Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 111/2011/NĐ-CP chứng nhận lãnh sự hợp pháp hóa lãnh sự

Số hiệu: 196/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 04/07/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự từ ngày 03/8/2025

Ngày 04/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 196/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trong đó có quy định các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tỉnh xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.

Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.

- Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

- Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo các quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.

Nghị định 196/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/8/2025.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 196/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 111/2011/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 2 như sau:

“3. “Bản điện tử của giấy tờ, tài liệu” là văn bản điện tử do cơ quan, tổ chức cấp, lập, ban hành theo quy định pháp luật về công tác văn thư hoặc kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, văn bản công chứng điện tử theo quy định pháp luật về công chứng hoặc các loại giấy tờ, tài liệu khác được thể hiện, tạo lập ở dạng dữ liệu điện tử có chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Giấy tờ, tài liệu của Việt Nam được chứng nhận lãnh sự theo yêu cầu, đề nghị của cá nhân, tổ chức.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5 như sau:

“1. Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước và thực hiện việc phân cấp thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là Cơ quan có thẩm quyền trong nước).

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự hoặc cơ quan khác được giao thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến theo quy định tại Điều 15a Nghị định này.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Ngôn ngữ, địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện như sau:

a) Tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước là tiếng Việt và tiếng Anh;

b) Tại Cơ quan đại diện là tiếng Việt và tiếng Anh. Cơ quan đại diện được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.

2. Địa điểm chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là trụ sở Cơ quan có thẩm quyền trong nước và Cơ quan đại diện.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Chi phí chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật phí và lệ phí tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Trường hợp nộp hồ sơ, nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự phải trả cước phí bưu chính.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

1. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Giấy tờ, tài liệu của nước ngoài mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở cơ quan đó tự xác định được tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đó.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định pháp luật.

2. Giấy tờ, tài liệu giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc được lập, cấp, chứng nhận sai, không đúng thẩm quyền, bị làm giả theo kết quả trả lời, xác minh của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu hoặc cơ quan quản lý nhà nước cấp trên của cơ quan lập, cấp, chứng nhận giấy tờ, tài liệu.

3. Giấy tờ, tài liệu có chữ ký, con dấu không phải là chữ ký gốc, con dấu gốc đối với giấy tờ tài liệu không phải bản điện tử, trừ trường hợp đáp ứng quy định của pháp luật liên quan.

4. Giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm lợi ích của Nhà nước Việt Nam.

5. Bản điện tử của giấy tờ tài liệu không có chữ ký số của cơ quan, người có thẩm quyền, không bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ theo các quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số và văn bản điện tử.”

9. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:

“Điều 10.a Trả lại hồ sơ trong trường hợp xác minh không có kết quả

1. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh mà chưa nhận được trả lời, Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có trách nhiệm đôn đốc cơ quan được đề nghị xác minh. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị xác minh theo quy định tại khoản 6 Điều 11, khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14, khoản 5 Điều 15, điểm đ khoản 3 Điều 15a Nghị định này mà không nhận được kết quả trả lời, Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thông báo cho người đề nghị về quá trình xác minh và trả lại hồ sơ.

2. Trường hợp nhận được kết quả trả lời xác minh sau thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ đã được trả lại, Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thông báo cho người đề nghị để nộp lại hồ sơ theo quy định tại Chương II của Nghị định này.”

10. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Mục 1, Chương II như sau:

“Mục 1

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ TRỰC TIẾP HOẶC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH”

11. Sửa đổi tên Điều 11, sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 4, khoản 5 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước”

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1 Điều 11 như sau:

“b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;

c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 11 như sau:

“4. Việc chứng nhận lãnh sự theo quy định tại khoản 3 Điều này áp dụng đối với các giấy tờ, tài liệu do các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức khác được phân cấp, ủy quyền thực hiện dịch vụ công cấp, công chứng, chứng thực, chứng nhận.

5. Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 01 đến 04 giấy tờ, tài liệu. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 05 đến 09 giấy tờ, tài liệu thì thời hạn giải quyết không quá 02 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 04 ngày làm việc.”

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Hồ sơ, thủ tục và thời hạn giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 11 Nghị định này. Trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10a Nghị định này, người đề nghị đã nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định này và có đề nghị thực hiện thủ tục chứng nhận xuất trình thì không phải nộp lại hồ sơ.”

13. Sửa đổi tên Điều 13 và sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 13 như sau:

“Điều 13. Trình tự, thủ tục chứng nhận lãnh sự tại Cơ quan đại diện”

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1 Điều 13 như sau:

“b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;

c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, đã được Cơ quan có thẩm quyền trong nước chứng nhận theo quy định tại Điều 11 Nghị định này hoặc giấy tờ, tài liệu do Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước khác lập, cấp, xác nhận, kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Cơ quan đại diện thực hiện chứng nhận lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận lãnh sự của Cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc con dấu, chữ ký, chức danh của Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước khác trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được Bộ Ngoại giao Việt Nam thông báo hoặc kết quả xác minh theo quy định tại khoản 4 Điều này.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

“4. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện có văn bản đề nghị Cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc Cơ quan đại diện tại nước khác xác minh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan được đề nghị xác minh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Cơ quan đại diện. Ngay sau khi nhận được trả lời, Cơ quan đại diện giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.”

14. Sửa đổi tiêu đề Mục 2, Chương II như sau:

“Mục 2

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ TRỰC TIẾP HOẶC QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH”

15. Sửa đổi tên Điều 14 và sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, e khoản 1 và khoản 3 Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước”

b) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1 Điều 14 như sau:

“b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử;

c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 14 như sau:

“e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d để lưu tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước.”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:

“3. Cơ quan có thẩm quyền trong nước thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.”

16. Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d, e khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c, d khoản 1 Điều 15 như sau:

“b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: xuất trình bản chính hoặc bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc xuất trình Căn cước điện tử hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại;

c) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: nộp 01 bản sao Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật sở tại. Bản sao các loại giấy tờ nêu tại khoản này là bản chụp từ bản chính và không phải chứng thực;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài hoặc cơ quan đại diện nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 15 như sau:

“e) 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d để lưu tại Cơ quan đại diện.”

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:

“3. Cơ quan đại diện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được chính thức thông báo cho Cơ quan đại diện.”

17. Bổ sung Mục 2a vào sau Mục 2 của Chương II và bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:

a) Bổ sung Mục 2a vào sau Mục 2 của Chương II như sau:

“Mục 2a

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ, HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ ĐIỆN TỬ”

b) Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:

“Điều 15a. Tiếp nhận, giải quyết yêu cầu chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trên môi trường điện tử

1. Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nộp hồ sơ trực tuyến theo cách thức sau:

a) Đăng nhập tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử; cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử tương tác, đăng tải bản điện tử giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

b) Đối với hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự, người đề nghị cần đăng tải kèm theo bản điện tử của bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.

2. Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người đề nghị được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ hoặc truy cập để hoàn thiện hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự. Người đề nghị có trách nhiệm lưu giữ, bảo đảm bí mật mã số hồ sơ thủ tục hành chính.

3. Ngay trong ngày làm việc, khi nhận được hồ sơ yêu cầu chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trực tuyến, cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thực hiện kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa phù hợp thì yêu cầu người đề nghị bổ sung, hoàn thiện các giấy tờ cần thiết theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này thì gửi ngay thông báo nộp phí cho người đề nghị qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn qua điện thoại di động cho người đề nghị hoặc chức năng gửi tin nhắn tới người đề nghị của Cổng dịch vụ công quốc gia;

c) Hồ sơ đề nghị chỉ được tiếp nhận chính thức để xử lý và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả qua cách thức quy định tại điểm b khoản này sau khi đã được hoàn thiện, bổ sung, bảo đảm đầy đủ, phù hợp và nộp phí theo quy định.

Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này và được tính từ thời điểm gửi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả cho người đề nghị.

d) Trường hợp bản điện tử của giấy tờ, tài liệu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ từ chối tiếp nhận, nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ gửi tới người đề nghị theo cách thức quy định tại điểm b khoản này.

đ) Trường hợp cần phải kiểm tra, xác minh làm rõ hoặc do nguyên nhân khác mà không thể trả kết quả đúng thời gian đã hẹn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả theo cách thức quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện quy trình xác minh theo quy định tương ứng tại khoản 6 Điều 11, khoản 4 Điều 13, khoản 5 Điều 14, khoản 5 Điều 15 Nghị định này.

4. Việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự bản điện tử giấy tờ tài liệu được thực hiện trên cơ sở:

a) Kiểm tra tính xác thực của chữ ký điện tử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam trên bản điện tử của giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số và chứng thư số; hoặc

b) Kiểm tra tính xác thực của chữ ký điện tử của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam đã được thông báo, giới thiệu chính thức qua đường ngoại giao trên bản điện tử của giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc kiểm tra tính xác thực của chữ ký điện tử của Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện hoặc Cơ quan đại diện kiêm nhiệm đã được thông báo, giới thiệu chính thức qua đường ngoại giao trên bản điện tử của giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ở nước ngoài; hoặc

c) Kết quả xác minh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam khẳng định tính xác thực của chữ ký số trên bản điện tử giấy tờ, tài liệu được đề nghị chứng nhận lãnh sự hoặc kết quả trả lời của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài khẳng định tính xác thực của chữ ký số trên bản điện tử giấy tờ, tài liệu được đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự.

5. Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trên môi trường điện tử được nhận kết quả là bản điện tử giấy tờ, tài liệu có tem chứng nhận điện tử và ký số của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được gửi qua thư điện tử, Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân đó hoặc gửi vào thiết bị số, thông qua phương pháp truyền số liệu phù hợp, đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin.

6. Việc ký số của cơ quan, người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thực hiện theo quy định pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ.

7. Mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ, Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.”

18. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 17 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 17 như sau:

“b) Lưu trữ trong thời hạn 02 năm đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự không thuộc diện nêu tại điểm a khoản 2 Điều này.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 17 như sau:

“4. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến việc đã chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.”

c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 17 như sau:

“5. Việc lưu trữ hồ sơ giải quyết thủ tục chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự trên môi trường điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử.”

19. Bổ sung điểm e, điểm g, điểm h vào sau điểm đ khoản 2 Điều 18 như sau:

“e) Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đảm bảo đủ điều kiện để thực hiện công tác chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu khi tiếp nhận phân cấp.

g) Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ, mẫu giấy tờ và việc giới thiệu mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh phục vụ cho công tác chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

h) Quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu về hợp pháp hóa lãnh sự với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để sử dụng kết quả hợp pháp hóa lãnh sự đối với thủ tục hành chính có liên quan của cá nhân, tổ chức.”

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:

“2. Thông báo kịp thời cho Bộ Ngoại giao mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh, thời hạn ủy quyền của các cơ quan, tổ chức và người có thẩm quyền ký cấp, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu và thông báo lại ngay khi có sự thay đổi; định kỳ hàng năm rà soát mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh của cơ quan, tổ chức để thông báo cho Bộ Ngoại giao.”

21. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 21 như sau:

“a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và về nội dung, tính xác thực, hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu đó.”

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

1. Thay thế cụm từ “Bộ Ngoại giao” bằng cụm từ “Cơ quan có thẩm quyền trong nước” tại khoản 2, khoản 6 Điều 11, Điều 12, khoản 2, khoản 5 Điều 14.

2. Bãi bỏ quy định tại Điều 19 của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP.

Điều 3. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2025.

2. Quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự điện tử áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

3. Trường hợp người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự đã nộp hồ sơ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

4. Cơ quan ngoại vụ địa phương đã được ủy quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự được tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ này cho đến khi có quy định về phân cấp thẩm quyền theo khoản 3 Điều 1 Nghị định này.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No: 196/2025/ND-CP

Hanoi, July 04, 2025

 

DECREE

AMENDMENTS TO CERTAIN ARTICLES OF THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 111/2011/ND-CP DATED DECEMBER 05, 2011 ON CONSULAR CERTIFICATION AND LEGALIZATION

Pursuant to Law on Organization of the Government dated February 18, 2025;

Pursuant to Law on Overseas Representative Missions of the Socialist Republic of Vietnam dated June 18, 2009; Law on Amendments to the Law on Overseas Representative Missions of the Socialist Republic of Vietnam dated 21 November 2017;

At the proposal of the Minister of Foreign Affairs,

The Government of Vietnam hereby promulgates a Decree on amendments to certain articles of the Government’s Decree No. 111/2011/ND-CP dated December 05, 2011 on consular certification and legalization.

Article 1. Amendments to certain articles of the Government’s Decree No. 111/2011/ND-CP dated December 05, 2011 on consular certification and legalization

1. Clause 3 is added to Article 2 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 1 Article 4 is amended to as follows:

“1. Papers and documents of Vietnam shall be consularly certified upon request or proposal of individuals and organizations.”

3. Clause 1 and Clause 2 Article 5 are amended to as follows:

“1. Ministry of Foreign Affairs shall certify/legalize consular documents in Vietnam and assign the authority to certify/legalize consular documents in accordance with laws (hereinafter referred to as “domestic competent authority”).

2. Overseas Vietnamese diplomatic missions and consular offices or other agencies assigned to perform consular functions of Vietnam overseas (hereinafter referred to as “representative missions”) shall certify/legalize consular documents overseas.”

4. Clause 2 Article 6 is amended to as follows:

 “2. Agencies, organizations and individuals may submit their applications in person, by postal, or online to the competent authority for consular certification and legalization in accordance with Article 15a of this Decree.”

5. Article 7 is amended to as follows:

“Article 7. Languages and places of consular certification and legalization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Vietnamese and English at domestic competent authorities;

b) Vietnamese and English at representative missions. Representative missions may use the official language of the country where the documents and papers are used in lieu of English.

2. Places of consular certification and legalization are head offices of domestic competent authorities and representative missions.”

6. Article 8 is amended to as follows:

“Article 8. Consular certification and legalization fees

1. Applicants for consular certification or legalization shall pay a fee in accordance with laws on fees and charges at the time of application submission.

2. In the cases where documents are sent and received by post, the applicant shall pay the postage fee.”

7. Article 9 is amended to as follows:

“Article 9. Papers and documents exempted from consular legalization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Papers and documents served directly or via diplomatic channel between Vietnamese competent authorities and foreign competent authorities.

3. Papers and documents exempted from consular certification and legalization under Vietnamese laws.

4. Foreign papers and documents not required of consular legalization and authenticated by receiving Vietnamese competent authority."

8. Article 10 is amended to as follows:

“Article 10. Papers and documents banned from consular certification and legalization

1. Papers and documents containing modifications or erasures without proper correction as required by law.

2. Papers and documents that have been forged or issued, certified untruly or ultra vires, forged based on the response and verification results of the issuing authority or its superior regulatory body.

3. Non-electronic documents and papers bearing signatures and seals other than original signatures and seals, except in cases that comply with relevant laws.

4. Documents and papers containing content that violates the interests of the State of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Clause 10a is added to Article 10 as follows:

“Article 10a. Application return in case of inconclusive verification

1. If the response is not sent to the competent authority within 15 days from the date of request for verification, the competent authority shall urge the requested agency to perform the verification. If the response is not sent to the competent authority within 30 days from the date of sending a request for verification in accordance with Clause 6 Article 11, Clause 4 Article 13, Clause 5 Article 14, Clause 5 Article 15, Point dd Clause 3 Article 15a of this Decree, the competent authority shall inform the applicant about the verification process and return the application.

2. If the verification response is received after the deadline specified in Clause 1 of this Article and the application has been returned, the competent authority shall inform the applicant to resubmit the application in accordance with Chapter II of this Decree.”

10. The title of Section 1 Chapter II is amended as follows:

“Section 1

PROCEDURES FOR CONSULAR CERTIFICATION AND LEGALIZATION IN PERSON OR BY POST

11. The title of Article 11, points b, c and d Clause 1, Clause 4, Clause 5 of Article 11 are amended as follows:

a) The title of Article 11 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Points b, c and d Clause 1 Article 11 are amended to as follows:

“b) For direct application submission: Present the original copy or a copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID;

c) For application submission by post: Submit a copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID; The copies of these papers are photocopies of the original copy and the certification is not required;

d) Documents/papers to be consular certified, enclosed with a copy of these documents/papers for retention at the domestic competent authority.”

c) Clause 4 and Clause 5 Article 11 are amended to as follows:

“4. Consular certification as prescribed Article Clause 3 of this Article shall apply to documents and papers issued by competent authorities of the Communist Party of Vietnam, the State of Vietnam, and other authorities assigned to provide public services of issuance, notarization, authentication, and certification.

5. The processing time is 1 working day from the date of receiving a satisfactory application containing 1 to 4 paper(s). If the application contains 5 to 9 papers, such application shall be processed within 02 working days. If the application contains 10 papers or more, the processing time may be longer but not exceeding 4 working days.”

12. Clause 3 Article 12 is amended to as follows:

“a) Applications, procedures and time limit for settlement shall comply with Clauses 1, 2, and 5 Article 11 of this Decree. If Clause 1 Article 10a of this Decree is applied, the applicant who has submitted the application in accordance with Article 11 of this Decree and requested consular certification presentation procedures shall not resubmit the application."

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The title of Article 13 is amended as follows:

“Article 13. Procedures for consular certification at representative missions”

b) Points b, c and d Clause 1 Article 13 are amended to as follows:

“b) For direct application submission: Present the original copy or a copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID or other personal papers as per laws of host countries.

c) For application submission by post: submit 01 copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID or other personal papers as per laws of host countries. The copies of these papers are photocopies of the original copy and the certification is not required;

d) Documents or papers to be consularly certified or having been consularly certified by the domestic competent authority in accordance with Article 11 of this Decree; documents or papers issued and/or certified by overseas representative missions, enclosed with 01 copy of documents or papers for retention at the representative mission.”

c) Clause 2 Article 13 is amended to as follows:

“2. The representative mission shall give consular certification on the basis of comparing stamps, signatures and titles in consular certification of the domestic competent authority or overseas representative mission of Vietnam on papers and documents with their specimens notified by the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam or verification results according to Clause 4 of this Article.”

d) Clause 4 Article 13 is amended to as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. The title of Section 2 Chapter II is amended as follows:

“Section 2

PROCEDURES FOR CONSULAR LEGALIZATION IN PERSON OR BY POST

15. The title of Article 14, points b, c and d Clause 1 and Clause 3 of Article 14 are amended as follows:

a) The title of Article 14 is amended as follows:

“Article 14. Procedures for consular legalization at domestic competent authorities”

b) Points b, c and d Clause 1 Article 14 are amended to as follows:

“b) For direct submission: present the original copy or a copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID;

c) For application submission by post: submit 01 copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID; The copies of these papers are photocopies of the original copy and the certification is not required;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Point e Clause 1 Article 14 is amended to as follows:

“e) 01 photocopy of each paper or document specified in point d for retention at the domestic competent authority.”

d) Clause 3 Article 14 is amended to as follows:

“3. Domestic competent authorities shall carry out consular legalization on the basis of comparing stamps, signatures and titles in certifications of overseas competent authorities on papers and documents with their specimens officially notified by the country concerned to the Ministry of Foreign Affairs.”

16. Points b, c, d and e Clause 3 Article 15 are amended to as follows:

a) Points b, c and d Clause 1 Article 15 are amended to as follows:

“b) For direct application submission: Present the original copy or a copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID or other personal papers as per laws.

c) For application submission by post: submit 01 copy of the valid Citizen ID card/ID card/ID Certificate or Passport, laissez-passer/international travel paper or e-ID or other personal papers as per laws of host countries. The copies of these papers are photocopies of the original copy and the certification is not required;

d) Documents or papers to be consularly legalized, which have been consularly certified by the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam or another overseas representative missions in the place where the representative mission or the concurrent representative mission is located;”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“e) 01 photocopy of each paper or document specified in point d for retention at the domestic competent authority.”

c) Clause 3 Article 15 is amended to as follows:

“3. Domestic competent authorities shall carry out consular legalization on the basis of comparing stamps, signatures and titles in certifications of overseas competent authorities on papers and documents with their specimens officially notified by the country concerned to domestic competent authorities.”

17. Section 2a is added after Section 2 Chapter II and Article 15a is added after Article 15 as follows:

a) Section 2a is added after Section 2 Chapter II as follows:

“Section 2a

PROCEDURES FOR ONLINE CONSULAR CERTIFICATION AND LEGALIZATION”

b) Clause 15a is added to Article 15 as follows:

“Article 15a. Procedures for online consular certification and legalization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Log in to the account on National Public Service Portal using e-ID account as prescribed in laws on electronic identification and authentication; provide information on the interactive electronic form, upload the electronic documents/papers to be consular certified and legalized.

b) For application for consular legalization, the applicant shall upload the electronic documents translated into Vietnamese or English, if the documents are not in these languages.

2. After the application submission, the applicant shall be issued with 01 code of documentation used for administrative procedures to monitor the process or to access and complete the application upon request by the competent authority. The applicant shall keep and ensure the confidentiality of the code.

3. The competent authority shall verify the accuracy and completeness of the application for consular certification and legalization within the date on which the application is received.

a) If the application is unsatisfactory, the competent authority shall request the applicant to provide supplementary documents using the Supplementary Request Form;

b) If the application is satisfactory according to Clause 1 of this Article and does not fall under any case as prescribed in Article 9 and Article 10 of this Decree, the competent authority shall notify the fee payment via email or SMS or national public service portal’s messaging function;

c) The application shall be officially accepted for processing and issued an application receipt form as prescribed in point b hereof if it is satisfactory and the applicant has paid the fee in accordance with regulations.

The processing time is stipulated in Clause 5 Article 11 of this Decree and is calculated from the date on which the application receipt form is issued or the SMS is sent to the applicant.

d) In the cases where the electronic documents or papers fall under Article 9 and Article 10 of this Decree, the receiving authority shall reject the application and provide an explanation to the applicant as prescribed in point b of this Clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Electronic documents or papers shall be consularly certified or/and legalized on the basis of:

a) Verifying the authenticity of the electronic signature of the competent authorities or organizations of Vietnam on the electronic documents or papers in accordance with the relevant laws on electronic transactions, digital signatures, and digital certificates; or

b) Verifying the authenticity of the electronic signature of the overseas diplomatic missions, consular offices or other agencies assigned to perform consular functions of Vietnam overseas that have been officially notified through diplomatic channels on the electronic documents for consular legalization at the competent authority in Vietnam; or verifying the authenticity the electronic signature of the Ministry of Foreign Affairs or other competent authorities of foreign country where the representative office or the concurrent representative mission is located that has been officially notified through diplomatic channels on the electronic documents for consular legalization at the representative office in the foreign country; or

c) Verifying the results of competent authorities or organizations of Vietnam on the authenticity of the digital signature on the electronic documents or papers for consular certification, or the response from the overseas competent authority on the authenticity of the digital signature on the electronic documents or papers for consular certification.

5. The applicant for consular certification and consular legalization by electronic means shall receive an electronic result with e-stamp and digital signature of the competent authority. Such electronic documents or papers shall be sent via email, the Electronic Data Management System of the applicant, or sent to the applicant's electronic means through suitable data transmission methods, ensuring data safety and security.

6. The digital signature of the competent authority or person for consular certification and/or legalization shall be carried out in accordance with the specialized regulations on official digital signatures.

7. The application receipt form, supplementary request form, rejection form, apology form, and rescheduled form shall be made in accordance with regulation on single-window section and inter-agency single-window system in administrative procedures.”

18. Point b Clause 3, Clause 4 Article 17 are amended and Clause 5 is added after Clause 4 Article 17 as follows:

a) Point b Clause 3 Article 17 is amended to as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 4 Article 17 is amended to as follows:

“4. Competent consular certification and legalization authorities shall provide information regarding consular certification and legalization upon written request of the competent regulatory agencies to serve the supervision, examination, inspection, investigation, prosecution, trial and judgment enforcement.”

c) Clause 5 is added after Clause 4 Article 17 as follows:

“5. The document retention for consular certification or/and legalization procedures by electronic means shall comply with laws on retention of electronic administrative procedures.”

19. Points e, g, and h are added after point dd Clause 2 of Article 18 as follows:

“e) Provide training and retraining for cadres, civil servant, and public employees of specialized agencies affiliated to People's Committees of provinces, ensuring personnel qualifications to carry out the assigned consular certification and legalization tasks.   

g) Issue, provide guidelines for using and managing specimens of logbooks, forms, seals, signatures and titles to serve the consular certification and legalization tasks.

h) Manage, connect, and share data on consular legalization with National Public Service Portal, the administrative procedure information system of ministries or provinces for using the results of consular legalization for related administrative procedures of individuals and organizations.”

20. Clause 2 Article 20 is amended to as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21. Point a Clause 1 Article 21 is amended to as follows:

“a) Take responsibility before law for the purpose of using, contents, authenticity and legitimacy of papers and documents concerned;”

Article 2. Replacements and annulments of certain articles of the Government’s Decree No. 111/2011/ND-CP dated December 05, 2011 on consular certification and legalization

1. The phrase "Bộ Ngoại giao” (“Ministry of Foreign Affairs”) is replaced with the phrase “Cơ quan có thẩm quyền trong nước” (“Domestic competent authorities”) in Clause 2 and Clause 6 Article 11, Article 12, Clause 2 and Clause 5 Article 14.

2. Article 19 of Decree No. 111/2011/ND-CP shall cease to be effective.

Article 3. Effect and transition clauses

1. This Decree shall come into force from August 3, 2025.

2. Regulations on electronic consular certification and legalization shall come into force from January 1, 2026.

3. In the cases where the applicant for consular certification, consular legalization has submitted the application before the effective date of this Decree, the provisions of Government’s Decree No. 111/2011/ND-CP dated December 5, 2011 on consular certification and consular legalization shall continue to apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Minister, heads of ministerial-level authorities, heads of Governmental authorities, chairpersons of People's Committees of provinces and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

 

 

ON THE BEHALF OF
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 196/2025/NĐ-CP ngày 04/07/2025 sửa đổi Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 18/06/2009

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/07/2009

9.487

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.174