|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/KH-UBND
|
Sơn
La, ngày 03 tháng 03 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP
ngày 21/9/2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển
sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu
số rất ít người;
Căn cứ Công điện số 10/CĐ-TTg
ngày 07/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác tuyển
sinh trung học cơ sở, tuyển sinh trung học phổ thông và quản lý hoạt động dạy
thêm, học thêm;
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển
sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông (sau đây gọi chung là
Quy chế tuyển sinh); Công văn số 114/BGDĐT-GDTrH ngày 10/01/2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về lựa chọn, công bố môn thi thứ ba và hướng dẫn tiêu chí
xét tuyển trong tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Căn cứ các văn bản của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thông tư số 52/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ
trường mầm non (sau đây gọi chung là Điều lệ trường mầm non); Thông tư số
28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học (sau đây gọi
chung là Điều lệ trường tiểu học); Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày
15/9/2020 ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung
học); Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 ban hành Quy chế tổ chức
và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT); Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/2/2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT Chuyên;
Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học loại hình tư thục; Thông tư số 16/2014/TT-BGDĐT ngày
16/5/2014 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường thực hành sư phạm;
Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/04/2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của trung tâm giáo dục thường xuyên (GDTX); Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày
28/12/2022 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 59/TTr-SGDĐT ngày 20/02/2025, UBND tỉnh Sơn
La ban hành Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2025 - 2026, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Huy động trẻ, tuyển chọn học
sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) vào học tại các cơ sở giáo
dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung
tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập nhằm củng cố, nâng cao mức độ đạt chuẩn
phổ cập giáo dục; đảm bảo yêu cầu phát triển toàn diện, giáo dục học sinh thành
những người có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có
phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm
năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho tỉnh và đất nước; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
- Huy động trẻ đến trường mầm
non/mẫu giáo, học sinh đăng ký tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông phù hợp
với năng lực, nguyện vọng và điều kiện, hoàn cảnh thực tiễn; đảm bảo các học
sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) có nguyện vọng tiếp tục đi học, đủ điều
kiện theo quy định được tuyển vào các trường trung học phổ thông (THPT), các
trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX), đồng thời đảm bảo phân luồng, hướng
nghiệp theo quy định.
- Thực hiện tốt mục tiêu củng cố,
phát huy kết quả phổ cập giáo dục (giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; giáo dục tiểu
học và giáo dục THCS) và phân luồng, hướng nghiệp sau khi học sinh hoàn
thành chương trình THCS, THPT. Kiên quyết không để học sinh trong độ tuổi phổ cập
giáo dục không được đến trường
- Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ
chức tuyển sinh bảo đảm minh bạch, thiết thực, hiệu quả, giảm áp lực, giảm chi
phí cho xã hội.
- Đánh giá khách quan, công bằng,
thực chất chất lượng giáo dục học sinh của các nhà trường, địa phương; kết quả
tuyển sinh góp phần xác định chất lượng giáo dục đầu vào, là cơ sở để cải tiến,
nâng cao và đánh giá chất lượng giáo dục đầu ra của các bậc học, cấp học.
2. Yêu cầu
- Tổ chức tuyển sinh đúng điều
lệ, quy chế của bậc học, cấp học, kế hoạch, chỉ tiêu đã được phê duyệt; phù hợp
với điều kiện đặc thù của địa phương; đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác,
công bằng, khách quan và đáp ứng tốt quyền được học tập của trẻ, học sinh.
- Hướng dẫn tuyển sinh kịp thời,
đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi tối đa cho học sinh và cha mẹ học
sinh.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể đối
với các tổ chức, cá nhân đảm bảo các tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm
vụ được giao trước cấp trên trực tiếp; thủ trưởng đơn vị là người chịu trách
nhiệm toàn diện, cao nhất về kết quả, hiệu quả công tác tuyển sinh đầu cấp của
đơn vị.
- Chủ động phòng ngừa các sai
sót, vi phạm; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các hiện tượng
tiêu cực trong công tác tuyển sinh.
- Tăng cường thực hiện hiệu quả
công tác thông tin, tuyên truyền để tạo sự thấu hiểu, đồng thuận trong tổ chức
thực hiện công tác tuyển sinh.
II. NỘI DUNG
1. Huy động
trẻ vào cơ sở giáo dục mầm non
a) Địa bàn tuyển sinh, chỉ tiêu
tuyển sinh
- UBND các huyện, thị xã, thành
phố (gọi chung là UBND cấp huyện) quy định cụ thể địa bàn tuyển sinh cho
các cơ sở giáo dục mầm non đảm bảo huy động 100% trẻ 5 tuổi vào trường, lớp mầm
non/mẫu giáo; tạo mọi điều kiện thuận lợi để huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ,
mẫu giáo đến lớp, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu phát triển giáo dục mầm non đã được
giao.
- Các trường/lớp ngoài công lập
được phép tuyển tất cả những học sinh có nguyện vọng vào học tại trường (không
phân biệt địa bàn). Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo
viên, UBND cấp huyện giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp cho mỗi trường. Nhà trường
phải niêm yết công khai thủ tục nhập học, quyền và nghĩa vụ của trẻ, cha mẹ trẻ
trước khi làm thủ tục nhập học cho trẻ.
b) Đối tượng tuyển sinh
Huy động 39,5% trẻ nhà trẻ,
99,5% trẻ mẫu giáo và 100% trẻ 5 tuổi đến cơ sở giáo dục mầm non. Căn cứ điều
kiện thực tế của địa phương, cần có giải pháp để tăng dần tỉ lệ huy động trẻ dưới
5 tuổi đến trường, lớp (đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ) ở các loại
hình trường, lớp công lập, ngoài công lập.
c) Tổ chức tuyển sinh
UBND cấp huyện chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện công tác tuyển sinh, huy động trẻ đến trường, lớp trên cơ sở các
quy định hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Hoàn
thành trước ngày 15/8/2025.
2. Tuyển
sinh vào lớp 1
a) Địa bàn tuyển sinh, chỉ tiêu
tuyển sinh
- UBND cấp huyện quy định địa
bàn tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học đảm bảo sự ổn định quy mô
trường lớp, hạn chế tình trạng quá tải tại một số cơ sở giáo dục; phấn đấu thực
hiện sĩ số không quá 35 học sinh/lớp.
- Các trường ngoài công lập được
phép tuyển tất cả những học sinh có nguyện vọng vào học tại trường (không
phân biệt địa bàn). Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo
viên, UBND cấp huyện giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp cho mỗi trường. Nhà trường
phải niêm yết công khai thủ tục nhập học, quyền và nghĩa vụ của học sinh, cha mẹ
học sinh trước khi làm thủ tục nhập học cho học sinh.
b) Đối tượng tuyển sinh
Huy động 100% trẻ trong độ tuổi
tuyển sinh vào lớp 1 theo quy định tại Điều 33-Điều lệ trường tiểu học. Khi thực
hiện công tác tuyển sinh cần quan tâm đến trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, lang thang cơ nhỡ, trẻ em trong độ tuổi tiểu học nhưng chưa
ra lớp.
c) Tổ chức tuyển sinh
- Thực hiện tuyển sinh theo
phương thức xét tuyển.
- UBND cấp huyện chỉ đạo công
tác tuyển sinh, huy động trẻ vào lớp 1 trên cơ sở các quy định hiện hành và các
văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Hoàn thành trước ngày 15/8/2025.
3. Tuyển
sinh vào lớp 6
a) Tuyển sinh vào lớp 6 các trường
THCS (không bao gồm các trường PTDTNT THCS&THPT)
*) Địa bàn tuyển sinh
UBND cấp huyện quy định địa bàn
tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục có cấp THCS đảm bảo sự ổn định quy mô trường
lớp, hạn chế tình trạng quá tải tại một số cơ sở giáo dục và đảm bảo sĩ số học
sinh trên lớp.
*) Đối tượng tuyển sinh
- Huy động 100% học sinh đã
hoàn thành chương trình tiểu học, trong độ tuổi quy định tại Điều 33 - Điều lệ
trường trung học vào học lớp 6; tạo điều kiện cho những học sinh có hoàn cảnh
khó khăn, diện chính sách xã hội được đi học (không để học sinh bỏ học vì
kinh tế, điều kiện gia đình khó khăn); quan tâm huy động trẻ khuyết tật diện
giáo dục hòa nhập đến trường học.
- Những trường hợp có độ tuổi
ngoài quy định tại Điều 33 - Điều lệ trường trung học, trước ngày 10/8/2025,
các đơn vị báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết
định.
*) Phương thức tuyển sinh
- Thực hiện theo phương thức
xét tuyển. Các trường thực hiện xét tuyển dựa trên kết quả giáo dục 05 năm học
tiểu học của học sinh hoặc dựa trên kết quả đánh giá năng lực học sinh và kết
quả giáo dục 05 năm học tiểu học của học sinh.
- Đối với các trường có số học
sinh đăng ký xét tuyển hàng năm vượt quá chỉ tiêu được giao; có nguyện vọng và
được UBND cấp huyện cho phép thì được xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá năng
lực học sinh và kết quả giáo dục 05 năm học tiểu học của học sinh, được quy định
cụ thể như sau:
+ Đánh giá năng lực học sinh: Học
sinh làm 02 (hai) bài kiểm tra đánh giá năng lực đối với môn Toán, Tiếng
Việt. Tùy tình hình thực tế, các trường có thể đánh giá thêm năng lực đối với
môn Tiếng Anh. Điểm kiểm tra đánh giá năng lực (được ký hiệu là ĐNL)
là tổng điểm các bài kiểm tra theo thang điểm 10 (mười). Để được xét tuyển,
học sinh phải tham dự đủ các bài kiểm tra và không có bài kiểm tra nào bị điểm
0 (không).
+ Kết quả giáo dục 05 năm học ở
tiểu học sẽ được quy đổi ra điểm số như sau: mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn
thành xuất sắc được 10 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành tốt được
8 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành được 6 điểm. Điểm kết
quả giáo dục các năm học ở tiểu học (được ký hiệu là ĐKQGD)
là tổng điểm quy đổi kết quả giáo dục 5 năm học ở tiểu học.
+ Điểm xét tuyển (được ký hiệu
là ĐXT) được tính theo công thức sau:
ĐXT
= ĐKQGD + 2 x ĐNL
- Đối với các trường xét tuyển
dựa trên kết quả giáo dục 05 năm học tiểu học của học sinh thì thực hiện quy đổi
kết quả giáo dục ra điểm số như trên và Điểm xét tuyển được xác định ĐXT
= ĐKQGD.
- Căn cứ vào Điểm xét tuyển,
xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ
tiêu cuối cùng còn có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét
đỗ theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Có điểm kiểm tra đánh giá
năng lực cao hơn;
+ Có tổng điểm bài kiểm tra cuối
năm lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt (nếu trường nào tổ chức đánh giá thêm môn
Tiếng Anh thì cộng cả điểm bài kiểm tra môn Tiếng Anh) cao hơn. Nếu vẫn còn
các thí sinh bằng điểm nhau thì tiếp tục lần lượt xem xét đến tổng điểm bài kiểm
tra cuối năm môn Toán và Tiếng Việt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1.
+ Trường hợp cần có thêm các
tiêu chí phụ khác để thực hiện xét tuyển, giao UBND cấp huyện xem xét quyết định
phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương và được thể hiện trong kế hoạch
tuyển sinh.
*) Tổ chức tuyển sinh
- UBND cấp huyện ban
hành kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo việc tổ chức tuyển sinh vào lớp 6 trên cơ sở
các quy định hiện hành, kế hoạch của UBND tỉnh và các văn bản quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; quản lý chặt chẽ việc
tổ chức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh của các trường thuộc địa bàn quản
lý.
- Thời gian thực hiện:
+ Các trường có tổ chức kiểm tra
đánh giá năng lực học sinh: hoàn thành sớm việc tổ chức đánh giá năng lực học
sinh để đảm bảo hoàn thành xét duyệt kết quả tuyển sinh trước ngày 30/6/2025.
+ Các trường còn lại: hoàn
thành xét duyệt kết quả tuyển sinh trước ngày 15/8/2025.
b) Tuyển sinh vào lớp 6 các trường
PTDTNT THCS&THPT
*) Chỉ tiêu tuyển sinh
- Chỉ tiêu cụ thể của các trường:
chi tiết tại Phụ lục IV.
- Trường hợp đặc biệt, các trường
có thể xác định chỉ tiêu theo vùng (nhưng tổng chỉ tiêu các vùng không vượt
chỉ tiêu được giao) nhằm đảm bảo tỉ lệ tuyển sinh cân đối giữa các vùng
trong huyện/thị xã/thành phố. Việc xác định chỉ tiêu theo vùng phải báo cáo và
xin chủ trương của UBND huyện, gửi tờ trình đề nghị xác định chỉ tiêu theo vùng
kèm theo ý kiến của UBND huyện về Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước khi
ban hành kế hoạch tuyển sinh của trường. Nếu được phê duyệt, nội dung này phải
được thông báo trong kế hoạch tuyển sinh của trường.
*) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh hoàn thành chương
trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định
tại Điều 33 - Điều lệ trường trung học và thuộc một trong các đối tượng theo
quy định tại Điều 9 - Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23/02/2023 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT như sau:
- Học sinh là người dân tộc thiểu
số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực
III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo
quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó
khăn).
+ Xã, phường, thị trấn khu vực
II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
- Học sinh là người dân tộc thiểu
số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ
mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh là người dân tộc
Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại các xã, thôn đặc biệt
khó khăn. Mỗi trường PTDTNT THCS&THPT được tuyển không quá 10% học sinh là
người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu được giao.
*) Địa bàn tuyển sinh
Học sinh đang thường trú hoặc học
lớp 5 ở huyện nào thì đăng ký xét tuyển vào trường PTDTNT THCS&THPT trên địa
bàn huyện đó. Những trường hợp đặc biệt, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi
báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
*) Phương thức tuyển sinh
- Thực hiện theo phương thức
xét tuyển.
- Căn cứ xét tuyển: xét tuyển dựa
trên kết quả đánh giá năng lực học sinh và kết quả giáo dục 05 năm học tiểu học
của học sinh và được quy định cụ thể như sau:
+ Đánh giá năng lực học sinh: Học
sinh làm 02 (hai) bài kiểm tra đánh giá năng lực đối với môn Toán, Tiếng
Việt. Điểm kiểm tra đánh giá năng lực (được ký hiệu là ĐNL) là tổng điểm
các bài kiểm tra theo thang điểm 10 (mười). Để được xét tuyển, học sinh
phải tham dự đủ các bài kiểm tra và không có bài kiểm tra nào bị điểm 0 (không).
+ Kết quả giáo dục 05 năm học ở
tiểu học sẽ được quy đổi ra điểm số như sau: mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn
thành xuất sắc được 10 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành tốt được
8 điểm; mỗi năm được đánh giá ở mức Hoàn thành được 6 điểm. Điểm kết quả
giáo dục các năm học ở tiểu học (được ký hiệu là ĐKQGD) là tổng điểm quy
đổi kết quả giáo dục 5 năm học ở tiểu học.
+ Điểm xét tuyển (được ký hiệu
là ĐXT) được tính theo công thức sau:
ĐXT
= ĐKQGD + 2 x ĐNL
- Căn cứ vào Điểm xét tuyển,
xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao. Trường hợp xét đến chỉ
tiêu cuối cùng còn có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục
xét đỗ theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Có điểm kiểm tra đánh giá
năng lực cao hơn;
+ Có tổng điểm bài kiểm tra cuối
năm lớp 5 môn Toán và Tiếng Việt cao hơn. Nếu vẫn còn các thí sinh bằng điểm
nhau thì tiếp tục lần lượt xem xét đến tổng điểm bài kiểm tra cuối năm môn Toán
và Tiếng Việt lớp 4, lớp 3, lớp 2, lớp 1.
+ Trường hợp cần có thêm các
tiêu chí phụ khác để thực hiện xét tuyển, giao Hiệu trưởng các trường xem xét
quyết định phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị và phải được
thể hiện cụ thể trong kế hoạch tuyển sinh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn cụ thể về bài kiểm tra đánh giá năng lực, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực
tiễn của địa phương và ra đề kiểm tra đánh giá năng lực chung cho các trường
PTDTNT THCS&THPT.
*) Đối tượng tuyển thẳng
- Tuyển thẳng vào học lớp 6 tại
các trường PTDTNT THCS&THPT đối với những học sinh đảm bảo các điều kiện
sau:
+ Thuộc đối tượng tuyển sinh
vào các trường PTDTNT THCS&THPT theo quy định;
+ Đạt giải cấp tỉnh trở lên về
văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao hoặc là người dân tộc thiểu số rất ít người
theo quy định của Chính phủ.
- Danh mục các cuộc thi về văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao được xét tuyển thẳng xem chi tiết tại Phụ lục
I. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
- Hồ sơ hợp lệ đề nghị xét tuyển
thẳng phải nộp về trường đăng ký xét tuyển trước ngày 15/5/2025.
*) Tổ chức tuyển sinh
- Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo,
hướng dẫn các trường PTDTNT THCS&THPT thành lập hội đồng tuyển sinh, xây dựng
kế hoạch tuyển sinh, thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh, thu hồ sơ và xét
sơ tuyển đảm bảo đúng đối tượng được tuyển, thành lập các ban coi, chấm, phúc
khảo bài kiểm tra đánh giá năng lực, xét trúng tuyển; trình Giám đốc Sở Giáo dục
và Đào tạo phê duyệt kết quả trúng tuyển; trả hồ sơ cho học sinh không trúng
tuyển.
- Lịch tổ chức thực hiện:
+ Ngày 25/5 - 30/5/2025: Thu hồ
sơ tuyển sinh.
+ Ngày 03/6/2025: xét sơ tuyển
hồ sơ.
+ Ngày 08/6/2025: Tổ chức coi
kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
+ Ngày 09 - 13/6/2025: Tổ chức
chấm, phúc khảo bài kiểm tra.
+ Trước ngày 20/6/2025: Hoàn
thành việc xét tuyển.
4. Tuyển
sinh vào lớp 10
a) Tuyển sinh vào lớp 10 các
trường PTDTNT, trường có cấp học THPT
*) Chỉ tiêu tuyển sinh
- Chỉ tiêu cụ thể của các trường
xem chi tiết tại Phụ lục IV.
- Các trường có số lượng học
sinh thôi học, bỏ học cao ở những năm trước được phép xét trúng tuyển vượt chỉ
tiêu với số lượng vượt không quá 02 học sinh/lớp. Nội dung này không áp dụng với
các trường PTDTNT; Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định cụ thể trên cơ sở
đề nghị, trình của các trường.
- Trường hợp xin tăng chỉ tiêu
tuyển sinh (tăng lớp) do nhu cầu đăng ký dự tuyển lớn hơn so với chỉ
tiêu tuyển sinh được giao: Các trường có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu học tập của
học sinh và đảm bảo chất lượng giáo dục, làm tờ trình xin ý kiến UBND cấp huyện,
báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết
định.
*) Đối tượng tuyển sinh
- Đối tượng tuyển sinh là học
sinh đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều 33
- Điều lệ trường trung học, học tại các cơ sở giáo dục hoặc đang thường trú
trên địa bàn tỉnh Sơn La. Học sinh ở tỉnh khác được phép đăng ký dự tuyển vào lớp
10 tại Sơn La nếu những học sinh này đáp ứng đủ các điều kiện tuyển sinh và có
giấy thường trú hoặc tạm trú tại tỉnh Sơn La trước ngày 30/4/2025, phải cam kết
học đủ 3 năm tại trường trúng tuyển (trường hợp đặc biệt phải chuyển trường
do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
- Học sinh đăng ký dự tuyển vào
các trường PTDTNT phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:
+ Học sinh là người dân tộc thiểu
số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại:
Xã, phường, thị trấn khu vực
III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo
quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó
khăn);
Xã, phường, thị trấn khu vực II
và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
+ Học sinh là người dân tộc thiểu
số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của
Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ
mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
+ Học sinh là người dân tộc
Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng (tính
đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh) liên tục trở lên tại các xã, thôn đặc biệt
khó khăn. Mỗi trường PTDTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc
Kinh trong tổng số chỉ tiêu được giao.
- Trường hợp đặc biệt, các đơn
vị báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
Trong thời gian chờ Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, các thí sinh được tham dự kỳ
thi như các thí sinh khác nhưng chỉ được xét trúng tuyển khi được Chủ tịch UBND
tỉnh đồng ý.
*) Địa bàn tuyển sinh
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh quy định tại điểm a Mục 4 Phần II của Kế hoạch này được đăng ký dự tuyển
vào Trường PTDTNT tỉnh, Trường TH- THCS&THPT Quốc tế Bình Minh, Trường
TH-THCS&THPT Chu Văn An.
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển
sinh quy định tại điểm a Mục 4 Phần II của Kế hoạch này, thường trú hoặc tạm
trú hoặc học THCS ở huyện, thành phố, thị xã nào thì được đăng ký dự tuyển vào
các trường THPT, THCS&THPT, PTDTNT THCS&THPT ở huyện, thành phố, thị xã
đó.
- Ngoài các trường hợp trên,
cho phép học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh quy định tại điểm a Mục 4 Phần II
của Kế hoạch này, thường trú hoặc tạm trú hoặc học THCS ở các xã dưới đây được đăng
ký dự tuyển vào 01 trường THPT ngoài địa bàn tuyển sinh. Cụ thể như sau:
+ Học sinh học tại Trường
TH&THCS Hoàng Văn Thụ, TH&THCS Nà Sản huyện Mai Sơn; học sinh của các
xã Chiềng Mung, Mường Bằng huyện Mai Sơn được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT
Chiềng Sinh.
+ Học sinh học tại Trường
TH&THCS Ninh Thuận huyện Thuận Châu; học sinh của các xã Bản Lầm, Muổi Nọi,
Bon Phặng, Bó Mười B huyện Thuận Châu; xã Nậm Ty của huyện Sông Mã được đăng ký
dự tuyển vào Trường THCS&THPT Nguyễn Du.
+ Học sinh của các xã Bó Mười,
Liệp Tè huyện Thuận Châu được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Mường Bú.
+ Học sinh của các xã Chiềng
Xuân, Tân Xuân, Xuân Nha huyện Vân Hồ được đăng ký dự tuyển vào Trường
THCS&THPT Chiềng Sơn.
+ Học sinh của các xã Phiêng
Côn, Chiềng Sại huyện Bắc Yên được đăng ký dự tuyển vào trường THPT Yên Châu. Học
sinh của xã Chiềng Sại huyện Bắc Yên đăng ký dự tuyển vào trường THPT Tân Lập.
+ Học sinh của các xã Yên Sơn,
Chiềng On huyện Yên Châu được đăng ký dự tuyển vào Trường THPT Cò Nòi.
Trường hợp đặc biệt Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
- Học sinh được đăng ký dự thi
tại huyện khác địa bàn tuyển sinh nếu có quyết định chuyển công tác của cha (hoặc
mẹ, hoặc người giám hộ) đến huyện đó và quyết định chuyển công tác được ký
trước ngày nộp hồ sơ dự thi. Học sinh đăng ký dự thi tại huyện khác địa bàn tuyển
sinh phải học đủ 3 năm tại trường trúng tuyển. Trường hợp đặc biệt phải chuyển
trường (do thay đổi nơi cư trú; do sức khỏe không đảm bảo; do cha, mẹ hoặc
người giám hộ thay đổi nơi sinh sống hoặc chuyển công tác; do di dân...) do
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định.
*) Phương thức tuyển sinh
- Tuyển sinh bằng hình thức thi
tuyển. Toàn tỉnh tổ chức một Hội đồng thi tuyển sinh vào lớp 10. Trên cơ sở số
lượng đăng ký dự thi, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định số lượng điểm thi đảm bảo
phù hợp quy định và thực tế của địa phương.
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển
+ Thí sinh được đăng ký nhiều
nguyện vọng xét tuyển.
+ Thí sinh muốn dự thi ở trường
nào thì đăng ký xét tuyển là nguyện vọng 1 vào trường đó, nộp phiếu đăng ký dự
thi và tham dự thi tại trường đó.
+ Thí sinh thi tuyển vào Trường
PTDTNT tỉnh nếu không trúng tuyển được đăng ký xét tuyển vào trường PTDTNT THCS
& THPT huyện và các trường có cấp THPT thuộc địa bàn đăng ký tuyển sinh,
các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh (nếu đủ điều kiện). Thí sinh thi
tuyển vào các trường PTDTNT THCS & THPT huyện nếu không trúng tuyển được
đăng ký xét tuyển vào các trường có cấp THPT thuộc địa bàn đăng ký tuyển sinh,
các trung tâm GDTX trên địa bàn tỉnh (nếu đủ điều kiện). Điểm chuẩn xét
tuyển của các thí sinh này bằng điểm chuẩn xét tuyển của các thí sinh dự thi tại
trường đó.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn cụ thể việc đăng ký nguyện vọng và thứ tự ưu tiên xét tuyển; việc tăng điểm
chuẩn xét tuyển đối với các nguyện vọng thứ 2 trở đi.
- Môn thi, bài thi
+ Thí sinh dự thi 03 bài thi, gồm:
01 bài thi môn Toán, 01 bài thi môn Ngữ văn và 01 bài thi môn Tiếng Anh (sau
đây gọi bài thi chung). Điểm mỗi môn thi tính theo thang điểm 10 (mười).
+ Môn Ngữ văn thi theo hình thức
tự luận; môn Toán thi theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách
quan; môn Tiếng Anh theo hình thức trắc nghiệm khách quan.
+ Nội dung thi nằm trong chương
trình giáo dục phổ thông cấp THCS, chủ yếu là lớp 9, đảm bảo các cấp độ nhận thức:
nhận biết, thông hiểu, vận dụng cấp độ thấp và vận dụng cấp độ cao.
+ Thời gian làm bài thi: Môn Tiếng
Anh: 60 phút;
Môn Ngữ văn và môn Toán: 120
phút;
- Công thức tính Điểm xét tuyển
(được ký hiệu là ĐXT):
ĐXT
= ĐT + ĐV + ĐA + ĐƯT + ĐKK
Trong đó ĐT, ĐV,
ĐA, ĐƯT, ĐKK lần lượt là ký hiệu của điểm bài
thi môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích.
- Điều kiện để thí sinh được
xét tuyển là thí sinh phải có đủ 03 bài thi theo quy định và không có bài thi
nào bị điểm 0 (không).
- Nguyên tắc xét trúng tuyển:
+ Căn cứ điểm xét tuyển và chỉ
tiêu tuyển sinh đối với từng trường, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu
được giao.
+ Trong trường hợp xét đến chỉ tiêu
cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau, thực hiện xét tuyển
như sau:
Đối với các trường PTDTNT: Dùng
tiêu chí phụ để xét đủ chỉ tiêu được giao theo quy tắc xét lần lượt theo điểm
trung bình cả năm học lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6; nếu vẫn còn các thí sinh bằng
điểm nhau thì tiếp tục lần lượt xem xét đến tổng điểm 3 môn Toán, Ngữ văn, tiếng
Anh lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6. Nếu vẫn còn có các thí sinh bằng điểm nhau, Sở
Giáo dục và Đào tạo xem xét các tiêu chí phụ khác để quyết định.
Đối với các trường THPT:
Nếu tổng số thí sinh có Điểm
xét tuyển cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn không vượt quá 2,0% chỉ tiêu được giao
thì xét trúng tuyển toàn bộ số thí sinh này.
Nếu tổng số thí sinh có Điểm
xét tuyển cao hơn hoặc bằng điểm chuẩn vượt quá 2,0% chỉ tiêu được giao thì
dùng tiêu chí phụ để xét trúng tuyển theo quy tắc xét lần lượt theo điểm trung
bình cả năm học lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6; nếu vẫn vượt quá 2,0% thì tiếp tục
lần lượt xem xét đến tổng điểm 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9, lớp 8, lớp
7, lớp 6.
+ Căn cứ danh sách học sinh
trúng tuyển, các trường tiếp nhận hồ sơ nhập học của học sinh theo quy định và
theo lịch do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
+ Xét tuyển bổ sung: Sau thời
gian nộp hồ sơ nhập học, các trường còn thiếu chỉ tiêu sẽ hạ điểm chuẩn để xét
tuyển bổ sung cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao.
- Thời gian tổ chức và hoàn
thành công tác tuyển sinh:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo thành
lập hội đồng tuyển sinh của các đơn vị, chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch
tuyển sinh, thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh, thu hồ sơ và xét sơ tuyển
đảm bảo đúng đối tượng được tuyển, trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê
duyệt danh sách trúng tuyển.
+ Nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển:
Hoàn thành trước 17h00' ngày 25/5/2025.
+ Tổ chức thi tuyển: Ngày 01,
02/6/2025.
+ Hoàn thành công tác xét tuyển
và phê duyệt kết quả: Trước ngày 10/8/2025.
*) Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên,
khuyến khích
- Chế độ tuyển thẳng:
+ Tuyển thẳng vào các trường
PTDTNT các đối tượng sau đây:
Học sinh THCS đạt giải quốc
gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật;
Học sinh là người dân tộc thiểu
số rất ít người.
+ Tuyển thẳng vào các trường
THPT, THCS & THPT các đối tượng sau đây: Học sinh trường PTDTNT THCS &
THPT cấp THCS;
Học sinh là người dân tộc thiểu
số rất ít người; Học sinh là người khuyết tật.
Học sinh THCS đạt giải cấp quốc
gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang
Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (sau
đây gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật.
Học sinh THCS đạt giải trong
các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.
+ Danh sách các cuộc thi về văn
hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật được xét tuyển
thẳng vào lớp 10: chi tiết tại Phụ lục II. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
+ Hồ sơ đề nghị xét tuyển thẳng
của học sinh phải nộp cho trường đăng ký xét tuyển trước ngày 10/5/2025.
- Đối tượng được cộng điểm ưu
tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào Điểm
xét tuyển. Trong đó Nhóm 1 được cộng 2,0 điểm; Nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; Nhóm
3 được cộng 1,0 điểm.
+ Nhóm đối tượng ưu tiên 1:
1) Con liệt sĩ;
2) Con thương binh, con bệnh
binh mất sức lao động 81% trở lên;
3) Con của người được cấp
“Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động
81% trở lên”;
4) Con của người hoạt động
kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
5) Con của người hoạt động
cách mạng trước ngày 01/01/1945;
6) Con của người hoạt động
cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
+ Nhóm đối tượng ưu tiên 2:
1) Con của Anh hùng lực lượng
vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
2) Con của thương binh, con
của bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
3) Con của người được cấp
“Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động
dưới 81%”.
+ Nhóm đối tượng ưu tiên 3:
1) Người có cha hoặc mẹ là
người dân tộc thiểu số;
2) Người dân tộc thiểu số;
3) Học sinh ở vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày
04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách các xã khu vực
III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc về việc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết định
497/QĐ-UBDT ngày 30/7/2024 của Ủy ban dân tộc về việc phê duyệt điều chỉnh,
công nhận và bổ sung danh sách thôn đặc biệt khó khăn đã được phê duyệt tại Quyết
định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc).
Đối với học sinh thuộc nhiều đối
tượng ưu tiên thì được hưởng chế độ ưu tiên ở mức cao nhất.
- Đối tượng được cộng điểm khuyến
khích:
+ Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh
(đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia thuộc danh mục được xét tuyển
thẳng tại Phụ lục II) do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với
các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh.
+ Học sinh THCS đạt giải trong
Kỳ thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
+ Điểm khuyến khích được cộng
vào Điểm xét tuyển. Trong đó: giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng
1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
*) Chuyển trường
Để đảm bảo quy mô trường lớp, học
sinh không được chuyển trường giữa các trường trong cùng địa bàn tuyển sinh
trong suốt cấp học. Trường hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình học tập cần
chuyển trường, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định từng trường hợp
cụ thể.
b) Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Chuyên
*) Chỉ tiêu tuyển sinh
Tuyển sinh 11 lớp chuyên với
385 học sinh (35 học sinh/lớp). Trong đó có 02 lớp chuyên Toán, 02
lớp chuyên Tiếng Anh; các môn Tin học, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch
sử, Địa lí mỗi môn có 01 lớp chuyên.
*) Điều kiện dự tuyển
Thí sinh dự thi vào Trường THPT
Chuyên phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Thuộc đối tượng tuyển sinh
vào trường có cấp học THPT được quy định tại điểm a Mục 4 Phần II của Kế hoạch
này.
- Tốt nghiệp THCS từ loại khá
trở lên (nếu học sinh chưa được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS thì điều
kiện này sẽ được kiểm tra sau khi trúng tuyển).
*) Phương thức tuyển sinh
- Tuyển sinh bằng hình thức thi
tuyển.
- Môn thi, bài thi:
+ Thí sinh dự thi 04 bài thi, gồm:
03 bài thi chung (cùng bài thi tuyển sinh vào các trường có cấp THPT) và
01 bài thi môn chuyên (Phụ lục III). Điểm mỗi bài thi tính theo thang điểm
10 (mười).
+ Các môn chuyên thi theo hình
thức tự luận. Thời gian làm bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Công thức tính Điểm xét tuyển
(được ký hiệu là ĐXT):
ĐXT = ĐT
+ ĐV + ĐA + 2 x ĐC + ĐKK
Trong đó ĐT, ĐV,
ĐA, ĐƯT, ĐC, ĐKK lần lượt là ký hiệu
của điểm bài thi môn Toán, Ngữ văn, tiếng Anh, điểm môn chuyên, điểm khuyến
khích.
- Đối tượng được cộng điểm khuyến
khích:
+ Học sinh THCS đạt giải nhất,
nhì, ba (của môn chuyên) trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi THCS cấp tỉnh
do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
+ Điểm khuyến khích được cộng
vào Điểm xét tuyển. Trong đó: giải nhất được cộng 1,5 điểm; giải nhì được cộng
1,0 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm.
- Điều kiện thí sinh được xét
trúng tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã thi đủ 04 bài thi quy định. Các
bài thi chung phải đạt từ 3,5 điểm trở lên; bài thi môn chuyên phải đạt từ 5,0
điểm trở lên.
- Nguyên tắc xét trúng tuyển:
+ Căn cứ Điểm xét tuyển và chỉ
tiêu tuyển sinh đối với mỗi lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ
tiêu được giao.
+ Trong trường hợp xét đến chỉ
tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có Điểm xét tuyển bằng nhau, thực hiện xét
trúng tuyển như sau: lần lượt xét điểm bài thi môn chuyên đăng ký dự thi cao
hơn; điểm trung bình cả năm học lớp 9, lớp 8, lớp 7, lớp 6 cao hơn.
+ Sau khi thông báo kết quả xét
tuyển đối với từng lớp chuyên, học sinh nộp hồ sơ nhập học. Trong trường hợp số
học sinh nhập học chưa đủ chỉ tiêu giao, tổ chức xét tuyển các đợt tiếp theo
cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Thời gian tổ chức và hoàn
thành công tác tuyển sinh:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn cụ thể việc đăng ký dự thi, tổ chức thi, thu hồ sơ, xét tuyển.
+ Tổ chức thi tuyển: Ngày
01, 02/6/2025.
+ Hoàn thành công tác tuyển
sinh: Trước ngày 30/7/2025.
*) Đăng ký nguyện vọng lớp
chuyên
- Mỗi học sinh được đăng ký tối
đa 2 nguyện vọng vào lớp chuyên. Cụ thể:
+ Học sinh đăng ký nguyện vọng 1
dự thi vào lớp chuyên Toán được đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 vào một trong
các lớp chuyên Tin, chuyên Lý, chuyên Hóa, chuyên Sinh.
+ Học sinh đăng ký nguyện vọng
1 dự thi vào lớp chuyên Văn được đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 vào lớp chuyên
Sử hoặc chuyên Địa.
+ Đối với những thí sinh đăng
ký 02 nguyện vọng vào lớp chuyên, nếu đã trúng tuyển theo nguyện vọng 1 thì
không xét nguyện vọng 2. Điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm
chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 là 2,0 điểm.
- Học sinh đăng ký dự thi vào
Trường THPT Chuyên, nếu không trúng tuyển thì được sử dụng kết quả thi các môn
chung để xét tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, các trường PTDTNT THCS&THPT huyện
và các trường có cấp THPT thuộc địa bàn đăng ký tuyển sinh, các trung tâm GDTX
trên địa bàn tỉnh (nếu đủ điều kiện). Điểm chuẩn xét tuyển bằng điểm chuẩn
xét tuyển của các thí sinh dự thi tại trường đó.
*) Tuyển bổ sung vào lớp chuyên
Sau học kỳ I và đầu mỗi năm học,
Trường THPT Chuyên có thể tổ chức thi tuyển bổ sung vào các lớp 10 và lớp 11
chuyên. Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định việc tuyển bổ sung vào các lớp
chuyên; quy định đối tượng, điều kiện dự tuyển bổ sung, môn thi tuyển bổ sung
và tổ chức thực hiện việc tuyển bổ sung vào lớp chuyên đảm bảo các quy định hiện
hành.
c) Tuyển sinh vào Trường
TH-THCS&THPT Quốc tế Bình Minh Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức thực
hiện đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.
d) Tuyển sinh vào Trường
TH-THCS&THPT Chu Văn An
Trường Đại học Tây Bắc quy định
cụ thể phù hợp với quy định hiện hành.
đ) Tuyển sinh vào lớp 10 GDTX cấp
THPT
*) Chỉ tiêu tuyển sinh
- Chỉ tiêu cụ thể đối với từng
trung tâm: xem chi tiết tại Phụ lục IV.
- Các trung tâm có số lượng học
sinh bỏ học cao ở những năm trước thì được phép xét trúng tuyển vượt chỉ tiêu với
số lượng vượt không quá 05 học sinh/lớp. Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định
cụ thể trên cơ sở báo cáo, trình của các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Trường hợp xin tăng chỉ tiêu
tuyển sinh (tăng lớp) do nhu cầu đăng ký xét tuyển lớn hơn so với chỉ
tiêu tuyển sinh được giao: Các trung tâm có đủ điều kiện đáp ứng nhu cầu học tập
của học sinh và đảm bảo chất lượng giáo dục, làm tờ trình xin ý kiến UBND cấp
huyện, báo cáo Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét
quyết định.
*) Đối tượng tuyển sinh
Những người từ 15 tuổi trở lên,
đã tốt nghiệp cấp THCS có nhu cầu học chương trình GDTX cấp THPT, thường trú hoặc
tạm trú tại tỉnh Sơn La và có đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp đặc biệt, hội đồng
tuyển sinh của đơn vị báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định.
*) Phương thức tuyển sinh
- Tuyển thẳng các đối tượng từ
18 tuổi trở lên hoặc các đối tượng thuộc diện tuyển thẳng vào các trường THPT
và có nguyện vọng học chương trình GDTX.
- Xét tuyển những học sinh đã tốt
nghiệp cấp THCS từ 15 - 17 tuổi. Việc xét tuyển căn cứ vào kết quả rèn luyện và
học tập cấp THCS. Sở Giáo dục và Đào tạo quy định và hướng dẫn cụ thể về căn cứ
xét tuyển.
- Các trường cao đẳng, trung cấp
có nhu cầu dạy chương trình GDTX cấp THPT cho học sinh được phối hợp với các
trung tâm GDTX để thực hiện khi được Sở Giáo dục và Đào tạo đồng ý và cho phép
theo quy định.
*) Thời gian tổ chức và hoàn
thành công tác tuyển sinh
- Sở Giáo dục và Đào tạo thành
lập hội đồng tuyển sinh các trung tâm; chỉ đạo các trung tâm xây dựng kế hoạch
tuyển sinh, thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh, thu hồ sơ và xét sơ tuyển
đảm bảo đúng đối tượng được tuyển, trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê
duyệt danh sách trúng tuyển.
- Thời hạn hoàn thành công tác
tuyển sinh: Trước ngày 30/8/2025.
e) Tuyển sinh vào Trung tâm Hỗ
trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh
*) Chỉ tiêu tuyển sinh
Tổng số 40 học sinh, cụ thể:
- Đối với trẻ mầm non: 20 học
sinh, trong đó:
+ Học lớp chuyên biệt tại Trung
tâm: 10 học sinh.
+ Can thiệp cá nhân tại Trung
tâm: 10 học sinh có giấy chứng nhận khuyết tật hoặc có giấy giám định y khoa về
khuyết tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (cấp mầm non)
trên địa bàn thành phố Sơn La.
- Đối với học sinh tiểu học: 20
học sinh, trong đó:
+ Học lớp chuyên biệt tại Trung
tâm: 10 học sinh.
+ Can thiệp cá nhân tại Trung
tâm: 10 học sinh có giấy chứng nhận khuyết tật hoặc có giấy giám định y khoa về
khuyết tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (cấp tiểu học)
trên địa bàn thành phố Sơn La.
*) Đối tượng
- Đối với học sinh học chuyên
biệt tại Trung tâm là trẻ em khuyết tật không đủ điều kiện theo học tại các cơ
sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Đối với học sinh can thiệp cá
nhân tại Trung tâm là học sinh có giấy chứng nhận khuyết tật hoặc có giấy giám
định y khoa về khuyết tật đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (cấp
mầm non, tiểu học) trên địa bàn thành phố Sơn La.
- Đối với trẻ mầm non
+ Về độ tuổi: Từ 03 đến 05 tuổi;
các đối tượng khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số
42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối
với người khuyết tật (người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với
quy định chung là 03 tuổi).
+ Dạng khuyết tật: Khuyết tật
trí tuệ (khả năng giao tiếp, khả năng ngôn ngữ phát triển chậm hơn so với lứa
tuổi…); khuyết tật khác (rối loạn hành vi cảm xúc; người mắc hội chứng tự
kỷ; người bị rối loạn ngôn ngữ; tăng động giảm chú ý; khuyết tật học tập…)
+ Mức độ khuyết tật: Mức độ nhẹ.
- Đối với học sinh tiểu học
+ Về độ tuổi: Từ 06 đến 09 tuổi;
các đối tượng khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số
42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính quy định chính sách về giáo dục đối
với người khuyết tật (người khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với
quy định chung là 03 tuổi).
+ Dạng khuyết tật: Khuyết tật
trí tuệ (khả năng giao tiếp, khả năng ngôn ngữ phát triển chậm hơn so với lứa
tuổi…); khuyết tật khác (rối loạn hành vi cảm xúc; người mắc hội chứng tự
kỷ; người bị rối loạn ngôn ngữ; tăng động giảm chú ý; khuyết tật học tập…)
+ Mức độ khuyết tật: Mức độ nhẹ.
*) Tổ chức tuyển sinh.
Mỗi năm Trung tâm Hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập tỉnh tuyển sinh 03 lần, gồm 01 kỳ tuyển sinh chính thức
và 02 lần tuyển sinh bổ sung, mỗi lần tuyển bổ sung cách nhau khoảng 03 tháng.
Trung tâm Hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập tỉnh xây dựng kế hoạch tuyển sinh trình Sở Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt trước khi tuyển sinh; có trách nhiệm xây dựng và thực hiện chương
trình giáo dục theo đúng các quy định hiện hành; tổ chức tuyển sinh theo đúng đối
tượng và số lượng theo chỉ tiêu được giao; trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời gian hoàn thành kỳ tuyển
sinh chính thức: Trước ngày 20/9/2025.
III. KINH
PHÍ
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Đối với dự toán ngân sách cấp
huyện: Kinh phí thực hiện đã được UBND tỉnh giao trong định mức chi sự nghiệp
giáo dục và đào tạo cho UBND các huyện, thị xã, thành phố tại Quyết định
2668/QĐ-UBND ngày 10/12/2024 về giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm
2025.
- Đối với dự toán ngân sách cấp
tỉnh: Kinh phí thực hiện đã được UBND tỉnh giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo tại
Quyết định 2668/QĐ-UBND ngày 10/12/2024; Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ chi tiết
tại Quyết định 1318/QĐ-SGDĐT ngày 13/12/2024 về giao dự toán thu chi ngân sách
Nhà nước năm 2025 cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Nguyên tắc thực hiện
Căn cứ Kế hoạch tuyển sinh vào
các lớp đầu cấp, Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính
thông báo điều hành dự toán chi theo quy định; phòng Giáo dục và Đào tạo lập dự
toán chi tiết gửi phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố thông báo điều
hành dự toán chi theo quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, UBND cấp huyện triển khai kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển
sinh vào các lớp đầu cấp. Những tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện
ngoài quy định tại Kế hoạch này Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Giáo
dục và Đào tạo, các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực
hiện.
- Tổ chức hướng dẫn Quy chế tuyển
sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế thi, hướng dẫn công tác tuyển sinh của
Sở Giáo dục và Đào tạo tới các Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Tổ chức công tác truyền thông
để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ, tạo sự đồng thuận
trong quá trình triển khai.
- Trực tiếp tổ chức tuyển sinh
vào lớp 10 THPT và lớp 10 GDTX đảm bảo nghiêm túc, an toàn, khách quan, chính
xác, đúng Quy chế tuyển sinh. Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh THPT. Thành lập các hội đồng để tổ chức tuyển
sinh theo quy định; phê duyệt kết quả tuyển sinh của các đơn vị trực thuộc theo
chỉ tiêu được giao.
- Chỉ đạo và kiểm tra công tác
tuyển sinh trên địa bàn tỉnh.
- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh đúng
quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghiêm túc Quy chế
công khai; chế độ thông tin, báo cáo; lưu trữ hồ sơ theo quy định.
2. Công an tỉnh
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo
công an các địa phương có tổ chức thi tuyển phối hợp bảo vệ an toàn các Hội đồng
ra đề thi, coi thi, chấm thi và đảm bảo an toàn giao thông trong thời gian tổ
chức kỳ thi.
- Chỉ đạo Công an xã, phường,
thị trấn tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp giấy xác nhận thông tin về cư
trú cho các nhà trường nhằm phục vụ công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm
học 2025 - 2026 theo quy định.
3. Sở Y tế
Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo
các đơn vị phối hợp triển khai công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi diễn
ra kỳ thi tuyển sinh; cử cán bộ tham gia bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, công tác
phòng chống dịch bệnh cho người tham gia kỳ thi tuyển sinh tại các địa phương.
4. Sở Thông tin và Truyền
thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo tuyên truyền các nội dung có liên quan đến công tác tuyển sinh năm học 2025
- 2026 nhằm cung cấp thông tin cho toàn dân, tạo sự đồng thuận trong xã hội; đảm
bảo thông tin liên lạc trong kỳ thi.
5. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo hướng dẫn, giải quyết kinh phí và thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách
liên quan đến kỳ thi tuyển sinh theo quy định.
6. Công ty Điện lực Sơn La
Lập kế hoạch cung cấp đầy đủ
nguồn điện phục vụ cho hoạt động liên quan đến kỳ thi và kịp thời xử lý các sự
cố về điện trong quá trình tổ chức kỳ thi.
7. Các trường cao đẳng trên
địa bàn tỉnh
- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh
học sinh đã tốt nghiệp THCS, THPT vào học các chương trình giáo dục nghề nghiệp
để thực hiện mục tiêu phân luồng sau THCS và THPT theo Quyết định số 522/QĐ-TTg
ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp
và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 -
2025”.
- Chủ động phối hợp với các
trung tâm GDTX để thực hiện chương trình GDTX cấp THPT cho học sinh theo quy định.
8. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
- Thành lập Ban Chỉ đạo tuyển
sinh THCS.
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo, các xã, phường, thị trấn và các trường tuyên truyền rộng rãi về kế hoạch
tuyển sinh đến giáo viên, học sinh, phụ huynh và xã hội tạo sự đồng thuận trong
quá trình triển khai.
- Xây dựng kế hoạch huy động trẻ
ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2025 - 2026 trên địa bàn,
trong đó quy định về địa bàn tuyển sinh, phân tuyến tuyển sinh và giao chỉ tiêu
tuyển sinh đảm bảo sự cân đối hợp lý; chuẩn bị đội ngũ giáo viên, bổ sung cơ sở
vật chất trang thiết bị; tổ chức thực hiện tuyển sinh, thực hiện Quy chế công
khai; chế độ thông tin, báo cáo.
- Chủ động phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo và các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai nghiêm túc các
nhiệm vụ để các đơn vị trường học trên địa bàn triển khai kế hoạch tuyển sinh
các lớp đầu cấp đảm bảo đúng các yêu cầu đề ra; huy động tối đa học sinh các lớp
đầu cấp đến trường; giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học, tình trạng học sinh
tham gia thị trường lao động chưa qua đào tạo nghề; thực hiện hiệu quả công tác
phân luồng học sinh sau THCS; hỗ trợ các trường có cấp THPT tổ chức thi tuyển đảm
bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế; các trung tâm GDTX tuyển đủ học viên
theo chỉ tiêu được giao.
- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào
tạo thực hiện nghiêm túc công tác bàn giao, nghiệm thu chất lượng; kiểm soát chặt
chẽ chất lượng đầu ra của các cấp học, đảm bảo đánh giá đúng thực chất; nâng
cao chất lượng tuyển sinh, kiểm soát đầu vào của các đơn vị giáo dục trên địa
bàn; sử dụng hợp lý kết quả nghiệm thu, bàn giao chất lượng, kết quả tuyển sinh
để đánh giá chất lượng giáo dục của các nhà trường và cải tiến, nâng cao chất
lượng giáo dục, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ sở
giáo dục.
- Chỉ đạo triển khai việc thanh
tra, kiểm tra công tác tuyển sinh; chỉ đạo thành lập Hội đồng tuyển sinh của
các trường trên địa bàn để thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng kế hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, các sở, ngành và UBND cấp huyện phối hợp, liên hệ trực tiếp với Sở
Giáo dục và Đào tạo để tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Văn hóa-Xã hội, HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Báo Sơn La;
- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;
- Công ty Điện lực Sơn La;
- Các trường cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CUỘC THI ĐƯỢC XÉT TUYỂN THẲNG VÀO LỚP 6
CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT NĂM HỌC 2025 - 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 59/KH-UBND ngày 03/03/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cuộc thi
|
Cấp
|
Đơn vị tổ chức
|
|
1
|
Hội khỏe phù đổng cấp tỉnh
|
Tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Cuộc thi Sáng tạo dành cho
Thanh - Thiếu niên và Nhi đồng toàn quốc (Có chữ toàn quốc không)
|
Tỉnh
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
|
|
3
|
Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc
|
Quốc gia
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC CUỘC THI ĐƯỢC XÉT TUYỂN THẲNG VÀO LỚP 10
CÁC TRƯỜNG PTDTNT THCS & THPT, CÁC TRƯỜNG THPT, CÁC THCS&THPT NĂM HỌC
2025 - 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 59/KH-UBND ngày 03/3/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên cuộc thi
|
Cấp
|
Đơn vị tổ chức
|
|
1
|
Hội khỏe phù đổng cấp quốc
gia (tính cả các nội dung chỉ thi đấu đến cấp khu vực)
|
Quốc gia
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Cuộc thi nghiên cứu khoa học,
kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ
thông
|
Quốc gia
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Cuộc thi Học sinh, sinh viên
với ý tưởng khởi nghiệp
|
Quốc gia
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Cuộc thi Sáng tạo dành cho
Thanh - Thiếu niên và Nhi đồng toàn quốc
|
Quốc gia
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
|
|
5
|
Các cuộc thi văn hóa, văn nghệ,
thể dục, thể thao khác được Sở GD&ĐT chọn cử tham gia
|
Quốc gia
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
|
|
6
|
Các giải thi đấu thể thao
|
Quốc gia
|
Cục Thể dục thể thao hoặc các Liên đoàn thể thao, Hiệp hội thể thao,
|
|
7
|
Các giải thi đấu thể thao
|
Khu vực, châu lục, quốc tế
|
Các Liên đoàn thể thao, Hiệp hội thể thao
|
|
8
|
Cuộc thi Đại sứ Văn hóa đọc
|
Quốc gia
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
9
|
Cuộc thi sáng tác tranh tuyên
truyền cổ động về các ngày kỷ niệm, sự kiện lớn của đất nước.
|
Quốc gia
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ghi chú: Học sinh đạt giải
trong các cuộc thi trên (ở cấp tỉnh) thì được cộng điểm khuyến khích.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC BÀI THI MÔN CHUYÊN VÀO LỚP CHUYÊN
(Kèm theo Kế hoạch số: 59/KH-UBND ngày 03/03/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Bài thi môn chuyên
|
Vào lớp chuyên
|
|
1
|
Toán
|
Chuyên Toán
|
|
2
|
Toán
|
Chuyên Tin
|
|
3
|
Khoa học tự nhiên 1 (kiến thức
Vật lý)
|
Chuyên Lý
|
|
4
|
Khoa học tự nhiên 2 (kiến thức
Hóa học)
|
Chuyên Hóa
|
|
5
|
Khoa học tự nhiên 3 (kiến thức
Sinh học)
|
Chuyên Sinh
|
|
6
|
Ngữ văn
|
Chuyên Văn
|
|
7
|
Lịch sử và Địa lý 1 (kiến thức
Lịch sử)
|
Chuyên Sử
|
|
8
|
Lịch sử và Địa lý 2 (kiến thức
Địa lý)
|
Chuyên Địa
|
|
9
|
Tiếng Anh
|
Chuyên Anh
|
PHỤ LỤC IV
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP CỦA CÁC TRƯỜNG
PTDTNT THCS&THPT, CÁC TRƯỜNG THPT, CÁC TRƯỜNG THCS&THPT, CÁC TRƯỜNG
TH-THCS&THPT, CÁC TTGDTX NĂM HỌC 2025 - 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 59/KH-UBND ngày 03/03/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên trường
|
Khối 6
|
Khối 10
|
|
Số lớp
|
Học sinh
|
Số lớp
|
Học sinh
|
|
Tổng toàn tỉnh
|
32
|
1.165
|
367
|
16.400
|
|
I
|
Khối các trường PTDTNT
|
20
|
735
|
30
|
1.050
|
|
1
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Bắc Yên
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
2
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Mai Sơn
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
3
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Mộc Châu
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
4
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Mường La
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
5
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Phù Yên
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
6
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Quỳnh Nhai
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
7
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Sông Mã
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
8
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Sốp Cộp
|
1
|
35
|
2
|
70
|
|
9
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Thuận Châu
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
10
|
Trường PTDTNT THCS&THPT huyện
Yên Châu
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
11
|
Trường PTDTNT THCS&THPT
huyện Vân Hồ
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
12
|
Trường PTDT Nội trú tỉnh
|
|
|
8
|
280
|
|
II
|
Trường THPT Chuyên
|
|
|
11
|
385
|
|
III
|
Khối trường THPT,
THCS&THPT
|
11
|
430
|
257
|
11.515
|
|
1
|
THPT Bắc Yên
|
|
|
10
|
450
|
|
2
|
THPT Chu Văn Thịnh
|
|
|
9
|
405
|
|
3
|
THPT Cò Nòi
|
|
|
9
|
405
|
|
4
|
THPT Mai Sơn
|
|
|
12
|
540
|
|
5
|
THCS&THPT Chiềng Sơn
|
5
|
225
|
5
|
225
|
|
6
|
THPT Mộc Lỵ
|
|
|
10
|
450
|
|
7
|
THPT Tân Lập
|
|
|
5
|
225
|
|
8
|
THPT Thảo Nguyên
|
|
|
10
|
450
|
|
9
|
THPT Mường Bú
|
|
|
7
|
315
|
|
10
|
THPT Mường La
|
|
|
12
|
540
|
|
11
|
THPT Gia Phù
|
|
|
10
|
450
|
|
12
|
THPT Phù Yên
|
|
|
10
|
450
|
|
13
|
THPT Tân Lang
|
|
|
7
|
315
|
|
14
|
THPT Mường Giôn
|
|
|
5
|
225
|
|
15
|
THPT Quỳnh Nhai
|
|
|
8
|
360
|
|
16
|
THPT Chiềng Khương
|
|
|
8
|
360
|
|
17
|
THPT Mường Lầm
|
|
|
7
|
315
|
|
18
|
THPT Sông Mã
|
|
|
14
|
630
|
|
19
|
THPT Sốp Cộp
|
|
|
10
|
450
|
|
20
|
THPT Bình Thuận
|
|
|
6
|
270
|
|
21
|
THPT Co Mạ
|
|
|
6
|
270
|
|
22
|
THPT Thuận Châu
|
|
|
10
|
450
|
|
23
|
THPT Tông Lệnh
|
|
|
10
|
450
|
|
24
|
THPT Mộc Hạ
|
|
|
5
|
225
|
|
25
|
THPT Vân Hồ
|
|
|
7
|
315
|
|
26
|
THPT Phiêng Khoài
|
|
|
5
|
225
|
|
27
|
THPT Yên Châu
|
|
|
8
|
360
|
|
28
|
THPT Chiềng Sinh
|
|
|
9
|
405
|
|
29
|
THCS&THPT Nguyễn Du
|
1
|
45
|
7
|
315
|
|
30
|
THPT Tô Hiệu
|
|
|
12
|
540
|
|
31
|
TH-THCS&THPT Chu Văn An
|
2
|
70
|
2
|
70
|
|
32
|
TH-THCS&THPT Quốc tế Bình
Minh
|
3
|
90
|
2
|
60
|
|
IV
|
Khối TTGDTX
|
|
|
69
|
3.450
|
|
1
|
TTGDTX Bắc Yên
|
|
|
5
|
250
|
|
2
|
TTGDTX Mai Sơn
|
|
|
6
|
300
|
|
3
|
TTGDTX Mộc Châu
|
|
|
7
|
350
|
|
4
|
TTGDTX Mường La
|
|
|
6
|
300
|
|
5
|
TTGDTX Phù Yên
|
|
|
5
|
250
|
|
6
|
TTGDTX Quỳnh Nhai
|
|
|
4
|
200
|
|
7
|
TTGDTX Sông Mã
|
|
|
9
|
450
|
|
8
|
TTGDTX Sốp Cộp
|
|
|
4
|
200
|
|
9
|
TTGDTX Thuận Châu
|
|
|
4
|
200
|
|
10
|
TTGDTX Yên Châu
|
|
|
5
|
250
|
|
11
|
TTGDTX Vân Hồ
|
|
|
3
|
150
|
|
12
|
GDTX tỉnh (gồm 05 lớp cho
học sinh đang học tại các trường trung cấp, cao đẳng trên địa bàn tỉnh; 06 lớp
học sinh THPT nhưng không bao gồm học sinh thuộc Trung tâm huấn luyện và thi
đấu thể dục thể thao tỉnh)
|
|
|
11
|
550
|