|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CHO
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN XÃ HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM VÀ
CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI TRỰC THUỘC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 97/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản
biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã
hội;
Xét
Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện
xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi cho hoạt động giám
sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính
trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b)
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội
1.
Chi công tác phí cho đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát những
vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội.
2.
Chi tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo
về công tác giám sát, phản biện xã hội.
3.
Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội.
4.
Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội, văn bản kiến nghị.
5.
Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội.
6. Đối
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, ngoài các nội dung chi quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn được chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn
độc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực
chuyên môn phức tạp.
Điều 3. Mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội
Mức
chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các
cấp thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước. Nghị quyết
này quy định cụ thể một số mức chi như sau:
1.
Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát:
Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công tác, phương tiện phục vụ công
tác giám sát, phản biện xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chi hội
nghị áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngãi.
2.
Chi tổ chức các Hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết, tổ chức tọa đàm, hội thảo
về công tác giám sát, phản biện xã hội thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
15/2025/NQ-HĐND. Đối với Hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo còn được chi một
số khoản sau:
a) Cấp
tỉnh: Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự cuộc họp
100.000 đồng/người/cuộc họp; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng 500.000 đồng/bài
viết.
b) Cấp
xã: Chủ trì cuộc họp 70.000 đồng/người/cuộc họp; thành viên tham dự cuộc họp
50.000 đồng/người/cuộc họp; chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng 250.000 đồng/bài
viết.
3.
Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập
Trường
hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện xã hội có nội dung phức tạp, thuộc
lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vấn, phản biện của các chuyên gia độc
lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực
thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định,
chuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất lượng
được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. Số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì quyết
định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định hoặc tư vấn
trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi 1.000.000 đồng/báo cáo kết
quả thẩm định hoặc tư vấn.
4.
Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội (ngoài chế độ
thanh toán công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND)
a) Cấp
tỉnh: thành viên chính thức của đoàn giám sát 100.000 đồng/người/ngày; các
thành viên khác 70.000 đồng/người/ngày.
b) Cấp
xã: thành viên chính thức của đoàn giám sát 50.000 đồng/người/ngày; các thành
viên khác 35.000 đồng/người/ngày.
5.
Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội (báo cáo theo định kỳ 6
tháng, 1 năm; báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo chuyên đề được
giao); văn bản kiến nghị
a) Cấp
tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm
cả tiếp thu, chỉnh lý).
b) Cấp
xã: 1.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản (tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả
tiếp thu, chỉnh lý).
6.
Các khoản chi khác: trong phạm vi kinh phí phục vụ công tác giám sát, phản biện
xã hội được cơ quan có thẩm quyền giao, căn cứ thực tế tình hình triển khai
công việc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội
dung công việc thực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật
hiện hành và đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 4. Nguồn kinh phí giám sát, phản biện xã hội
Nguồn
kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách
hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2.
Nghị quyết số 33/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi Quy định nội dung và mức chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh,
huyện, xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được quyết định tiếp tục áp dụng tại
số thứ tự 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 24 tháng
10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Đthc).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|