|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 953/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 9 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC CẢNG
BIỂN TRÀ VINH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 05 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét tờ trình số 2454/TTr-CHHĐTVN
ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trình phê duyệt
Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Trà Vinh thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê
duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Trà Vinh thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Trà Vinh bao gồm các
khu bến: Duyên Hải - Định An; Trà Cú - Kim Sơn; các bến phao, khu chuyển tải và
các khu neo chờ, tránh, trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030:
- Về hàng hóa thông qua: từ
12,9 triệu tấn đến 15,2 triệu tấn;
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
08 bến cảng gồm 17 cầu cảng với tổng chiều dài 3.991 m (chưa bao gồm bến cảng
khác).
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050:
- Về hàng hóa thông qua: với tốc
độ tăng trưởng bình quân khoảng từ 5,5%/năm đến 6,1%/năm.
- Về kết cấu hạ tầng: tiếp tục
phát triển các bến cảng mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 09 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 05 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng:
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Trà Cú - Kim Sơn:
+ Về hàng hóa thông qua: từ 0,5
triệu tấn đến 0,7 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 03 bến cảng gồm 03 cầu cảng với tổng chiều dài 570 m (chưa bao gồm các bến cảng
khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng kho xăng dầu Trà Cú:
01 cầu cảng lỏng/khí dài 210 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,15 triệu tấn đến 0,2 triệu tấn.
. Bến cảng kho trung chuyển
xăng dầu Trà Vinh: 01 cầu cảng lỏng/khí dài 180 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 0,15 triệu tấn đến 0,2 triệu
tấn.
. Bến cảng Trà Cú: 01 cầu cảng
tổng hợp dài 180 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 0,2 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn.
- Khu bến Duyên Hải - Định An:
+ Về hàng hóa thông qua: từ
12,4 triệu tấn đến 14,5 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 05 bến cảng gồm 14 cầu cảng với tổng chiều dài 3.421 m (chưa bao gồm các bến
cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 1: 04 cầu cảng tổng hợp, lỏng/khí với tổng chiều dài 612 m, tiếp nhận
tàu trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,95 triệu tấn
đến 3,25 triệu tấn.
. Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 2: 02 cầu cảng tổng hợp với tổng chiều dài 333 m, tiếp nhận tàu trọng
tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 2,95 triệu tấn đến
3,25 triệu tấn.
. Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 3 mở rộng: 02 cầu cảng tổng hợp với tổng chiều dài 616 m, tiếp nhận
tàu trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 4,65 triệu
tấn đến 5,05 triệu tấn.
. Bến cảng tổng hợp Định An: từ
01 cầu cảng đến 05 cầu cảng tổng hợp, container, lỏng/khí với tổng chiều dài từ
460 m đến 1.860 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa từ 1,80 triệu tấn đến 2,90 triệu tấn.
. Bến cảng Hydro xanh Trà Vinh:
01 cầu cảng phao lỏng/khí tiếp nhận tàu trọng tải đến 40.000 tấn, đáp ứng nhu cầu
thông qua hàng hóa 0,05 triệu tấn.
- Các bến phao, khu neo chờ,
khu chuyển tải, khu tránh, trú bão tại khu vực Duyên Hải - Định An và khu vực
khác có đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,5%/năm đến 6,1%/năm.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng
được phát triển đồng bộ hạ tầng bến cảng, lộ trình đầu tư tùy thuộc vào khả
năng bố trí, huy động nguồn lực. Trường hợp huy động nguồn xã hội hoá, cho phép
đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô bến cảng theo quy hoạch.
d) Định hướng hạ tầng giao
thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến phục vụ
các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ
hàng hải; các bến cảng, cầu cảng gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai
trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng hóa bằng đường thủy.
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
gồm các vùng đón trả hoa tiêu luồng cho tàu biển trọng tải lớn vào sông Hậu và
luồng Định An - Sông Hậu.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Trà Vinh, các quy hoạch có liên quan và các vị
trí được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chấp thuận, công bố.
(Chi tiết tại các Phụ lục
kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng nhu cầu sử dụng đất theo
quy hoạch đến năm 2030 khoảng 461 ha (chưa bao gồm các khu vực phát triển các
khu công nghiệp, logistics… gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 150.149 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư hệ thống cảng
biển đến năm 2030 khoảng 4.654 tỷ đồng gồm vốn đầu tư cho hạ tầng hảng hải công
cộng khoảng 2.666 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 1.988 tỷ đồng
(chỉ bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Đầu tư hoàn thiện kè bảo vệ bờ
kênh Quan Chánh Bố bao gồm kè chỉnh trị; đầu tư các kết cấu hạ tầng phục vụ
công tác bảo đảm an toàn hàng hải như: khu neo chờ, tránh trú bão, hệ thống
giám sát và điều phối hàng hải (VTS).
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 09 năm 2021, số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025, trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển (bến cảng, luồng tàu,
đê, kè chắn sóng…) để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuẩn
hóa điều kiện khai thác lớp bùn loãng trên tuyến luồng cho tàu biển trọng tải lớn
vào sông Hậu, tuyến luồng vào Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải góp phần đưa tàu có
mớn nước lớn hơn hành trình trên luồng nâng cao hiệu quả đầu tư của các dự án.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch, thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích Nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời nghiên cứu
đưa tiêu chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa
chọn nhà đầu tư dự án đầu tư cảng biển.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ cho công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Trà Vinh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành tỉnh Trà Vinh: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực hiện chức
năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Trà Vinh theo thẩm quyền; tham
mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên quan về dự án
xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Trà Vinh.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ
cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo
điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng, điều
chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao thông kết
nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an
ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp
thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chỉ đạo rà soát các dự án cảng
đã cấp phép đầu tư (bến cảng Định An, Trà Cú) và khuyến cáo Nhà đầu tư phân kỳ
đầu tư dự án đảm bảo hiệu quả phù hợp với nhu cầu hàng hóa tại khu vực.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Trà Vinh theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam,
Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc Phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Trà Vinh;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01
DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN TRÀ VINH ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 953/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
Đơn
vị: Triệu tấn
|
TT
|
Cảng biển
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
|
CẢNG BIỂN TRÀ VINH
|
12,9
|
-
|
12,2
|
0,7
|
15,2
|
-
|
14,3
|
0,9
|
|
1
|
KHU BẾN TRÀ CÚ - KIM SƠN
|
0,5
|
-
|
0,2
|
0,3
|
0,7
|
-
|
0,3
|
0,4
|
|
-
|
Bến cảng Trà Cú
|
0,2
|
|
0,2
|
|
0,3
|
|
0,3
|
|
|
-
|
Bến cảng kho xăng dầu Trà Cú
|
0,15
|
|
|
0,15
|
0,2
|
|
|
0,2
|
|
-
|
Bến cảng kho trung chuyển
xăng dầu Trà Vinh
|
0,15
|
|
|
0,15
|
0,2
|
|
|
0,2
|
|
2
|
KHU BẾN DUYÊN HẢI - ĐỊNH
AN
|
12,4
|
-
|
12
|
0,4
|
14,5
|
-
|
14
|
0,5
|
|
-
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 1
|
2,95
|
|
2,90
|
0,05
|
3,25
|
|
3,20
|
0,05
|
|
-
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 2
|
2,95
|
|
2,90
|
0,05
|
3,25
|
|
3,20
|
0,05
|
|
-
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 3 mở rộng
|
4,65
|
|
4,60
|
0,05
|
5,05
|
|
5,00
|
0,05
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp Định An
|
1,80
|
|
1,60
|
0,20
|
2,90
|
|
2,60
|
0,30
|
|
-
|
Bến Hydro xanh Trà Vinh
|
0,05
|
-
|
-
|
0,05
|
0,05
|
-
|
-
|
0,05
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN TRÀ VINH ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 953/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
|
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng/Chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
Ghi chú
|
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
|
CẢNG BIỂN TRÀ VINH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
8/1.619
|
|
13/2.591 ÷ 17/3.991
|
15,6 ÷ 26,2
|
461,2
|
34,6
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
1/60
|
|
4/515 ÷ 4/515
|
|
|
|
I
|
KHU BẾN TRÀ CÚ - KIM SƠN
|
|
|
|
|
|
|
55,9 6,6
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
1/180
|
|
3/570 ÷ 3/570
|
2,2 ÷ 3,5
|
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp
|
1/180
|
|
1/180 ÷ 1/180
|
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
2/390 ÷ 2/390
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
1/60
|
|
2/155 ÷ 2/155
|
|
|
|
1
|
Bến cảng Trà Cú
|
|
|
|
|
20.000
1,2 ÷ 1,5
Sà lan
5.000
|
30
|
3,6
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
1/180
|
20.000
|
TH
|
1/180 ÷1/180
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
1/60
|
CK
|
1/80 ÷1/80
|
Thu gom và giải tỏa hàng tổng hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bến cảng kho xăng dầu Trà Cú
|
|
LK (*)
|
1/210 ÷ 1/210
|
20.000
|
0,5 ÷ 1,0
|
18,6
|
1,0
|
|
|
|
3
|
Bến cảng kho trung chuyển
xăng dầu Trà Vinh
|
|
|
|
|
20.000 0,5 ÷ 1,0
1.000
|
7,3
|
2,0
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
LK (*)
|
1/180 ÷ 1/180
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
CK(*)
|
1/75 ÷ 1/75
|
hàng
|
|
|
|
lỏng khí
|
|
|
II
|
KHU BẾN DUYÊN HẢI - ĐỊNH
AN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
7/1.439
|
|
10/2.021 ÷ 14/3.421
|
13,4 ÷ 22,7
|
405,3
|
28,0
|
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp,
container, lỏng/khí
|
7/1.439
|
|
10/2.021 ÷ 14/3.421
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
2/360 ÷ 2/360
|
|
|
|
1
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 1
|
4/612
|
30.000
|
TH, LK(*)
|
4/612 ÷ 4/612
|
50.000
|
3,5÷4,0
|
238
|
4,9
|
|
|
|
2
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 2
|
2/333
|
30.000
|
TH(*)
|
2/333 ÷ 2/333
|
50.000
|
3,0÷3,5
|
3,3
|
|
|
|
3
|
Bến cảng nhà máy nhiệt điện
Duyên Hải 3 mở rộng
|
1/494
|
30.000
|
TH(*)
|
2/616 ÷ 2/616
|
50.000
|
4,8÷5,0
|
3,2
|
|
|
|
4
|
Bến cảng tổng hợp Định An
|
|
|
|
|
50.000
2,0÷10,0
5.000
|
128,61
|
12,0
|
|
|
|
-
|
Cầu cảng chính
|
|
TH, Cont
|
1/460 ÷5/1860
|
Cầu cảng 2B kết hợp khai thác hàng lỏng/khí
|
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
CK(*)
|
2/360 ÷2/360
|
hàng lỏng khí, công vụ
|
|
|
5
|
Bến Hydro xanh Trà Vinh
|
|
|
LK(*)
|
1 ÷ 1
|
40.000
|
0,1÷0,2
|
38,7
|
4,6
|
|
|
Ghi chú:
Phạm vi vùng đất, vùng nước được
xác định theo quy hoạch tỉnh Trà Vinh, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích của từng
cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong nghiên cứu dự án.
- Ký hiệu:
+TH: tổng hợp; + LK: lỏng/khí;
+ Cont.: container; + CK: cảng
khác;
+ HK: khách; + (*): không kinh
doanh xếp dỡ.
PHỤ LỤC 03
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN TRÀ VINH ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 953/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến 2030
|
|
Chiều dài
(km)
|
Bề rộng
(m)
|
Cao độ đáy
(m)
|
Chiều dài
(km)
|
Bề rộng
(m)
|
Cao độ đáy
(m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
LUỒNG ĐỊNH AN – SÔNG HẬU
|
76,0
|
|
76,0
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn 1: đoạn từ phao số “0” đến
phao số “14”
|
15,9
|
100
|
-4,0
|
15,9
|
100
|
-4,0
|
5.000
|
|
-
|
Đoạn từ phao “14” đến cảng biển
Trà Vinh
|
60,1
|
200
|
≥ -6,5
|
60,1
|
200,0
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
|
Nghiên cứu đầu tư cho tàu trọng
tải từ 10.000 tấn trở lên bằng nguồn xã hội hóa.
|
|
II
|
LUỒNG TRẦN ĐỀ
|
68,9
|
|
|
68,9
|
|
|
|
-
|
Đoạn 1: từ phao số “0” (cửa Trần
Đề) đến phao số “17” (khu vực thượng lưu Bến cảng Biên phòng Trần Đề)
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
31,0
|
130
|
-2,8
|
Tàu 2.000 tấn, sà lan, phương tiện thủy đến 5.000 tấn phù hợp tĩnh
không công trình vượt sông
|
|
-
|
Đoạn 2: từ phao số số “17” đến
phao số số “25” (khu vực cầu Đại Ngãi – Dự kiến xây dựng)
|
20,2
|
130
|
Tự nhiên
|
20,2
|
130
|
Tự nhiên
|
|
-
|
Đoạn 3: từ khu vực cầu Đại
Ngãi kết nối thẳng ra Luồng Định An - Sông Hậu (từ phao số “25” đến khu vực
phao số “45” Luồng Định An - Sông Hậu)
|
11,9
|
200
|
Tự nhiên
|
11,9
|
200
|
Tự nhiên
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 4: từ thượng lưu rạch
Kinh Đào (phao số “29”) đến Vàm Nhơn Mỹ nối vào Luồng Định An – Sông Hậu
(phao số “53” Luồng Định An - Sông Hậu)
|
5,8
|
130
|
Tự nhiên
|
5,8
|
130
|
Tự nhiên
|
2.000
|
|
III
|
LUỒNG CHO TÀU BIỂN TRỌNG TẢI
LỚN VÀO SÔNG HẬU
|
52,6
|
|
52,6
|
|
|
|
|
-
|
Đoạn 1: đoạn từ phao số “0” đến
đê biển xã Dân Thành (cặp đăng tiêu số “9”, “12”)
|
7,7
|
150
|
-6,5
|
7,7
|
150
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 2: từ đê biển xã Dân
Thành đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố - Kênh Tắt
|
8,7
|
85
|
-6,5
|
8,7
|
85
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 3: từ ngã ba kênh Quan
Chánh Bố - Kênh Tắt đến ngã ba sông Hậu – Kênh Quan Chán Bố (phao số “46”)
|
20,0
|
85
|
-6,5
|
20,0
|
85
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
|
-
|
Đoạn 4: từ ngã ba sông Hậu – Kênh
Quan Chán Bố (phao số “46”) đến khu vực giao với Luồng Định An – Sông Hậu (cặp
phao số số “57”, “64”)
|
16,2
|
95
|
-6,5
|
16,2
|
95
|
-6,5
|
20.000 giảm tải
|
Ghi chú:
Thông số cụ thể của các tuyến
luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.
PHỤ LỤC 04
DANH MỤC CÁC BẾN PHAO, KHU CHUYỂN TẢI VÀ CÁC KHU NEO CHỜ,
TRÁNH, TRÚ BÃO TẠI CẢNG BIỂN TRÀ VINH ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 953/QĐ-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Xây dựng)
|
TT
|
Bến phao, khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh, trú bão
|
Số lượng bến
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
1
|
|
|
|