|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
87/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ, ĐIỀU KIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DƯỚI 02
HA ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
SANG MỤC ĐÍCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số: 31/2024/QH15,
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15,
58/2024/QH15, 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số: 91/2024/NĐ-CP,
183/2025/NĐ-CP, 227/2025/NĐ-CP, 42/2026/NĐ-CP và số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số
112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa được sửa đổi, bổ
sung bởi các Nghị định số: 226/2025/NĐ-CP và 33/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số: 05/2025/NĐ-CP và
48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ số: 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai; 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai; 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 84/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026
và Báo cáo số 686/BC-SNNMT ngày 31 tháng 5 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 323/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của
các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu
chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước có liên
quan đến việc giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
2. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi các Luật số: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15, 58/2024/QH15, 146/2025/QH15
và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3.
Tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi
1. Chuyển mục đích sử dụng đất
chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thì phải thực hiện các quy định của
pháp luật về đất đai và phải nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để
Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa, trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư
công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng được quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số: 43/2024/QH15, 47/2024/QH15,
58/2024/QH15, 146/2025/QH15.
2. Chuyển mục đích sử dụng đất
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác mà trên
đất có rừng tự nhiên; rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng; diện tích đất đất lâm
nghiệp sau khai thác trắng rừng trồng chưa trồng lại rừng và diện tích đất đã
trồng rừng hoặc diện tích đất lâm nghiệp có rừng trồng chưa đủ tiêu chí thành rừng
thì phải có phương án trồng rừng thay thế được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp.
3. Có đánh giá sơ bộ tác động
môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án phải thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
34/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Quy định tiêu
chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định số
13/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của UBND tỉnh Kon Tum Quy định tiêu
chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Kon Tum.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu hướng dẫn, tổ
chức thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu; các tổ chức, cá nhân trong
quá trình thực hiện Quyết định này.
c) Tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực
hiện.
2. Các sở, ban, ngành có liên
quan: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến các nội dung liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành khi có đề nghị.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu
a) Tổ chức thực hiện Quyết định
này theo thẩm quyền.
b) Thực hiện quản lý, sử dụng đất
đai tại địa phương theo đúng quy định pháp luật đất đai, pháp luật xây dựng,
pháp luật đầu tư, pháp luật quy hoạch và các quy định pháp luật liên quan.
c) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất cần chuyển mục đích sử dụng
đất; sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch khác có liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan: Khi chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn
tỉnh Quảng Ngãi phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật trồng trọt; nghĩa vụ về
trồng rừng thay thế, nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật
lâm nghiệp và có hồ sơ về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc các sở, ban, ngành
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu và các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VP UBND tỉnh: PCVP, các PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.NLTA.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Tâm Hiển
|