|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2026/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
29 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG KHÓ KHĂN KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG CHƯA ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2021/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 3 NĂM
2021 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ
XÃ HỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số
76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 254/TTr-UBND
ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định đối tượng khó khăn khác
chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
được hưởng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã
hội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại
Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, bao gồm:
a) Người mắc bệnh ung thư, người chạy thận nhân tạo,
nang tủy thận, người đã phẫu thuật tim, người bị bệnh Thalassemia, người đã được
ghép các cơ quan như: Ghép gan, ghép thận, ghép tim, ghép tủy, nuôi và ghép sọ
não thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình.
b) Người khuyết tật là thế hệ thứ ba của người hoạt
động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
c) Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo, trừ đối tượng
trẻ em đã được hưởng chính sách theo khoản 7 Điều 5 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP.
d) Trẻ em khuyết tật dạng tâm thần, thần kinh mức độ
khuyết tật nhẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Điều
3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 3. Mức trợ cấp xã hội hàng
tháng
1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này như sau:
a) Các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,0 (một) lần mức
chuẩn trợ giúp xã hội;
b) Các đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,5 (một phẩy
năm) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội;
c) Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này bằng với mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản
1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP (Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ
ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng).
2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2
Nghị quyết này thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội khác nhau quy định tại
khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao
nhất.
3. Cách thức thực hiện: Vận dụng thực hiện theo
trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Y tế.
4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh.
Điều 4. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Trường hợp các đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này chưa được hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế
thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế; nếu đã được hỗ trợ
một phần kinh phí từ ngân sách Trung ương hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác
thì ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ phần kinh phí còn lại để mua thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng
trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các
quy định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08
tháng 6 năm 2026.
6. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ và bãi bỏ một phần
các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về quy định mức chuẩn trợ giúp xã
hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn
khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội
và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với nhóm đối tượng khó khăn khác chưa quy
định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh.
c) Mục 3 và Mục 4 Chương II của Quy
định một số chính sách hỗ trợ đối với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban
hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định về một số chính sách hỗ trợ đối với trẻ
em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
7. Các đối tượng đang hưởng chính
sách trợ giúp xã hội theo Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết số
16/2024/NQ-HĐND và Mục 3, Mục 4 Chương II của Quy định ban hành
kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND nếu đáp ứng đủ điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, thì tiếp tục được hưởng chính sách
theo Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Nhất thông qua ngày 29 tháng 5 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Y tế;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND,
UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã,
phường;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh
Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|