|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/2026/QĐ-CTUBND
|
Thanh
Hóa, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO
ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày
25/6/2025;
Căn cứ Bộ luật Lao động số
45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
Căn cứ Nghị định số
129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 595/TTr-SNV ngày 10/4/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, phân cấp quản lý hòa giải viên lao động
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, phân cấp quản lý hòa giải viên
lao động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Chủ tịch UBND các xã, phường, các
hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Bộ Nội vụ (để b/c);
- Cục KTVB và TCTHPL- Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, VHXHLĐVL62
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 28/2026/QĐ-CTUBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về quy chế
quản lý hòa giải viên lao động và phân cấp quản lý hòa giải viên lao động trên
địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các
đối tượng sau:
a) Hoà giải viên lao động trên
địa bàn tỉnh;
b) Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân
các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
c) Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân khác có liên quan.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ HÒA GIẢI
VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 2.
Phân cấp quản lý hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm quản
lý hòa giải viên lao động đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác cấp tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý hoà giải viên lao động sau:
a) Hòa giải viên lao động đang
làm việc tại các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị xã hội, các tổ chức khác cấp xã.
b) Hòa giải viên lao động đang
làm việc tại doanh nghiệp, sinh sống trên địa bàn xã, phường (ngoài đối tượng tại
khoản 1 Điều này).
Chương
III
QUY CHẾ QUẢN LÝ HÒA GIẢI
VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 3.
Tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động được
tuyển chọn theo kế hoạch hằng năm do Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
2. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao
động Hòa giải viên lao động phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 92 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính
phủ.
3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm hòa giải viên lao động
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động trên cơ sở
đề xuất của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại Điều 73, Điều 74 Nghị định số 129/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của
Chính phủ và Điều 93, Điều 94 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
Điều 4.
Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động
1. Chế độ, điều kiện hoạt động
của hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
2. Hòa giải viên lao động được
tham gia các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn về giải
quyết hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của mình do các
cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
3. Cơ quan cử hòa giải viên lao
động quy định tại Điều 5 của Quy chế này này có trách nhiệm
bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện
cần thiết khác để hòa giải viên lao động làm việc.
4. Kinh phí chi trả các chế độ,
điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước. Hàng năm, Sở Nội vụ xây dựng dự toán đảm bảo
nhiệm vụ chi cho công tác cho hòa giải viên lao động thuộc Sở quản lý và được bố
trí kinh phí hoạt động vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của đơn vị; Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng dự toán đảm bảo nhiệm vụ chi cho công tác cho hòa giải
viên lao động thuộc UBND cấp xã quản lý và được bố trí kinh phí vào dự toán chi
thường xuyên hàng năm của đơn vị.
Điều 5.
Cử hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ giải quyết tranh chấp và hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động
1. Sở Nội vụ cử hòa giải viên
lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý theo khoản 1 Điều 2 Quy chế này
thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo
nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã cử
hòa giải viên lao động động thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo khoản 2 Điều 2 Quy chế này thực hiện nhiệm vụ hòa giải tranh chấp
lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
trên địa bàn xã, phường đó.
3. Đối với vụ việc mà một người
kiến nghị một nội dung: Cơ quan quản lý hòa giải viên lao động cử 01 hòa giải
viên thực hiện giải quyết vụ việc.
4. Đối với vụ việc mà nhiều người
kiến nghị cùng một nội dung: Cơ quan quản lý hòa giải viên lao động cử tối đa
02 hòa giải viên thực hiện giải quyết vụ việc.
5. Đối với vụ việc mà một người
kiến nghị nhiều nội dung thì cơ quan quản lý hòa giải viên lao động cử tối đa
03 hòa giải viên thực hiện giải quyết vụ việc.
6. Đối với các vụ việc khiếu nại,
tố cáo kéo dài; được dư luận quan tâm, nhiều cơ quan báo chí ở Trung ương hay địa
phương đưa tin; có nhiều tài liệu, các chứng cứ mâu thuẫn với nhau hoặc vụ việc
có liên quan đến nhiều lĩnh vực pháp luật khác nhau thì cơ quan quản lý hòa giải
viên lao động cử tối đa 05 hòa giải viên thực hiện giải quyết vụ việc.
7. Trường hợp nhiều người kiến
nghị về nhiều nội dung thì trước khi cử hòa giải viên lao động cơ quan quản lý
hòa giải viên lao động phải phân loại vụ việc theo tính chất, nội dung đề nghị
để xem xét cử hòa giải viên lao động.
8. Đối với vụ việc có tính chất
phức tạp theo báo cáo, đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Nội vụ xem xét
để cử hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền quản lý tham gia xử lý vụ việc
nhưng tối đa không quá 02 hòa giải viên.
9. Trong quá trình xử lý vụ việc,
nếu phát sinh những vấn đề phức tạp mà hòa giải viên lao động được cử không thể
thực hiện được thì hòa giải viên lao động được cử xử lý vụ việc phải báo cáo cơ
quan quản lý hòa giải viên lao động để cử thêm tối đa không quá 02 hòa giải
viên lao động cùng tham gia giải quyết vụ việc.
10. Việc cử hòa giải viên lao động
được thực hiện bằng văn bản làm căn cứ giải quyết chế độ đối với hòa giải viên
lao động.
Điều 6.
Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
1. Hòa giải viên lao động đề xuất
kế hoạch hoạt động hằng năm gửi cơ quan quản lý hòa giải viên lao động phê duyệt.
Kế hoạch hoạt động hằng năm thể hiện các nội dung, nhiệm vụ sau:
a) Hỗ trợ người lao động, tổ chức
đại diện người lao động, người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể
và tư vấn pháp luật lao động (khi có yêu cầu).
b) Tham gia xử lý các vụ đình
công không đúng trình tự pháp luật theo phân công.
c) Tham gia thu thập thông tin
về quan hệ lao động, phối hợp xây dựng hệ thống quản lý vụ việc hòa giải tranh
chấp lao động.
2. Cơ quan quản lý hòa giải
viên lao động phê duyệt kế hoạch, đôn đốc thực hiện kế hoạch.
3. Căn cứ kế hoạch được phê duyệt,
hòa giải viên lao động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
triển khai thực hiện.
Điều 7.
Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ
Hòa giải viên lao động được
đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
1. Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật của Đảng;
2. Chấp hành tốt quy định cử
hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Ủy ban nhân
dân cấp xã; Sở Nội vụ;
3. Có kế hoạch hoạt động hằng
năm quy định tại khoản 1 Điều 6 quy chế này được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; hoàn thành 100% nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hoặc theo
công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả;
4. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm đạt 80% trở lên;
5. Kết quả hòa giải thành đạt từ
70% trở lên so với số vụ tham gia hòa giải của hòa giải viên lao động.
Điều 8.
Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ
Hòa giải viên lao động đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí sau:
1. Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật của Đảng;
2. Chấp hành tốt quy định cử
hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Sở Nội vụ;
3. Có kế hoạch hoạt động hằng
năm quy định tại khoản 1 Điều 6 quy chế này được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; hoàn thành 100% nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hoặc theo
công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả;
4. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm đạt 70% trở lên;
5. Kết quả hòa giải thành đạt từ
60% trở lên so với số vụ tham gia hòa giải của hòa giải viên lao động.
Điều 9.
Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động hoàn thành nhiệm vụ
Hòa giải viên lao động đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí sau:
1. Chấp hành chủ trương đường lối,
quy định của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức,
kỷ luật của Đảng;
2. Chấp hành tốt quy định cử
hòa giải viên lao động tham gia hòa giải tranh chấp lao động của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Sở Nội vụ;
3. Có kế hoạch hoạt động hằng
năm quy định tại khoản 1 Điều 6 quy chế này được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt; hoàn thành 100% nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hoặc theo
công việc cụ thể được giao đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả;
4. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm đạt 60% trở lên;
5. Kết quả hòa giải thành đạt từ
50% trở lên so với số vụ tham gia hòa giải của hòa giải viên lao động.
Điều 10.
Tiêu chí đánh giá kết quả của hòa giải viên lao động không hoàn thành nhiệm
vụ
Hòa giải viên lao động có một
trong các tiêu chí sau đây thì xếp loại ở mức không hoàn thành nhiệm vụ:
1. Có biểu hiện suy thoái về tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa theo đánh giá của
cấp có thẩm quyền;
2. Có hành vi vi phạm trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá;
3. Không chấp hành Quyết định cử
tham gia hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động;
4. Tỷ lệ tổng số vụ việc tranh
chấp lao động hòa giải viên lao động giải quyết/tổng số vụ việc tranh chấp lao
động được phân công giải quyết trong năm đạt dưới 50%;
5. Không xây dựng kế hoạch hoạt
động hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 6 quy chế này hoặc
không hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.
Điều 11.
Quy trình đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
1. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao
động thuộc thẩm quyền quản lý.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ
là Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức khác cấp tỉnh nơi hòa giải
viên lao động đang công tác là thành viên. Chủ tịch Hội đồng đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức khác cấp xã
nơi hòa giải viên lao động đang công tác là thành viên.
2. Việc đánh giá, xếp loại hòa
giải viên lao động được thực hiện theo từng năm công tác.
Quy trình tiến hành đánh giá kết
quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động được thực hiện như sau:
a) Hòa giải viên lao động tự
đánh giá, phân loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình, gửi cơ quan quản lý
hòa giải viên lao động.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã giao
Hội đồng đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động nhận
xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và báo cáo Sở Nội vụ.
c) Sở Nội vụ giao Hội đồng đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động thuộc quyền quản lý của Sở và tổng hợp
chung báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã để phân loại đánh giá hòa giải viên
lao động trên địa bản tỉnh. Kết quả đánh giá, phân loại hòa giải viên lao động
là căn cứ để khen thưởng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng hòa giải viên lao
động hoặc miễn nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định.
d) Thời điểm đánh giá, xếp loại
hòa giải viên lao động được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Điều 12.
Chế độ báo cáo
1. Hòa giải viên lao động có
trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với cơ quan quản lý hòa giải
viên lao động như sau:
a) Báo cáo định kỳ 06 tháng
(trước ngày 15/6) và hằng năm (trước ngày 15/12).
b) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổng
hợp, báo cáo của hòa giải viên lao động thuộc phân công quản lý, xây dựng báo
cáo về tình hình hòa giải trên địa bàn gửi Sở Nội vụ. Báo cáo định kỳ 06 tháng
(trước 25/6) và hằng năm (trước 20/12).
3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo của
Ủy ban nhân dân cấp xã, xây dựng báo cáo về tình hình hòa giải tranh chấp lao động
của tỉnh, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời báo cáo Bộ Nội vụ.
Báo cáo định kỳ hoàn thành trước ngày 25/12 hằng năm.
Điều 13.
Lưu trữ hồ sơ
1. Hòa giải viên lao động có
trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu
trữ của cơ quan quản lý hoà giải viên lao động; trước khi miễn nhiệm, hết nhiệm
kỳ thì phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người có trách nhiệm của cơ
quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Sở Nội vụ chỉ đạo, kiểm tra,
hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của
hòa giải viên lao động vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động
theo quy định của pháp luật lưu trữ.
3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm quản lý tài liệu lưu trữ; tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ, bảo
quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu về thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động
vào lưu trữ của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động theo quy định của pháp
luật lưu trữ.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14.
Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý hòa giải viên lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật và Quy chế này.
b) Xây dựng kế hoạch tuyển chọn,
bổ nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt; triển khai thực hiện kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động theo quy định.
c) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của
hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên cổng thông tin điện tử
của Sở Nội vụ và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa
bàn tỉnh để người lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.
d) Chủ trì, phối hợp với đơn vị
chuyên môn của Bộ Nội vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
hòa giải viên lao động trên địa bàn.
đ) Thực hiện kiểm tra, giám sát
công tác hòa giải lao động theo quy định của pháp luật.
e) Hằng năm, tổng hợp tình hình
hòa giải lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
2. Sở Tài chính
Hằng năm, trên cơ sở dự toán
kinh phí do các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện đề xuất, Sở Tài chính căn cứ
khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét,
quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Thực hiện quản lý hòa giải
viên lao động trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật và Quy
chế này.
c) Công khai, cập nhật, đăng tải
danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của
hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại trên cổng thông tin điện tử
và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương để người
lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ.
d) Hằng năm, tổng hợp tình hình
hòa giải lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn báo cáo Sở Nội
vụ.
4. Đề nghị các cơ quan, đơn vị,
tổ chức nơi hòa giải viên lao động đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian
thích hợp để hòa giải viên lao động thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật và Quy chế này.
5. Đề nghị các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân liên quan phối hợp, cung cấp các thông tin, tài liệu về
lao động, quan hệ lao động, vụ việc tranh chấp lao động theo yêu cầu của hòa giải
viên lao động để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
6. Quy chế này được quán triệt
và triển khai đến các hòa giải viên lao động và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các hòa giải viên lao động phản ánh về
Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.