|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
19/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tuy
|
|
Ngày ban hành:
|
30/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP
VÀ QUẢN LÝ PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH
CÔNG CỘNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn
cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét
Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, miễn, nộp phí sử dụng công
trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế
cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân nhân tại
kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản
lý phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp và quản lý phí sử dụng công trình
kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Người nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có phương tiện ra, vào
cửa khẩu quốc tế Bờ Y có trách nhiệm nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,
công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y
tỉnh Quảng Ngãi.
2. Tổ
chức thu phí: Ban Quản lý cửa khẩu quốc tế Bờ Y, trực thuộc Ban Quản lý Khu
kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
3.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý
phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng
trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 3. Đối tượng miễn nộp phí
Tổ chức,
cá nhân trong nước và nước ngoài có phương tiện ra, vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y gồm:
1. Xe
có hộ tống, dẫn đường; xe công vụ gồm: xe của các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn
thể (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước) đi công tác, xe của
các Đoàn công tác nước ngoài được miễn trừ ngoại giao theo quy định của Nhà nước.
2. Xe
cứu thương; xe cứu hỏa, xe máy nông nghiệp; xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp
về chống lụt bão; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn
cấp khi có thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
3. Xe
chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh (xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo,
xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân); xe ô tô của lực lượng Công an,
Quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc”.
4. Xe
mô tô hai bánh, xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy.
Điều 4. Mức thu phí, tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ
(%) nộp ngân sách nhà nước, hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí
1. Mức
thu phí:
|
TT
|
Người nộp phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
I
|
Tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các loại phương tiện chở người (có
chở người hoặc không chở người); các loại phương tiện chở hàng hóa (không
chở hàng hóa hoặc có chở hàng hóa khác với hàng hóa quy định ở mục II) ra,
vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y, gồm:
|
|
|
|
1
|
Phương
tiện chở người đến 9 chỗ (gồm cả chỗ của người lái phương tiện);
phương tiện là ô tô con Pickup; phương tiện có tổng tải trọng dưới 1,5 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
50.000
|
|
2
|
Phương
tiện chở người từ trên 9 chỗ đến 30 chỗ (gồm cả chỗ của người lái phương
tiện); phương tiện có tổng tải trọng từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
70.000
|
|
3
|
Phương
tiện chở người từ 31 chỗ trở lên (gồm cả chỗ của người lái phương tiện);
phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ
4 tấn đến dưới 10 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
130.000
|
|
4
|
Phương
tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 10 tấn
đến dưới 18 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
220.000
|
|
5
|
Phương
tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 18 tấn
trở lên.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
320.000
|
|
II
|
Tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có các loại phương tiện chở hàng hóa tạm
nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi
kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh ra, vào cửa khẩu quốc tế Bờ Y, gồm:
|
|
|
|
1
|
Phương
tiện có tổng tải trọng dưới 1,5 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
120.000
|
|
2
|
Phương
tiện có tổng tải trọng từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
150.000
|
|
3
|
Phương
tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 4 tấn đến
dưới 10 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
300.000
|
|
4
|
Phương
tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 10 tấn
đến dưới 18 tấn.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
600.000
|
|
5
|
Phương
tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 18 tấn
trở lên.
|
Đồng/phương tiện/lượt
|
700.000
|
2. Tỷ
lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức thu
phí trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được, số còn lại 70% nộp vào ngân
sách nhà nước.
3.
Hình thức nộp, kỳ khai, nộp phí:
a)
Hình thức nộp phí: Người nộp phí thực hiện khai (nếu có), nộp phí theo
tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh; thực hiện nộp phí cho tổ chức thu
phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên
thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp
ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
b) Kỳ
khai, nộp phí: Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền
phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc
nhà nước. Tổ chức thu phí kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước
theo tháng, quyết toán theo năm, theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của mục
lục ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.
2. Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của các Nghị quyết về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum hết hiệu lực kể
từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3
thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND ngày 30/05/2026 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
27/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
26/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/11/2021
Ban hành:
29/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2019
139
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|