|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
17 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG
THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
DÀNH CHO VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 58/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2022 của Chính
phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho
Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết
định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan trung ương theo ngành dọc trên
địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban công tác về các TCPCPNN;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Ngoại giao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Điện Biên;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Lương
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI DÀNH CHO VIỆT
NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản
lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho cơ quan, tổ chức được thành lập
hợp pháp tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Điện Biên nhằm mục đích phát triển kinh
tế - xã hội, hỗ trợ nhân đạo, không vì mục đích lợi nhuận, thương mại.
2. Những nội dung không quy định
tại Quy chế này thực hiện theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP
ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài dành cho Việt Nam và các quy định của pháp luật liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân nước
ngoài quy định tại khoản 2, Điều 2, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP
(sau đây gọi là Bên cung cấp viện trợ).
2. Các cơ quan, tổ chức quy định
tại khoản 3, Điều 2, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP (sau đây gọi
là Bên tiếp nhận viện trợ).
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác tham gia hoặc có liên quan đến quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn
lại quy định tại khoản 1, Điều 1, Quy chế này.
Điều 3.
Nguyên tắc trong quản lý và sử dụng viện trợ
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất quản lý nhà nước về viện trợ trên địa bàn tỉnh Điện Biên trên cơ sở công
khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo
sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, các tổ chức và các đơn vị thực hiện.
2. Các khoản viện trợ khi được
xây dựng và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt
Nam và các cam kết với Bên cung cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên cung cấp viện trợ
khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của
pháp luật Việt Nam.
3. Các nguyên tắc khác theo quy
định tại Điều 4 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương II
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHOẢN
VIỆN TRỢ
Điều 4. Lập
hồ sơ, thẩm định khoản viện trợ
1. Chủ khoản viện trợ phối hợp
với bên cung cấp viện trợ lập hồ sơ văn kiện dự án, phi dự án theo quy định tại
Điều 8, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP. Văn kiện dự án, phi dự
án được lập theo mẫu tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Đối với các khoản viện trợ
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính là
cơ quan chủ trì thẩm định.
Điều 5.
Trình tự, nội dung thẩm định khoản viện trợ
Sở Tài chính thực hiện trình tự,
nội dung thẩm định khoản viện trợ theo quy định tại Điều 10, Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Quyết
định phê duyệt khoản viện trợ
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định phê duyệt khoản viện trợ theo quy định tại khoản 1,
Điều 11,, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt khoản
viện trợ, cơ quan chủ quản thông báo cho Bên cung cấp viện trợ về quyết định
phê duyệt khoản viện trợ, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an
và các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
Chương
III
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN
TRỢ
Điều 7. Quản
lý, sử dụng viện trợ
1. Căn cứ quy mô, tính chất, điều
kiện cụ thể thực hiện dự án, năng lực tổ chức quản lý dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý, dự án theo quy định
tại Điều 12 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Chủ khoản viện trợ phải được
xác định trong quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ. Trên cơ sở quyết định
phê duyệt tiếp nhận viện trợ, chủ khoản viện trợ tổ chức bộ máy quản lý dự án
và thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn viện trợ, vốn đối ứng của dự án
theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Trường hợp thành lập Ban quản
lý dự án đại diện cho chủ khoản viện trợ, Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự án, phi dự án thực hiện theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Đối với dự án viện trợ có nội
dung đầu tư công, đầu tư xây dựng phải được thực hiện quản lý theo quy định của
pháp luật về đầu tư công, đầu tư xây dựng và các quy định khác có liên quan.
6. Bán hàng hóa thuộc khoản viện
trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 17, Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
7. Chậm nhất trong thời hạn 06
tháng sau khi kết thúc khoản viện trợ, chủ dự án tổ chức nghiệm thu, đánh giá
và tiến hành các biện pháp cần thiết khác để khai thác, bàn giao kết quả đạt được
cho đối tượng thụ hưởng dự án và gửi báo cáo kết thúc dự án đến Ủy ban nhân dân
tỉnh, Bộ Tài chính.
8. Trường hợp xảy ra tranh chấp
liên quan đến hợp đồng trong quá trình thực hiện dự án, phi dự án thực hiện
theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Quản
lý tài chính nguồn viện trợ
1. Nguyên tắc quản lý tài chính
đối với vốn viện trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 20, Nghị
định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Mở tài khoản thanh toán cho
dự án sử dụng vốn viện trợ: Chủ khoản viện trợ thực hiện mở tài khoản cho dự án
theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
3. Lập kế hoạch tài chính vốn
viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định
tại Điều 22, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
4. Giải ngân, hạch toán và ghi
thu ghi chi vốn viện trợ không hoàn lại bằng tiền:
a) Đối với vốn viện trợ thuộc
nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định từ khoản
1 đến khoản 6, Điều 23, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với vốn viện trợ không
thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản
7, Điều 23, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
5. Vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện
và thực hiện khoản viện trợ:
a) Thực hiện đầy đủ theo quy định
tại Điều 25, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
b) Đối với dự án, phi dự án được
cấp phát toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Chủ khoản viện trợ đề xuất Sở Tài
chính; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh cân đối vốn đối ứng trong dự
toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài
chính khác theo quy định của pháp luật và phân định rõ theo nguồn vốn đầu tư
phát triển, chi thường xuyên tương ứng với nội dung chi tiêu của dự án, phi dự
án; bảo đảm bố trí vốn đối ứng đầy đủ, kịp thời, phù hợp với tiến độ quy định
trong Văn kiện dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Đối với dự án, phi dự án thuộc
diện cấp phát từ ngân sách nhà nước có thời điểm phê duyệt không trùng với kỳ lập
dự toán ngân sách hàng năm, chưa được bố trí vốn đối ứng: chủ khoản viện trợ có
văn bản đề nghị Sở Tài chính để xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định bổ sung vào dự toán ngân sách hằng năm. Trường hợp thời
điểm lập kế hoạch vốn đối ứng chuẩn bị thực hiện và thực hiện dự án, phi dự án
không trùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, chủ khoản viện trợ có văn bản
đề nghị Sở Tài chính xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định bổ sung vào kế hoạch vốn hàng năm hoặc tạm ứng vốn và sau đó khấu
trừ vào kế hoạch năm tiếp theo.
6. Vốn chuẩn bị khoản viện trợ
thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 313/2025/NĐ-CP,
cụ thể:
a) Đối với khoản viện trợ mà chủ
khoản viện trợ là cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoặc
một phần kinh phí hoạt động: Chủ khoản viện trợ lập kế hoạch vốn chuẩn bị vận động
khoản viện trợ gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng
hợp vào kế hoạch ngân sách chung hàng năm hoặc bổ sung theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp
luật có liên quan;
b) Đối với các khoản viện trợ
không thuộc nguồn thu của ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương): Chủ
khoản viện trợ tự cân đối và bố trí vốn chuẩn bị khoản viện trợ;
c) Trường hợp Bên cung cấp viện
trợ cung cấp hỗ trợ tài chính để chuẩn bị dự án, phi dự án: Chủ khoản viện trợ
đưa nguồn vốn chuẩn bị vào tổng vốn chung của khoản viện trợ.
7. Tiếp nhận vốn viện trợ bằng
hàng hóa, thuế đối với các khoản viện trợ, kiểm toán các khoản viện trợ được thực
hiện theo quy định tại Điều 24, Điều 26 và Điều 27, Nghị định số
313/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Quản
lý tài sản viện trợ
1. Quản lý tài sản đối với tài
sản của khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý tài sản công.
2. Đối với tài sản của khoản viện
trợ không thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 7, Điều 24, Nghị định 313/2025/NĐ-CP.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan
1. Sở Tài chính
a) Là cơ quan đầu mối về quản
lý các khoản viện trợ và tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý tài chính đối
với các khoản viện trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định văn kiện, chương trình, dự án, phi dự án và các khoản
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh Điện Biên trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý
kiến đối với các khoản viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung
ương theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án theo quy định;
đồng thời, kiểm tra tình hình quản lý tài chính và tuân thủ quy định tài chính
theo thẩm quyền đối với các tổ chức, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định; kịp
thời phát hiện các vướng mắc, khó khăn, những vi phạm trong quá trình triển
khai tiếp nhận và sử dụng viện trợ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý
theo thẩm quyền.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan hướng dẫn chủ khoản viện trợ công tác quản lý tài chính đối với
các khoản viện trợ, các thủ tục quyết toán sau khi chương trình, dự án kết
thúc.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định khả năng đóng góp vốn đối ứng (nguồn vốn chi thường
xuyên ngân sách tỉnh, chi thường xuyên của đơn vị tiếp nhận tài trợ); các nội
dung về cơ chế tài chính trong nước đối với khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân
sách nhà nước.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn đối ứng
trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được
cấp ngân sách để thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước.
g) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý tài chính đối với các khoản viện trợ,
tài sản hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn lại theo quy định; thẩm định
báo cáo quyết toán thu chi nguồn vốn viện trợ theo quy định.
h) Thực hiện quản lý thu, chi
ngân sách nhà nước đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quản lý tài chính quy định
tại Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đột
xuất hoặc định kỳ (06 tháng/hằng năm) về tình hình tiếp nhận viện trợ, giải
ngân, sử dụng viện trợ và tình hình thực hiện, giám sát, đánh giá các khoản viện
trợ thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Ngoại vụ
a) Là cơ quan thường trực Ban
Công tác vận động, viện trợ nước ngoài tỉnh Điện Biên.
b) Phối hợp thẩm định các
chương trình, dự án, phi dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành
cho tỉnh Điện Biên; phối hợp tham gia ý kiến đối với các khoản viện trợ thuộc
thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
c) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến
về việc cấp, gia hạn, sửa đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động
khác của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh.
d) Quản lý các hoạt động quan hệ
hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính
thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại tỉnh; tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp hỗ trợ các cơ quan,
đơn vị, địa phương trong vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
đ) Phối hợp tham gia giám sát
việc thực hiện các khoản viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo
cam kết viện trợ và thực hiện đúng hoạt động đã đăng ký của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển
khai các dự án tài trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động
của tổ chức và nhân viên làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
tỉnh.
g) Thẩm định tư cách pháp nhân
đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có Giấy đăng ký hoạt động trên địa
bàn tỉnh. Cung cấp, chia sẻ thông tin các chương trình, dự án, khoản viện trợ với
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan. Thông tin về nhu cầu, lĩnh vực, địa
bàn vận động viện trợ của tỉnh cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
3. Công an tỉnh
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, an ninh kinh tế và trật tự an
toàn xã hội trong quản lý và sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài trên địa bàn
tỉnh.
b) Phối hợp thẩm định các
chương trình, dự án, phi dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành
cho tỉnh Điện Biên.
c) Chủ động phòng ngừa, phát hiện,
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp
nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ nước ngoài.
d) Phối hợp thanh tra, kiểm
tra, giám sát việc tiếp nhận và sử dụng viện trợ bảo đảm an ninh quốc gia, trật
tự an toàn xã hội và tiến hành rà soát, xác minh, xét duyệt nhân sự đối với các
tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia thực hiện, quản lý, giám sát dự án viện trợ,
quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, cư trú và các hoạt động khác của người nước
ngoài tại địa bàn tỉnh.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp thẩm định các chương
trình, dự án, phi dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho tỉnh
Điện Biên.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Phối hợp thẩm định các
chương trình, dự án, phi dự án và các khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành
cho tỉnh Điện Biên.
b) Chủ trì, hướng dẫn và hỗ trợ
các cơ quan chấp hành thực hiện đường lối, chính sách dân tộc và tôn giáo của
Nhà nước trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ.
c) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các khoản viện trợ có liên quan đến dân tộc và tôn giáo theo quy định hiện hành.
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các khoản
viện trợ; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia ý kiến đối với các khoản
viện trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan Trung ương theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ theo quy định hiện
hành.
c) Phối hợp với Sở Tài chính và
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện Quy chế này.
7. Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã và cơ quan, tổ chức liên quan khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên
a) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp về tình hình quản lý và sử dụng viện trợ của các tổ
chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện
công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản viện trợ
có liên quan đến các tổ chức hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định hiện
hành.
b) Căn cứ nhu cầu thực tế của địa
phương và chương trình, kế hoạch tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi
chính phủ nước ngoài đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo giai đoạn, phối
hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác kết nối, vận động các cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài tài trợ các khoản viện trợ cho địa phương.
c) Tổ chức thực hiện việc tiếp
nhận, triển khai và quản lý, sử dụng các khoản viện trợ đúng quy định của pháp
luật. Không để xảy ra trường hợp tiếp nhận khoản viện trợ khi chưa được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đối với các khoản viện trợ được các cơ quan
Trung ương tiếp nhận theo thẩm quyền, phân bổ về địa phương cần kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp thực hiện đảm bảo quy định.
d) Tham gia thẩm định và đóng
góp ý kiến đối với các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực được
phân công theo dõi, phụ trách.
đ) Hướng dẫn đôn đốc các đơn vị
trực thuộc tiếp nhận, triển khai thực hiện và quản lý các khoản viện trợ theo
quy định.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các khoản viện trợ có nội dung liên quan đến lĩnh vực được phân công theo dõi,
phụ trách; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khi phát hiện những dấu hiệu,
hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng
viện trợ.
g) Ủy ban nhân dân cấp xã: Tạo
điều kiện về mặt bằng (nếu có) để thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án
theo nội dung văn kiện đã được phê duyệt, ký kết; giao đơn vị chuyên môn làm đầu
mối trong quản lý, sử dụng các khoản viện trợ trên địa bàn.
h) Báo cáo tình hình tiếp nhận
viện trợ, tình hình thực hiện, giải ngân khoản viện trợ 06 tháng (chậm nhất vào
ngày 20 tháng 6) và hằng năm (chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 của năm) gửi Sở
Ngoại vụ, Sở Tài chính để tổng hợp. Báo cáo kết thúc khoản viện trợ gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính (chậm nhất không quá 06 tháng sau khi
kết thúc thực hiện) và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Điều 11.
Điều khoản thi hành
1. Đối với các khoản viện trợ
khoản viện trợ đã gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt trước thời điểm
Quy chế này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt thì thực hiện theo quy định của
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP.
2. Các sở, ban, ngành, tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý có trách
nhiệm triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế
này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung
hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo
các văn bản mới đó.
4. Trong quá trình thực hiện
quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung để phù
hợp với tình hình thực tế; các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về
Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.