|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 973/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN AN GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 161/TTr-CHHĐTVN
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển An Giang thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển An Giang thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển An Giang gồm các khu
bến: Mỹ Thới; Bình Long; các bến phao, khu chuyển tải và các khu neo chờ,
tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa thông qua: từ 3,0
triệu tấn đến 3,2 triệu tấn (trong đó hàng container từ 0,03 triệu TEU đến 0,04
triệu TEU).
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
02 bến cảng gồm 04 cầu cảng với tổng chiều dài 586 m.
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
- Về hàng hóa thông qua: với tốc
độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5 %/năm đến 6,1 %/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục
phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Mỹ Thới
+ Về hàng hóa thông qua: từ
2,65 triệu tấn đến 2,80 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: bến cảng
Mỹ Thới gồm 03 cầu cảng tổng hợp, container với tổng chiều dài 386 m tiếp nhận
tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,65 triệu
tấn đến 2,80 triệu tấn.
- Khu bến Bình Long
+ Về hàng hóa thông qua: từ
0,25 triệu tấn đến 0,30 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: bến cảng
Bình Long gồm 01 cầu cảng tổng hợp với tổng chiều dài 200 m, tiếp nhận tàu trọng
tải đến 10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,25 triệu tấn đến
0,30 triệu tấn.
- Các bến phao, khu neo chuyển
tải, tránh, trú bão: tại khu vực Mỹ Thới, Bình Long và các khu vực khác đủ điều
kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,5%/năm đến 6,1%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Luồng cho tàu trọng tải lớn vào
sông Hậu: cải tạo nâng cấp giai đoạn 2 để hoàn chỉnh dự án đầu tư xây dựng cho
tàu trọng tải 10.000 tấn đầy tải, 20.000 tấn giảm tải. Trường hợp huy động nguồn
xã hội hoá, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy
hoạch.
d) Định hướng hạ tầng giao
thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
tại khu vực đầu luồng Định An - Sông Hậu, luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào
sông Hậu.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh An Giang, các quy hoạch có liên quan và các
khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 15 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 455 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước khác
trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển đến năm 2030 khoảng 508 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng
khoảng 50 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 458 tỷ đồng (chỉ
bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng:
đầu tư hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS), xây dựng bến
công vụ, cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025 trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển (bến cảng, luồng tàu,
đê, kè chắn sóng...) để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và quy
hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch, thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu
chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn
nhà đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ cho công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển An Giang.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành tỉnh An Giang: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện chức
năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển An Giang theo thẩm quyền; tham
mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự án
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển An Giang.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang
- Chỉ đạo việc lập các quy hoạch
của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý, bố trí
quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ cảng
và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo điều
kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng của
địa phương phối hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá
trình xây dựng, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa
phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng
phát triển giao thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an
ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp
thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển An Giang theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc Phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp & Môi
trường;
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01: DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN AN GIANG
ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: Triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN AN GIANG
|
3,00
|
0,60
|
2,40
|
|
3,20
|
0,70
|
2,50
|
|
|
I
|
KHU BẾN MỸ THỚI
|
2,65
|
0,60
|
2,05
|
|
2,80
|
0,70
|
2,10
|
|
|
-
|
Bến cảng Mỹ Thới
|
2,65
|
0,60
|
2,05
|
|
2,80
|
0,70
|
2,10
|
|
|
II
|
KHU BẾN BÌNH LONG
|
0,25
|
|
0,25
|
|
0,30
|
|
0.30
|
|
|
-
|
Bến cảng Bình Long
|
0,25
|
|
0,25
|
|
0,30
|
|
0.30
|
|
|
III
|
KHU NEO, BẾN PHAO
|
0,10
|
|
0,10
|
|
0,10
|
|
0,10
|
|
PHỤ LỤC 02: DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN AN
GIANG ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng / Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Số lượng cầu cảng / Chiều dài (m) KB thấp÷KB cao
|
Cỡ tàu (Tấn)
|
Công suất (Triệu tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
|
CẢNG BIỂN AN GIANG
|
1/106
|
|
|
4/586 ÷ 4/586
|
|
3,7 ÷ 4,1
|
15
|
455
|
|
|
I
|
KHU BẾN MỸ THỚI
|
1/106
|
|
|
3/386 ÷ 3/386
|
|
2,9 ÷ 3,1
|
10,5
|
2,2
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, rời
|
1/106
|
|
|
3/386 ÷ 3/386
|
|
2,9 ÷ 3,1
|
10,5
|
2,2
|
|
|
1
|
Bến cảng Mỹ Thới
|
1/106
|
5.000
|
TH,cont.
|
3/386 ÷ 3/386
|
10.000
|
2,9 ÷ 3,1
|
10,5
|
2,2
|
|
|
II
|
KHU BẾN BÌNH LONG
|
|
|
|
1/200 ÷ 1/200
|
|
0,8 ÷ 1,0
|
4,5
|
0,8
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, rời
|
|
|
|
1/200 ÷ 1/200
|
|
0,8 ÷ 1,0
|
4,5
|
0,8
|
|
|
1
|
Bến cảng Bình Long
|
|
|
TH
|
1/200 ÷ 1/200
|
10.000
|
0,8 ÷ 1,0
|
4,5
|
0,8
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định theo quy hoạch An Giang, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của từng
cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước nghiên cứu dự án.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời
+
Cont.: container
PHỤ LỤC 03: THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN AN
GIANG ĐẾN NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG ĐỊNH AN - SÔNG HẬU
|
182,26
|
|
|
182,26
|
|
|
|
|
1
|
Đoạn 1: đoạn từ phao số “0” đến
phao số “14”
|
15,9
|
100
|
-4,0
|
15,9
|
100
|
-4,0
|
5.000
|
|
2
|
Đoạn 2: từ phao “14” đến cảng
Hoàng Diệu
|
103,1
|
200
|
Tự nhiên
|
103,1
|
200
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
3
|
Đoạn 3: từ cảng Hoàng Diệu đến
Vàm Ô Môn
|
11,6
|
200
|
Tự nhiên
|
11,6
|
200
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
4
|
Đoạn 4: Vàm Ô Môn - Vàm Cái Sắn
- Rạch Gòi Lớn
|
51,66
|
200
|
Tự nhiên
|
51,66
|
200
|
-6,5
|
10.000
|
|
II
|
LUỒNG TRẦN ĐỀ
|
68,9
|
|
|
|
68,9
|
|
|
|
1
|
Đoạn 1: từ phao số “0” (cửa
Trần Đề) đến phao số “17” (khu vực thượng lưu Bến cảng Biên phòng Trần Đề)
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
2.000
|
|
2
|
Đoạn 2: từ phao số số “17” đến
phao số số “25” (khu vực cầu Đại Ngãi)
|
20,2
|
130
|
Tự nhiên
|
20,2
|
130
|
-2,8
|
2.000
|
|
3
|
Đoạn 3: từ khu vực cầu Đại
Ngãi kết nối thẳng ra Luồng Định An - Sông Hậu (từ phao số “25” đến khu vực
phao số “45” Luồng Định An - Sông Hậu)
|
11,9
|
200
|
Tự nhiên
|
11,9
|
200
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
4
|
Đoạn 4: từ thượng lưu rạch
Kinh Đào (phao số “29”) đến Vàm Nhơn Mỹ nối vào Luồng Định An - Sông Hậu
(phao số “53” Luồng Định An - Sông Hậu)
|
5,8
|
130
|
Tự nhiên
|
5,8
|
130
|
-2,8
|
2.000
|
|
III
|
LUỒNG CHO TÀU BIỂN TRỌNG TẢI
LỚN VÀO SÔNG HẬU
|
52,6
|
|
|
52,6
|
|
|
|
|
1
|
Đoạn 1: đoạn từ phao số “0” đến
đê biển xã Dân Thành (cặp đăng tiêu số “9”, “12”)
|
7,7
|
150
|
-6,5
|
7,7
|
150
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
2
|
Đoạn 2: từ đê biển xã Dân
Thành đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố - Kênh Tắt
|
8,7
|
85
|
-6,5
|
8,7
|
85
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
3
|
Đoạn 3: từ ngã ba kênh Quan
Chánh Bố - Kênh Tắt đến ngã ba sông Hậu - Kênh Quan Chánh Bố (phao số “46”)
|
20,0
|
85
|
-6,5
|
20,0
|
85
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
4
|
Đoạn 4: từ ngã ba sông Hậu -
Kênh Quan Chánh Bố (phao số “46”) đến khu vực giao với Luồng Định An - Sông Hậu
(cặp phao số số “57”, “64”)
|
16,2
|
95
|
-6,5
|
16,2
|
95
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
Ghi chú:
Thông số cụ thể của các tuyến
luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.
PHỤ LỤC 04: DANH MỤC CÁC BẾN PHAO CẢNG BIỂN AN GIANG ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ
lục kèm theo Quyết định số 973/QĐ-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Bến phao
|
Số lượng bến
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
|
Tổng cộng
|
08
|
|
|
1
|
Bến phao MT01
|
1
|
10.000
|
|
2
|
Bến phao MT02
|
1
|
10.000
|
|
3
|
Bến phao MT03
|
1
|
10.000
|
|
4
|
Bến phao MT04
|
1
|
5.000
|
|
5
|
Bến phao MT05
|
1
|
3.000
|
|
6
|
Bến phao MT06
|
1
|
10.000
|
|
7
|
Bến phao MT07
|
1
|
10.000
|
|
8
|
Bến phao MT08
|
1
|
10.000
|
Ghi chú:
Các bến phao chuyển tải là kết
cấu hạ tầng cảng biển tạm thời khai thác với quy mô được chấp thuận thiết lập;
thực hiện di dời, giải tỏa phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các bến cảng
thay thế và các quy hoạch có liên quan.