|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
610/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Phan Văn Mãi
|
|
Ngày ban hành:
|
17/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 610/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 17 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi
trường tại Tờ trình số 1355/TTr-STNMT-VP ngày 13 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh
mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài Nguyên và Môi trường.
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn/chinhquyen
(CÔNG BỐ TTHC, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, Công bố thủ tục hành chính).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố Thủ Đức và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Thời hạn giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
|
* Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các
tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy phép khai
thác; kiểm tra tại thực địa[1]
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội
dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung liên quan đến việc cấp
phép[2].
- Thời hạn cấp giấy phép:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ: Trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh quyết định cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
+ Trả kết quả hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức,
cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác).
* Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa[3];
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội
dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác có liên quan.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung liên quan[4].
+ Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn không
quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy
phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc,
kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định[5].
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Theo Phụ lục đính
kèm
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
|
|
2
|
Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
|
* Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các
tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác;
kiểm tra tại thực địa[6].
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia hạn giấy
phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể
từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và
các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ
sơ gia hạn giấy phép khai thác.
- Thời hạn cấp giấy phép:
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ: Trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác.
+ Trả kết quả hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khoáng sản
gia hạn cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn
giấy phép khai thác).
* Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia
hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa[7].
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về việc gia
hạn giấy phép khai thác.
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung liên quan[8].
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ: Trong thời
hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh quyết định gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép khai thác.
+ Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác khoáng
sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn bản chứng minh việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp được gia hạn
giấy phép khai thác).
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Theo Phụ lục đính
kèm
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản.
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
|
|
3
|
Điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
|
* Đối với tổ chức, cá nhân quy định tại
khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các
tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai
thác; kiểm tra tại thực địa[9].
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác[10].
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung
đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy
phép khai thác[11].
- Thời hạn cấp giấy phép: Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép
khai thác, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định việc điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ: Trong thời
hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác.
+ Trả kết quả hồ sơ: Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép
khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều
chỉnh giấy phép khai thác).
* Đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều
72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
- Thời hạn thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa[12].
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác.
+ Đối với trường hợp trả lại một phần diện tích
khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản
bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn[13].
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các nội dung
đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh giấy
phép khai thác[14].
- Thời hạn cấp giấy phép:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy
phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Thông báo kết quả giải quyết hồ sơ: Trong thời
hạn không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh quyết định điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy phép khai thác[15].
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
4
|
Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các
tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai
thác; kiểm tra tại thực địa[16].
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên
môn[17].
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn[18].
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ quan thẩm
định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung
khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; trình hồ sơ trả lại
giấy phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản cho
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời hạn giải quyết trả lại giấy phép khai
thác khoáng sản: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ trình cho phép trả lại giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 02 ngày làm
việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cho phép
trả lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác.
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan[19] .
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành
chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
|
5
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
|
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra tọa độ, diện tích
khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa (nếu cần)[20].
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn[21].
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 01 ngày làm
việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b và điểm c khoản 4
Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025[22].
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
|
|
6
|
Xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin
chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ[23].
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản[24].
- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội
dung quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025[25].
|
Sở Tài nguyên và Môi
trường
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15
ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng
sản;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng
sản về khai thác khoáng sản nhóm IV;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số
điều của Luật Địa chất và khoáng sản về khai thác khoáng sản nhóm IV.
- Quyết định số 270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
|
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
THUỘC DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và
sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt
động khoáng sản, mức thu phí, lệ phí thuộc danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực
khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường như
sau:
1. Mức thu lệ phí đối với giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV:
|
STT
|
Nhóm Giấy phép
khai thác khoáng sản
|
Mức thu (đồng/giấy
phép)
|
|
1
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy
định tại điểm 1 của Biểu mức thu này
|
|
|
a
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000
m³/năm
|
15.000.000
|
|
b
|
Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây
dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000
m³/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông
thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m³/năm trở
lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm 1
của Biểu mức thu này
|
20.000.000
|
|
c
|
Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có
diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m³/năm trở lên,
trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức
thu này
|
30.000.000
|
2. Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000
đồng/giấy phép.
3. Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại
giấy phép khi chuyển nhượng: Mức thu bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng với các
mức thu nêu trên./.
[1]
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng,
văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ
quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp
giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[2]
Gồm tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn
khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có
liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[3]
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng,
văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các
nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại
thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[4]
Gồm tọa độ, diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn
khai thác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên
quan đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[5]
Thông báo trả Bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị
cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ
tài chính có liên quan (trong trường hợp được cấp giấy phép khai thác).
[6]
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng
phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh
[7]
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử
dụng khoáng sản về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm
định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ cấp giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[8]
Tài liệu, hồ sơ, thời gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc
gia hạn giấy phép khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[9] Đối với trường hợp: mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực khai
thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hóa, lâm nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông,
quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung
liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường hợp mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây
dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh về nội dung điều chỉnh
giấy phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng
sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác khoáng
sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định trong
giấy phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép
khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[10]
Cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn
bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có
liên quan trong hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác. Đối với trường hợp trả
lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hóa, lâm
nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc
phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan thẩm định
hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định
theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
[11]
Xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ
điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu
vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[12]
Đối với trường hợp: mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu
vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản
lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thủy
lợi, thủy điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác đối với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai
thác khoáng sản; lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về
việc sử dụng khoáng sản đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công
trình sử dụng khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho
các tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm
định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ điều chỉnh
giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
[13]
Về xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thủy lợi, thủy điện, tôn giáo, giao
thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ;
[14]
Xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh (nếu có); trình hồ sơ
điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề án đóng cửa một phần khu
vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng
sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
[15]
Bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ
chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo
quy định. Bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác
cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh
việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức
được điều chỉnh giấy phép khai thác).
[16]
Gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về việc trả lại giấy phép khai thác. Thời điểm kiểm tra
tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước
khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh;
[17]
Về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc trả lại giấy
phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về
các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý
kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về
các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai thác.
[18]
Về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan thẩm định hồ
sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo
quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
[19]
Bộ phận một cửa bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy phép cho tổ chức, cá
nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được trả lại giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cho
phép trả lại giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải thực
hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
nghiệm thu và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại Điều 74 và
Điều 75 của Luật Khoáng sản và quy định tại Điều 46 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP .
[20]
Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối với
khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá. Thời điểm kiểm tra tại thực địa (nếu có) do
cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
[21]
Về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản lấy ý kiến
các cơ quan có liên quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ quan
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản
trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên
quan trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
[22]
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
chấp thuận hoặc không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ
sơ đề nghị chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV. Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
[23]
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Trường hợp cần
thiết, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường có thể lấy ý kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung
của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
[24]
Thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản lấy ý kiến các nội dung của báo
cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (nếu
có), cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến
không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các
nội dung có liên quan. Trường hợp phải bổ sung, hoàn thiện nội dung báo cáo kết
quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản
yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ
sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần.
Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng
sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần
đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung
yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung, hoàn thiện lại mà báo
cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV vẫn
không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường dừng thẩm định và trả lại hồ sơ đề nghị xác
nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Tổ
chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp lại hồ sơ nhưng sẽ được tính
là hồ sơ nộp mới.
[25]
Cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
quyết định việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông
tin chung đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
Quyết định 610/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 610/QĐ-UBND ngày 17/02/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
10/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
08/06/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2010
314
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|