
- Diện tích thuê đất
xây dựng công trình ngầm: …………… m2;
- Giá đất cụ thể tính
tiền thuê đất của phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm (12): ………
2.2. Đối với thuê đất
có mặt nước
- Diện tích đất:
…………………..m2;
- Diện tích mặt nước:
…………...m2;
- Giá đất cụ thể tính
tiền thuê đất của phần diện tích đất(13): ……………………………………….
3.3. Đối với thuê mặt
nước
a) Vị trí mặt nước:
b) Diện tích mặt nước
thuê: ……………………….m2;
c) Mục đích sử dụng
mặt nước: …………………..m2;
d) Thời hạn thuê mặt
nước: ……………..năm. Từ ngày ……………đến ngày: ………………..
đ) Hình thức thuê mặt
nước: Trả tiền thuê hàng năm □ Trả tiền thuê một lần □
|
|
IV. THÔNG TIN VỀ ĐĂNG
KÝ BIẾN ĐỘNG, GHI NỢ, ƯU ĐÃI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VÀ CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ VÀO
TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT (nếu có)
|
|
4.1. Đối với trường
hợp đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đăng ký biến
động)
4.1.1. Loại biến
động: ………………………………………………………………………………….
4.1.2. Loại tài sản
biến động: ………………………………………………………………………….
4.2. Ghi nợ nghĩa vụ
tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ)
- Đối tượng ghi nợ:
……………………………………………………………………………………..
- Loại nghĩa vụ được
ghi nợ: ………………………………………………………………………….
4.3. Miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính
- Đối tượng miễn,
giảm: ………………………………………………………………………………..
- Loại nghĩa vụ được
miễn, giảm: ……………………………………………………………………..
4.4. Các Khoản được
trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
Tên của Khoản được
trừ: ……………………………………………………………………………….
|
|
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM
THEO(14)
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
GIÁM
ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
HƯỚNG
DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I. Ghi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng
chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS
(1) Cá nhân ghi họ tên,
năm sinh; hộ gia đình ghi “Hộ ông: "(hoặc “Hộ bà"), tên và năm sinh
của ông (hoặc bà); vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả người vợ và chồng; Tổ
chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm
sinh, quốc tịch.
(2) Địa chỉ để gửi
Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(3) Ghi tên loại giấy
tờ nhân thân/pháp nhân như: Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước nhân dân, Hộ
chiếu, Quyết định thành lập v.v...
(4) Ghi loại thủ tục
như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển Mục đích
v.v...
Mục II. Điểm 2.1. Ghi thông tin từng thửa
đất. Trường hợp có nhiều thửa đất, vị trí, căn cứ pháp lý, Mục đích sử dụng thì
kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số
01a/LCHS
(5) Ghi rõ tên
đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố;
(5.1) Xác định theo
từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có
tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường
đỏ của đường giao, đường tiếp giáp để xác định giá của thửa đất ở góc đường
(nhân với hệ số góc); phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục
chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ
giới vào để xác định mức giá đất đối với từng phần diện tích;
(6) Vị trí thửa đất
trong bảng giá đất (vị trí 1, 2, 3,..,); các loại đất nông nghiệp được quy
hoạch đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn; được quy hoạch điểm dân cư
nông thôn tại các xã theo quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền
được nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần tương ứng với giá đất theo từng vị trí.
(7) Mục đích sử dụng
đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và là Mục đích tính
thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc Mục đích sau khi chuyển Mục đích sử
dụng đất.
(8) Ghi hình thức sử
dụng đất như: giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng
đất thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê v.v...
(9), (10), (12), (13)
Giá đất cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng
dư.
(11) Ghi tên loại giấy
tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất
số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v...
Điểm 2.2. Ghi thông tin về tài
sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì kê khai thông
tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS.
Mục V. (14) Ghi các giấy tờ
chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư này.
PHỤ
LỤC III
THÔNG BÁO XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
(Ban
hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
THÔNG
BÁO
Về
việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
Căn cứ số liệu về nghĩa
vụ tài chính liên quan đến đất đai phải nộp của người sử dụng đất do cơ quan
Thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng
đất, các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai và tình hình thanh toán
nợ của người sử dụng đất.
1. Cục Thuế/ Chi cục
Thuế (tên cơ quan Thuế ) xác nhận:
- Tên người sử dụng
đất:
.......................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:
........................................................... Số điện thoại
...................
- Mã số thuế:
.........................................................................................................
Đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính về tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai
tại Cục Thuế/Chi cục Thuế (tên cơ quan Thuế ) đến ngày ……. Tháng ……năm…..
Hoặc:
2. Cơ quan Thuế không
xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo yêu cầu của …. (người sử dụng
đất ) do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan Thuế
đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan Thuế để đối chiếu
lại số liệu trước khi xác nhận.
Người sử dụng đất cần
biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan Thuế theo địa chỉ:
Tên cơ quan Thuế:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Cơ quan Thuế thông báo
để Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người sử dụng đất biết,
thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Tên, địa
chỉ người sử dụng đất;
- Tên cơ quan Đăng ký đất đai;
- Tên các bộ phận liên quan;
- Lưu: VT.
|
Thủ
trưởng cơ quan Thuế
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ HỒ SƠ LIÊN THÔNG
(Ban
hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT
|
Tên
ĐVHC cấp huyện
|
Ngày……tháng…….năm………
|
Lũy
kế đến ngày……tháng…….năm …….
|
|
Cơ
quan Tài nguyên và Môi trường
|
Cơ
quan Thuế
|
Cơ
quan Tài nguyên và Môi trường
|
Cơ
quan Thuế
|
|
Số
HS đã gửi
|
Số
HS bị từ chối
|
Số
HS đã nhận TBT
|
Số
HS hoàn thành NVTC
|
Số
HS đã gửi
|
Số
HS bị từ chối
|
Số
HS đã nhận TBT
|
Số
HS hoàn thành NVTC
|
Số
HS đã gửi
|
Số
HS bị từ chối
|
Số
HS đã nhận TBT
|
Số
HS hoàn thành NVTC
|
Số
HS đã gửi
|
Số
HS bị từ chối
|
Số
HS đã nhận TBT
|
Số
HS hoàn thành NVTC
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ
LỤC V
MÔ HÌNH VẬN HÀNH, TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH
THỨC ĐIỆN TỬ GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Ban
hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
