|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 07
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số
30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện;
Căn cứ Quyết định số
19/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về
việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi
cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Chi cục Chăn nuôi và Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sau đây:
1.
Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2015 về việc thành lập Chi cục
Chăn nuôi và Thú y.
2.
Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc tổ chức lại các
Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Chi cục
Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và
Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VP UBND thành phố: CVP và các PCVP;
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 5 năm 2025 Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân thành
phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp
luật về Chăn nuôi và Thú y; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực chăn
nuôi, thú y theo quy định của pháp luật và sự phân công của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
2.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y (viết tắt là Chi cục) chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời, chịu sự
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
3.
Chi cục Chăn nuôi và Thú y có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham
mưu, trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định mật
độ chăn nuôi của địa phương; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc
thú y; các quy định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết
mổ động vật trên cạn, kiểm tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động
vật; chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
2.
Tham mưu lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn
nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế,
chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ
môi trường; tổng hợp, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; tham mưu
chính sách khôi phục chăn nuôi sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu,
cập nhật số liệu, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở
dữ liệu về giám sát dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh
động vật tại địa phương.
3. Hướng
dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn thành
phố theo quy định của pháp luật.
4. Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên
địa bàn thành phố; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
khi được ủy quyền theo quy định của pháp luật.
5. Tổ
chức thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và
các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật.
6. Quản
lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực
chăn nuôi, thú y trên địa bàn thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố
phê duyệt.
7. Thực
hiện nhiệm vụ quản lý về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật,
sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y
theo quy định của pháp luật.
8. Kiểm
tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu sau thông quan, thức ăn
chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước trên địa bàn thành phố; kiểm tra điều
kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi;
giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng trên địa
bàn thành phố theo quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của các
cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ , đánh giá giám sát duy trì
điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo quy định
của pháp luật.
9. Thực
hiện việc cấp, cấp lại, thu hồi các loại giấy chứng nhận, chứng chỉ theo lĩnh vực
quản lý theo quy định của pháp luật và sự phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
10. Tổ
chức thực hiện công tác cải cách hành chính; cải cách tài chính công và công
tác chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
11.
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc, cơ cấu ngạch
công chức, hạng chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm trong Chi cục; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
12.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật và phân công, phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
13.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Cục Chăn nuôi và Thú y.
14.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường giao.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Chi cục:
Chi cục
gồm có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a)
Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục và là người đại diện theo pháp luật của
Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b)
Phó Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng
phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả công tác được
giao; thay mặt Chi cục trưởng giải quyết các công việc của Chi cục khi Chi cục
trưởng vắng mặt theo sự phân công;
c) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện
theo quy định pháp luật hiện hành và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Cơ
cấu tổ chức:
a)
Các phòng thuộc Chi cục:
-
Phòng Hành chính tổng hợp;
-
Phòng Quản lý dịch bệnh;
-
Phòng Chăn nuôi;
-
Phòng Thú y cộng đồng.
b) Các
đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục
- Trạm
Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y thị xã Hương Trà;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y thị xã Hương Thủy;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y thị xã Phong Điền;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y huyện Quảng Điền;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y huyện Phú Vang;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y huyện Phú Lộc;
- Trạm
Chăn nuôi và Thú y huyện A Lưới.
c) Việc
quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, trực thuộc
Chi cục; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác thực hiện
theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 4. Về biên chế
1. Biên
chế công chức, số lượng người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn
với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế của
thành phố do cấp có thẩm quyền giao.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng kế hoạch
biên chế trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật./.