|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
11/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Phùng Thành Vinh
|
|
Ngày ban hành:
|
14/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 14
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG
TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 1269/TTr-SNNMT-KHTC ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc ban hành quyết
định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công
tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Định mức
kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá
đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy
trình xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể
quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định về giá đất.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với các nhiệm vụ định giá đất được chỉ định thầu
đã ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn từ ngày 01/01/2025 đến ngày Quyết định này có
hiệu lực thi hành (giá trị dự toán được phê duyệt theo Định mức kinh tế - kỹ
thuật tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường): Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ định giá đất thực hiện rà soát dự toán được phê duyệt để điều chỉnh
theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối với các nhiệm vụ định giá đất phải thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà thầu đã đăng tải hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc
gia hoặc đang gia hạn hồ sơ mời thầu trên trang đấu thầu quốc gia thì tiếp tục
thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã đăng tải.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân
sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất theo các quy trình xây dựng, điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(sau đây gọi tắt là định mức KT-KT) áp dụng cho những công việc sau:
1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất;
1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư;
1.3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và định giá đất cụ thể theo quy định
của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Quy định về sử dụng định mức
kinh tế - kỹ thuật
3.1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí
khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...)
được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
3.2. Định mức lao động là chi phí lao động trực tiếp
để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức
lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản,
chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số
52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính và Thông tư số
12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa
đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là
kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV);
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày
công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 08
giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định của Thông tư này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
3.3. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng vật liệu, định mức sử dụng dụng cụ và định mức sử dụng thiết bị (máy móc).
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
Định mức sử dụng dụng cụ là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc). Định mức sử dụng thiết bị là số ca mà người lao động
trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực
hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ
Tài và các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 08 giờ làm việc
trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Mức điện năng
trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau: Mức điện = (Công suất
thiết bị/giờ x 08 giờ x số ca sử dụng thiết bị) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt
theo đường dây).
4. Quy định khác
4.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Đất nông nghiệp
|
Đất ở, đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở
|
|
Xã thuộc huyện
|
Thị trấn thuộc huyện;
phường, xã thuộc thị xã, thành phố
|
Xã thuộc huyện
|
Thị trấn thuộc huyện;
phường, xã thuộc thị xã, thành phố
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
5,80
|
5,90
|
4.2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất
Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Xã thuộc huyện
|
Thị trấn thuộc
huyện; phường, xã thuộc thị xã, thành phố
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
4.3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại các Bảng 01 Mục 4.1 và Bảng 02 Mục 4.2 được tính theo phương pháp nội suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
Chương I
XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO VỊ TRÍ ĐẤT
1. Xây dựng bảng giá đất lần
đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
1.1.1.1.1. Thu thập thông tin về các yếu tố tự
nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã,
phường, thị trấn
1.1.1.1.2. Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu
vào
1.1.1.1.3. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về
các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với
trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được
các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
1.1.1.1.4. Xác định loại đất
1.1.1.1.5. Xác định khu vực
1.1.1.1.6. Xác định vị trí đất
1.1.1.2. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
1.1.1.2.1. Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
1.1.1.2.2. Xác định mức giá của các vị trí đất
1.1.1.2.3. Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường,
thị trấn
1.1.1.2.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn
1.1.1.3. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
1.1.1.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập
thông tin giá đất tại cấp huyện
1.1.1.3.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại cấp huyện
1.1.1.4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông
tin giá đất tại cấp tỉnh
1.1.1.4.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập
thông tin giá đất tại cấp tỉnh
1.1.1.4.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại cấp tỉnh
1.1.1.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng
giá đất hiện hành
1.1.1.6. Xây dựng dự thảo bảng giá đất
1.1.1.6.1. Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng
lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
1.1.1.6.2. Giá đất trồng cây lâu năm;
1.1.1.6.3. Giá đất đất rừng sản xuất;
1.1.1.6.4. Giá đất nuôi trồng thủy sản;
1.1.1.6.5. Giá đất làm muối;
1.1.1.6.6. Giá đất ở tại nông thôn;
1.1.1.6.7. Giá đất ở tại đô thị;
1.1.1.6.8. Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
1.1.1.6.9. Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất
thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);
1.1.1.6.10. Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
(bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất
phi nông nghiệp tại đô thị);
1.1.1.6.11. Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
1.1.1.6.12. Giá các loại đất trong khu công nghệ
cao;
1.1.1.6.13. Giá các loại đất khác theo phân loại đất
quy định tại Điều 9 Luật Đất đai;
1.1.1.6.13.1. Giá loại đất nông nghiệp;
1.1.1.6.13.2. Giá loại đất phi nông nghiệp;
1.1.1.7. Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng
giá đất;
1.1.1.8. Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo
báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;
1.1.1.9. In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
1.1.2. Định mức và định biên
Bảng 3
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị
trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
206
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
3
|
2.530
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản
thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường
hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
1
|
844
|
|
1.4
|
Xác định loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.5
|
Xác định khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.6
|
Xác định vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
2.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
206
|
|
|
2.2
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
103
|
|
|
2.3
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
103
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
309
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
100
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
60
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá
đất hiện hành
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hàng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.5
|
Giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6.7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
6.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại,
dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.9.1
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.9.2
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại đô thị)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.10.1
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.10.2
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
|
6.13.1
|
Giá loại đất nông nghiệp
|
|
5
|
|
|
6.13.2
|
Giá loại đất phi nông nghiệp
|
|
10
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
8
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
9
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 3 tính cho tỉnh Nghệ An với 20
đơn vị hành chính cấp huyện, 412 đơn vị hành chính cấp xã (Theo Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15
ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025); 20.600 phiếu điều
tra (trung bình 50 phiếu điều tra/đơn vị hành chính cấp xã). Khi áp dụng định mức
để lập dự toán thì thực hiện như sau:
1. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp
huyện thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc tại mục 3
của Bảng 3.
2. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp
xã thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc nội nghiệp tại
mục 1 và mục 2 của Bảng 3.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 3.
4. Trường hợp xây dựng các bảng giá đất của các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
theo yêu cầu quản lý của địa phương chưa được quy định tại điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 12 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất thì định biên, định mức để thực
hiện xây dựng mỗi bảng giá áp dụng theo quy định tại mục 6.13 của Bảng 3.
1.2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 4
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn
(tháng)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
2.135
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
2.135
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
534
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
53
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
133
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
5.398
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
5.398
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
5.398
|
|
9
|
Cặp tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
5.398
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
5.398
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
2.135
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
854
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
801
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
1.619
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
5.398
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
5.398
|
|
17
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
1.068
|
2.699
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
107
|
540
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Cái
|
30
|
2.135
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
1.068
|
|
|
21
|
Máy tính bấm số
|
Cái
|
36
|
1.335
|
1.350
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
80
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
384
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
334
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
534
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.518
|
|
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 5
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
16,94
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị
trấn
|
15,44
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
0,22
|
74,99
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản
thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường
hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
0,07
|
25,01
|
|
1.4
|
Xác định loại đất
|
0,22
|
|
|
1.5
|
Xác định khu vực
|
0,22
|
|
|
1.6
|
Xác định vị trí đất
|
0,75
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
54,03
|
|
|
2.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
15,44
|
|
|
2.2
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
7,72
|
|
|
2.3
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
7,72
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
23,15
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
11,99
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
7,49
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp huyện
|
4,50
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh
|
1,50
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
0,75
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp tỉnh
|
0,75
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá
đất hiện hành
|
1,50
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
|
11,61
|
|
|
6.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hằng năm khác
|
0,37
|
|
|
6.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
0,37
|
|
|
6.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
0,37
|
|
|
6.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản;
|
0,37
|
|
|
6.5
|
Giá đất làm muối;
|
0,37
|
|
|
6.6
|
Giá đất ở tại nông thôn;
|
1,50
|
|
|
6.7
|
Giá đất ở tại đô thị;
|
2,25
|
|
|
6.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
0,75
|
|
|
6.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại,
dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại, dịch vụ tại đô thị);
|
|
|
|
6.9.1
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
0,75
|
|
|
6.9.2
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
1,12
|
|
|
6.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp tại đô thị)
|
|
|
|
6.10.1
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
0,75
|
|
|
6.10.2
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
1,12
|
|
|
6.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
|
0,75
|
|
|
6.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
|
0,75
|
|
|
6.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
6.13.1
|
Giá loại đất nông nghiệp
|
|
|
|
6.13.2
|
Giá loại đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất
|
1,50
|
|
|
8
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
0,75
|
|
|
9
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,19
|
|
1.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 6
|
STT
|
Thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in khổ A3
|
Cái
|
0,5
|
173
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
400
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
200
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
80
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
80
|
540
|
|
6
|
Máy photocopy A3
|
Cái
|
1,5
|
133
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
337
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
1.140
|
|
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 7
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
18
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp
theo
2.1. Định mức lao động
2.1.1. Nội dung công việc
2.1.1.1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
2.1.1.1.1. Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường,
thị trấn
2.1.1.1.2. Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu
vào
2.1.1.1.3. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về
các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với
trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được
các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
2.1.1.1.4. Xác định loại đất
2.1.1.1.5. Xác định khu vực
2.1.1.1.6. Xác định vị trí đất
2.1.1.2. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
2.1.1.2.1. Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
2.1.1.2.2. Xác định mức giá của các vị trí đất
2.1.1.2.3. Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường,
thị trấn
2.1.1.2.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại xã, phường, thị trấn.
2.1.1.3. Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
2.1.1.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập
thông tin giá đất tại cấp huyện
2.1.1.3.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại cấp huyện
2.1.1.4. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông
tin giá đất tại cấp tỉnh
2.1.1.4.1. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông
tin giá đất tại cấp tỉnh
2.1.1.4.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả
điều tra giá đất tại cấp tỉnh
2.1.1.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng
giá đất hiện hành
2.1.1.6. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo bảng
giá đất
2.1.1.6.1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
2.1.1.6.2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
trồng cây lâu năm;
2.1.1.6.3. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
rừng sản xuất;
2.1.1.6.4. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
nuôi trồng thủy sản;
2.1.1.6.5. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
làm muối;
2.1.1.6.6. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
ở tại nông thôn;
2.1.1.6.7. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
ở tại đô thị;
2.1.1.6.8. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
2.1.1.6.9. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
thương mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất
thương mại, dịch vụ tại đô thị);
2.1.1.6.10. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại
nông thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
2.1.1.6.11. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
2.1.1.6.12. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
các loại đất trong khu công nghệ cao;
2.1.1.6.13. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất
đai
2.1.1.6.13.1. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất loại đất nông nghiệp
2.1.1.6.13.2. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất loại đất phi nông nghiệp
2.1.1.7. Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung dự thảo bảng giá đất
2.1.1.8. Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo
báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
2.1.1.9. In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
2.1.2. Định mức và định biên
Bảng 8
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức (công
nhóm)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị
trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
206
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
3
|
2.530
|
|
1.3
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản
thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường
hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản
thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
1
|
844
|
|
1.4
|
Xác định loại đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.5
|
Xác định khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.6
|
Xác định vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
2.1
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
206
|
|
|
2.2
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
103
|
|
|
2.3
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
103
|
|
|
2.4
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
Nhóm 2 (2KS3)
|
309
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
100
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
60
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
4.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá
đất hiện hành
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo bảng giá
đất
|
|
|
|
|
6.1
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng cây
hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.2
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trồng
cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.3
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất rừng sản
xuất;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.4
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nuôi trồng
thủy sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.5
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất làm muối;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
6.6
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại
nông thôn;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
6.7
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất ở tại
đô thị;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
6.8
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khu
công nghiệp, cụm công nghiệp;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.9
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thương
mại, dịch vụ (bao gồm đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đất thương mại,
dịch vụ tại đô thị);
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.9.1
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.9.2
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.10
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cơ sở sản
xuất phi nông nghiệp (bao gồm đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
|
|
6.10.1
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.10.2
|
Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
6.11
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.12
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại
đất trong khu công nghệ cao;
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6.13
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
|
|
|
|
|
6.13.1
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại
đất nông nghiệp
|
|
5
|
|
|
6.13.2
|
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất loại
đất phi nông nghiệp
|
|
10
|
|
|
7
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
8
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo
cáo thuyết minh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
9
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 8 tính cho tỉnh Nghệ An với 20
đơn vị hành chính cấp huyện, 412 đơn vị hành chính cấp xã (Theo Nghị quyết số
1243/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025);
20.600 phiếu điều tra (trung bình 50 phiếu điều tra/đơn vị hành chính cấp xã).
Khi áp dụng định mức để lập dự toán thì thực hiện như sau:
1. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp
huyện thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc tại mục 3
của Bảng 8.
2. Trường hợp thay đổi số lượng đơn vị hành chính cấp
xã thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các nội dung công việc nội nghiệp tại
mục 1 và mục 2 của Bảng 8.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 8.
4. Định mức thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất tính tương ứng với số lượng bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung từ mục 6.1 đến 6.13 của Bảng 8.
5. Trường hợp xây dựng các bảng giá đất của các loại
đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai
theo yêu cầu quản lý của địa phương chưa được quy định tại điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 12 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất thì định biên, định mức để thực
hiện xây dựng mỗi bảng giá áp dụng theo quy định tại mục 6.13 của Bảng 8.
2.2. Định mức dụng cụ lao động
Áp dụng định mức dụng cụ lao động quy định tại Bảng
4 mục 1.2 của phần này. Định mức tại Bảng 4 tính cho trường hợp điều chỉnh toàn
bộ các bảng giá đất tại các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, khi
tính mức cho trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ
lao động theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được
xác định theo Bảng 5.
2.3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Áp dụng định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định
tại Bảng 6 mục 1.3 của phần này. Định mức tại Bảng 6 tính cho trường hợp điều
chỉnh toàn bộ các bảng giá đất tại các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện thuộc
tỉnh, khi tính mức cho trường hợp cụ thể thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất bảng giá đất. Cơ cấu sử dụng
mức thiết bị theo nội dung công việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
được xác định theo Bảng 5.
2.4. Định mức tiêu hao vật liệu
Áp dụng định mức tiêu hao vật liệu quy định tại Bảng
7 mục 1.4 của phần này. Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 5.
3. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất trong năm
Định mức KT-KT khi thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung trong năm được tính cụ thể như sau:
3.1. Trường hợp điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung toàn bộ
bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất quy định tại mục 2 Phần này.
3.2. Trường hợp điều chỉnh một số vị trí, khu vực
thì định mức KT-KT được tính như sau:
a) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 1 và mục
2 của Bảng 8 tính theo tỷ lệ thuận đối với số xã có điều chỉnh trên tổng 412
đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Nghệ An;
b) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 3 của
Bảng 8 tính theo tỷ lệ thuận đối với số huyện có điều chỉnh trên tổng 20 đơn vị
hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An;
c) Định mức thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất tính tương ứng với số lượng bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung từ mục 6.1 đến 6.13 của Bảng 8.
d) Các nội dung công việc nội nghiệp tại mục 4, 5,
7, 8 và 9 của Bảng 8 giữ nguyên;
đ) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) đối với từng đơn vị cấp xã hoặc số loại đất thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần ngoại nghiệp mục 1.2 và mục 1.3 của Bảng 8.
Chương II.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
1. Định giá đất cụ thể theo
các phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1.1.1. Xác định mục đích định giá đất cụ thể
1.1.1.1.2. Thu thập thông tin chung tại khu vực có
thửa đất cần định giá
1.1.1.1.3. Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
1.1.1.1.4. Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
1.1.1.2. Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
1.1.1.2.1. Thu thập thông tin về thửa đất định giá
1.1.1.2.2. Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng
các phương pháp định giá đất
1.1.1.2.3. Phân tích lựa chọn phương pháp định giá
đất
1.1.1.2.4. Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều
tra
1.1.1.3. Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
1.1.1.3.1. Áp dụng các phương pháp định giá đất để
xác định giá đất
1.1.1.3.2. Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất
1.1.1.4. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
1.1.1.4.1. Xây dựng phương án giá đất
1.1.1.4.2. Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất
1.1.1.4.3. Xây dựng Chứng thư định giá đất
1.1.1.4.4. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
1.1.1.5. In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá
đất
1.1.2. Định mức và định biên
Bảng 9
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về thửa đất định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Thu thập thông tin đầu vào để áp dụng các phương
pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Phân tích lựa chọn phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 9 tính cho thửa đất hoặc khu đất
trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có
diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện
tích 3 ha đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể
thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01 để điều
chỉnh đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho thuê,
trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức thực hiện như
sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại của Bảng 09 nhân với hệ số K =
1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự
về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có
02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì
được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thừa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các
đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại của Bảng 9 nhân với hệ số K=1,3.
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
theo nhiều quyết định thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thực hiện xác định giá đất theo diện
tích của từng quyết định giao đất, cho thuê đất thì áp dụng theo quy định tại mục
Ghi chú 1, 2, 3 của Bảng 9;
b) Trường hợp không có cơ sở để xác định được giá đất
theo diện tích của từng quyết định giao đất, cho thuê đất thì thực hiện xác định
giá đất cho toàn bộ diện tích dự án theo quy hoạch chi tiết xây dựng và áp dụng
theo quy định tại mục Ghi chú 1, 2, 3 của Bảng 9;
5. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của
tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất
mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyết định
điều chỉnh quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về xây dựng mà phải
xác định lại giá đất thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng
9.
6. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất có diện tích
nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 9.
1.2. Định mức dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/thửa đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
60
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Cái
|
24
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Bộ
|
18
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
12
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kw
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định
theo bảng sau:
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin
|
29,81
|
100
|
29,34
|
100
|
30,39
|
100
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
1.3. Định mức tiêu hao máy móc, thiết bị
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thừa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 12.
1.4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(tính cho thửa đất
hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác
định theo Bảng 13.
2. Định giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Công tác chuẩn bị
1.1.1.1.1. Xác định mục đích định giá đất cụ thể
1.1.1.1.2. Thu thập thông tin chung tại khu vực có
thửa đất cần định giá
1.1.1.1.3. Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại
khu vực có thửa đất cần định giá
1.1.1.1.4. Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
1.1.1.2. Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
1.1.1.2.1. Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa
đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
1.1.1.2.2. Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất
theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158
Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
1.1.1.2.3. Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều
tra của từng vị trí đất
1.1.1.3. Xác định giá đất thị trường của từng vị
trí đất, khu vực
1.1.1.3.1. Thống kê giá đất thu thập được theo từng
vị trí đất, khu vực
1.1.1.3.2. Xác định giá đất thị trường của từng vị
trí đất
1.1.1.4. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
1.1.1.4.1. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất thuộc khu vực định giá đất
1.1.1.4.2. Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất
1.1.1.5. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
1.1.1.5.1. Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá
đất
1.1.1.5.2. Xây dựng báo cáo thuyết minh phương án
giá đất
1.1.1.5.3. Xây dựng chứng thư định giá đất
1.1.1.6. Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng
phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
1.1.1.7. In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá
đất
1.1.2. Định mức và định biên
Bảng 14
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập thông tin về các thửa đất cần
định giá theo vị trí đất, khu vực quy định trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông tin về giá đất theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất
đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất,
khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu thập được theo từng vị trí đất,
khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị
trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất thuộc khu vực định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 tính cho khu vực định giá đất
trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính
đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất
phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi
tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng
14;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 14: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 02 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và
5 của Bảng 14, các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự
án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng
14: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với
hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
|
|
(ca/khu vực định
giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
20,63
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
41,25
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,50
|
|
5,30
|
|
3,70
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
12
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
36
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
45,00
|
4,80
|
53,00
|
6,00
|
37,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
2,70
|
|
3,18
|
|
2,22
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu
(%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,50
|
100
|
17,57
|
100
|
19,87
|
100
|
|
3
|
Xác định giá đất thị trường của từng vị trí đất,
khu vực
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều
chỉnh giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
3. Định mức thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kw/h)
|
Định mức
|
|
(ca/khu vực định
giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 17.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
|
(tính cho khu vực
định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 18.
Quyết định 11/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 11/2025/QĐ-UBND ngày 14/04/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
03/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
24/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/11/2024
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
723
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|