|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
12 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VIỆC ƯU TIÊN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BẰNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG; TIÊU CHUẨN, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ
MUA NHÀ Ở XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
quyết 201/2025/NQ15 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã
hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 261/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 192/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của
Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư
số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 09/2025/TT-BXD và
Thông tư số 32/2025/TT-BXD;
Theo đề nghị của
Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Đồng Tháp tại Tờ trình số 5285/TTr-SXD ngày
12/12/2025;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định quy định việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội
do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; tiêu chuẩn, đối tượng và điều
kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định chi tiết việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội do Nhà
nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công; tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện
được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại điểm e khoản 1 Điều 37
và khoản 6 Điều 75 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã
hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở số
27/2023/QH15 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về
nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76 của Luật Nhà ở số
27/2023/QH15, gồm:
a) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng;
b) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông
thôn;
c) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông
thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
d) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
đ) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
e) Công nhân, người lao động đang làm việc tại
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;
g) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc
lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức
quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác
khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
h) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
i) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định
tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị
thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này;
k) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi
đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà
nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở;
l) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại
học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học
sinh trường dân tộc nội trú công lập;
m) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
trong khu công nghiệp.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc quản lý, vận hành, sử dụng, khai thác nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều 3. Các đối tượng ưu tiên
được thuê nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công
1. Việc ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã hội
được áp dụng trong trường hợp sau:
a) Người nộp đơn thuê nhà ở xã hội thuộc đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội
theo quy định pháp luật;
b) Tổng số hồ sơ đủ điều kiện theo điểm a khoản 1 Điều
này lớn hơn tổng số căn hộ nhà ở xã hội cho thuê.
2. Thứ tự ưu tiên các đối tượng được thuê nhà ở xã
hội:
a) Người có công với cách mạng;
b) Thân nhân liệt sĩ;
c) Người khuyết tật;
d) Người được bố trí tái định cư theo hình thức
mua, thuê mua nhà ở xã hội;
đ) Nữ giới;
e) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn
thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;
g) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
h) Đối
tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số
73/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khuyến khích, bảo vệ năng động,
sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung được cấp có
thẩm quyền công nhận;
i) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Trường
hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng tiêu chí ưu tiên thì áp dụng một
tiêu chí ưu tiên cao nhất cho cả hộ gia đình.
4. Trường hợp có nhiều hồ sơ hợp lệ có các tiêu chí
bằng nhau, vượt quá tổng số căn hộ các đối tượng được mua, thuê,
thuê mua thì hồ sơ nào nộp trước sẽ được ưu tiên xét duyệt trước.
Điều 4. Đối tượng, tiêu chuẩn
và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Đối tượng mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.
2. Tiêu chuẩn mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội
a) Chỉ giải quyết 01 (một) lần cho
các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 2
Quyết định này được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại điểm g khoản
1 Điều 2 Quyết định này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01
căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
b) Tại mỗi thời điểm các đối tượng
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, k và l khoản 1 Điều 2 Quyết định
này chỉ được thuê 01 (một) căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại điểm g khoản
1 Điều 2 Quyết định này chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Điều kiện mua, thuê mua nhà ở
xã hội
a) Điều kiện về nhà ở:
Các đối tượng quy định tại các điểm
a, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 78 của Luật số 27/2023/QH15, Điều 29 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và khoản
2 Điều 9 của Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về một số cơ chế, chính sách
đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Các đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều
2 Quyết định này thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 78 Luật
số 27/2023/QH15.
b) Điều kiện về thu nhập: Các đối
tượng quy định tại các điểm đ, e, g và h khoản 1 Điều 2 Quyết định này thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 của Luật số
27/2023/QH15 và Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP; đối với các đối tượng
quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quyết định này thì phải thuộc trường hợp hộ
gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp;
4. Các đối tượng tại khoản 1 Điều
này khi thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan đôn đốc,
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội; kiến
nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý các trường hợp vi phạm về lựa chọn đối tượng;
đăng tải công khai Quyết định này trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
02 năm 2026. Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tiền Giang quy định tiêu chí ưu tiên lựa chọn các đối tượng được mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực.
2. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quyết định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Các Ban Đảng, đoàn thể tỉnh;
- VP UBND: CVP và các PCVP;
- Trung tâm Tin học và Công báo;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTQH (Trân).
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|