|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
- Liên đoàn lao động Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố;
- Hiệp hội Bất động sản Thành phố;
- Các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố.
|
Thực hiện Chỉ thị số 34/CT-TTg
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh, tăng cường
minh bạch, phòng ngừa tiêu cực trong việc xét duyệt, mua – bán, cho thuê nhà ở
xã hội; Thông báo số 658/TB-VPCP ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Văn phòng Chính
phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại phiên họp thứ ba –
Ban chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản và Công
văn số 13732/BXD-QLN ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ Xây dựng về việc chấn chỉnh
việc nộp hồ sơ mua, bán nhà ở xã hội.
Trong thời gian qua, nhu cầu
mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố đang gia tăng mạnh mẽ,
thể hiện sự quan tâm lớn của người dân đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội. Nhằm thực hiện đúng quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Nghị quyết
số 201/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo việc tiếp nhận
hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội phải công khai, minh bạch, thống
nhất; ngăn ngừa tình trạng cò hồ sơ, trục lợi chính sách; đồng thời bảo đảm quyền
lợi của đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Sở Xây dựng
tổng hợp về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua,
cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu
tư công, nguồn tài chính công đoàn như sau:
I. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC BÁN, CHO THUÊ MUA, CHO THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO DỰ
ÁN VÀ KHÔNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, NGUỒN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN
1. Về công
bố công khai thông tin
a) Thông báo thời điểm khởi
công:
Trước thời điểm khởi công xây dựng
ít nhất là 03 ngày làm việc, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm
khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý theo quy định tại điểm k khoản 2
Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa
đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
b) Công khai thông tin dự
án:
Sau 30 ngày, kể từ khi khởi
công dự án, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp
các thông tin liên quan đến dự án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị
định số 100/2024/NĐ-CP để công bố công khai tại (1) Trang Thông tin điện tử
của Sở Xây dựng, (2) Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương nơi có dự án; (3)
đăng tải ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương
và (4) công bố tại Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để
người dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội và thực hiện việc theo
dõi, giám sát.
c) Công khai giá bán, giá
thuê mua, giá cho thuê:
Trước thời điểm thông báo tiếp nhận
hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội 30 ngày hoặc khi nộp hồ sơ đề nghị
thông báo nhà ở đủ điều kiện bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương
lai, chủ đầu tư phải gửi quyết định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội kèm theo
hồ sơ xây dựng giá bán, giá thuê mua đã được thẩm tra, kết quả thẩm tra về Sở
Xây dựng để công khai giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội lên (1) Cổng thông
tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố và (2) Trang thông tin điện tử của Sở
Xây dựng.
d) Công khai thời điểm nhận
hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê:
Trước khi thực hiện việc bán,
chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản
về tổng số căn hộ dự kiến bán và thời điểm dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ, bắt đầu
bán để Sở Xây dựng biết, kiểm tra và công bố công khai tại Trang Thông tin
điện tử của Sở Xây dựng trong thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ thời điểm
bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở tại dự án.
Ngoài ra, trước khi đưa bất động
sản, dự án bất động sản vào kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải
công khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin quy định tại các khoản 2,
3, 4 và 5 Điều 6 Luật Kinh doanh bất động số 29/2023/QH15 trên hệ thống thông
tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Luật Kinh doanh bất động
số 29/2023/QH15 và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh bất
động sản. Đồng thời, chủ đầu tư lưu ý các quy định tại điểm d khoản 4 Điều 23
và khoản 4 Điều 24 Luật Kinh doanh bất động số 29/2023/QH15, cụ thể:
“Điều 23. Nguyên tắc kinh
doanh nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai
…
4. Chủ đầu tư dự án bất động
sản có trách nhiệm sau đây:
…
d) Không ủy quyền cho tổ
chức, cá nhân khác ký hợp đồng đặt cọc, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công
trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình
thành trong tương lai.
Điều 24. Điều kiện của nhà ở,
công trình xây dựng hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh
…
4. Trước khi bán, cho thuê
mua nhà ở hình thành trong tương lai, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông
báo cho cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh về việc
nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.”
2. Về trình
tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội :
Trên cơ sở các thông tin về dự
án nhà ở xã hội và chủ đầu tư đã thực hiện công khai thời điểm nhận hồ sơ đăng
ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội của dự án; hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu
nộp hồ sơ mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trực tiếp hoặc trực tuyến cho chủ đầu
tư dự án.
Thành phần hồ sơ đăng ký mua,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội được hướng dẫn cụ thể tại mục III của văn bản này.
b) Kiểm tra đối tượng:
Chủ đầu tư có trách nhiệm tập hợp
đầy đủ giấy tờ đăng ký, xem xét từng hồ sơ đăng ký; gửi Danh sách các đối tượng
dự kiến được giải quyết mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo thứ tự ưu
tiên về Sở Xây dựng để tổ chức kiểm tra nhằm xác định đúng đối tượng và
điều kiện được giải quyết mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội và loại trừ việc người
đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội tại dự án này đã mua hoặc thuê mua nhà
ở xã hội, đã được Nhà nước hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại Thành phố hoặc
trường hợp đối tượng dự kiến được thuê đã thuê nhà ở xã hội khác tại cùng thời
điểm.
c) Điều kiện ký hợp đồng
mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội:
- Chủ đầu tư chỉ được ký Hợp đồng
mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội với khách hàng khi:
+ Đủ điều kiện được bán, cho
thuê mua, cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh
doanh bất động sản.
+ Giá bán, giá thuê mua đã được
cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định (hoặc giá bán, giá
thuê mua được công bố trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố
và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng).
d) Công khai danh sách đối
tượng đã ký hợp đồng mua, thuê mua, thuê:
Sau 15 ngày kể từ khi nhận được
Danh sách đối tượng đã ký Hợp đồng mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP, Sở Xây dựng có
trách nhiệm kiểm tra, cập nhật Danh sách các đối tượng được mua, thuê mua, thuê
nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo các nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP.
Lưu ý, trình tự, thủ tục
bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được đầu tư
xây dựng không bằng vốn đầu tư công được thực hiện theo Điều 68 Nghị định số
100/2024/NĐ-CP.
II. ĐIỀU KIỆN
ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH MUA, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI:
1. Về quy
định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:
- Đối tượng được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, cụ thể:
“Điều 76. Đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai,
biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận
nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại
khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài
khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công
chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công
tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên
chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở
công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu
hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc
trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp
luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại
học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy
định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.”
- Đối tượng được giải quyết bán,
cho thuê mua bao gồm các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và đối tượng quy định tại
khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
- Đối tượng được hỗ trợ giải
quyết cho thuê gồm các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3,
4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, đối tượng quy định tại
khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; đối tượng quy định tại khoản 11 Điều
76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập.
Trong đó, đối tượng được giải quyết thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng
đủ các điều kiện về nhà ở và thu nhập.
2. Điều
kiện về nhà ở:
a) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc
sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có
tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội
trước thời điểm sắp xếp lại.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận.
b) Trường hợp đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 có nhà ở thuộc sở hữu
của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận.
c) Trường hợp người có
nhà ở thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở
lên với chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở xã hội (hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở lên với
chênh lệch không quá 0,5km thì được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã
hội); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án nhà ở xã hội đến địa điểm làm
việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến địa điểm làm việc.
3. Điều kiện
về thu nhập:
a) Đối tượng quy định tại các
khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, trừ đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Trường hợp người đứng đơn là
người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập
bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo
Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm
việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn là
người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi
con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không
quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã
kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của
người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu
đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Thời gian xác định điều kiện về
thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền
kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
b) Đối tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:
- Phải đảm bảo điều kiện về thu
nhập theo quy định tại mục II.3.a của Văn bản này và được cơ quan Công an
cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường
trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ
thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu
nhập.
c) Đối tượng quy định tại khoản
7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15:
- Trường hợp người đứng đơn là
người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập
của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy
định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Trường hợp người đứng đơn đã
kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Người đứng đơn và vợ (chồng)
của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở
thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập
của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy
định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;
+ Vợ (chồng) của người đứng đơn
không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì có tổng
thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan
có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; trường hợp vợ
(chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật
Nhà ở trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận
điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.b của Văn bản này.
Ngoài ra, các đối tượng quy định
tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được áp dụng hệ
số điều chỉnh mức thu nhập và chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội
trên địa bàn Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
III. BIỂU MẪU
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
1. Biểu mẫu
hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội
|
1
|
Đơn đăng ký mua, thuê mua
nhà ở xã hội
|
Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
Giấy tờ chứng minh đối tượng
được mua, thuê mua nhà ở xã hội
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng
nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Bản sao có chứng thực giấy chứng
nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định
|
|
Đối tượng quy định tại các
khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, trừ đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư số
94/2024/TT-BQP ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Mẫu NOCA ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
Đối tượng quy định tại các
khoản 9, 10 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
3
|
Giấy tờ chứng minh điều kiện
về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội
|
|
Đối với trường hợp chưa có
nhà ở
|
Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 05/2024/TT-BXD
|
|
Đối với trường hợp có nhà ở thuộc
sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2
sàn/người
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 05/2024/TT-BXD
|
|
Đối với trường hợp có nhà ở
thuộc sở hữu của mình thuộc phường cách địa điểm làm việc từ 14,5km trở lên
(chênh lệch không quá 0,5km) hoặc thuộc xã cách địa điểm làm việc từ 20km trở
lên (chênh lệch không quá 0,5km); đồng thời phải đảm bảo khoảng cách từ dự án
nhà ở xã hội đến địa điểm làm việc gần hơn khoảng cách từ nhà ở hiện tại đến
địa điểm làm việc
|
Mẫu Giấy xác nhận khoảng cách
nhà ở thuộc sở hữu của mình đến địa điểm làm việc theo hướng dẫn tại Công văn
số 20880/SXD- QLN&TTBĐS ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây dựng (đính
kèm theo văn bản)
|
|
4
|
Giấy tờ chứng minh điều kiện
về thu nhập để được mua nhà ở xã hội:
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
1, 2, 3, 4, 9 và 10 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Không yêu cầu giấy tờ chứng
minh điều kiện về thu nhập
|
|
Đối tượng quy định tại các
khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, trừ đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
Đối tượng quy định tại khoản 5
Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 không có hợp đồng lao động, không được
hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
5
|
Bản sao có chứng thực Giấy
đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
|
|
6
|
Bản sao căn cước công
dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng
|
2. Biểu mẫu
hồ sơ đăng ký thuê nhà ở xã hội:
|
1
|
Đơn đăng ký thuê nhà ở xã
hội
|
Mẫu số 01 Phụ
lục Nghị định 261/2025/NĐ-CP
|
|
2
|
Giấy tờ chứng minh đối tượng
được thuê nhà ở xã hội
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
1 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Bản sao có chứng thực giấy tờ
chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng
nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Bản sao có chứng thực giấy chứng
nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định
|
|
Đối tượng quy định tại các
khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, trừ đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành
kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
Đối tượng quy định tại khoản
7 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
|
Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở ban hành kèm theo Thông tư số
94/2024/TT-BQP ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
|
|
Mẫu NOCA ban hành kèm theo
Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an
|
|
Đối tượng quy định tại các
khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 và đối tượng quy định
tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban
hành kèm Thông tư số 32/2025/TT-BXD
|
|
3
|
Bản sao có chứng thực Giấy
đăng ký kết hôn/xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
|
|
4
|
Bản sao căn cước công
dân/căn cước của đối tượng và vợ (chồng) của đối tượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trên đây là tổng hợp về trình tự,
thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được
đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính
công đoàn, Sở Xây dựng kính chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và hộ gia
đình trên địa bàn Thành phố để biết, thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- HĐND Thành phố (để b/c);
- UBND Thành phố (để b/c);
- VP UBND Thành phố (để đăng tải Cổng thông tin điện tử của UBND Thành phố);
- Báo Sài Gòn Giải phóng;
- Ban GĐ Sở: GĐ, các PGĐ (để b/c);
- Các Phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Sở;
- Văn phòng Sở (đăng tải Cổng thông tin điện tử của Sở);
- Lưu: VT, QLN&TTBĐS, Hn.
MS: 815/25
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Sĩ Nam
|