|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đăng Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
03/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Kạn, ngày 03
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG
TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ
công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Đối với nhiệm vụ, dự án định giá đất
đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán kinh phí trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nhiệm vụ, dự toán đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2025.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT UBMTTQVN tỉnh;
- LĐVP;
- Đài PT&TH, Báo Bắc Kạn;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NCTH, NCPC (Hòa).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Phần I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách
nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn áp dụng cho những
công việc sau:
1.1. Xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất;
1.2. Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư;
1.3. Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ
quan quản lý nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán
kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị
trí đất và định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về đất đai đối với
trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Căn cứ xây dựng định mức
3.1. Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
3.2. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm
2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
3.3. Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
3.4. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành Địa chính;
3.5. Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12
năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động
kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
3.6. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
3.7. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy
định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
3.8. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao
tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Quy định về sử dụng định mức
4.1. Các khoản chi phí thực hiện nhiệm vụ, dự án
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và xác định giá đất cụ thể
gồm: chi phí quản lý chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự
toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...) được tính theo quy định của pháp luật hiện
hành;
4.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức
lao động, định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu
hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
4.2.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động
cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện
một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động trực tiếp
bao gồm: lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông), gồm:
a) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động
trong từng công đoạn, chu trình của công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ
sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của
từng công đoạn công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
b) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết
để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị
sản phẩm. Mức lao động ngoại nghiệp, nếu công việc có lao động phục vụ (lao động
phổ thông) thể hiện dưới dạng phân số, trong đó tử số là mức lao động kỹ thuật
(tính theo công nhóm, công cá nhân); mẫu số là mức lao động phổ thông (tính
theo công đơn). Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp
và nội nghiệp.
4.2.2. Định mức dụng cụ lao động, định mức tiêu hao
vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
a) Định mức sử dụng dụng cụ lao động, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ lao động, máy móc, thiết bị cần
thiết để thực hiện công việc.
Định mức tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần
thiết để thực hiện công việc;
b) Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá
hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Đơn vị tính là
tháng;
c) Thời hạn (niên hạn) của máy móc, thiết bị: Theo
quy định của Bộ Tài chính;
d) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ lao động, máy
móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ lao động,
máy móc, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng
cụ lao động, máy móc, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính
theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ lao động, máy
móc, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện
hao hụt trên đường dây);
đ) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức;
e) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được định mức.
4.3. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó
khăn):
a) Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật
này tính cho 08 đơn vị hành chính cấp huyện; 108 đơn vị hành chính cấp xã (số
điểm điều tra); 5.400 phiếu điều tra;
b) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng tại địa bàn 01 xã;
có diện tích 01 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở,
diện tích 03 ha đối với đất nông nghiệp.
Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư thực hiện theo quy định tại Mục 5;
c) Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho
khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01
xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp.
Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất thực hiện theo quy định tại Mục 5.
5. Các bảng hệ số
5.1. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo các phương
pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥ 500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥ 500
|
4,80
|
4,90
|
5.2. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực để
điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật khi định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực
Diện tích (ha)
|
Các xã
|
Các phường, thị trấn
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
5.3. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định
tại các Bảng 01, 02 Mục 5.1 và Bảng 03 Mục 5.2 được tính theo phương pháp nội
suy.
Thửa đất hoặc khu đất, khu vực cần định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần II.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ
- KỸ THUẬT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH
TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI KHU VỰC
XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT THEO KHU VỰC, VỊ TRÍ ĐẤT
1. Định mức lao
động
Bảng 04
|
TT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(Công nhóm/điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị
trấn
|
1KS3
|
108
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào về
giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra; Điều tra, khảo sát, thu thập
thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định giá đất theo phương pháp
thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh
nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục
đích sử dụng đất
|
Nhóm 2 (1KS3+
1KTV4)
|
|
900
|
|
1.3
|
Xác định loại đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.4
|
Xác định khu vực trong xây dựng điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
3
|
|
|
1.5
|
Xác định vị trí đất trong xây dựng, điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung bảng giá đất
|
Nhóm 2
(1KS3+1KS2)
|
10
|
|
|
1.6
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại toàn bộ phiếu điều
tra
|
1KS3
|
108
|
|
|
1.7
|
Xác định mức giá của các vị trí đất trong xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
1KS3
|
54
|
|
|
1.8
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
54
|
|
|
1.9
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
1KS3
|
162
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
55
|
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
33
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá
đất hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
|
5.5
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
5.6
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.7
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
5.8
|
Giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30
|
|
|
5.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.11
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.12
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.13
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15
|
|
|
5.14
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20
|
|
|
7
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo
cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10
|
|
|
8
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho 08 đơn vị hành chính
cấp huyện, 108 đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều tra); 5.400 phiếu điều
tra. Khi tính định mức cho các trường hợp cụ thể thì thực hiện như sau:
(1). Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay
đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 08 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ
thuận đối với các mục: 1.3, 1.4, 1.5 của mục 1; mục 2; mục 3; mục 4 của Bảng
04.
(2). Khi số đơn vị hành chính cấp xã (điểm điều
tra) có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 108 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục: 1.1, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9 của mục 1 Bảng
04.
(3). Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 5.400 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1.2 của
mục 1 Bảng 04.
(4). Khi xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất quy định tại mục 5 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được
tính mức đối với loại đất đó, trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất
chưa quy định tại mục 5 của Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất
tương tự.
2. Định mức dụng cụ lao động,
định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
2.1. Định mức dụng cụ
lao động
Bảng 05
|
TT
|
Danh mục dụng
cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
260,6
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
26,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
65,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.000,00
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.000,00
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.042,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
416,96
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.000,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
521,2
|
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
52,12
|
100
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.042,40
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
651,5
|
|
|
20
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
260,6
|
|
|
21
|
Điện năng
|
kW
|
|
741,54
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 05 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất.
(2). Cơ cấu sử dụng dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
TT
|
Loại lao động
Hạng mục
|
Cơ cấu % (tính
cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
44,34
|
100,00
|
|
1.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã, phường, thị
trấn
|
10,98
|
|
|
1.2
|
Điều tra, khảo sát thu thập thông tin đầu vào; Điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin về các khoản thu nhập, chi phí để xác định
giá đất theo phương pháp thu nhập đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng
phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử
dụng đất theo mục đích sử dụng đất
|
|
100,00
|
|
1.3
|
Xác định loại đất
|
2,3
|
|
|
1.4
|
Xác định khu vực
|
2,9
|
|
|
1.5
|
Xác định vị trí đất
|
2,68
|
|
|
1.6
|
Kiểm tra, rà soát toàn bộ phiếu điều tra
|
6,28
|
|
|
1.7
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
1.8
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị trấn
|
5,64
|
|
|
1.9
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại xã, phường, thị trấn
|
7,92
|
|
|
2
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo sát, thu thập thông tin tại cấp huyện
|
13,82
|
|
|
2.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
8,05
|
|
|
2.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất tại cấp huyện
|
5,77
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh
|
4,13
|
|
|
4
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá
đất hiện hành
|
4,00
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo bảng giá đất
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất
trồng cây hằng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
0,79
|
|
|
5.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,79
|
|
|
5.5
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
2,16
|
|
|
5.6
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
|
3,60
|
|
|
5.7
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông
thôn
|
1,58
|
|
|
5.8
|
Giá đất ở tại đô thị
|
1,58
|
|
|
5.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
|
2,38
|
|
|
5.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
|
1,58
|
|
|
5.11
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1,58
|
|
|
5.12
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
1,58
|
|
|
5.13
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
1,58
|
|
|
5.14
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai
|
1,58
|
|
|
6
|
Xây dựng dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
5,17
|
|
|
7
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất, dự thảo báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất
|
5,08
|
|
|
8
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1,1
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
2.2. Định
mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 07
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức (ca/điều
kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
195,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
97,73
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
200,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
65,15
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
557,52
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 07 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất.
(2). Cơ cấu sử dụng thiết bị theo nội dung công việc
xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất tương tự như Bảng 06.
2.3. Định mức tiêu hao vật
liệu
Bảng 08
|
TT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12
|
11
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37
|
33
|
|
4
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40
|
|
|
5
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39
|
|
|
6
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30
|
15
|
|
7
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3
|
|
|
8
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8
|
|
|
9
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12
|
|
|
10
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38
|
33
|
|
11
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
15
|
22
|
|
12
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17
|
22
|
|
13
|
Giấy A4
|
Gram
|
40
|
10
|
|
14
|
Giấy A3
|
Gram
|
10
|
|
|
15
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30
|
|
|
16
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25
|
|
|
17
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 08 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc xây dựng điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng
06.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng 09
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu
điều tra
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về thửa đất định giá
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập thông
tin đầu vào để áp dụng các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
|
10
|
|
12
|
|
8
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát, phân
loại phiếu điều tra, các tài liệu thông tin đầu vào
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
2.4
|
Tổng hợp, phân tích các
thông tin để xác định giá đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2
(1KS4+1KS3)
|
6
|
|
7
|
|
5
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp
định giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp
định giá đất để xác định giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
6
|
|
8
|
|
4
|
|
|
3.2
|
Rà soát kết quả xác định
giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3.3
|
Xây dựng phương án giá
đất
|
Nhóm 2 KS4
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
4
|
Xây dựng Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
5
|
Dự thảo Chứng thư định
giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 09 tính cho thửa đất hoặc khu
đất điều kiện chuẩn có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01
ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 03 ha
đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn
cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, 02 để điều
chỉnh đối với mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
(2). Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá
có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn phòng cho
thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ…) thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 09:
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng thì tính chung và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn
nhất. Đối với thửa đất hoặc khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số
K=1,5; đối với thửa đất hoặc khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ
sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục đích tăng thêm.
b) Các mục còn lại nhân với hệ số K=1,3.
(3). Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 09:
- Trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự về mục
đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có 02 thửa đất
thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì được bổ sung
hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Trường hợp các thửa đất khác nhau về các đặc điểm
nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.
b) Các mục còn lại nhân với hệ số K=1,3.
(4). Trường hợp xác định giá đất để tính tiền sử dụng
đất khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng mà phải xác định giá đất theo
quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh thì nhân với hệ số
K=1,5 đối với mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
(5). Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với
hệ số K=0,5 đối với mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 09.
2. Định mức dụng cụ lao động,
định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
2.1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 10
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30
|
9,6
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
60
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,5
|
4,8
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
30
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
21
|
Điện năng
|
kW
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 10 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo bảng sau:
Bảng 11
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%) (tính
cho điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Thu thập, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
29,81
|
100
|
29,34
|
100
|
30,39
|
100
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định
giá đất để xác định giá đất
|
30,5
|
|
32,52
|
|
29,16
|
|
|
4
|
Xây dựng Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất
|
11,80
|
|
11,36
|
|
10,32
|
|
|
5
|
Dự thảo Chứng thư định
giá đất
|
9,19
|
|
9,91
|
|
9,15
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
2.2. Định
mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 12
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 12 tính cho thửa đất hoặc khu
đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 11.
2.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 13
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 13 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho từng trường hợp cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
(2). Cơ cấu sử dụng vật liệu theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác
định theo Bảng 11.
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 14
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định
giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1
|
|
1
|
|
1
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin
chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các
thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu
điều tra
|
1KTV4
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về các thửa đất cần định giá theo vị trí đất, khu vực quy định
trong bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
|
12
|
|
15
|
|
10
|
|
2.2
|
Khảo sát, thu thập
thông tin về giá đất theo quy định tại các điểm a, b, c khoản
3 và khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai cho từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5
|
|
5
|
|
5
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và
phân loại phiếu điều tra cho từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3
|
Xác định giá đất
thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thu
thập được theo từng vị trí đất, khu vực
|
Nhóm 2 KS4
|
3
|
|
4
|
|
2
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất thị
trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 KS4
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều
chỉnh giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 KS4
|
12
|
|
15
|
|
9
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 KS4
|
4
|
|
5
|
|
3
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo
thuyết minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2KS4
|
3
|
|
3
|
|
3
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ,
phát hành Chứng thư định giá đất
|
1KTV4
|
2
|
|
2
|
|
2
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 xã; có
10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất
nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như
sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3, 4 của Bảng 14;
b) Đối với các mục 2, 3, 4, 5 của Bảng 14: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
(2). Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại
đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3,
4, 5 của Bảng 14; các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3.
(3). Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự
án giao thông, thủy lợi, đường điện…) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng 14;
đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số
K=1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn thì được
bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức dụng cụ lao động,
định mức tiêu hao vật liệu, định mức tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng
máy móc, thiết bị
2.1. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 15
|
TT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,6
|
|
20,8
|
|
14,4
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,2
|
|
41,6
|
|
28,8
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,4
|
|
5,2
|
|
3,6
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
12
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,2
|
|
4,8
|
|
13
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
14
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,2
|
|
24
|
|
16
|
|
15
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,2
|
9,6
|
41,6
|
12
|
28,8
|
8
|
|
16
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,4
|
2,88
|
1,6
|
|
17
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
70,4
|
|
83,2
|
|
57,6
|
|
|
18
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44
|
4,8
|
52
|
6
|
36
|
4
|
|
19
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
8,8
|
|
10,4
|
|
7,2
|
|
|
20
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,1
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 16
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Cơ cấu (%) (tính
cho điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp,
phân tích thông tin
|
18,5
|
100
|
17,57
|
100
|
19,87
|
100
|
|
3
|
Xác định giá đất
thị trường của từng vị trí đất, khu vực
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh
giá đất của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số
điều chỉnh giá đất
|
18,5
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết
minh xây dựng phương án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát
hành Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
2.2. Định mức
tiêu hao năng lượng và định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 17
|
TT
|
Danh mục thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/điều kiện chuẩn)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,2
|
|
15,6
|
|
10,8
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,6
|
|
7,8
|
|
5,4
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,4
|
2,16
|
1,6
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,4
|
|
5,2
|
|
3,6
|
|
|
7
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 16.
2.3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 18
|
TT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho điều kiện chuẩn)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
2
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
3
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
6
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
7
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
8
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
9
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
11
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
12
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
13
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Túi ni lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 18 tính cho thửa đất hoặc
khu đất điều kiện chuẩn, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều
chỉnh tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số
điều chỉnh giá đất.
(2). Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 16./.
Quyết định 20/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 20/2025/QĐ-UBND ngày 03/04/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
24/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
25/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2023
Ban hành:
24/10/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2022
Ban hành:
27/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2021
456
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|