|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/TT-BQP
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH LOẠI KHỎI BIÊN CHẾ VÀ XỬ LÝ
TÀI SẢN CÔNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14,
Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 149/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 165/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc
lĩnh vực quốc phòng, an ninh; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
01/2020/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư
quy định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về
việc loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo hình thức bán, thanh lý và tiêu hủy trong Bộ Quốc
phòng; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản công; kiểm tra, báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong
công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công.
2. Việc loại khỏi biên chế,
thanh lý, tiêu hủy tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận,
thu gom quy định tại Điều 61 Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2025/QH15 thực hiện theo quy định tại Thông
tư số 121/2024/TT-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng.
Tài sản công là vũ khí, vật
liệu nổ, công cụ hỗ trợ cấp 5 không quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư số
121/2024/TT-BQP thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Thông tư này không điều
chỉnh đối với tài sản công sau:
a) Việc phá dỡ công trình
quốc phòng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BQP ngày 23 tháng
01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và
khu quân sự, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 108/2025/TT-BQP ngày 01
tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
b) Việc loại khỏi biên chế
tài sản là động vật nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số
112/2024/TT-BQP ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
về quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng;
c) Đất đai. Việc quản lý,
sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan;
d) Tài sản hình thành
thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo sử dụng vốn nhà nước thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ;
đ) Việc xử lý các loại thuốc phải kiểm soát đặc biệt thực hiện
theo quy định pháp luật về dược;
e) Việc xử lý các sản phẩm
mật mã của ngành cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu;
g) Việc xử lý tài sản công
ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện theo quyết định
của Bộ Quốc phòng;
h) Việc xử lý tài sản công
do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và đã được tính thành phần vốn nhà nước
tại doanh nghiệp hoặc tài sản do doanh nghiệp tự mua sắm từ nguồn vốn của doanh
nghiệp.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc loại
khỏi biên chế và xử lý tài sản công.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản công trong Bộ
Quốc phòng là tài sản nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng quản lý, sử dụng bao
gồm: Tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý quy định tại Điều 64 Luật quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15,
Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 01/2018/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục tài sản đặc
biệt; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt tại các đơn vị trong Quân đội
nhân dân Việt Nam; Thông tư số 318/2017/TT-BQP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định danh mục tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản
lý và hệ thống sổ,
mẫu biểu theo dõi tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công
tác quản lý trong Bộ Quốc phòng; Thông tư số 72/2024/TT-BQP
ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thực
hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên
dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ
công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà
nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Danh mục vũ khí quân
dụng là danh mục vũ khí quân dụng quy định tại Thông tư số 97/2024/TT-BQP
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định Danh mục vũ khí quân dụng và xây dựng,
quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất
thuốc nổ, công
cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
3. Đạn dược, hóa chất độc
hại là các loại bom, mìn, đạn, lựu đạn, thủy lôi, ngư lôi, tên lửa, rốc
két, vật liệu nổ,
lượng nổ, thuốc phóng, chất cháy và chất độc hóa học.
4. Nhà và các tài sản
khác gắn liền với đất bao gồm: nhà và tài sản khác gắn liền với đất được
quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 64 Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công; khoản 4 Điều 5 và khoản 2 Điều 6 Thông tư số
318/2017/TT-BQP.
5. Đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng được phân cấp quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
quy định tại Thông tư này bao gồm: Bộ Tổng
Tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục; Quân khu; Quân đoàn; Quân chủng;
Binh chủng; Binh đoàn; các Bộ Tư lệnh: Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển Việt
Nam, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, 86, Pháo binh - Tên lửa; Học viện,
Nhà trường trực thuộc Bộ Quốc phòng; Ban Cơ yếu Chính phủ; Bệnh viện trực thuộc Bộ Quốc phòng;
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga; doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng.
6. Đơn vị có tài sản
công là cơ quan, đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên, doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp do doanh doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ do Bộ Quốc phòng quản lý được giao trách nhiệm quản lý (bao gồm hạch toán kế
toán), sử dụng tài
sản công.
7. Hình thức gửi, nhận
văn bản, báo cáo là hình thức gửi trực tiếp hoặc qua mạng truyền số liệu
quân sự Tslqs.
Điều
4. Mục đích, yêu cầu loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
1. Mục đích:
a) Quản lý chặt chẽ tài sản công trong Bộ Quốc
phòng;
b) Kịp thời loại bỏ nguy
cơ cháy nổ, mất an toàn;
c) Tận dụng khai thác có
hiệu quả đối với tài sản công đã được loại khỏi biên chế để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của
đơn vị;
d) Giải phóng kho tàng, giảm
chi phí quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, cất giữ.
2. Yêu cầu:
a) Bảo đảm an toàn tuyệt đối về mọi mặt trong quá trình thực hiện xử lý tài
sản công;
b) Thực hiện đúng về trình
tự, thủ tục, nguyên tắc và thẩm quyền loại khỏi biên chế, xử lý tài sản công
theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý chặt chẽ, công
khai, minh bạch, phòng ngừa tiêu cực, thất thoát và lãng phí.
Điều
5. Nguyên tắc loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
1. Chỉ tiến hành loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công khi có quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ trường
hợp khẩn cấp cần phải tiêu hủy ngay quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP
ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ) và bảo đảm an toàn tuyệt đối, tiết kiệm,
chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, không làm thất
thoát tài sản công trong Bộ Quốc phòng.
2. Không bán tài sản đặc
biệt còn nguyên dạng hoặc chưa qua xử lý; hoặc chưa làm mất tính năng, tác dụng và khả
năng khôi phục thông tin, tài liệu bí mật chứa trong tài sản đặc biệt; chỉ bán các bộ phận rời, không
thể tận dụng, sử dụng cho sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật và các vật phẩm thu hồi được
sau thanh lý theo hình thức đấu giá công khai cho các nhà máy, đơn vị sản xuất
công nghiệp quốc phòng trong quân đội. Không bán tài sản đặc biệt, vật phẩm, phế
liệu thu hồi sau thanh
lý, tiêu hủy đạn dược ra ngoài Quân đội.
3. Việc bán, bán thanh lý
tài sản công, vật tư, vật liệu thu hồi từ thanh lý, tiêu hủy tài sản hoặc từ sửa
chữa tài sản công chỉ được thực hiện khi không còn khả năng khai thác tận dụng
cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, đã được vô hiệu hoá tính năng, tác dụng
quân sự, không có khả năng khôi phục thông tin, tài liệu bí mật để bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin tuyệt đối.
4. Việc bán vật tư, vật liệu
thu hồi trong quá trình phá dỡ, hủy bỏ tài sản là công trình quốc phòng chỉ được thực hiện sau khi đã
vô hiệu hóa hoàn toàn tính năng tác dụng quân sự và không có khả năng phục hồi
lại trang thiết bị lắp đặt trong công trình quốc phòng.
5. Tài sản công là tài sản
phục vụ công tác quản lý nằm ngoài biên chế tài sản của đơn vị, khi thực hiện
bán, thanh lý thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
6. Việc hủy bỏ, tiêu hủy
tài sản công phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,
pháp luật về bảo vệ môi trường, và pháp luật có liên quan; và hướng
dẫn của Bộ Quốc phòng, ngành, chuyên ngành quản lý tài sản.
7. Đơn vị có tài sản công
nhận được quyết định loại khỏi biên chế của người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này thì thực hiện hạch toán kế toán giảm tài sản
và báo cáo kê khai biến động tài sản công theo quy định.
Chương
II
LOẠI KHỎI BIÊN CHẾ TÀI SẢN
CÔNG
Điều
6. Tài sản công được loại khỏi biên chế
Tài sản công nằm trong
biên chế được loại khỏi biên chế khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Tài sản công được điều
chuyển ra các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không thuộc Bộ Quốc phòng.
2. Tài sản công do Bộ Quốc
phòng quản lý, sử dụng bị mất, hủy hoại.
3. Tài sản công không còn
nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do
thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế hoặc vượt tiêu chuẩn, định mức
mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển.
4. Tài sản công không nằm
trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng của Bộ Quốc phòng.
5. Tài sản công không hoạt
động được do thiếu và không có các bộ phận đồng bộ để thay thế, tài sản công phải
thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền.
6. Tài sản là nhà và các
tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ, hủy bỏ để thực hiện dự án theo chủ
trương đầu tư được người có thẩm quyền phê duyệt hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất
quốc phòng và các trường hợp khác theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.
7. Tài sản công chưa hết hạn
sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả
(dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% nguyên giá trong trường hợp xác định được nguyên giá hoặc lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng,
mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương tại thời điểm thanh lý trong trường hợp không xác định được nguyên
giá).
8. Tài sản công hết hạn sử dụng (hết thời gian
sử dụng để tính hao mòn tài sản theo quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn
tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc hết niên hạn, tần suất sử dụng
theo quy định của pháp luật) mà cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản có
nhu cầu thanh lý.
9. Tài sản công là phần mềm
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Các phần mềm nội bộ và phần
mềm thương mại có giấy phép vĩnh viễn không còn nhu cầu sử dụng; là phần mềm cấp
5 không còn khả năng nâng cấp, bổ sung các tính năng quy định tại điểm e khoản
1 Điều 12 Thông tư số 11/2022/TT-BQP ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về xây dựng và quản lý, khai thác, sử dụng phần mềm, cơ sở dữ liệu số trong Bộ Quốc
phòng và đã hết khấu hao;
b) Hết hạn giấy phép đối với
phần mềm thương mại.
10. Thiết bị tin học,
phương tiện có lưu giữ thông tin bí mật quốc gia; tài sản công khác phải tiêu hủy
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi
trường và pháp luật có liên quan.
11. Tài sản công là công
trình quốc phòng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
13 Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15.
12. Vũ khí, trang bị kỹ thuật, đạn dược và hóa chất
độc hại chưa hết
hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng, xuống cấp, không thể sửa chữa, phục hồi, có nguy
cơ mất an toàn, gây ô nhiễm môi trường; vũ khí, trang bị kỹ thuật, đạn dược và
hóa chất độc hại hết hạn sử dụng, chất lượng cấp 5
Điều
7. Kế hoạch loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
1. Căn cứ lập kế hoạch loại
khỏi biên chế tài sản và xử lý tài sản công:
a) Chủ trương, chỉ đạo của
Bộ Quốc phòng; hướng dẫn của các ngành, chuyên ngành;
b) Kết quả kiểm kê tài sản thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 hoặc kết
quả kiểm kê
theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có);
c) Kết quả kiểm tra đánh
giá phân cấp chất lượng, đồng bộ của tài sản; kết quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công của năm báo cáo;
d) Các trường hợp quy định
tại Điều 6 Thông tư này.
2. Nội dung kế hoạch loại
khỏi biên chế tài sản và xử lý tài sản công
a) Danh mục, chủng loại, số
lượng, chất lượng, nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; đơn vị quản lý,
sử dụng; lý do loại khỏi biên chế;
b) Hình thức xử lý: Bán,
thanh lý, tiêu hủy tài sản;
c) Đơn vị tổ chức thực hiện;
d) Tiến độ, thời gian thực
hiện;
đ) Dự kiến kết quả thu được.
Điều
8. Tổng hợp, phê duyệt kế hoạch loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
1. Trước ngày 15 tháng 10
hằng năm, các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo kế hoạch loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
theo Mẫu số 02/KH tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính), đồng thời gửi các nội dung
liên quan đến các cơ quan, đơn vị chuyên ngành sau đây:
a) Tài sản công là vũ khí
quân dụng gửi về Bộ Tổng Tham mưu (qua Cục Quân lực), Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và cơ quan, đơn vị
chuyên ngành có liên quan;
b) Tài sản công là thiết bị, hàng
hóa bảo đảm Công tác Đảng, Công tác Chính trị gửi về Tổng cục Chính trị;
c) Tài sản công là phương
tiện kỹ thuật,
công trình doanh trại bảo đảm công tác kỹ thuật - hậu cần gửi về Tổng cục Hậu cần
- Kỹ thuật và
cơ quan, đơn vị chuyên ngành có liên quan;
d) Tài sản công là công trình
quốc phòng loại A, B gửi về Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu (qua Cục Tác chiến,
Cục Quân huấn - Nhà trường) và cơ quan, đơn vị chuyên ngành có liên quan;
đ) Tài sản công là công trình quốc
phòng loại C, D gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Doanh trại), Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng theo phạm vi quản lý và cơ quan, đơn vị chuyên ngành có
liên quan;
đ) Tài sản công là phần mềm
gửi về Bộ Tư lệnh 86.
2. Trước ngày 15 tháng 11
hằng năm, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Tư lệnh
86 và các chuyên ngành có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch loại khỏi biên chế và xử
lý tài sản công của các đơn vị và báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính).
3. Trước ngày 15 tháng 12
hằng năm, Cục Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt kế
hoạch loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản.
4. Đối với tài sản công đủ
điều kiện loại khỏi biên chế theo quy định tại Điều 6 Thông tư
này cần loại khỏi biên chế và xử lý tài sản do sáp nhập, hợp nhất, chia
tách, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc tài sản bị mất, bị hủy hoại do thiên tai, hoả
hoạn hoặc phải phá dỡ, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư hoặc để giải
phóng mặt bằng
khi Nhà nước thu hồi đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền sau
ngày 15 tháng 10 hằng năm thì được bổ sung vào kế hoạch loại khỏi biên chế và xử
lý tài sản công. Việc bổ sung kế hoạch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
này.
Điều
9. Phúc tra loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
1. Tổ chức phúc tra:
a) Căn cứ kế hoạch loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông
tư này được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lập
kế hoạch và thành lập Đoàn phúc tra. Trước 07 ngày làm việc, tính đến ngày tổ
chức phúc tra, đơn vị chủ trì phúc tra gửi kế hoạch phúc tra, nội dung phúc tra
và các tài liệu liên quan (nếu có) về các cơ quan chức năng quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;
b) Trước 02 ngày làm việc,
tính đến ngày tổ chức phúc tra, các cơ quan quy định tại khoản 1
Điều 10 Thông tư này rà soát, đối chiếu với hồ sơ quản lý, hướng dẫn, điều
lệ ngành cử cán bộ tham gia Đoàn phúc tra và thông báo cho đơn vị chủ trì phúc
tra;
c) Căn cứ quy định, hướng
dẫn, điều lệ ngành của cơ quan quản lý cấp trên, Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng chỉ đạo
các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc quyền và cơ quan, đơn vị có tài sản đề nghị
loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công phúc tra phân loại, đánh giá cấp chất
lượng của tài sản, lập biên bản phúc tra theo quy định;
d) Trường hợp tài sản công
loại khỏi biên chế và xử lý có số lượng ít, nhỏ lẻ, phân tán tại nhiều nơi thì
thành phần, hình thức phúc tra (trực tiếp hoặc gián tiếp) do Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng quyết định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
đ) Thời gian tổ phúc tra:
Xong trước ngày 30 tháng 6 hằng năm; đối với các đơn vị đóng quân thuộc khu vực
biên giới, hải đảo, thời gian tổ chức phúc tra xong trước ngày 30 tháng 8 hằng
năm.
2. Nhiệm vụ của Đoàn phúc
tra:
a) Nắm chắc nội dung kế hoạch
loại khỏi biên
chế và xử lý tài sản công của đơn vị, đánh giá tính xác thực trong kế hoạch loại khỏi biên
chế của đơn vị, bảo đảm cho cấp có thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế và
xử lý tài sản công chính xác, đúng chủ trương, quy định của pháp luật có liên
quan;
b) Quá trình phúc tra,
Đoàn phúc tra phải rà soát thực tế tại đơn vị, nhận xét sự chính xác, phù hợp
giữa thực tế phúc tra với đề xuất của đơn vị. Thành viên là đại diện các cơ
quan, đơn vị chuyên ngành chịu trách nhiệm làm rõ các nội dung thuộc lĩnh vực
được giao theo dõi, quản lý và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công;
c) Tham mưu, đề xuất với cấp
có thẩm quyền quyết định hình thức xử lý tài sản công bảo đảm tính chính xác,
đúng quy định của pháp luật hiện hành;
d) Hướng dẫn đơn vị triển
khai thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công, đề xuất biện
pháp khắc phục
những tồn tại trong quản lý, sử dụng tài sản công được giao;
đ) Tổng hợp kết quả phúc
tra, lập Biên bản kết quả phúc tra, nội dung Biên bản phải đánh giá, làm rõ về
hồ sơ quản lý, số lượng, chủng loại, chất lượng, tình trạng kỹ thuật thực tế của
tài sản công, kế
hoạch xử lý tài sản, điều kiện bảo đảm và các đề nghị, kiến nghị của đơn vị; đề
xuất hình thức xử lý tài sản báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định loại
khỏi biên chế và xử lý tài sản công;
e) Đối với đạn dược và hoá
chất độc hại, ngoài các nội dung phúc tra quy định tại điểm đ khoản này, Đoàn
phúc tra Bộ Quốc phòng do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chủ trì phối hợp với Cục
Tài chính, Cục Quân lực, Cục Tác chiến thẩm định kế hoạch thanh lý, tiêu hủy của
đơn vị, lập biên bản và đề xuất Tổng Tham mưu trưởng quyết định loại khỏi biên
chế, thanh lý, tiêu hủy và phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy.
3. Chậm nhất 05 ngày làm
việc, kể từ ngày kết thúc phúc tra, cơ quan, đơn vị chủ trì phúc tra có Tờ
trình báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại các Điều 11, 13,
24 và 27 Thông tư này và gửi các cơ quan, đơn vị quy định tại
khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình đề nghị loại
khỏi biên chế và xử lý tài sản công của đơn vị trực thuộc Bộ theo Mẫu số 03/BC tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Ý kiến bằng văn bản của
cơ quan chuyên môn về xây dựng, doanh trại hoặc văn bản thẩm định của đơn vị tư
vấn có chức năng thẩm định về tình trạng tài sản và khả năng sửa chữa và văn bản
pháp lý có liên quan (đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng chưa hết hạn
sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được);
c) Kế hoạch thanh lý, tiêu
hủy đối với tài sản là đạn dược và hóa chất độc hại hoặc đối với tài sản thuộc
thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công của Chỉ huy đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Biên bản phúc tra loại
khỏi biên chế và xử lý tài sản công.
Điều
10. Thẩm định loại khỏi biên chế tài sản
1. Cơ quan chủ trì thẩm định
phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan, thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền
ra quyết định loại khỏi biên chế tài sản như sau:
a) Quyết định loại khỏi
biên chế tài sản thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này:
Đối với tài sản quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định
là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục
Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Đối với tài sản quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 11 Thông tư này: Cục Tác chiến (đối với
công trình quốc phòng loại A Nhóm đặc biệt), Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật hoặc Tổng
Công nghiệp quốc phòng (đối với công trình quốc phòng loại C Nhóm đặc biệt,
công trình quốc phòng loại D Nhóm I, Nhóm II) chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm
định;
b) Quyết định loại khỏi
biên chế tài sản thuộc thẩm quyền Tổng Tham mưu trưởng quy định tại khoản 2 Điều
11 Thông tư này:
Đối với tài sản quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định
là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục
Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
Đối với tài sản quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư này: Cục Tác chiến (đối với
công trình quốc phòng loại A), Cục Quân huấn - Nhà trường (đối với công trình
quốc phòng loại B) chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định;
Đối với tài sản quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 11 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định là Bộ Tư lệnh
86; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính, Cục
Quân lực và chuyên ngành có liên quan.
c) Quyết định loại khỏi
biên chế tài sản
thuộc thẩm quyền của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Chỉ huy đơn vị có
tài sản công quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Thông
tư này: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc quyền, Chỉ
huy đơn vị quyết định cơ quan chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm
định;
Sau khi Chỉ huy đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công thì gửi quyết định về Tổng cục Chính
trị, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Tư lệnh
86, Cục Tài chính và các chuyên ngành có liên quan theo phạm vi quản lý ngành để
phối hợp kiểm tra, giám sát.
2. Cơ quan, đơn vị báo cáo
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này quyết định
loại khỏi biên chế tài sản, tài liệu gồm:
a) Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
b) Văn bản tham gia ý kiến
của các cơ quan phối hợp thẩm định (Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng, Bộ Tư lệnh 86 và các chuyên ngành có liên quan) đối với trường
hợp tài sản công thuộc thẩm quyền loại khỏi biên chế của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Tổng Tham mưu trưởng.
3. Thời hạn và trách nhiệm
thực hiện thẩm định:
a) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 9
Thông tư này, các cơ quan phối hợp thẩm định có ý kiến bằng văn bản về kết
quả phúc tra đề nghị loại khỏi biên chế tài sản công của đơn vị và gửi về cơ
quan chủ trì thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này đối với trường hợp tài sản
công thuộc thẩm quyền loại khỏi biên chế của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham
mưu trưởng;
b) Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan
chủ trì thẩm định báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều
11 Thông tư này xem xét, quyết định loại khỏi biên chế tài sản;
Trường hợp Hồ sơ đề nghị
loại khỏi biên chế chưa đầy đủ các nội dung quy định tại khoản
3 Điều 9 Thông tư này, cơ quan thẩm định hướng dẫn đơn vị hoàn chỉnh theo quy định;
Trường hợp tài sản không đủ
điều kiện loại khỏi biên chế, cơ quan thẩm định có văn bản trả lời cơ quan, đơn
vị đề nghị loại khỏi biên chế;
c) Trường hợp cấp có thẩm
quyền ra quyết định loại khỏi biên chế tài sản đồng thời bán tài sản hoặc thanh
lý tài sản hoặc tiêu hủy tài sản, thì các nội dung liên quan đến bán, thanh lý,
tiêu hủy tài sản thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương III, Chương IV và
Chương V Thông tư này;
d) Trường hợp cấp có thẩm
quyền ra quyết định loại khỏi biên chế tài sản đồng thời phá dỡ công trình quốc
phòng thì các nội dung liên quan đến phá dỡ thực hiện theo các quy định tại Điều
16 Thông tư số 03/2025/TT-BQP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
108/2025/TT-BQP.
Điều
11. Thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế tài sản
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định loại khỏi biên chế tài sản công, gồm:
a) Vũ khí quân dụng thuộc
dự trữ tại các kho của Bộ Quốc phòng và kho ngành theo phân cấp quản lý quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP;
b) Công trình quốc phòng
loại A, C Nhóm đặc biệt; loại D Nhóm I, Nhóm II;
2. Tổng Tham mưu trưởng
quyết định loại khỏi biên chế tài sản công, gồm:
a) Vũ khí quân dụng quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP;
b) Công trình quốc phòng
loại A, B Nhóm I, Nhóm II và Nhóm III.
c) Phần mềm phục vụ các hoạt
động tự động hoá chỉ huy quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư số
11/2022/TT-BQP.
3. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu
cần - Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng quyết định loại khỏi biên chế đối
với công trình quốc phòng loại C Nhóm I, Nhóm II thuộc phạm vi quản lý.
4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh 86
quyết định loại khỏi biên chế đối với các phần mềm gồm: Phần mềm dùng chung, phần
mềm phục vụ tác chiến không gian mạng, phần mềm phục vụ trao đổi thông tin với
cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, người dân quy định tại các điểm a, d
và g khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2022/TT-BQP.
5. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng quyết định loại khỏi biên chế đối với tài sản công không quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều này được cấp có thẩm quyền giao quản lý, sử
dụng.
6. Chỉ huy đơn vị có tài sản
công quyết định loại khỏi biên chế đối với tài sản công không phải là tài sản cố
định.
Chương
III
BÁN TÀI SẢN CÔNG
Điều
12. Các trường hợp bán tài sản công
1. Tài sản chuyên dùng,
tài sản phục vụ công tác quản lý là tài sản cố định còn giá trị và thời gian sử dụng quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 6 Thông tư này sau khi được cấp có thẩm
quyền quyết định loại khỏi biên chế quy định tại Điều 11 Thông
tư này.
2. Vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công quy định tại khoản
2 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình thực hiện dự án quy định tại khoản 2 Điều 94
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
4. Tài sản chuyên dùng và
tài sản phục vụ công tác quản lý không phải là tài sản cố định còn giá trị và
thời gian sử dụng quy định tại các khoản 3,4 và 5 Điều 6 Thông
tư này sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định loại khỏi biên chế quy định
tại Điều 11 Thông tư này; tài sản ngoài biên chế tài sản của
đơn vị còn giá trị và thời gian sử dụng.
Điều
13. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
1. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng quyết định bán tài sản công quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.
2. Chỉ huy đơn vị có tài sản
công quyết định bán tài sản công quy định tại các khoản 2, 3 và
4 Điều 12 Thông tư này.
Điều
14. Tổ chức bán tài sản công
1. Đơn vị có tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ bán tài sản công đối với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này lên cấp trên trực tiếp đến đơn vị
trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Hội đồng xử lý đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm xem xét, đề nghị Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng ban hành quyết định bán tài sản công theo trình tự, thủ tục bán tài
sản công quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, trong đó, giao đơn vị có tài sản công tổ chức bán tài sản
công thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư
này.
Căn cứ quyết định bán tài
sản công của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị có tài sản công tổ
chức bán tài sản công theo quy định tại các Điều 15, 16, 17 và
18 Thông tư này. Trường hợp hết thời hạn hiệu lực của Quyết định mà chưa
hoàn thành việc bán tài sản thì thực hiện theo quy định tại điểm
a hoặc điểm b khoản 4 Điều 23 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Cơ quan tài chính đơn vị
có tài sản công chủ trì, phối hợp với cơ quan chức năng và đơn vị thuộc phạm vi
quản lý liên quan lập 01 bộ hồ sơ bán tài sản công đối với các tài sản quy định
tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này đề nghị Chỉ huy đơn vị ban
hành quyết định bán tài sản công. Căn cứ quyết định bán tài sản công của Chỉ
huy đơn vị có tài sản công, cơ quan tài chính đơn vị tổ chức bán tài sản công
theo quy định tại các Điều 15, 16, 17 và 18 Thông tư này.
Trường hợp hết thời hạn hiệu lực của Quyết định mà chưa hoàn thành việc bán tài
sản thì thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều
23 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
15. Bán tài sản công theo phương thức đấu giá
1. Tài sản công được bán
theo phương thức đấu giá thực hiện theo quy định Điều 24 (trừ khoản
2) Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Xác định giá khởi điểm:
a) Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng hoặc Chỉ huy đơn vị có tài sản công quy định tại Điều
13 Thông tư này quyết định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá; thành lập hội đồng thẩm định
giá theo quy định của pháp luật về giá hoặc thuê doanh nghiệp thẩm định giá thực
hiện thẩm định giá để làm cơ sở quyết định giá khởi điểm. Việc lựa chọn doanh
nghiệp thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Việc thẩm định giá của
hội đồng thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá, bảo đảm giá
xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu
chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm xác định giá (nếu
có). Hội đồng
thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp thông báo kết quả thẩm định giá, doanh
nghiệp thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp chứng thư thẩm định giá cho người
đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản theo quy định của
pháp luật về giá;
c) Giá tài sản được xác định
tại khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
3. Đơn vị có tài sản công
được giao nhiệm vụ bán tài sản công thuộc các trường hợp quy định tại Điều 13 Thông tư này tổ chức bán tài sản công theo quy định tại
các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 24 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
việc xuất hóa đơn bán tài sản công cho người mua theo quy định tại khoản 8 Điều 24 và Điều 95 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
16. Xử lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành
1. Xử lý tài sản công
trong trường hợp đấu giá không thành thực hiện theo quy định tại Điều
25 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Việc xác định trường hợp đấu
giá không thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng hoặc Chỉ huy đơn vị có tài sản công quy định tại Điều
13 Thông tư này có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại hoặc quyết định hủy
bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công.
3. Việc tổ chức đấu giá lại
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.
Trường hợp quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công thì sau khi quyết định hủy bỏ quyết định
bán đấu giá tài
sản công được ban hành, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì bán tài sản công lập
hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, quyết định hình thức
xử lý tài sản công phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành về quản lý, sử
dụng tài sản công.
Điều
17. Bán tài sản công theo phương thức niêm yết giá
1. Tài sản công được bán
theo phương thức niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều
26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Bán tài sản công theo
phương thức niêm yết giá được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá quy định
tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Giá bán niêm yết tài sản
công là giá trị đánh giá lại giá trị tài sản công được thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.
Việc xuất hóa đơn bán tài
sản công cho người mua theo quy định tại khoản 6 Điều 26 và Điều
95 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
18. Bán tài sản công theo hình thức chỉ định
1. Tài sản công được bán
theo phương thức chỉ định thực hiện theo quy định tại Điều 27
Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Bán tài sản công theo
phương thức chỉ
định được áp dụng đối với tài sản công có nguyên giá quy định tại khoản
1 Điều 27 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Việc xác định giá bán
chỉ định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư
này.
Việc xuất hóa đơn bán tài sản công cho người
mua thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 27, Điều 95 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
Chương
IV
THANH LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều
19. Các trường hợp thanh lý tài sản công
1. Tài sản công quy định tại
các khoản 6, 7, 8, 9 và 12 Điều 6 Thông tư này sau khi được
cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này quyết định
loại khỏi biên chế.
2. Tài sản công khác do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
Điều
20. Thanh lý tài sản công theo hình thức tiếp tục khai thác, tận dụng
1. Đối với súng, pháo: Tư
lệnh các quân khu chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền tổ chức thu hồi về kho, xưởng
của quân khu; các cơ quan, đơn vị còn lại báo cáo Tổng Tham mưu trưởng ra quyết
định thu hồi về kho Bộ Quốc phòng:
a) Tổ chức dồn lắp, sửa chữa
phục hồi; tháo gỡ tận dụng vật tư phụ tùng, bộ phận, chi tiết phục vụ sửa chữa;
b) Tận dụng làm mô hình học
cụ, phục vụ huấn luyện, trưng bày bảo tàng và cho các nhiệm vụ quân sự quốc
phòng;
c) Đối với súng bộ binh
không còn nguyên dạng và các bộ phận rời không còn sử dụng được cho tháo gỡ, dồn
lắp, sửa chữa phục hồi thì đơn vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết
định loại khỏi biên chế và xử lý;
d) Các loại khác, đơn vị
được giao cất giữ, quản lý chặt chẽ, đến khi có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng.
2. Đối với vật phẩm thu hồi
sau thanh lý đạn dược
Số vật phẩm có thể sử dụng
được, thu hồi về cất giữ, bảo quản tập trung tại kho Bộ Quốc phòng hoặc kho ngành
để sử dụng cho sửa chữa, sản xuất đạn dược hoặc sử dụng làm mô hình, hiện vật trưng bày hoặc theo yêu
cầu nhiệm vụ; trường hợp không thể sử dụng được thì thực hiện bán thanh lý như
sau:
a) Trường hợp vỏ đạn pháo, các
vật liệu bằng đồng thu hồi sau thanh lý đạn dược bị hư hỏng, không còn khả năng sửa chữa, phục hồi thì tổ chức
bán đấu giá công khai cho các đơn vị, nhà máy trong Quân đội theo quy định tại Điều 22 Thông tư này sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đồng
ý bằng văn bản;
b) Vật phẩm, nguyên liệu,
phế liệu thu hồi sau thanh lý đạn dược đã được vô hiệu hóa hoàn toàn tính năng
cháy nổ và khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu thì tổ chức bán đấu giá
công khai cho các đơn vị, nhà máy sản xuất công nghiệp quốc phòng trong Quân đội
có công nghệ nấu luyện để nấu luyện, tái chế thành nguyên liệu phục vụ sản xuất
theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;
c) Vật liệu nổ thu được từ
tháo gỡ, xì tháo đạn tổ chức bán đấu giá công khai cho các đơn vị, nhà máy công
nghiệp quốc phòng trong Quân đội có chức năng tái chế, sản xuất thuốc nổ công
nghiệp theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.
3. Đối với tài sản không
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:
a) Tháo gỡ những chi tiết,
cụm chi tiết, bộ phận phụ tùng còn sử dụng được (dự kiến trên 50% chất lượng
chi tiết, bộ phận phụ tùng mới) để phục vụ công tác bảo đảm hậu cần - kỹ thuật, làm mô hình, hiện
vật trưng bày;
b) Vật tư, vật liệu thu hồi
được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công hoặc thu hồi từ phá dỡ, hủy
bỏ tài sản công tại cơ quan, đơn vị nếu có thể tiếp tục sử dụng thì cơ quan,
đơn vị đó được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu.
Trường hợp cơ quan, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản không có nhu cầu sử dụng thì thực hiện điều
chuyển hoặc bán; Trường hợp điều chuyển, cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm
quyền quyết định điều chuyển theo quy định tại các Điều 20, 21,
68 và 75 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; Trường hợp bán, bán thanh lý tài sản
thì thực hiện theo quy định tại Chương III, Chương IV Thông tư này.
Vật tư, vật liệu thu hồi
trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công hoặc thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ
tài sản công tại cơ quan, đơn vị nếu không sử dụng được thì cơ quan, đơn vị thực
hiện hủy bỏ.
Điều
21. Thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ
1. Đối với công trình
doanh trại đáp ứng quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 6 Thông
tư này đã và được Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch loại khỏi biên chế,
thanh lý tài sản công thì được phá dỡ, giải phóng mặt bằng.
2. Hình thức phá dỡ, hủy bỏ
tài sản công
Đơn vị có tài sản thanh lý
tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài
sản trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP theo các hình thức sau:
a) Sử dụng biện pháp cơ học;
b) Hủy đốt, hủy chôn, sử dụng
hóa chất;
c) Tháo gỡ cài đặt khỏi
thiết bị;
d) Hình thức khác.
3. Trường hợp cơ quan, đơn
vị có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản công.
Căn cứ quyết định thanh lý
của cấp có thẩm quyền, Chỉ huy đơn vị có tài sản thanh lý tự thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản quyết định
thành lập Hội đồng xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 42
Thông tư này để thực hiện phá dỡ, hủy bỏ tài sản.
Việc phá dỡ, hủy bỏ được lập
thành Biên bản, Biên bản phải được lưu trong hồ sơ thanh lý tài sản. Nội dung
chính của Biên bản gồm: Họ, tên Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng;
họ, tên những người tham dự phá dỡ, hủy bỏ tài sản; thời gian, địa điểm phá dỡ,
hủy bỏ tài sản;
danh mục tài sản phá dỡ, hủy bỏ; hình thức phá dỡ, hủy bỏ tài sản; vật tư, vật
liệu thu hồi từ việc phá dỡ, hủy bỏ (trong đó xác định rõ có thể sử dụng hay
không thể sử dụng được), chữ ký của các thành viên của Hội đồng.
Vật tư, vật liệu thu hồi từ
việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản có thể sử dụng được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Thông tư này.
4. Trường hợp đơn vị có
tài sản thanh lý thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ tài sản
thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
5. Đối với các phần mềm
cài đặt tập trung, cơ quan, đơn vị chủ quản phần mềm:
a) Lưu dữ liệu (nếu có), bộ
cài đặt, mã nguồn và các tài liệu liên quan của phần mềm tại Kho dữ liệu điện tử của Bộ Quốc
phòng;
b) Gỡ cài đặt phần mềm, giải
phóng tài nguyên;
c) Gỡ cài đặt phần mềm hỗ
trợ, thư viện liên quan (nếu có).
6. Đối với các phần mềm
cài đặt phân tán, cơ quan, đơn vị chủ quản phần mềm chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị đã cài đặt phần mềm:
a) Các cơ quan, đơn vị đã
cài đặt phần mềm: Lưu dữ liệu (nếu có) của phần mềm vào Kho dữ liệu điện tử của
Bộ Quốc phòng; gỡ cài đặt phần mềm, giải phóng tài nguyên; gỡ cài đặt phần mềm
hỗ trợ, thư viện liên quan;
b) Cơ quan, đơn vị chủ quản
lưu trữ dữ liệu (nếu có), bộ cài đặt, mã nguồn và các tài liệu liên quan của phần
mềm tại Kho dữ
liệu điện tử của Bộ Quốc phòng.
Điều
22. Thanh lý tài sản công theo hình thức bán
Tài sản thanh lý sau khi
khai thác, tận dụng theo quy định tại Điều 20 Thông tư này
và đáp ứng quy định tại Điều 19 Thông tư này, vật tư, vật
liệu thu hồi từ việc
thanh lý tài sản công theo hình thức phá dỡ, hủy bỏ thì được bán thanh lý với
các hình thức như sau:
1. Bán thanh lý tài sản
công theo hình thức đấu giá thực hiện theo quy định tại Điều 15
và thanh lý tài sản công trong trường hợp đấu giá không thành theo quy định tại
Điều 16 Thông tư này.
2. Bán thanh lý tài sản
công theo hình thức niêm yết giá được áp dụng trong các trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 31 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; việc tổ chức
bán thanh lý tài sản công theo phương thức niêm yết giá thực hiện theo quy định
tại Điều 17 Thông tư này.
3. Bán thanh lý tài sản
công theo hình thức bán chỉ định được áp dụng trong các trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 31 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP; việc tổ chức
bán thanh lý tài sản công theo phương thức bán chỉ định thực hiện theo quy định
tại Điều 18 Thông tư này.
Điều
23. Thẩm định, báo cáo thanh lý tài sản công
1. Cơ quan chủ trì phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định, báo cáo cấp có thẩm quyền ra
quyết định thanh lý tài sản công:
a) Quyết định thanh lý tài
sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tại khoản
1 Điều 24 Thông tư này:
Đối với tài sản quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định
là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có
liên quan;
Đối với tài sản quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định
là Cục Tài chính; cơ quan phối hợp thẩm định là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục
Quân lực và cơ quan, đơn vị có liên quan;
b) Quyết định thanh lý tài
sản thuộc thẩm quyền của Tổng Tham mưu trưởng quy định tại khoản
2 Điều 24 Thông tư này: Cơ quan chủ trì thẩm định là Cục Quân lực; cơ quan phối hợp thẩm định
là Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và chuyên ngành có liên quan thẩm
định;
c) Quyết định thanh lý tài
sản thuộc thẩm quyền của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Chỉ huy đơn
vị có tài sản công quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 24 Thông
tư này: Chỉ huy đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị
thuộc quyền quyết định cơ quan chủ trì thẩm định; cơ quan phối hợp thẩm định.
2. Các cơ quan, đơn vị báo
cáo cấp có thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản, gồm các văn bản quy định tại
khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
3. Thời hạn và trách nhiệm
thực hiện thẩm định: Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều này, cơ quan chủ trì thẩm định hồ sơ thanh lý tài sản báo cáo cấp có thẩm
quyền quyết định.
4. Nội dung quyết định
thanh lý tài sản:
a) Đơn vị có tài sản thanh
lý;
b) Danh mục tài sản thanh
lý, gồm: Số lượng, đơn vị tính, chủng loại, ký mã hiệu, cấp chất lượng tài sản; nguyên giá, giá
trị còn lại theo sổ kế toán; lý do thanh lý;
c) Hình thức thanh lý tài
sản: Tiếp tục khai thác, tận dụng; bán; phá dỡ, hủy bỏ;
d) Thời gian thực hiện
thanh lý tài sản;
đ) Quản lý số tiền thu được
từ thanh lý tài sản;
e) Trách nhiệm tổ chức thực
hiện;
g) Kế hoạch thực hiện
thanh lý trong trường hợp tài sản thanh lý thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý
của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Chỉ huy đơn vị có tài sản công.
Điều
24. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định, gồm:
a) Các loại máy bay, xe
tăng, xe thiết giáp, tàu chiến đấu, súng, pháo, ra đa, ô tô, xe máy, khí tài đặc
chủng thuộc tổ hợp vũ khí quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP;
b) Vật phẩm thu hồi sau
thanh lý đạn dược.
2. Tổng Tham mưu trưởng quyết định
thanh lý tài sản công là tài sản cố định, gồm: bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư số
121/2024/TT-BQP;
3. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định không quy định
tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này.
4. Chỉ huy đơn vị có tài sản
công quyết định thanh lý đối với tài sản sau:
a) Tài sản công không phải
là tài sản cố định;
b) Tài sản phục vụ công
tác quản lý là tài sản cố định ngoài biên chế tài sản của đơn vị.
Điều
25. Tổ chức thanh lý tài sản công
1. Tổ chức thanh lý đối với
tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Tổng Tham
mưu trưởng:
Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được quyết định thanh lý tài sản của cấp có thẩm quyền, Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Phê duyệt kế hoạch
thanh lý tài sản (đối với kế hoạch thanh lý bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc
hại thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP);
b) Giao nhiệm vụ cho cơ
quan, đơn vị cụ thể tổ chức thanh lý theo hình thức đã được phê duyệt tại quyết
định thanh lý tài sản;
c) Thực hiện chế độ quản lý tài chính sau
thanh lý tài sản, báo cáo kết quả về Bộ Quốc phòng và các cơ quan có liên quan.
2. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch thanh lý đối với tài sản quy định
tại khoản 3 Điều 24 Thông tư này trong quyết định thanh lý
tài sản công.
3. Trong thời hạn 60 ngày
(đối với nhà và các tài sản khác gắn liền với đất), 30 ngày (đối với tài sản
còn lại) kể từ ngày có quyết định thanh lý, cơ quan, đơn vị có tài sản thanh lý
hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thanh lý tài sản tổ chức thanh lý tài sản
theo quy định tại Thông tư này.
4. Tổ chức xử lý đối với
tài sản công là phần mềm: Lực lượng công nghệ thông tin của cơ quan, đơn vị chủ
quản phần mềm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh
lý phần mềm theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 21 của
Thông tư này.
5. Việc phê duyệt kế hoạch
và tổ chức thực hiện thanh lý bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa
chất độc hại cấp 5 thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông
tư số 121/2024/TT-BQP.
Chương
V
TIÊU HỦY TÀI SẢN CÔNG
Điều
26. Các trường hợp tiêu hủy tài sản công
1. Tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng phải tiêu hủy quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP.
2. Tài sản phục vụ công
tác quản lý phải tiêu hủy theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công.
3. Tài sản công khác do Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
Điều
27. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
quyết định tiêu hủy tài sản công, gồm: Các loại máy bay, xe tăng, xe thiết
giáp, tàu chiến đấu, súng, pháo, ra đa, ô tô, xe máy, khí tài đặc chủng thuộc tổ
hợp vũ khí theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP.
2. Tổng Tham mưu trường
quyết định tiêu hủy tài sản công, gồm: Bom, mìn, đạn, thuốc nổ, liều phóng, chất
chảy, chất độc hóa học, công cụ hỗ trợ và thiết bị mang chất phóng xạ trong trường
hợp để bảo đảm an toàn theo quy định tại tại điểm b khoản 2 Điều 29 Thông tư số
121/2024/TT-BQP.
3. Chỉ huy đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng quyết định tiêu hủy đối với tài sản công không quy định tại các khoản
1, 2 và 4 Điều này.
4. Chỉ huy đơn vị có tài sản
công quyết định tiêu hủy đối với tài sản công quy định tại khoản 10 Điều
6 Thông tư này.
5. Trong trường hợp khẩn cấp
cần phải tiêu hủy ngay để đảm bảo an toàn, Trung đoàn trưởng và tương đương trở
lên báo cáo ngay về cơ quan chức năng đề nghị thời hạn phải tiêu hủy và thực hiện
tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư này,
sau khi hoàn thành việc tiêu hủy báo cáo cấp trên trực tiếp loại khỏi biên chế
theo quy định tại Chương II Thông tư này.
Điều
28. Tổ chức tiêu hủy tài sản công
1. Phê duyệt kế hoạch và tổ
chức thực hiện tiêu hủy bom, mìn, đạn, thuốc nổ, liều phóng, chất chảy, chất độc
hóa học cấp 5 thực hiện theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP;
2. Tổ chức tiêu hủy đối với
tài sản không quy định tại khoản 1 Điều này đã được cấp có thẩm quyền loại khỏi
biên chế:
a) Căn cứ quyết định tiêu
hủy của cấp có thẩm quyền, Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt kế
hoạch tiêu hủy đối với tài sản công quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 27 Thông tư này;
b) Căn cứ quyết định loại
khỏi biên chế, tiêu hủy và kế hoạch tiêu hủy tài sản công, Chỉ huy đơn vị có tài sản
tiêu hủy hoặc
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tiêu hủy tài sản công tổ chức thực hiện tiêu
hủy;
c) Việc tổ chức tiêu hủy
tài sản bảo đảm tuyệt đối an toàn, thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
d) Các hình thức tiêu hủy
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công;
đ) Đối với vật tư, vật liệu
thu hồi sau tiêu hủy tài sản công còn có thể sử dụng được thực hiện theo quy định
tại Điều 20 Thông tư này.
3. Tổ chức tiêu hủy khẩn cấp
tài sản chưa loại khỏi biên chế:
a) Trung đoàn trưởng và
tương đương trở lên kiểm tra và quyết định tiêu
hủy để bảo đảm an toàn theo quy trình, quy phạm hiện hành do cấp
có thẩm quyền ban hành. Sau tiêu hủy lập biên bản, kịp thời báo cáo lên cơ quan
cấp trên trực
tiếp và Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Chậm nhất 07 ngày sau
khi tiêu hủy xong, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo bằng văn bản về kết quả tiêu hủy
tài sản cần tiêu hủy khẩn cấp theo phân cấp về cấp có thẩm quyền quyết định loại
khỏi biên chế quy định tại Điều 11 Thông tư này.
Chương
VI
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BẢO
ĐẢM TÀI CHÍNH
Điều
29. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và bảo đảm tài chính
1. Vật tư, vật liệu thu hồi
từ thanh lý, tiêu hủy, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công và trong quá trình thực hiện dự
án còn sử dụng được mà đơn vị có tài sản công giữ lại sử dụng cho nhiệm vụ đơn
vị hoặc điều chuyển thì xử lý như sau:
a) Đối với tài sản đặc biệt:
Phế liệu, vật tư, vật liệu thu hồi từ việc thanh lý, tiêu hủy đơn vị được giao
tổ chức xử lý tài sản công thực hiện xác định giá trị còn lại theo quy định Điều 75 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Đối với tài sản chuyên
dùng và tài sản phục vụ công tác quản lý: Vật tư, vật liệu thu hồi từ việc
thanh lý, tiêu hủy
thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 70 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP; trường hợp vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa và thực hiện dự án thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13, Điều 75 và khoản 2 Điều 94 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
2. Các khoản thu, chi từ xử
lý tài sản phải được ghi chép phản ảnh đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp
luật về kế toán.
3. Việc quản lý, sử dụng
các khoản thu từ xử lý tài sản công và chi phí liên quan đến việc xử lý sản
công thực hiện theo quy định tại Điều 74 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP và pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Kinh phí tiêu hủy tài sản
công do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại khoản 4 Điều
71, khoản 5 Điều 33 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
Điều
30. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc xử lý tài sản công
1. Nội dung thu:
a) Tiền thu được từ bán
tài sản công;
b) Tiền thu được từ bán vật
liệu, vật phẩm thu hồi sau thanh lý, tiêu hủy tài sản công;
c) Tiền đặt trước trong
bán đấu giá;
d) Các khoản thu khác có
liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung chi:
a) Chi phí vận chuyển, thu gom, bảo quản,
phân loại; phá dỡ, hủy bỏ, tiêu hủy làm biến dạng, vô hiệu hoá tính năng quân sự
của tài sản;
b) Các nội dung chi cho
bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều
40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
3. Mức chi:
a) Đối với các nội dung
chi phí liên quan đến xử lý tài sản công đã có tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan, người có thẩm
quyền quy định thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Đối với các nội dung
chi ngoài phạm vi quy định tại điểm a khoản này, Chỉ huy cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ xử lý tài sản quyết định mức chi bảo đảm phù hợp với chế độ quản
lý tài chính hiện hành của Nhà nước và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
4. Quản lý, sử dụng số tiền
thu được từ xử lý tài sản công
a) Toàn bộ số tiền thu được
từ xử lý tài sản công quy định tại khoản 1 Điều này được mua sắm, đầu tư từ ngân sách nhà
nước hoặc có có nguồn gốc ngân sách nhà nước nộp vào tài khoản mở tại Kho bạc
nhà nước tại địa phương nơi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện xử lý tài sản công đóng quân làm chủ tài khoản;
b) Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận đủ tiền thu được từ xử lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều
này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện xử lý
tài sản công có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí có liên quan đến việc
xử lý tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và nộp phần còn lại (nếu
có) vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp phải chi trả
các khoản chi phí thuê ngoài khi xử lý tài sản theo quy định trước khi thu được
tiền từ thanh lý tài sản thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ
chức xử lý tài sản công được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp để chi trả;
c) Trường hợp không phát sinh
nguồn thu từ việc xử lý tài sản hoặc số tiền thu được từ xử lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần
còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao (bao gồm cả giao bổ sung)
cho đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ xử lý tài sản công theo quy định tại
khoản 4 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và pháp luật về
ngân sách nhà
nước;
d) Trường hợp phá dỡ nhà,
tài sản gắn liền với đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mới mà
chi phí phá dỡ này đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
công trình mới thì việc lập, phê duyệt dự toán và thanh toán chi phí xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 5 Điều 40 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
5. Trong quá trình thanh
lý, tiêu hủy tài sản công có phát sinh nguồn thu từ bán vật phẩm thu hồi thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh lý, tiêu
hủy tài sản nộp số tiền thu được theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và
thanh toán chi phí liên quan theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
6. Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện xử lý vũ khí, trang bị kỹ thuật, đạn
dược và hóa chất độc hại có trách nhiệm thanh toán chi phí xử lý tài sản quy định
tại khoản 2, khoản 3 Điều này cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong phạm vi
dự toán ngân sách nhà nước giao (kể cả giao bổ sung) sau khi có quyết định loại khỏi biên chế
và xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp phải xử lý tài
sản theo quy định tại khoản 5 Điều 27 và khoản 3 Điều 28 Thông
tư này thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý
tài sản công được ứng trước từ nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp để chi trả các khoản chi phí thuê ngoài và mua sắm vật tư,
hàng hóa thiết yếu phục vụ cho công tác xử lý.
Chương
VII
KIỂM TRA, BÁO CÁO
Điều
31. Chế độ kiểm tra
1. Định kỳ hằng năm và đột
xuất, Bộ Quốc phòng tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Cục Tài chính chủ trì, phối
hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra, xác định phạm
vi, nội dung, phương pháp, thành phần tham gia báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
phê duyệt và triển khai thực hiện.
2. Các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác loại
khỏi biên chế và xử lý sản công theo hướng dẫn, điều lệ công tác ngành.
Điều
32. Chế độ báo
cáo
1. Các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính và các cơ quan quản
lý chuyên ngành) các quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo thẩm quyền; tình hình, kết quả thực hiện công tác
loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công.
2. Thời gian báo cáo:
a) Trước ngày 15 tháng 10
hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử
lý tài sản công;
b) Đối với quyết định loại
khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo thẩm quyền thì sau 05 ngày làm việc kể
từ ngày ban hành quyết định.
3. Nội dung báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công, gồm:
Báo cáo thuyết minh kết quả thực hiện, những khó khăn vướng mắc và đề xuất kiến
nghị với Bộ Quốc phòng; phần số liệu thực hiện theo Mẫu số 01/KQ tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này.
Chương
VIII
LOẠI KHỎI BIÊN CHẾ VÀ XỬ
LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều
33. Một số trường hợp loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công tại các cơ quan,
đơn vị
1. Đối với vật tiêu hao bị
mất đi trong quá trình sử dụng thì đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao không
phải thực hiện việc thanh lý. Trường hợp sử dụng chưa hết nhưng hết hạn sử dụng
hoặc hết giá trị sử dụng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao thực hiện
hủy bỏ. Đối với vật tiêu hao không bị mất đi trong quá trình sử dụng, cơ quan,
đơn vị quản lý, sử dụng vật tiêu hao quyết định hủy bỏ sau khi hết hạn sử dụng
hoặc hết giá trị sử dụng. Việc hủy bỏ thực hiện như sau:
Chỉ huy đơn vị có tài sản
là vật tiêu hao quyết định thành lập Hội đồng xử lý theo quy định tại khoản 13 Điều 42 Thông tư này để thực hiện hủy bỏ vật tiêu
hao. Việc hủy bỏ được lập thành Biên bản theo quy định tại khoản
3 Điều 21 Thông tư này.
2. Tài sản công bị mất, bị
hủy hoại
a) Đối với tài sản công là
tài sản cố định bị mất, bị hủy hoại, sau khi đơn vị được giao quản lý, sử dụng
làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại thì báo cáo cấp có
thẩm quyền quy định tại Điều 11 Thông tư này ra quyết định
loại khỏi biên chế;
b) Đối với tài sản công là
tài sản cố định bị mất hoặc bị hủy hoại một phần mà không tiếp tục sử dụng hoặc
việc sửa chữa
không hiệu quả, sau khi đơn vị được giao quản lý, sử dụng làm rõ nguyên nhân,
trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại một phần thì báo
cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 11, Điều 24 Thông tư này quyết định loại khỏi biên chế,
thanh lý;
c) Đối với tài sản công
không phải là tài sản cố định bị mất hoặc bị hủy hoại một phần mà không tiếp tục
sử dụng hoặc việc sửa chữa không hiệu quả, sau khi đơn vị được giao quản lý, sử dụng
làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm để xảy ra việc tài sản công bị mất, bị hủy hoại
một phần Chỉ huy đơn vị có tài sản công ra quyết định loại khỏi biên chế, thanh
lý theo các quy định tại Thông tư này với hình thức thanh lý là phá dỡ, hủy bỏ
hoặc bán thanh lý;
3. Thanh lý tài sản phục vụ
hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước
a) Khi dự án kết thúc, Ban
Quản lý dự án có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng tài sản và hồ sơ của tài sản
cho đến khi bàn giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án được tiếp nhận hoặc
hoàn thành việc bán thanh lý, tiêu hủy tài sản theo quyết định của cấp có thẩm
quyền. Trường hợp dự án đã kết thúc và Ban Quản lý dự án đã giải thể nhưng chưa
thanh lý xong tài sản thì Chủ đầu tư giao một cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản
lý có trách nhiệm bảo quản tài sản, hồ sơ tài sản và thực hiện các nhiệm vụ
khác của Ban Quản lý dự án quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP;
b) Trường hợp tài sản phục
vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước đã hết hạn sử dụng theo quy định của
pháp luật; tài sản chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa hoặc việc sửa
chữa không hiệu quả (dự kiến chi phí sửa chữa lớn hơn 30% giá trị đầu tư xây dựng,
mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ
tương đương tại thời điểm thanh lý); nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với
đất phải phá dỡ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có Tờ
trình báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Thông tư
này ra quyết định thanh lý. Nội dung Tờ trình thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này;
Trường hợp tài sản phục vụ
hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước đã được cấp có thẩm quyền đưa vào biên
chế thì phải thực hiện thủ tục loại khỏi biên chế theo quy định tại Thông tư
này;
c) Việc phá dỡ, hủy bỏ
công trình xây dựng tạm là kết quả của quá trình thực hiện dự án thực hiện theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
4. Trường hợp phải phá dỡ,
hủy bỏ tài sản
để thực hiện dự án đầu tư theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt
(tài sản phải phá dỡ, hủy bỏ thể hiện trên bản vẽ thiết kế cơ sở hoặc thiết kế
bản vẽ thi công hoặc trên hồ sơ dự án hoặc trên quyết định phê duyệt báo cáo
kinh tế kỹ thuật
hoặc trên quyết định phê duyệt dự án) hoặc để giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất thì
đơn vị có tài sản không phải thực hiện thủ tục báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
Việc phá dỡ, hủy
bỏ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP.
Điều
34. Xử lý tài sản công là tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng đã được cấp có
thẩm quyền loại khỏi biên chế và giao cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng nhưng
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
1. Tài sản công hoặc vật
tư, vật liệu thu hồi từ việc nghiên cứu, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài sản công nếu có thể sử dụng được thì
doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu; trường hợp doanh nghiệp được giao quản lý, sử
dụng tài sản không có nhu cầu sử dụng thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều
chuyển về kho của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, các Quân khu, Binh chủng Công
binh hoặc giao cho các đơn vị khác tiếp tục khai thác, sử dụng theo quy định tại
các Điều 20, 21, 68 và 75 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp tài sản công
hoặc vật tư, vật liệu thu hồi từ việc nghiên cứu, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ tài
sản công không thể sử dụng thì doanh nghiệp báo cáo cấp có thẩm quyền quy định
tại Điều 24 và 27 Thông tư này quyết định thanh lý, tiêu hủy
theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp doanh nghiệp
không có lực lượng chuyên môn kỹ thuật để thực hiện thanh lý, tiêu hủy tài sản
công hoặc vật tư, vật liệu thu hồi từ việc nghiên cứu, sửa chữa, phá dỡ, hủy bỏ
tài sản công thì doanh nghiệp có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định điều
chuyển, thu gom về kho của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, các Quân khu, Binh chủng
Công binh để tổ chức thanh lý, tiêu hủy tập trung.
Chương
IX
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều
35. Trách nhiệm của Bộ Tổng Tham mưu
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công là vũ khí quân dụng
và công trình quốc phòng.
2. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị
thực hiện đúng quy hoạch vũ khí quân dụng của Bộ Quốc phòng và tổ chức điều
chuyển, giữ lại vũ khí quân dụng phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.
3. Chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị thực hiện các thủ tục và các công việc có liên quan đến công tác thanh
lý, tiêu hủy đạn dược và hoá chất độc hại (quyết định địa điểm hủy nổ, hủy đốt, hủy chôn; đường
vận chuyển; điều động lực lượng chuyên trách, thời gian và các công việc phát
sinh bảo đảm cho nhiệm vụ thanh lý, tiêu hủy).
4. Chỉ đạo Cục Quân lực, Cục
Tác chiến, Cục Quân huấn - Nhà trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 10 Thông tư này thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy tài sản công quy định tại khoản điểm
a và b khoản 1 Điều 11, điểm a khoản 1 Điều 24 và khoản 1 Điều 27.
5. Quyết định loại khỏi
biên chế, thanh lý, tiêu hủy tài sản công quy định tại khoản 2 Điều
11, khoản 2 Điều 24 và khoản 2 Điều 27 Thông tư này.
6. Chỉ đạo các cơ quan chức
năng tổng hợp tình hình kết quả loại khỏi biên chế tài sản là vũ khí, vật liệu
nổ, công cụ hỗ trợ và công trình quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều
36. Trách nhiệm của Tổng cục Chính trị
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công bảo đảm Công tác Đảng,
Công tác Chính trị trong toàn quân.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo các
đơn vị loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công bảo đảm hoạt động Công tác Đảng,
Công tác Chính trị; tham gia phúc tra đối với tài sản công bảo đảm hoạt động
Công tác Đảng, Công tác Chính trị.
3. Chỉ đạo việc tuyên truyền,
giáo dục quan điểm, ý thức trách nhiệm cho cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ
loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công bảo đảm an toàn cho đơn vị và nhân dân
trong khu vực; chỉ đạo việc thực hiện chế độ, chính sách, giải quyết các trường
hợp bị tai nạn, bị thương, hy sinh, từ trần trong thực hiện nhiệm vụ xử lý tài
sản.
4. Chỉ đạo thực hiện bảo đảm
an ninh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, quản
lý các tài sản được điều chuyển, giữ lại làm hiện vật trưng bày bảo tàng, nhà
truyền thống trong toàn quân; tận dụng tài sản là thiết bị, vật tư hàng hóa bảo
đảm Công tác Đảng, Công tác Chính trị được xử lý để bảo đảm nghiệp vụ ngành.
6. Chủ trì xây dựng và báo
cáo Bộ Quốc phòng ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định về phân cấp chất lượng;
quy trình, quy phạm trong xử lý tài sản công bảo đảm Công tác Đảng, Công tác
Chính trị.
7. Đề xuất kế hoạch giám
sát, kiểm tra, hướng dẫn công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công của
đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính).
8. Tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công bảo đảm Công tác Đảng, Công tác Chính trị
báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều
37. Trách nhiệm của Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công bảo đảm hậu cần - kỹ
thuật và tham mưu, giúp Bộ Tổng Tham mưu về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công là vũ khí quân dụng trong toàn quân.
2. Quyết định loại khỏi biên chế
tài sản quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này. Phối hợp
với các cơ quan chức năng liên quan quy định tại Thông tư này thẩm định loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công của đơn vị và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện xử lý theo phân cấp.
3. Chủ trì, phối hợp với Cục
Tài chính, Cục Quân lực, Cục Tác chiến và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập
kế hoạch và tổ chức phúc tra báo cáo Tổng Tham mưu trưởng xem xét, quyết định loại khỏi biên chế và xử
lý tài sản là đạn dược cấp 5 và hoá chất độc hại của các đơn vị trong toàn
quân. Bảo đảm hậu
cần - kỹ thuật phục vụ công tác thanh lý, tiêu hủy đạn dược cấp 5.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý
sử dụng việc tận dụng tài sản công; vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo
dưỡng, sửa chữa,
thanh lý, tiêu hủy tài sản công còn có thể sử dụng được để bảo đảm công tác hậu
cần - kỹ thuật. Hướng dẫn đơn vị tổ chức phúc tra, tham gia phúc tra đối với
tài sản công bảo đảm công tác hậu cần - kỹ thuật.
5. Chủ trì, chỉ đạo toàn
diện, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong tổ chức
thực hiện thanh lý, tiêu hủy đạn dược cấp 5 bảo đảm an toàn về mọi mặt, cụ thể:
a) Sau khi Tổng Tham mưu trưởng ra quyết định loại khỏi
biên chế, phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ
đạo, hướng dẫn các ngành, đơn vị thực hiện thanh lý, tiêu hủy theo quy trình,
quy phạm hiện hành do cấp có thẩm quyền ban hành;
b) Hướng dẫn việc thanh
lý, tiêu hủy đạn dược và hoá chất độc hại cấp 5 đúng quy định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng; thường xuyên rà soát tài liệu kỹ thuật, quy trình, quy phạm kỹ thuật
và các quy định về thanh lý tháo gỡ, hủy các loại đạn dược, hoá chất độc hại
cho đơn vị thực hiện bảo đảm tuyệt đối an toàn;
c) Xác định rõ danh mục
các loại đạn dược cấp 5 được thanh lý, tiêu hủy theo các phương pháp (tháo gỡ
hoặc hủy nổ, hủy đốt, hủy chôn); xác định
số vật phẩm thu hồi sau thanh lý đạn dược cấp 5 báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục
Tài chính);
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các
đơn vị trong toàn quân, phân loại chính xác số đạn dược cấp 5 và điều chuyển
cách ly;
đ) Thường xuyên rà soát
năng lực thanh lý, tiêu hủy đạn dược cấp 5 của các đơn vị, gồm: Lực lượng cán bộ,
nhân viên kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật và các
yêu cầu khác cho công tác thanh lý đạn dược, đề xuất phương án thực hiện với Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định;
e) Chỉ đạo tổ chức thanh
lý, tiêu hủy làm vô hiệu hoá ngay đạn dược cấp 5 nguy hiểm có thể gây ra cháy,
nổ gây mất an toàn;
g) Thường xuyên kiểm tra
cơ sở vật chất kỹ thuật, chấp hành các quy định, quy trình, quy phạm kỹ thuật của
các đơn vị làm nhiệm vụ thanh lý, tiêu hủy đạn dược cấp 5, hoá chất độc hại để
đảm bảo tuyệt đối an toàn trong thanh lý;
h) Chủ trì, phối hợp với Cục
Tài chính xây dựng và báo cáo Bộ Quốc phòng ban hành các định mức kinh tế - kỹ
thuật về loại khỏi biên chế và thanh lý, tiêu hủy đạn dược cấp 5, hoá chất độc
hại; định mức xây dựng cho hai loại hình đơn vị dự toán và đơn vị hạch toán;
i) Định kỳ 6 tháng, năm Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật tổng hợp báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính), Bộ Tổng
Tham mưu (qua Cục Quân lực) về kết quả thanh lý, tiêu hủy đạn dược, hoá chất độc hại
cấp 5 trong toàn quân (nội dung báo cáo, gồm: Số lượng đạn dược, hoá chất độc hại
được thanh lý, tiêu hủy; vật phẩm thu hồi sau thanh lý, tiêu hủy và tình hình sử
dụng ngân sách bảo đảm cho thanh lý đạn dược; đánh giá ưu, khuyết điểm trong
quá trình thực hiện và những vướng mắc cần giải quyết).
6. Chỉ đạo, hướng dẫn việc
tổ chức tháo gỡ,
phân loại, phân cấp chất lượng, thu gom, bảo quản, cất giữ các loại thân bom, đạn,
ống phóng; phụ tùng vật tư súng pháo; phụ tùng vật tư, trang bị kỹ thuật khác
còn sử dụng được cho bảo đảm kỹ thuật, nhập kho và bảo quản, quản lý chặt chẽ
theo chế độ quy định.
7. Chỉ đạo, hướng dẫn đơn
vị trong việc làm biến dạng vô hiệu hoá tính năng quân sự của vũ khí, trang bị kỹ thuật.
8. Chủ trì xây dựng và báo
cáo Bộ Quốc phòng ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định về phân cấp chất lượng;
quy trình, quy phạm trong xử lý tài sản bảo đảm công tác hậu cần - kỹ thuật.
9. Đề xuất kế hoạch giám
sát, kiểm tra công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản của đơn vị báo cáo Bộ
Quốc phòng (qua Cục Tài chính).
10. Phối hợp với Cục Tài
chính trong tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao dự toán ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác xử lý vũ khí, trang bị kỹ thuật, đạn dược, hóa chất
độc hại theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
11. Tổng hợp tình hình kết
quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công đảm bảo công
tác hậu cần - kỹ thuật; kết quả tháo gỡ, thu hồi, cải hoán, tận dụng vật tư phụ
tùng của toàn quân báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều
38. Trách nhiệm của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công phục vụ cho công nghiệp
quốc phòng trong toàn quân.
2. Quyết định loại khỏi
biên chế tài sản quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.
Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan quy định tại Thông tư này thẩm định
loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công của đơn vị và chỉ đạo, hướng dẫn các
đơn vị thực hiện xử lý theo phân cấp.
3. Hướng dẫn đơn vị và
tham gia phúc tra tài sản công phục vụ cho công nghiệp quốc phòng.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, quản
lý sử dụng việc tận dụng tài sản là vật tư hàng hóa phục vụ cho công nghiệp quốc
phòng giữ lại để bảo đảm nghiệp vụ ngành.
5. Chủ trì xây dựng và báo
cáo Bộ Quốc phòng ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định về phân cấp chất lượng;
quy trình, quy phạm trong xử lý tài sản công phục vụ cho công nghiệp quốc phòng.
6. Đề xuất kế hoạch giám
sát, kiểm tra, hướng dẫn công tác xử lý của đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục
Tài chính).
7. Chỉ đạo các đơn vị, nhà
máy trong Tổng cục tham gia đấu giá tài sản thanh lý theo quy định tại Thông tư
này.
8. Tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công phục vụ cho
công nghiệp quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều
39. Trách nhiệm của Cục Tài chính
Cục Tài chính là cơ quan
thường trực, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công trong Bộ Quốc phòng, có trách nhiệm:
1. Chủ trì xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công; phối hợp với Tổng
cục Hậu cần - Kỹ thuật và các cơ quan liên quan xây dựng và báo cáo Bộ Quốc
phòng ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật về xử lý tài sản công.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, doanh
nghiệp lập, đề xuất loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công hằng năm; tổng hợp
báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công. Tham gia phúc tra loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công.
3. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra quyết định
thanh lý tài sản công quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24
và theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện.
4. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác loại khỏi biên chế
và xử lý tài sản công theo quy định pháp luật về
ngân sách nhà nước.
5. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị về các khoản
thu và chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản công; tổng hợp kết quả thu, chi
và quản lý tài chính liên quan đến loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công; quản lý tài chính đối với vật
tư, vật liệu thu hồi trong quá trình xử lý tài sản công quy định tại Thông tư
này.
6. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan kiểm tra tình hình thực hiện công tác loại khỏi biên chế và xử lý
tài sản công trong Bộ Quốc phòng; đề xuất, kiến nghị với Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng các vấn đề liên quan đến công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công trong Bộ Quốc phòng.
Điều
40. Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh 86
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các
đơn vị loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo lĩnh vực, nhiệm vụ được Bộ
Quốc phòng giao.
2. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ, trình Tổng Tham mưu trưởng ra quyết định
loại khỏi biên chế tài sản công quy định tại điểm c khoản 2 Điều
11 và theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện.
3. Quyết định loại khỏi biên
chế tài sản quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này. Hướng
dẫn các cơ quan, đơn vị lưu trữ dữ liệu, bộ cài đặt, mã nguồn và các tài liệu
liên quan của phần mềm tại phân vùng riêng của cơ quan, đơn vị trên Kho dữ liệu
điện tử của Bộ Quốc phòng. Tham gia phúc tra loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công theo đề xuất của đơn vị.
4. Chủ trì xây dựng và báo
cáo Bộ Quốc phòng ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định về phân cấp chất lượng,
định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quy phạm về loại khỏi biên chế và xử lý
tài sản công theo lĩnh vực, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao.
5. Đề xuất kế hoạch kiểm
tra, hướng dẫn công tác xử lý của đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính).
6. Tổng hợp kết quả thực
hiện báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều 41.
Trách nhiệm của Chỉ huy cơ quan quản lý chuyên ngành
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các
đơn vị loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo lĩnh vực, nhiệm vụ được Bộ
Quốc phòng giao.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn tháo
gỡ, tận dụng và quản lý các bộ phận chi tiết, vật tư, phụ tùng còn tốt để dồn lắp,
cải hoán, sửa chữa, bảo đảm kỹ thuật và nhiệm vụ khác; thực hiện các chế độ quản lý thu hồi
hồ sơ đăng ký,
sử dụng theo quy định của Bộ Quốc phòng và chuyên ngành.
3. Phối hợp với các cơ
quan chức năng liên quan quy định tại Thông tư này thẩm định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công của đơn vị
và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thực hiện xử lý theo phân cấp. Tham gia phúc
tra loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công theo đề xuất của đơn vị.
4. Chủ trì xây dựng và báo
cáo Bộ Quốc phòng ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định về phân cấp chất lượng,
định mức kinh tế - kỹ thuật; quy trình, quy phạm về loại khỏi biên chế và xử lý
tài sản công theo lĩnh vực, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng giao.
5. Đề xuất kế hoạch kiểm
tra, hướng dẫn công tác xử lý của đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài
chính).
6. Tổng hợp kết quả thực
hiện báo cáo Bộ Quốc phòng theo quy định.
Điều
42. Trách nhiệm của Chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về những nội dung được phân cấp, ủy quyền
về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công quy định tại Thông tư này.
2. Kịp thời báo cáo, xin ý
kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính) đối với những vấn
đề vượt quá thẩm quyền và những vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực
hiện.
3. Kiểm tra phân loại đánh giá chất lượng
tài sản là trang bị kỹ thuật, thiết bị, vật tư hàng hóa; tổ chức thu gom tập
trung về một số vị trí nhất định; lập báo cáo loại khỏi biên chế và xử lý hằng
năm theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp cùng
các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức phúc tra tài sản loại khỏi biên chế
và xử lý tài sản công của đơn vị.
5. Quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản
công quy định tại khoản 4 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 3 Điều
24, khoản 3 Điều 27 Thông tư này; phê duyệt kế hoạch xử lý tài sản công quy
định tại khoản 2 Điều 25, khoản 2 Điều 28 Thông tư này.
6. Chỉ đạo Chỉ huy các đơn
vị có tài sản công quyết định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công quy định
tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 13, khoản 4 Điều 24, khoản 4 Điều
27 Thông tư này; lựa chọn hình thức hủy bỏ, phá dỡ, tiêu hủy tài sản công phù hợp, bảo đảm an toàn;
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc quyền tổ chức thực hiện.
7. Tổng hợp, báo cáo Bộ Quốc
phòng và chỉ đạo, hướng dẫn đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ loại khỏi biên
chế, xử lý tài sản công; lập dự toán thu, chi, chấp hành và quyết toán ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Quốc
phòng.
8. Chấp hành và thực hiện
nghiêm quy định về thanh lý, tiêu hủy đạn dược và hoá chất độc hại theo quy định
trong Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Tổng tham mưu, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
9. Chủ động đề xuất thực
hiện và quản lý chặt chẽ việc tháo gỡ thu hồi, giữ lại những bộ phận, chi tiết
vật tư, phụ tùng còn có thể sử dụng để bảo đảm kỹ thuật và các nhiệm vụ khác của
đơn vị. Quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích số được giữ lại, điều động.
10. Quản lý chặt chẽ tài sản
đã được loại khỏi biên chế, chờ quyết định xử lý. Thực hiện các chế độ về quản
lý thu hồi hồ sơ đăng ký sử dụng đúng quy định của các chuyên ngành và của Bộ
Quốc phòng.
11. Chịu trách nhiệm phê
duyệt giá khởi điểm tài sản bán đấu giá, giá bán niêm yết, giá bán chỉ định bảo
đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu
chuẩn, kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tại thời điểm xác định giá để tổ chức bán,
thanh lý tài sản.
12. Chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện xử lý tài sản công theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đúng nội
dung, tiến độ, không để xảy ra sai sót, thất thoát tài sản và bảo đảm tuyệt đối
an toàn. Thực hiện việc thu nộp, quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài
sản công đúng chế độ quy định.
13. Chỉ huy cơ quan, đơn vị
có tài sản xử lý thành lập Hội đồng xử lý tài sản với các nội dung sau:
a) Hội đồng xử lý phải có
ít nhất ba thành viên;
b) Chỉ huy cơ quan, đơn vị
có tài sản xử lý làm Chủ tịch Hội đồng; thành viên của Hội đồng là đại diện cơ
quan tài chính, hậu cần - kỹ thuật, quân lực, pháp chế cùng cấp, cơ quan quản
lý tài sản chuyên ngành/ngành và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan.
14. Báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công của đơn vị (bao gồm cả số
phân cấp cho đơn vị quyết định) về Bộ Quốc phòng kịp thời, đúng quy định.
Chương
X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
43. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2. Thông tư số 126/2020/TT-BQP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và xử lý tài sản nhà nước trong Bộ Quốc phòng, Điều
4 Thông tư số 83/2023/TT-BQP ngày 11 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng trong Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Sửa đổi, bổ sung một số
điểm, khoản của Điều 29 Thông tư số 121/2024/TT-BQP ngày 28 tháng 12 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản
3 Điều 29 như sau:
“3. Thẩm quyền phê duyệt kế
hoạch thanh lý, tiêu hủy bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất
độc hại:
a) Tổng Tham mưu trưởng
phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy đối với số lượng bom, mìn, đạn dược, vật
liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại trên 20 tấn;
b) Đối với các học viện,
nhà trường, các Binh chủng (trừ Binh chủng Công binh, Binh chủng Hóa học), các
Binh đoàn, các doanh nghiệp, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa, Bộ Tư lệnh Cảnh
sát biển Việt
Nam và các cơ quan, đơn vị không có lực lượng chuyên môn kỹ thuật thanh lý,
tiêu hủy, Tổng Tham mưu trưởng quyết định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy
bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại cho đơn vị và
giao Binh chủng
Công binh, Binh chủng Hóa học chỉ đạo đơn vị thuộc quyền thu gom, thanh lý,
tiêu hủy tập trung theo kế hoạch một lần;
c) Đối với số lượng bom,
mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại dưới 20 tấn, Tổng Tham
mưu trưởng quyết
định loại khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy và giao Chỉ huy đơn vị đầu mối trực
thuộc Bộ Quốc phòng phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy trừ các cơ quan, đơn
vị quy định tại điểm b khoản này;
d) Trường hợp bom, mìn, đạn
dược, vật liệu nổ quân dụng có nguy cơ gây mất an toàn, cần xử lý khẩn cấp; người
chỉ huy từ cấp
trung đoàn và
tương đương trở lên được quyền phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy để bảo đảm
an toàn;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d
và điểm đ khoản 4 Điều 29 như sau:
“d) Căn cứ quyết định loại
khỏi biên chế, thanh lý, tiêu hủy bom, mìn, đạn dược, vật liệu nổ quân dụng và hóa chất độc hại
của Bộ Tổng
Tham mưu; cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lập kế hoạch thanh lý, tiêu
hủy trình Tổng Tham mưu trưởng quyết định hoặc phân cấp quyết định theo quy định
tại khoản 3 Điều này;
đ) Sau 7 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch thanh lý, tiêu hủy bom,
mìn, đạn dược, vật liệu nổ và hóa chất độc hại; Cục Tác chiến thẩm định báo cáo
Bộ Tổng Tham mưu trình Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt.”.
Điều
44. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các tài sản
công đã có Quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền trước ngày Thông tư này
có hiệu lực mà chưa tổ chức thực hiện xử lý thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định
đó và quy định tại Thông tư số 126/2020/TT-BQP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về loại khỏi biên chế và
xử lý tài sản nhà nước trong Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 83/2023/TT-BQP ngày 11 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Đối với các tài sản
công đã có Quyết định loại khỏi biên chế của cấp có thẩm quyền trước ngày Thông
tư này có hiệu lực nhưng chưa có Quyết định xử lý tài sản thì các bước tiếp
theo xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều
45. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các đơn vị đầu
mối trực thuộc Bộ Quốc phòng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Các đ/c Lãnh
đạo Bộ(08);
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ(72);
- Cục Tài chính/BQP;
- Cục Pháp chế/BQP;
- Cổng TTĐT/BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. DNA85.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Phan Văn Giang
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2026/TT-BQP ngày tháng năm 2026 của Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu
số 01/KQ
|
Kết quả loại khỏi biên
chế và xử lý tài sản công năm....
|
|
Mẫu
số 02/KH
|
Kế hoạch loại khỏi biên
chế và xử lý tài sản công năm...
|
|
Mẫu
số 03/BC
|
Tờ trình đề nghị loại khỏi
biên chế và xử lý tài sản công
|
Mẫu
01/KQ
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ
|
|
KẾT QUẢ LOẠI KHỎI BIÊN CHẾ
VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG NĂM....
|
STT
|
Cấp ra quyết định/Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại
tài sản)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng theo Quyết định
|
Số lượng đã thực hiện
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Giá đánh giá lại (đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Giá trị thu được
|
|
Bán tài sản
|
Thanh lý tài sản
|
Tiêu hủy tài sản
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
I
|
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng Tham mưu trưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
02/KH
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ
|
|
KẾ HOẠCH LOẠI KHỎI BIÊN CHẾ
VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN CÔNG NĂM....
|
STT
|
Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Cấp chất lượng
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
Bán tài sản
|
Thanh lý tài sản
|
Tiêu hủy tài sản
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03/BC
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
….., ngày tháng năm 20…..
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị loại
khỏi biên chế, xử lý tài sản công
Kính gửi: Thủ trưởng Bộ Quốc phòng
Căn cứ Thông tư số …../2025/TT-BQP ngày
..../..../2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định loại khỏi biên chế và xử lý tài sản công
trong Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Kế hoạch loại khỏi
biên chế và xử lý năm .... đã được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt tại Văn bản ..../BQP-TC ngày .... /..../202...
Căn cứ kết quả phúc tra đề
nghị loại khỏi biên chế và thanh lý tài sản công.
Căn cứ thực tế quản lý, sử
dụng tài sản, [Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng] đề
nghị Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định loại khỏi biên chế và thanh
lý tài sản công như sau
1. Danh mục tài sản đề nghị
loại khỏi biên chế và thanh lý:
(chi tiết danh mục tài
sản công như tại kèm Phụ lục kèm theo Tờ trình này).
2. Kiến nghị:
2.1 Bán tài sản
- Tổ chức bán: Đấu giá
.... danh mục., niêm yết giá ....danh mục, bán chỉ định....danh mục.
2.2. Thanh lý tài sản
- Giữ lại, tiếp tục khai
thác vật tư, vật liệu thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản công để phục vụ nhiệm vụ
của đơn vị....danh mục.
- Phá dỡ, hủy bỏ:………..danh mục.
- Tổ chức bán thanh lý: Đấu
giá .... danh mục., niêm yết giá ....danh mục,
bán chỉ định....danh mục.
2.3. Tiêu hủy tài sản
- Tiêu hủy:………….danh mục.
Kính trình.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-………….;
- Lưu: …..
|
………, ngày.... tháng...
năm...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ
|
|
DANH MỤC TÀI SẢN CÔNG ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ
(Kèm theo Tờ trình số …………… ngày .../.../....của …………..)
|
STT
|
Danh mục tài sản (chi tiết theo từng loại tài sản)
|
Chủng loại
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Năm đưa vào sử dụng
|
Nguyên giá (đồng)
|
Giá trị còn lại (đồng)
|
Giá trị đánh giá lại (đồng)
|
Hình thức xử lý
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày.... tháng....
năm ...
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột (9): Chỉ áp dụng đối
với các tài sản khi đề nghị xử lý chưa được theo dõi trên sổ kế toán.
- Cột (10): Ghi cụ thể
hình thức xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông
tư này
- Căn cứ vào danh mục tài sản
đề nghị cụ thể, cơ quan, tổ chức, đơn vị bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột
chi tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi đề xuất xử lý công trình doanh trại bổ sung cột diện tích đất,
diện tích sàn xây dựng nhà, số tầng, cấp nhà....