|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 580/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHUẨN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG
THUỶ VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Khí tượng Thủy văn và Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này chuẩn hóa thủ tục hành
chính lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định số 4042/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Quyết định số 1239/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Khí tượng Thủy văn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Vụ; các Cục; Văn phòng Bộ;
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, KTTV, VPB (KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY
VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BNNMT ngày
tháng năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính cấp Bộ
|
|
1
|
1.003099
|
Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
2
|
1.003020
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
3
|
1.002986
|
Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
4
|
1.001149
|
Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
5
|
1.001130
|
Xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến
đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
6
|
1.001115
|
Thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết.
|
Khí tượng thủy văn
|
Thông tư số 11/2022/TT- BTNMT ngày 20
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
7
|
1.001047
|
Thẩm định điều chỉnh một phần kế hoạch tác động
vào thời tiết.
|
Khí tượng thủy văn
|
Thông tư số 11/2022/TT- BTNMT ngày
20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Cục Khí tượng Thủy văn
|
|
II
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.000987
|
Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
1.000970
|
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
1.000943
|
Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
Khí tượng thuỷ văn
|
Nghị định số 22/2023/NĐ- CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP BỘ
1. Cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam
Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm
tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp
phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức
và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp
giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Văn phòng tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính: Quyết định thành lập tổ chức (không áp dụng đối với các công ty,
doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh
doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh);
(3) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ (01 bản chính);
(5) Bản khai kinh nghiệm công
tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức
quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp
phép hoạt động dự báo, cảnh báo;
(3) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ (01 bản chính);
(4) Bản khai kinh nghiệm công
tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01
bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17
ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai
(02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Văn
phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến
sau thời hạn quy định.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và
có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[1]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có
hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
_________________________
[1] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu
số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày tháng năm……….
BẢN
KHAI
Cơ
sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
(Kèm
theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ chức/cá
nhân)
1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
(Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin, dữ liệu phục vụ
dự báo, cảnh báo
3. Quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn
|
TT
|
Tên quy trình *
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
* Kèm theo bản sao văn bản
quy trình
4. Quy trình quản lý, đánh
giá chất lượng dự báo, cảnh báo
|
TT
|
Tên quy trình ***
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
*** Kèm theo bản sao văn bản
quy trình
Cam kết xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ chức/cá nhân./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
|
2. Sửa đổi,
bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép
yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực
ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm xem xét, kiểm
tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp
phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày
làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện
gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Văn phòng tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số
02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) Báo cáo kết quả hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi,
bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ
lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17
ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai
(02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
theo Mẫu 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Văn
phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
- Mẫu số 03: Báo cáo kết quả hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh b áo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[2]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có
hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
_________________________
[2] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC
|
………, ngày …..
tháng ….. năm……….
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Năm…………../
từ năm .... đến năm....
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn số:
3. Các hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:
|
TT
|
Tên các hoạt động
|
Chủ đầu tư
|
Giá trị đã thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về
toàn bộ nội dung báo cáo này.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
3. Cấp lại
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Thẩm định và cấp
phép:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05
ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp
lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Văn phòng tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định
số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Văn
phòng Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo
để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự
báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[3]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có hoa
văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
__________________________
[3] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
4. Khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ và
thông báo mức phí:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc,
cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia tiếp nhận, kiểm tra
phiếu hoặc văn bản, thông báo mức phí và thời gian thực hiện việc cung cấp
thông tin, dữ liệu đối với trường hợp phải trả phí.
Trường hợp từ chối cung cấp thì
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Bước 3: Cung cấp thông tin, dữ
liệu:
Sau khi cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện xong việc nộp phí, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản
lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
chính xác các thông tin, dữ liệu theo yêu cầu.
b) Cách thức thực hiện
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
Phiếu hoặc văn bản yêu cầu theo
Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ và
thông báo mức phí: Một (01) ngày làm việc.
- Thời hạn thực hiện cung cấp
thông tin, dữ liệu: Một (01) ngày làm việc sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đã
nộp phí.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn hoặc văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn.
h) Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 197/2016/TT-BTC
ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu số 04: Mẫu phiếu/văn bản yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.
Mẫu
số 04
MẪU
PHIẾU/VĂN BẢN YÊU
CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
--------------------------
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
…………..,
ngày ….. tháng …. năm ....
Kính
gửi: …………………………………………………….
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá
nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu:
…………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân (đối với
cá nhân): …………………………………..
2.Địa chỉ:…………………………………...………………………………
3.Số điện thoại, fax, E-mail:
………………..………………………
4. Danh mục và nội dung thông
tin, dữ liệu cần cung cấp:
………………………………………………………………………………….…
5. Mục đích sử dụng thông tin,
dữ liệu: ……………………..…………..
…………………………………………………………………………….………
6. Hình thức khai thác, sử dụng
và phương thức nhận kết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia hoặc gửi qua đường bưu
điện):…………………………………………...
…………………………………………………………………….………………
……………………………………………………………………….……………
7. Cam kết sử dụng thông tin, dữ
liệu:……………………………………..
…………………………………………………………………………………….
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU[4]
|
__________________________
[4] Trường hợp là cơ
quan, tổ chức yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu thì thủ trưởng cơ quan phải
ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu; là cá nhân phải ký, ghi rõ họ tên.
5. Xin phép
trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ
chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm
tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ
sơ theo quy định.
- Bước 3. Xem xét và trả lời:
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ theo quy định, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm
định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có ý kiến nhất trí bằng văn bản theo Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Nghị định này
trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không nhất trí, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ
sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất
Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa
chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tên, địa chỉ kèm theo 01 bản
sao có chứng thực hoặc 01 bản sao chứng thực điện tử từ bản chính hoặc 01 bản
sao kèm bản chính để đối chiếu: giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân đối với cơ
quan, tổ chức, Chứng minh nhân dân/thẻ Căn cước công dân/số định danh cá nhân đối
với cá nhân có nhu cầu trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát
biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định
của pháp luật về dân sự;
+ Mục đích trao đổi thông tin,
dữ liệu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
+ Loại, số lượng thông tin, dữ
liệu cụ thể được trao đổi với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
+ Tên, địa chỉ của tổ chức quốc
tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài được trao đổi thông tin, dữ liệu;
+ Thời gian trao đổi thông tin,
dữ liệu;
+ Hình thức trao đổi thông tin,
dữ liệu;
+ Thời hạn trao đổi thông tin,
dữ liệu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17
ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai
(02) ngày làm việc.
- Thời hạn thẩm định: Không quá
mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: cơ quan, tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Văn bản nhất trí về việc trao đổi thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản không nhất trí về việc trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân
nước ngoài.
- Phương thức trả kết quả: Văn
bản nhất trí được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Văn phòng Tiếp nhận
và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 07
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BNNMT-KTTV
V/v trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài [5]
|
Hà Nội,
ngày.......tháng ..... năm ........
|
Kính
gửi:...............................................................................................[4]
Ngày ……tháng …… năm ……, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đã tiếp nhận đơn xin phép trao đổi thông tin, dữ liệu khí
tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài của....................................................
[4]
Căn cứ các quy định của Nghị định
số ............ ngày ....... tháng ....... năm của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Khí tượng thủy văn;
Sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến trả lời như sau:
Nhất trí với đơn xin phép trao
đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân
nước ngoài của.......................................................... [4]
có trụ sở chính tại...................; địa chỉ giao dịch tại
......................................................... với các nội dung cụ
thể như sau:
1. Tên tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài được phép trao đổi thông tin dữ liệu khí tượng thủy văn:
……………………………………………………………...…………
2. Loại, số lượng thông tin khí
tượng thủy văn được phép trao đổi, bao gồm:
……………………………………………………………………………...……………………
3. Mục đích trao đổi thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn: …………............................
4. Thời gian được phép trao đổi
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn:
……………………………………………………...……………………………………………
5. Hình thức trao đổi thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn: …………….......................
6. Thời hạn trao đổi thông tin,
dữ liệu khí tượng thủy văn: …………….........................
7. Nội dung khác (nếu
có):………………………………………………………………
Đề nghị ………………………….[4]
thực hiện đúng các nội dung đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường đồng ý nêu
trên, đồng thời có trách nhiệm gửi báo cáo về hoạt động trao đổi thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn này về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy định
tại Điều ……. Nghị định số .................. ngày ......... tháng ....... năm của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
Trân
trọng gửi…………….[4] để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
[5] Tên tổ chức, cá
nhân xin phép được trao đổi thông tin, dữ liệu với tổ chức, cá nhân nước ngoài
6. Thẩm định
kế hoạch tác động vào thời tiết
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức để bổ sung, hoàn thiện; trường hợp hồ sơ đúng quy định, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận, hẹn giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ
chức đã nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định:
Cục Khí tượng Thủy văn giúp Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức công tác thẩm định. Căn cứ từng trường
hợp cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Môi trường mời đại diện của Bộ, ngành, địa
phương, nhà khoa học, chuyên gia có liên quan tham gia thẩm định kế hoạch tác động
vào thời tiết.
Trường hợp kế hoạch tác động
vào thời tiết được thẩm định thông qua không có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, Cục
Khí tượng Thủy văn trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền; trường hợp không thông qua,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản thông báo lý do cho cơ quan, tổ chức lập
kế hoạch. Trường hợp kế hoạch tác động vào thời tiết phải chỉnh sửa, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi văn bản kèm theo báo cáo thẩm định cho cơ quan, tổ chức
lập kế hoạch tác động vào thời tiết để hoàn thiện kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam
Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề
nghị thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết gồm các tài liệu sau:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt kế
hoạch tác động vào thời tiết được lập theo Phụ lục số 02 Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch
tác động vào thời tiết (bản chính).
(2) Kế hoạch tác động vào thời
tiết quy định tại Điều 3 của Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc
xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động vào thời tiết kèm theo hồ sơ lấy ý kiến của
cộng đồng dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng (bản chính).
(3) Đối với hình thức nộp hồ sơ
trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ là bản sao chứng thực điện tử.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá ba mươi (30) ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Kế hoạch tác động vào thời tiết được thẩm định hoặc văn
bản không thông qua kế hoạch tác động vào thời tiết.
h) Lệ phí: không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Phụ lục số 01. Mẫu kế hoạch tác động
vào thời tiết (mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Phụ lục số 02. Mẫu văn bản đề nghị
phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết (mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT- BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch
tác động vào thời tiết.
- Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phụ
lục số 01
Mẫu
kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày….
tháng…..năm………
|
Kế
hoạch tác động vào thời tiết *
(Ghi
rõ tên.........................)
I. Mô tả tóm tắt kế hoạch
Phần này giới thiệu khái quát
thông tin về kế hoạch như sau:
- Tên kế hoạch tác động vào thời
tiết;
- Tên cơ quan, tổ chức lập;
- Mục tiêu;
- Thời gian thực hiện;
- Địa điểm thực hiện;
- Các thông tin khác: dự toán,
nguồn vốn, khác ...
II. Nội dung chi tiết kế hoạch
1. Sự cần thiết của kế hoạch
tác động vào thời tiết
- Tình hình thời tiết, điều kiện
khí tượng thủy văn của khu vực dự kiến tác động vào thời tiết.
- Cơ sở pháp lý, căn cứ lập kế
hoạch tác động vào thời tiết;
- Sự cần thiết, tính cấp bách,
ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết.
2. Mục đích tác động vào thời
tiết:
- Yêu cầu và các vấn đề chính cần
giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao gồm cả đối tượng hưởng lợi
chính từ hoạt động tác động vào thời tiết;
- Hiệu quả dự kiến về chính trị,
kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động thời tiết.
3. Khu vực dự kiến thực hiện
tác động vào thời tiết
Nêu được tên, địa chỉ khu vực
tác động, khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng và các khu vực lân cận được chi tiết
theo địa giới hành chính cấp xã trở lên phù hợp với quy định của pháp luật về đất
đai.
4. Thời gian dự kiến thực hiện
tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian ngày bắt đầu và ngày kết
thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
5. Giải pháp thực hiện tác động
vào thời tiết
- Hình thức tác động;
- Mô tả giải pháp tác động;
- Công cụ, phương tiện tác động;
- Hóa chất, thiết bị sử dụng để
tác động;
- Các bước tiến hành tác động;
- Thông tin về nguồn vốn, dự
toán kinh phí thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với trường hợp sử dụng ngân
sách nhà nước.
6. Cơ quan, tổ chức dự kiến thực
hiện tác động vào thời tiết,
- Nêu thông tin về tên, địa chỉ,
trình độ chuyên môn của nhân sự chủ chốt trực tiếp thực hiện tác động vào thời
tiết;
- Trách nhiệm của các bên liên
quan trong quá trình thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết.
7. Phương án bảo đảm an toàn,
giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết,
- Dự kiến các tác động tiêu cực;
- Phương án giảm thiểu;
- Phương án bảo đảm an toàn
trang thiết bị, con người;
Kèm theo là bản sao chứng thực
giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp liên quan tới việc sử dụng các loại
vật tư, hóa chất, thiết bị, công cụ, phương tiện dùng để thực hiện tác động vào
thời tiết theo quy định của pháp luật liên quan.
III. Kiến nghị
Trên cơ sở những nội dung nêu
trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị [ghi tên người có thẩm quyền] xem xét,
phê duyệt kế hoạch ……….
Cam kết thực hiện theo đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
khí tượng thủy văn.
Đề nghị [ghi tên người có thẩm
quyền] xem xét, quyết định./.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
* Kế hoạch lập bằng tiếng
Việt.
Phụ
lục số 02
Mẫu
văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày….
tháng…..năm………
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết....
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm
2015,
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động
vào thời tiết,
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Các căn cứ các văn bản pháp
lý liên quan,
I. Thông tin tóm tắt về kế
hoạch tác động vào thời tiết
- Tên kế hoạch tác động vào thời
tiết;
- Tên cơ quan, tổ chức lập;
- Mục tiêu;
- Thời gian thực hiện;
- Địa điểm thực hiện;
- Các thông tin khác: dự toán,
nguồn vốn, khác ...
- Tóm tắt ý kiến của cộng đồng
dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ kế hoạch tác động vào thời
tiết (kèm theo ý kiến của các cơ quan liên quan tới quá trình tham vấn ý kiến về
kế hoạch tác động vào thời tiết).
(Kế hoạch chi tiết kèm theo)
Phụ lục tài liệu kèm theo (nếu
có)
II. Đề nghị
Trên cơ sở những nội dung nêu
trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị [ghi tên người có thẩm quyền]
xem xét, phê duyệt kế hoạch …………..
Cam kết thực hiện theo đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
khí tượng thủy văn...
Đề nghị [ghi tên người có thẩm
quyền] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
7. Thẩm định
điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ, trường hợp
hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn một lần bằng văn bản
cho cơ quan, tổ chức để bổ sung, hoàn thiện; trường hợp hồ sơ đúng quy định, cơ
quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận, hẹn giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ
chức đã nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ quan thẩm định hồ sơ.
- Bước 3. Thẩm định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến Kế
hoạch đã được phê duyệt, tổng hợp ý kiến thẩm định, xem xét, phê duyệt theo thẩm
quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết,
Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ
https://dichvucong.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đề
nghị thẩm định điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết gồm các tài
liệu sau:
(1) Văn bản đề nghị điều chỉnh một phần kế
hoạch (bản chính).
(2) Báo cáo thuyết minh điều chỉnh
một phần kế hoạch (bản chính).
(3) Đối với hình thức nộp hồ sơ
trên môi trường điện tử, thành phần hồ sơ là bản sao chứng thực điện tử.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Không quá hai mươi (20) ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Cục Khí tượng Thủy văn.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Kế hoạch tác động vào thời tiết điều chỉnh một phần được
thẩm định hoặc văn bản không thông qua điều chỉnh một phần kế hoạch tác động
vào thời tiết.
h) Lệ phí: không
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Phụ lục số 01. Mẫu điều chỉnh một
phần kế hoạch tác động vào thời tiết (mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2016/TT- BTNMT ngày
16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Phụ lục số 02. Mẫu văn bản đề nghị
phê duyệt điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết (mẫu quy định tại
Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính:
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch
tác động vào thời tiết.
- Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phụ
lục số 01
Mẫu
điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày…. tháng…..năm………
|
Điều
chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết *
(Ghi
rõ tên.........................)
I. Mô tả tóm tắt kế hoạch
Phần này giới thiệu khái quát
thông tin về kế hoạch như sau:
- Tên kế hoạch tác động vào thời
tiết;
- Tên cơ quan, tổ chức lập;
- Mục tiêu;
- Thời gian thực hiện;
- Địa điểm thực hiện;
- Các thông tin khác: dự toán,
nguồn vốn, khác ...
II. Nội dung chi tiết kế hoạch
1. Sự cần thiết của kế hoạch
tác động vào thời tiết
- Tình hình thời tiết, điều kiện
khí tượng thủy văn của khu vực dự kiến tác động vào thời tiết.
- Cơ sở pháp lý, căn cứ lập kế
hoạch tác động vào thời tiết;
- Sự cần thiết, tính cấp bách,
ý nghĩa thực tiễn của hoạt động tác động vào thời tiết.
2. Mục đích tác động vào thời
tiết:
- Yêu cầu và các vấn đề chính cần
giải quyết của hoạt động tác động vào thời tiết bao gồm cả đối tượng hưởng lợi
chính từ hoạt động tác động vào thời tiết;
- Hiệu quả dự kiến về chính trị,
kinh tế, xã hội sau khi kết thúc hoạt động tác động thời tiết.
3. Khu vực dự kiến thực hiện
tác động vào thời tiết
Nêu được tên, địa chỉ khu vực
tác động, khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng và các khu vực lân cận được chi tiết
theo địa giới hành chính cấp xã trở lên phù hợp với quy định của pháp luật về đất
đai.
4. Thời gian dự kiến thực hiện
tác động vào thời tiết, trong đó xác định mốc thời gian ngày bắt đầu và ngày kết
thúc hoạt động tác động vào thời tiết.
5. Giải pháp thực hiện tác động
vào thời tiết
- Hình thức tác động;
- Mô tả giải pháp tác động;
- Công cụ, phương tiện tác động;
- Hóa chất, thiết bị sử dụng để
tác động;
- Các bước tiến hành tác động;
- Thông tin về nguồn vốn, dự
toán kinh phí thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với trường hợp sử dụng ngân
sách nhà nước.
6. Cơ quan, tổ chức dự kiến thực
hiện tác động vào thời tiết,
- Nêu thông tin về tên, địa chỉ,
trình độ chuyên môn của nhân sự chủ chốt trực tiếp thực hiện tác động vào thời
tiết;
- Trách nhiệm của các bên liên
quan trong quá trình thực hiện hoạt động tác động vào thời tiết.
7. Phương án bảo đảm an toàn,
giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động tác động vào thời tiết,
- Dự kiến các tác động tiêu cực;
- Phương án giảm thiểu;
- Phương án bảo đảm an toàn
trang thiết bị, con người;
Kèm theo là bản sao chứng thực
giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp liên quan tới việc sử dụng các loại
vật tư, hóa chất, thiết bị, công cụ, phương tiện dùng để thực hiện tác động vào
thời tiết theo quy định của pháp luật liên quan.
III. Kiến nghị
Trên cơ sở những nội dung nêu
trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị [ghi tên người có thẩm quyền] xem
xét, phê duyệt kế hoạch ……….
Cam kết thực hiện theo đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
khí tượng thủy văn.
Đề nghị [ghi tên người có thẩm
quyền] xem xét, quyết định./.
|
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
* Kế hoạch lập bằng tiếng
Việt.
Phụ
lục số 02
Mẫu
văn bản đề nghị phê duyệt điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT
ngày 16 tháng 5 năm 2016)
|
[TÊN CƠ QUAN, TỔ
CHỨC]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
……, ngày….
tháng…..năm………
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê
duyệt điều chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết....
Kính
gửi: Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Căn cứ Luật khí tượng thủy văn ngày
tháng năm 2015,
Căn cứ Thông tư số 09/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2016 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định việc xây dựng, thẩm định kế hoạch tác động
vào thời tiết,
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Các căn cứ các văn bản pháp
lý liên quan.
I. Thông tin tóm tắt về điều
chỉnh một phần kế hoạch tác động vào thời tiết
- Tên kế hoạch tác động vào thời
tiết;
- Tên cơ quan, tổ chức lập;
- Mục tiêu;
- Thời gian thực hiện;
- Địa điểm thực hiện;
- Các thông tin khác: dự toán,
nguồn vốn, khác ...
- Tóm tắt ý kiến của cộng đồng
dân cư khu vực trực tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp từ kế hoạch tác động vào thời
tiết (kèm theo ý kiến của các cơ quan liên quan tới quá trình tham vấn ý kiến về
kế hoạch tác động vào thời tiết).
(Kế hoạch chi tiết kèm theo)
Phụ lục tài liệu kèm theo (nếu
có)
II. Đề nghị
Trên cơ sở những nội dung nêu
trên, [ghi tên cơ quan] đề nghị [ghi tên người có thẩm quyền]
xem xét, phê duyệt kế hoạch …………..
Cam kết thực hiện theo đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
khí tượng thủy văn...
Đề nghị [ghi tên người có thẩm
quyền] xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.
|
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP CỦA CƠ QUAN TỔ CHỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]
|
II. Thủ tục
hành chính cấp tỉnh
1. Cấp giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem
xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp
phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm
định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối
đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp
giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ
hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản
chính: Quyết định thành lập tổ chức (không áp dụng đối với các công ty, doanh
nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký kinh doanh);
(3) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ (01 bản chính);
(5) Bản khai kinh nghiệm công
tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức
quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc
01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ
bản chính: Văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp
phép hoạt động dự báo, cảnh báo;
(3) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ (01 bản chính);
(4) Bản khai kinh nghiệm công
tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01
bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17
ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai
(02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
d) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 05
(kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ
chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ
công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ
thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh
báo (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và
có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
- Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ
thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông
tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để
các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự
báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[6]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn, cho
thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có
hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
__________________________
[6] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
khí tượng thủy văn , đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…….,
ngày tháng năm……….
BẢN
KHAI
Cơ
sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ
thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy trình quản lý, đánh giá chất
lượng dự báo, cảnh báo
(Kèm
theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn của tổ chức/cá
nhân)
1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
(Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn):
|
TT
|
Tên, mã hiệu của thiết bị, công nghệ
|
Cấu hình
|
Số lượng
|
Tình trạng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin, dữ liệu phục vụ
dự báo, cảnh báo
3. Quy trình kỹ thuật dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
|
TT
|
Tên quy trình *
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
* Kèm theo bản sao văn bản
quy trình
4. Quy trình quản lý, đánh
giá chất lượng dự báo, cảnh báo
|
TT
|
Tên quy trình ***
|
Số, ký hiệu văn bản
|
Ngày, tháng văn bản
|
Người ký văn bản
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
*** Kèm theo bản sao văn bản
quy trình
Cam kết xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai này của tổ chức/cá nhân./.
|
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
|
2. Sửa đổi,
bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép
yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực
ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem
xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn
thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp
phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm
định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều
kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện sửa
đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thì cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ
hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính
công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số
02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) Báo cáo kết quả hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi,
bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03 Phụ
lục kèm theo số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17
ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai
(02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
theo Mẫu 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ
chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ
công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
- Mẫu số 03: Báo cáo kết quả hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức - Có tư cách pháp nhân theo quy định của
pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[7]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội, ngày
tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có
hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
__________________________
[7] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
khí tượng thủy văn , đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
Mẫu
số 03
|
Tên tổ chức, cá
nhân được cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC
|
………, ngày …..
tháng ….. năm……….
|
BÁO
CÁO
KẾT
QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Năm…………../
từ năm .... đến năm....
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn số:
3. Các hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:
|
TT
|
Tên các hoạt động
|
Chủ đầu tư
|
Giá trị đã thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn
bộ nội dung báo cáo này.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|
3. Cấp lại
giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bước 2. Thẩm định và cấp
phép:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra, cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05
ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp
lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ
hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm
thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến của tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Thành phần, số lượng hồ
sơ
- Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định
số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ (01 bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Thời hạn tiến hành thẩm định,
thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp phép: Năm (05) ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
theo Mẫu số 05 (kèm theo Nghị định
số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ
chức, cá nhân tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ
công trực tuyến.
h) Phí, lệ phí:
không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép
hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy
định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu
01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối
thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị,
hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn;
thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh
báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng
dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên
ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp
pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng
Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
Mẫu
số 05
GIẤY
PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN[8]
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số..............
NĂM........
|
|
Không cho mượn,
cho thuê, chuyển nhượng; Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp
|
|
(trang 1)
|
|
(trang 2)
|
|
NỘI DUNG GIẤY
PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:....
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:....
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp
phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh
báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:...
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:.........
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:............
Hà Nội,
ngày tháng năm
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
TM. UBND
CHỦ TỊCH
|
|
(trang 3)
|
|
(trang 4)
|
Giấy phép được in trên giấy có
hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
__________________________
[8] Sửa đổi theo quy
định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
Mẫu
số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……………,
ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề
nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính
gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh....
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật
(không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định
thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp,
nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại:
Fax:
E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo,
cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm
theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
|
|
Người đứng đầu
tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
|