|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
704/QĐ-NHNN
|
Hà
Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN
HÀNG, HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN, HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 156/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng, hoạt động thanh
toán, hoạt động tín dụng, hoạt động thông tin tín dụng quy định tại Nghị quyết
số 66.16/2026/NQ-CP và Nghị định số 156/2025/NĐ-CP thực hiện tại Bộ phận Một
cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
a) Quyết định này sửa
đổi, bổ sung nội dung các thủ tục hành chính sau:
(i) Thủ tục hành chính
có mã 2.000290 được công bố tại Quyết định số 2351/QĐ-NHNN
ngày 24 tháng 10 năm 2024;
(ii) Thủ tục hành chính
có mã 1.001157 được công bố tại Quyết định số 1172/QĐ-NHNN
ngày 07 tháng 7 năm 2021;
(iii) Thủ tục hành
chính có mã 1.002031, 1.012517 được công bố tại Quyết định số 1118/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 6 năm 2024;
(iv) Thủ tục hành chính
có mã 1.000756, 1.012519, 1.012516, 1.001317, 1.001729 được công bố tại Quyết
định số 3730/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 11 năm 2025;
(v) Thủ tục hành chính
có mã 1.001068 được công bố tại Quyết định số 2052/QĐ-NHNN ngày 07 tháng 10 năm
2019.
b) Quyết định này bãi
bỏ các thủ tục hành chính có mã 1.000196, 1.000190, 1.000170, 2.000070, 1.005402,
1.000192 được công bố tại Quyết định số 2458/QĐ-NHNN
ngày 27 tháng 11 năm 2017.
Điều
3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ
chức tín dụng, Vụ trưởng Vụ Thanh toán, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thống đốc NHNN (để b/c);
- PTĐ Phạm Tiến Dũng;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để p/h);
- Lưu: VP, VP2.TP.Thảo.
|
KT.
THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Phạm
Tiến Dũng
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG, HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN, HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 704/QĐ-NHNN
ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục
hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
1
|
1.000756
|
Thủ tục
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam
|
|
2
|
1.002031
|
Thủ tục
cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
|
3
|
1.012519
|
Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
|
|
4
|
1.012516
|
Thủ tục
chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
|
|
5
|
1.012517
|
Thủ tục gia hạn văn bản hoạt động cung
ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
|
|
6
|
1.001157
|
Thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
|
Hoạt động thông tin tín dụng
|
|
7
|
2.000290
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng của Công ty thông tin tín dụng
|
|
8
|
1.001729
|
Thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín
dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài
|
Hoạt động tín dụng
|
|
B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
|
|
1
|
1.001317
|
Thủ tục mở tài khoản thanh toán tại NHNN
của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước
|
Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Hoạt động thanh toán
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NHNN chi
nhánh Khu vực
|
|
2
|
1.001068
|
Thủ tục đề nghị khoanh nợ
|
Hoạt động tín dụng
|
2. Danh mục thủ tục
hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định
|
Lĩnh vực
|
Đơn vị thực hiện
|
|
1
|
1.000196
|
Thủ tục
cấp Giấy
chứng
nhận đăng
ký
chương trình, dự
án tài
chính vi mô
có địa
bàn hoạt
động từ
02 tỉnh,
thành
phố trực
thuộc
trung ương
trở lên
đang hoạt
động
trước khi
Quyết
định số 20/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành
|
Nghị
quyết số
66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
|
Thành lập
và hoạt động ngân hàng
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
2
|
1.000190
|
Thủ tục
thay đổi các thông tin trong Giấy
chứng nhận
đăng ký
chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
|
|
3
|
1.000170
|
Thủ tục
thay đổi các thông tin trong Giấy
chứng nhận
đăng ký
chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động trong
phạm vi 01 tỉnh,
thành
phố trực thuộc trung ương
|
|
4
|
2.000070
|
Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động trong phạm vi 01
tỉnh, thành phố
trực
thuộc trung
ương
đăng ký mới
|
|
5
|
1.005402
|
Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động trong phạm vi 01
tỉnh, thành phố
trực
thuộc trung
ương
đang hoạt
động
trước khi
Quyết
định số 20/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành
|
|
6
|
1.000192
|
Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chương trình, dự án tài chính vi mô có địa bàn hoạt động từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đăng ký mới
|
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
A.
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
1.
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (mã TTHC:1.000756)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Tổ chức lập hồ sơ gửi
Ngân hàng Nhà nước đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
+ Bước 2: Căn cứ vào hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan
tiến hành xem xét hồ sơ, cụ thể:
Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước
có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường
hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn
thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng
tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ
chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ
cho tổ chức;
+ Bước 3: Trong thời hạn 80
ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước tiến hành thẩm định hồ sơ.
Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ
mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ
cho tổ chức.
Trong thời hạn 80
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức,
Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp
không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó
nêu rõ lý do.
Kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép
được tự gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ sơ tự bổ
sung, hoàn thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng
Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp
lệ.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
+ Nghị quyết của Hội
đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại
diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ
công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản
thuyết minh giải pháp kỹ thuật;
+ Đề án cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
+ Bản thuyết minh giải
pháp kỹ thuật;
+ Hồ sơ về nhân sự: sơ
yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP, bản
sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người
đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám
đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại
diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật
(trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản
của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật,
Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian
đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm
nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám
đốc);
+ Bản sao các tài liệu
chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp,
gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng
nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy
chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Văn bản cam kết và
tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của
tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;
+ Đối với dịch vụ
chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực
hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP; văn bản thỏa thuận kết
nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ
chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu
chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm
g khoản 2 Điều 22 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
+ Đối với dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế: bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ
thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do
cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc
đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả
bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số
52/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: Trường
hợp nộp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực
tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép gửi
02 bộ hồ sơ và 06 đĩa CD (hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ.
- Thời gian giải
quyết: 80 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán (theo mẫu số 13 ban hành kèm
theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/văn bản từ
chối.
- Lệ phí: 10.000.000
đồng
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;
+ Đề án cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán/ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết
quả bù trừ giữa các bên liên quan theo Mẫu
số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
+ Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;
+ Giấy phép cấp/cấp lại
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức không phải là
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm
bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán, cụ thể như sau:
(i) Có giấy phép thành
lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển
đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị
cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
(ii) Có vốn điều lệ
thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch
vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối
với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch
vụ bù trừ điện tử;
(iii) Có Đề án cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ
của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
(iv) Điều kiện về nhân
sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có
bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật,
công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người
điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những
đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật; phải bảo đảm luôn có ít nhất một
người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người
đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi
Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người
đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ đã ủy quyền).
Phó Tổng Giám đốc (Phó
Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có
bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh,
luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;
(v) Có Bản thuyết minh
giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ
chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo
quy định của pháp luật;
(vi) Đối với dịch vụ ví
điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại
nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải
được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện
tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài
chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán của tổ chức;
(vii) Đối với dịch vụ
chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại
điểm (i), (ii), (iii), (iv), (v) nêu trên, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: đảm
bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán và được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa
các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp
hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất
20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; có cơ sở hạ tầng thông tin
đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4
theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ
thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối; có hệ thống máy chủ
thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu
giao dịch thanh toán/ngày;
Tổ chức tham gia không
được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù
trừ điện tử;
(viii) Đối với dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực;
được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; tổ
chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ
chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước
ngoài.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 07
|
TÊN TỔ CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày … tháng … năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Căn cứ Nghị
định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ
Thông tư số .../.../TT-NHNN ngày ... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các
văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị
quyết cuộc họp Hội đồng thành viên/Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị/Văn
bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu của ……(1)…… số .....
ngày... tháng... năm... thống nhất về việc đề nghị cấp Giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
……(1)…… đề nghị
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ
chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy
đủ bằng tiếng Việt:
- Tên viết
tắt bằng tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy
đủ bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết
tắt bằng tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng
để giao dịch (nếu có):
2. Giấy
phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số …….. được cấp bởi .............. ngày... tháng... năm...
3. Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:........................................
4. Địa điểm
đặt trụ sở chính, số điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên
(các) dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép:
………………
Chúng tôi
cam kết đáp ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân
hàng Nhà nước; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép; không sao chép, giả mạo các giấy tờ chứng
minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán trong Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép. Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: ...(1)...
Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
Mẫu số 09
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
SƠ YẾU LÝ LỊCH (1)
|
1. Về bản
thân
- Họ và
tên đầy đủ:
- Ngày,
tháng, năm sinh*:
- Quốc
tịch/các quốc tịch (nếu có) *:
- Nơi
thường trú*:
|
Ảnh hộ chiếu
(4 x 6cm)
|
- Nơi ở
hiện tại (trường hợp khác với nơi đăng ký thường trú):
- Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh
nhân dân hoặc số hộ chiếu hoặc số giấy tờ chứng minh cá nhân hợp pháp khác:
………..; Ngày cấp: ..........; Có giá trị đến: ………….; Nơi cấp: ………….
2. Trình độ
học vấn
- Giáo dục
phổ thông:
- Học hàm,
học vị (nêu rõ tên, địa chỉ trường; chuyên ngành học; thời gian học; bằng cấp (liệt
kê đầy đủ các bằng cấp):
3. Quá
trình công tác:
- Nghề
nghiệp, đơn vị, chức vụ công tác từ năm 18 tuổi đến nay (2):
|
STT
|
Thời gian (từ tháng/năm đến tháng/năm) (3)
|
Đơn vị công tác
|
Chức vụ(4)
|
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và nhiệm vụ được giao
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khen
thưởng, kỷ luật:
4. Năng lực
hành vi dân sự (5)
5. Thông
tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối
với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ
quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này)
6. Quan hệ
nhân thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột)
7. Tôi (họ
và tên của người kê khai sơ yếu lý lịch) xin cam kết:
- Đáp ứng
điều kiện để giữ chức danh... tại... (tên Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán).
- Không vi
phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
- Các thông
tin cá nhân Tôi cung cấp trên đây là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP CÓ THẨM QUYỀN
CỦA ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
|
........, ngày........tháng........năm......
NGƯỜI KHAI
(Ký và ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú:
1. Người
khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát
sinh thì ghi rõ không có.
2. Người
khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm
giữ.
3. Phải đảm
bảo tính liên tục về mặt thời gian.
4. Nêu rõ
nếu nhân sự là người quản lý, người điều hành theo quy định của pháp luật và
Điều lệ của tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
5. Ghi cụ
thể: đầy đủ/hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự.
Trường hợp
NHNN có thể truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, người khai là công dân Việt Nam thì không bắt buộc phải kê khai các thông
tin đánh dấu (*).
(Ngoài
những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu
thấy cần thiết)
Mẫu số 13
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../GP-NHNN
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số
…/…/TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
Xét Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số... ngày...
tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm của ...(1)...;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho:
1. Tên tổ chức:
...(1)...
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt/tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa điểm đặt trụ sở
chính:
Điều 2. (Các) dịch vụ trung
gian thanh toán được cấp/cấp lại Giấy phép:
Điều 3. (Các) điều khoản khác:
Điều 4. Trong quá trình cung
ứng các dịch vụ trung gian thanh toán, ...(1)... phải tuân thủ quy định tại
Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thông
tư số .../.../TT-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Giấy phép này có thời
hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp cấp Giấy phép quy
định tại Điều 24 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép số... ngày... tháng... năm... của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán cho...(1)... (đối với trường hợp cấp lại Giấy phép
quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, có thời hạn đến ngày... tháng... năm... và thay thế Giấy
phép số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho...(1)... (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Lưu: ….
|
THỐNG
ĐỐC
|
Ghi chú: (1) Tên tổ chức đề nghị
cấp hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
2.
Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (mã TTHC: 1.002031)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: (i) Đối với trường
hợp hết hạn Giấy phép: Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi
trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải gửi Hồ sơ
đề nghị cấp lại Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước; (ii) Đối với trường hợp Giấy
phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác: Tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP trong đó nêu rõ lý do.
+ Bước 2: Căn cứ vào hồ sơ,
Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ
chối trong đó nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Trường hợp đề nghị
cấp lại do hết thời hạn Giấy phép, hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Nghị định số 52/2024/NĐ- CP, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo Giấy
phép kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy phép
tới Ngân hàng Nhà nước.
+ Trường hợp đề nghị
cấp lại do Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác,
hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán theo Mẫu số 11 ban hành
kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: Trường
hợp đề nghị cấp lại do hết thời hạn Giấy phép: 03 bộ hồ sơ (Đối với hồ sơ nộp
trực tiếp và qua bưu chính); Trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy phép bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác: 01 bộ hồ sơ.
- Thời gian giải
quyết:
+ Trường hợp đề nghị
cấp lại do hết thời hạn Giấy phép: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ
sơ hợp lệ.
+ Trường hợp đề nghị
cấp lại do Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán (theo mẫu số 13 ban hành kèm
theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/văn bản
từ chối.
- Lệ phí: 5.000.000
đồng
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP.
+ Giấy phép cấp/cấp lại
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 11
|
TÊN
TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày.... tháng.... năm...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Căn cứ Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng
tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số
…/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có);
...(1)... đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị
cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch
(nếu có):
2. Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số... được cấp bởi... ngày... tháng... năm...
3. Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số Fax, Email:
5. Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp số… ngày… tháng… năm…
6. Lý do đề nghị cấp
lại Giấy phép (chọn ô tương ứng):
□ Hết thời hạn Giấy
phép.
□ Giấy phép bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.
Trường hợp tổ chức đề
nghị cấp lại Giấy phép vì hết thời hạn Giấy phép, Tổ chức cung cấp tài liệu
chứng minh việc duy trì các điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã
được cấp Giấy phép tại thời điểm gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đến Ngân
hàng Nhà nước.
(Ngoài những nội dung
cơ bản trên, Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thể bổ sung các
nội dung khác nếu thấy cần thiết)
Chúng tôi cam kết đáp
ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội
dung trong Đơn và Hồ sơ đính kèm (nếu có). Nếu vi phạm, chúng tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức
đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Mẫu số 13
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../GP-NHNN
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY PHÉP
Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số
…/…/TT-NHNN ngày... tháng... năm... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về
hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ
sung (nếu có);
Xét Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số... ngày...
tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm của ...(1)...;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho:
1. Tên tổ chức:
...(1)...
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt/tiếng Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt và tiếng Anh, tên giao dịch (nếu có):
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Địa điểm đặt trụ sở
chính:
Điều 2. (Các) dịch vụ trung
gian thanh toán được cấp/cấp lại Giấy phép:
Điều 3. (Các) điều khoản khác:
Điều 4. Trong quá trình cung
ứng các dịch vụ trung gian thanh toán, ...(1)... phải tuân thủ quy định tại
Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về
thanh toán không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); Thông
tư số .../.../TT-NHNN ngày ... tháng ... năm ... của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); các quy định khác của pháp luật có liên
quan.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Giấy phép này có thời
hạn hoạt động 10 năm kể từ ngày ký (đối với trường hợp cấp Giấy phép quy
định tại Điều 24 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Giấy phép số... ngày... tháng... năm... của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán cho...(1)... (đối với trường hợp cấp lại Giấy phép
quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này).
Giấy phép này có hiệu
lực kể từ ngày ký, có thời hạn đến ngày... tháng... năm... và thay thế Giấy
phép số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về
việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho...(1)... (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định
này).
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 1;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Lưu: ….
|
THỐNG
ĐỐC
|
Ghi chú: (1) Tên tổ chức đề nghị
cấp hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
3.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán
(mã
TTHC: 1.012519)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị sửa đổi, bổ
sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước tiếp
nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa
đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó
nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định số
52/2024/NĐ-CP;
+ Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);
+ Báo cáo tình hình
thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kể từ ngày được cấp
Giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Giấy
chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có) trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu
doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp đề nghị
kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch
tài chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu quy định tại điểm i khoản 2 Điều 24
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
- Thời gian giải
quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đã
được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán (theo mẫu
số 14 ban hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP)/văn
bản từ chối.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP.
+ Phương án được một tổ
chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP.
+ Quyết định về việc
chấp thuận sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán theo mẫu số 14 ban
hành kèm theo Nghị định số 52/2024/NĐ-CP
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 12
|
TÊN
TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng.... năm....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP HOẠT
ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Căn cứ Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày… tháng… năm… của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng
tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số
…/…/TT-NHNN ngày… tháng… năm… của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt
động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung
(nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc
họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông, văn bản của
người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu của ...(1)... thống nhất về việc
thay đổi tên tổ chức/địa điểm đặt trụ sở chính/ngừng cung cấp một hoặc một số
dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép/kết nối thêm hệ thống thanh toán
quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế tại Giấy
phép số...
ngày… tháng… năm…;
Căn cứ Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số... ngày… tháng… năm… được cấp lần thứ... bởi...;
Căn cứ lý do khác (nếu
có)
...(1)... đề nghị Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Tổ chức đề nghị
sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch
(nếu có):
2. Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:
3. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số Fax, Email:
4. Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số… ngày…tháng… năm… của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Lý do đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép (chọn ô tương ứng):
□ Thay đổi tên tổ chức
Tên Tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán sau khi thay đổi:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch
(nếu có):
□ Thay đổi địa điểm
đặt trụ sở chính
Địa điểm đặt trụ sở
chính thay đổi:
□ Ngừng cung cấp một
hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép
- Tên (các) dịch vụ
trung gian thanh toán ngừng cung ứng:
- Thời gian dự kiến
ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:
□ Kết nối thêm hệ thống
thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
của nội dung Đơn này. Đối với trường hợp ngừng cung cấp một hoặc một số dịch
vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, chúng tôi cam kết đã hoàn thành việc
xử lý nghĩa vụ thuế, các khoản nợ, tài sản, quyền lợi khách hàng. Nếu vi phạm,
chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
Mẫu số 08
NỘI DUNG ĐỀ ÁN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN
THANH TOÁN
Trong Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Đề án cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Tiêu chí cụ thể
|
|
1
|
Giới
thiệu chung về tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung
gian thanh toán.
|
- Tên tổ
chức.
- Quá
trình hình thành và phát triển.
- Các
ngành, nghề kinh doanh.
- Định
hướng cung ứng và triển khai cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau khi
được cấp Giấy phép.
- Các nội
dung liên quan khác (nếu có).
|
|
2
|
Quy trình
nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép
|
- Tên
dịch vụ.
- Phạm vi
cung ứng.
- Đối
tượng khách hàng.
- Điều
kiện sử dụng.
- Sơ đồ
và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ.
- Quy
trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa
các bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi
hộ.
|
|
3
|
Cơ chế
mở, duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản
đảm bảo thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử
|
- Tổ chức
cung ứng dịch vụ ví điện tử phải mở tài khoản đảm bảo thanh toán cho việc
cung ứng dịch vụ ví điện tử.
- Việc
duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ
ví điện tử.
- Mục
đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử theo quy
định của pháp luật.
|
|
4
|
Cơ chế
đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
|
- Xây
dựng cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ
tuân thủ quy định pháp luật.
|
|
5
|
Quy trình
kiểm tra, kiểm soát nội bộ
|
- Xây
dựng quy định nội bộ về kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung
bao gồm: Mục đích, yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan.
|
|
6
|
Quy trình
quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật
|
- Quy
định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định
của NHNN trong hoạt động ngân hàng điện tử.
- Quy
định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
- Đánh
giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong
quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Xây
dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể.
|
|
7
|
Các nguyên
tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
|
- Các
nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến
vũ khí hủy diệt hàng loạt.
- Quy
định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ
khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
|
|
8
|
Quy trình
và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp
|
- Quy
định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng,
trong đó thể hiện rõ: Các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng
dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức trung
gian thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan.
- Quy
trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực
hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại.
|
|
9
|
Phương án
được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan
đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, bù
trừ điện tử, chuyển mạch tài chính quốc tế
|
- Tổ chức
thực hiện quyết toán.
- Phạm vi
quyết toán.
- Điều
kiện thực hiện quyết toán.
- Đồng tiền
quyết toán; tỷ giá áp dụng (nếu có).
- Tài
khoản quyết toán.
- Quy
trình quyết toán: Thời gian quyết toán, sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện
quyết toán, giải quyết tranh chấp, phí, các biện pháp nhận diện, phòng ngừa,
xử lý rủi ro trong quá trình quyết toán (bao gồm rủi ro quyết toán các nghĩa
vụ tài chính khi các bên tham gia mất khả năng thanh toán).
- Quyền
và trách nhiệm các thành viên và các bên liên quan.
- Mối
liên hệ với các hệ thống thanh toán khác (nếu có).
|
---------------------------------
Mẫu số 14
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-NHNN
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận sửa đổi, bổ sung nội dung
Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của...(1)...
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng
6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Thông tư số
…/…/TT-NHNN ngày ... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có);
Xét Đơn đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số...
ngày... tháng... năm... và Hồ sơ đính kèm (nếu có) của...(1)...;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Thanh toán.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
và/hoặc Điều 2 Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
cho...(1)..., như sau:
…
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không thể tách rời của Giấy phép hoạt động
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán số... ngày... tháng... năm... của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho...(1)...
Điều 3. ...(1)... phải:
1. Sửa đổi, bổ sung
Điều lệ phù hợp với nội dung thay đổi tại Điều 1 Quyết định này.
2. Gửi thông báo bằng
văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất
các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên liên quan theo quy định của pháp luật
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực (trường hợp tổ
chức đề nghị ngừng cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán).
Điều 4. (Nội dung...nêu tại)
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam về việc sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán của.. .(1)... hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có
hiệu lực (nếu có).
Điều 5. ...
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Thanh toán, Người đại diện theo pháp luật của...(1)... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Cục CNTT, Vụ PC (để phối hợp);
- CQTTGSNH (để phối hợp);
- Sở Giao dịch (để phối hợp);
- NHNN chi nhánh .... (để phối hợp);
- Vụ Truyền thông (để công bố);
- Lưu: ….
|
THỐNG
ĐỐC
|
Ghi chú: ...(1)... Tên tổ chức
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán.
4.
Thủ tục chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua
tài khoản thanh toán của khách hàng (mã TTHC: 1.012516)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị cung ứng dịch
vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;
+ Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích xác nhận đã nhận đầy đủ thành
phần hồ sơ hợp lệ hoặc không đầy đủ, hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đề
nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi
doanh nghiệp yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.
+ Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
tiến hành thẩm định hồ sơ. Nếu quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn
bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nhưng doanh nghiệp không gửi bổ sung hồ
sơ hoặc sau 02 lần gửi mà hồ sơ vẫn không đáp ứng điều kiện thì Ngân hàng Nhà
nước có văn bản từ chối chấp thuận và trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
Trong thời hạn 60 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ bưu chính công ích, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, chấp
thuận bằng văn bản theo quy định. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà
nước có văn bản trả lời doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
52/2024/NĐ-CP;
+ Nghị quyết của Hội
đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù
hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết
minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng;
+ Bản thuyết minh các
điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP;
+ Hồ sơ về nhân sự: Sơ
yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng
Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng
dịch vụ này;
+ Giấy phép thành lập
hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực
hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối
chiếu).
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Số lượng hồ sơ: 03
bộ (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp và qua bưu chính).
- Thời gian giải
quyết: 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng theo Mẫu số 03
Nghị định 52/2024/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản
thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các
điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài
khoản thanh toán của khách hàng:
+ Có hệ thống thông
tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng đảm bảo yêu cầu an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo
quy định của pháp luật.
+ Điều kiện về nhân sự:
Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung
ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một
trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin.
Các cán bộ chủ chốt
thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách
hàng (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng
cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật,
công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
+ Có quy trình nghiệp
vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh
toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền
mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình
kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; quy định nội bộ về phòng,
chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
quy trình giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền
và trách nhiệm của các bên có liên quan.
+ Có phương án thu gom,
vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng,
đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết
bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền,
nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 03
|
DOANH
NGHIỆP CUNG ỨNG
DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng..... năm.....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc
họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ngày... tháng... năm... thống nhất về việc
đề nghị được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng;
(Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích) đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận về
việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch
(nếu có):
2. Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...... được cấp bởi... ngày...
tháng... năm...
3. Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên, nội dung (các)
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đề nghị cung
ứng:
- ...
- ...
- ...
Chúng tôi cam kết đáp
ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện quy định tại Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản có liên quan. Nếu vi phạm chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
5.
Thủ tục gia hạn văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài
khoản thanh toán của khách hàng (mã TTHC: 1.012517)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Trong thời hạn tối
thiểu 60 ngày trước khi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh
toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng hết thời hạn, doanh nghiệp
lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước đề nghị chấp thuận gia hạn.
+ Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn văn bản chấp thuận của
doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn văn bản hoặc có văn bản
thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định
số 52/2024/NĐ-CP;
+ Báo cáo tình hình
thực hiện hoạt động theo văn bản chấp thuận kể từ ngày được chấp thuận đến ngày
nộp đơn đề nghị.
- Số lượng hồ sơ: 03
bộ (Đối với hồ sơ nộp trực tiếp và qua bưu chính)
- Thời gian giải quyết:
30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Thanh toán).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận hoạt động cung ứng
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng (gia hạn).
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh
toán của khách hàng theo Mẫu số 03
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 03
|
DOANH
NGHIỆP CUNG ỨNG
DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
....,
ngày....tháng..... năm.....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
QUA TÀI KHOẢN THANH TOÁN CỦA KHÁCH HÀNG
Kính gửi: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam.
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
Căn cứ Nghị quyết cuộc
họp Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị/Đại hội đồng cổ đông của Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ngày... tháng... năm... thống nhất về việc
đề nghị được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng;
(Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích) đề nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận về
việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng
với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Doanh nghiệp
cung ứng dịch vụ bưu chính công ích:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có):
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có):
- Tên dùng để giao dịch
(nếu có):
2. Giấy phép thành
lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số...... được cấp bởi... ngày...
tháng... năm...
3. Mã số doanh
nghiệp/Mã số thuế:
4. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số Fax, Email.
5. Tên, nội dung (các)
dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đề nghị cung
ứng:
- ...
- ...
- ...
Chúng tôi cam kết đáp
ứng và chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện quy định tại Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt và các văn bản có liên quan. Nếu vi phạm chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1.
2.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
6.
Thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của Tổ chức tín dụng,
chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước (mã TTHC: 1.001317)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Tổ chức đề nghị mở tài
khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định gửi Ngân
hàng Nhà nước nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán;
+ Bước 2: Ngân hàng Nhà nước tiến
hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại
đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.
+ Bước 3: Trong trường hợp hồ sơ
mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa
các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu
liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ mở tài khoản thanh toán Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở
tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ.
Tổ chức đề nghị mở tài
khoản có trách nhiệm gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân
hàng Nhà nước. Sau thời hạn trên, Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở
tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản.
+ Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức
đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước xử lý việc mở tài khoản
thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản
thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính; hoặc
+ Nộp trực tuyến tại
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị mở tài
khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo đề nghị mở
tài khoản do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền
của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;
+ Các tài liệu chứng minh
tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:
Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương
đương;
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc
giấy tờ có giá trị tương đương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính không khai thác được thông tin hoặc thông tin
khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ.
+ Các tài liệu chứng
minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện
theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước
công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời
hạn của người đó;
+ Văn bản hoặc quyết
định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc
chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người
phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước
của tổ chức mở tài khoản thanh toán.
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
- Thời gian giải
quyết: 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán
hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài,
Kho bạc Nhà nước
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở Giao dịch), Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước xác nhận về việc mở tài khoản thanh
toán của tổ chức/văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
52/2024/NĐ-CP.
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh
toán không dùng tiền mặt;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mẫu số 01
|
TÊN
TỔ CHỨC MỞ TÀI KHOẢN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…….
|
....,
ngày....tháng..... năm.....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN
TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Kính gửi: ……………..…
Tên tổ chức mở tài
khoản thanh toán (Chủ tài khoản):............................
.........................................................................................................................
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt:.........................................................................
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có):...........................................................
- Tên dùng để giao
dịch:.................................................................................
Quyết định thành lập
số:...................................
Ngày cấp...........................
Nơi
cấp:...........................................................................................................
Giấy phép hoạt
động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:..........
Ngày
cấp:............................................... Nơi
cấp:...........................................
Mã số thuế:.....................................................................................................
Địa
chỉ:............................................................. Điện
thoại:............................
Website:...........................................................
Email:....................................
Họ và tên người đại
diện hợp pháp:............................................................
Phạm vi đại
diện:.............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh*:................................
Giới tính (Nam/Nữ)*:...............
Quốc tịch*:..................................
là người cư trú/không cư trú:......................
Nơi thường trú*:...............................................................................................
Nơi ở hiện tại (trường
hợp khác với nơi thường trú):.............. Điện thoại:...............
Quyết định bổ nhiệm
số:................... ngày............. tháng........... năm............
Số định danh cá nhân
(đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh nhân dân hoặc
số hộ chiếu:.........; Ngày cấp:.....; Có giá trị đến:….; Nơi
cấp:.........................................
Họ và tên Kế toán
trưởng (hoặc
người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng
Nhà nước): ...............................................
Ngày, tháng, năm sinh*:..........................
Giới tính (Nam/Nữ)*:.....................
Số định danh cá nhân
(đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân) hoặc số chứng minh nhân dân
hoặc số hộ chiếu:.........; Ngày cấp:.....; Có giá trị đến:….; Nơi
cấp:.........................................
Quyết định bổ nhiệm
số:........................ ngày........ tháng........... năm............
Đề nghị mở tài khoản
thanh toán tại:.........................................................
Loại tiền tệ: □
VND □ USD □ Loại khác........
Chúng tôi cam kết:
- Những thông tin trên
đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự
thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.
- Chấp hành đúng, đầy
đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán
tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh
trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử
dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Có văn bản (kèm các
giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về
thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng
với Ngân hàng Nhà nước.
|
Hồ
sơ đính kèm:
1) Bản đăng ký mẫu
dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền (nếu có);
2) Quyết định số.............................
3) ...................................................
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi kiểm soát và xác
định hồ sơ mở tài khoản thanh toán của………… ……................. là đầy đủ và hợp
lệ, Ngân hàng Nhà nước ..................................... đồng ý mở tài
khoản thanh toán số: .........................
cho.........................................
Ngày bắt đầu hoạt
động:..................................................................................
|
TRƯỞNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
GIÁM
ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/ GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH..............
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Trường hợp Ngân hàng
Nhà nước nơi tiếp nhận Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán đủ điều kiện truy
cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không bắt
buộc tổ chức mở tài khoản thanh toán phải kê khai các thông tin đánh dấu (*).
BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ
SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Đính
kèm Đơn đề nghị mở tài khoản số...... ngày... của......)
Tên tổ
chức:..................................................................................................
Địa chỉ giao
dịch:.................................. Điện thoại giao
dịch:.....................
Tên tài khoản thanh
toán:..............................................................................
Số tài khoản thanh
toán:................................................................................
Nơi mở tài khoản thanh
toán:........................................................................
Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu
dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà
nước............................................................................
như sau:
1. Mẫu chữ ký
|
Người đăng ký mẫu chữ ký
|
Mẫu chữ ký thứ nhất
|
Mẫu chữ ký thứ hai
|
|
1.
Người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản:
1.1.
Người đại diện hợp pháp thứ nhất:
Họ và
tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:......................
Ngày
cấp:..................................................
Có giá
trị đến: ..........................................
Nơi
cấp:.....................................................
Phạm vi
đại diện:......................................
|
|
|
|
1.2.
Người đại diện hợp pháp thứ hai: Họ và
tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:......................
Ngày
cấp:.................................................
Có giá
trị đến: .........................................
Nơi
cấp:....................................................
Phạm vi
đại diện:.....................................
|
|
|
|
1.3.
Người đại diện hợp pháp thứ ba:
Họ và
tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:......................
Ngày
cấp:................................................
Có giá
trị đến: .........................................
Nơi
cấp:...................................................
Phạm vi
đại diện:.....................................
|
|
|
|
2. Kế
toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch
với Ngân hàng Nhà nước) và người được ủy quyền
|
|
|
|
2.1. Kế
toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao
dịch với Ngân hàng Nhà nước):
Họ và
tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:....................
Ngày
cấp:...............................................
Có giá
trị đến: .......................................
Nơi
cấp:..................................................
|
|
|
|
2.2.
Người được ủy quyền thứ nhất:
Họ và tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:.....................
Ngày
cấp:................................................
Có giá
trị đến: ........................................
Nơi
cấp:..................................................
Văn bản
ủy quyền số.......... ngày...........
Thời hạn
ủy quyền:................................
Phạm vi
ủy quyền:.................................
|
|
|
|
2.3 Người
được ủy quyền thứ hai:
Họ và
tên:...............................................
Số định
danh cá nhân (đối với thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân)/số chứng minh nhân
dân/số hộ chiếu:...................
Ngày
cấp:...............................................
Có giá
trị đến: .......................................
Nơi
cấp:..................................................
Văn bản
ủy quyền số........... ngày..........
Thời hạn
ủy quyền:................................
Phạm vi
ủy quyền:.................................
|
|
|
2. Mẫu dấu
|
Mẫu dấu thứ nhất
|
Mẫu dấu thứ hai
|
|
|
|
|
|
......
ngày..... tháng..... năm.....
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Sau khi xác định mẫu
chữ ký và mẫu dấu của.............................. là hợp lệ, Ngân hàng Nhà
nước.............................. chấp thuận với Bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký
sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà
nước.................................. kèm theo tài khoản thanh toán số:
.......................................... của...........................
Thời điểm bắt đầu có
hiệu lực:.....................................................................
|
TRƯỞNG
PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
GIÁM
ĐỐC SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI
NHÁNH.....
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
B.
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TÍN DỤNG
1.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin
tín dụng của Công ty thông tin tín dụng (mã TTHC: 2.000290)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Công ty thông tin tín
dụng lập và nộp hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước;
+ Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ
sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
+ Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy
chứng nhận cho công ty thông tin tín dụng. Trường hợp không cấp Giấy chứng
nhận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Điều lệ của doanh
nghiệp (bản sao);
- Hợp đồng với doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ mạng (bản sao);
- Tài liệu về mức vốn
điều lệ (bản sao) gồm: Văn bản chứng minh tương ứng với hình thức góp vốn: Xác
nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về số dư tài
khoản đối với tiền mặt; kết quả thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp đối với các tài sản góp vốn khác phù hợp với quy định của Luật Giá, Luật
Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; hoặc báo cáo tài chính được kiểm
toán tại thời điểm gần nhất so với thời điểm gửi hồ sơ;
- Bản kê danh sách và
lý lịch của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm
soát theo Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Phiếu lý lịch tư pháp
(bản sao) của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm
soát:
+ Đối với cá nhân có
quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý
lịch tư pháp cấp, trong đó phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao
gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
+ Đối với cá nhân không
có quốc tịch Việt Nam: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương
đương (có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích; thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã) phải được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo
quy định. Trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin về việc cấm đảm
nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì công ty thông
tin tín dụng phải có văn bản giải trình về việc không có cơ quan có thẩm quyền
của nước cấp lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương cung cấp
thông tin này và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cá nhân đó
không thuộc các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định pháp luật
Việt Nam;
+ Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản có giá trị tương đương phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trong
vòng 06 tháng tính đến thời điểm công ty thông tin tín dụng nộp hồ sơ đề nghị
cấp giấy chứng nhận;
- Phương án kinh doanh
theo Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Văn bản cam kết cung
cấp thông tin tín dụng của các tổ chức tham gia theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
- Văn bản thỏa thuận về
cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin tín dụng
với tổ chức tham gia (bản sao).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải
quyết: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công ty thông tin tín dụng xin cấp giấy chứng
nhận.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý giám sát các
tổ chức tín dụng).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận theo mẫu Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung)/văn bản từ chối cấp
Giấy chứng nhận.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy
chứng nhận theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
+ Bản kê danh sách và
lý lịch của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm
soát theo Phụ lục VI ban hành kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
+ Phương án kinh doanh
theo Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung);
+ Văn bản cam kết cung
cấp thông tin tín dụng của các tổ chức tham gia theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung).
+ Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung).
+ Văn bản thỏa thuận về
cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4
năm 2026 của Chính phủ
- Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
(i) Có hệ thống cơ sở
hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:
+ Có tối thiểu 02 đường
truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ;
+ Có cơ sở hạ tầng
thông tin có khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống thông tin của tổ chức
tham gia;
+ Có hệ thống máy chủ
đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả
năng thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu
5.000.000 khách hàng vay;
+ Có phương án bảo mật,
bảo đảm an toàn thông tin;
+ Có phương án dự phòng
thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin
tín dụng quá 04 giờ làm việc.
(ii) Có vốn điều lệ tối
thiểu 30 tỷ đồng.
(iii) Có người quản lý
doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng yêu cầu sau đây:
+ Người quản lý doanh
nghiệp, thành viên Ban kiểm soát không phải là người đã bị kết án về tội từ tội
phạm nghiêm trọng trở lên, người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa
được xóa án tích; người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát của công
ty thông tin tín dụng bị thu hồi Giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị thu hồi
Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 14 Nghị
định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung));
+ Chủ tịch Hội đồng
quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty có bằng đại học hoặc
Trên đại học và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng,
kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;
+ Thành viên Hội đồng
quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh có bằng đại học
hoặc trên đại học, trong đó ít nhất 50% số thành viên có ít nhất 03 năm làm
việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông
tin;
+ Tổng giám đốc (Giám
đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) có bằng đại học hoặc trên đại học và có
ít nhất 02 năm giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin;
+ Thành viên Ban kiểm
soát có bằng đại học hoặc trên đại học và có ít nhất 02 năm làm việc trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin.
- Có phương án kinh
doanh đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ
thông tin tín dụng.
- Có tối thiểu 15 tổ
chức tham gia là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài
chính vi mô). Các tổ chức tham gia không có cam kết cung cấp thông tin tín dụng
với công ty thông tin tín dụng khác.
- Có văn bản thỏa
thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín dụng giữa công ty thông tin
tín dụng với tổ chức tham gia theo mẫu số 01 Phụ lục I.14 ban
hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 58/2021/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (đã
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 133/2024/NĐ- CP);
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phụ lục V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU
KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
(Kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)
|
DOANH
NGHIỆP …(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……
|
....,
ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp...(1) đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin
tín dụng sau đây:
1. Tên của công ty
thông tin tín dụng:
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Việt: ……………………………………………
- Tên viết tắt bằng
tiếng Việt (nếu có): ……………………………
- Tên đầy đủ bằng tiếng
Anh (nếu có): ………………………………
- Tên viết tắt bằng
tiếng Anh (nếu có): ……………………………………
- Tên giao dịch (nếu
có): ……………………………………………
2. Số, ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: …………………
3. Người đại diện theo
pháp luật: ……………… Chức danh: ……………
4. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số fax, email: ………………
5. Nội dung hoạt động:
………………………………………………
6. Vốn điều lệ:
…………………………………………………
7. Tài khoản phong tỏa
đã mở tại Ngân hàng thương mại chi nhánh ………
- Số hiệu tài khoản:
……………………………………
- Số vốn đã gửi:
…………………………………………………………
Sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng, chúng
tôi sẽ thực hiện khai trương hoạt động và công bố thông tin theo quy định của
pháp luật.
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và Điều lệ công ty thông tin tín dụng, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ đính kèm:
Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 11 Nghị định này.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công ty thông
tin tín dụng.
Phụ lục VI
MẪU BẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP, THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT VÀ LÝ LỊCH TÓM TẮT
(Kèm
theo Nghị định số 133/2024/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ)
|
DOANH
NGHIỆP ….(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢN KÊ DANH SÁCH NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP VÀ
THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT
|
STT
|
Họ và tên (2)
|
Chức danh (3)
|
|
1
|
|
Chủ tịch
hội đồng...
|
|
2
|
|
Thành
viên hội đồng...
|
|
3
|
|
Tổng giám
đốc
|
|
4
|
|
Phó Tổng
giám đốc
|
|
5
|
|
Trưởng
Ban kiểm soát
|
|
6
|
|
Thành
viên Ban kiểm soát
|
|
...
|
|
Các chức
danh khác theo quy định tại Điều lệ
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
Đính
kèm:
Bản
lý lịch tóm tắt của các cá nhân trong danh sách theo hướng dẫn tại Mẫu này.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công ty thông
tin tín dụng.
(2) Danh sách người
quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại thời điểm nộp hồ sơ.
(3) Chức danh của người
quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát tại công ty thông tin tín dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
LÝ LỊCH TÓM TẮT
1. Về bản thân
|
a) Đối
với công dân Việt Nam:
- Họ
và tên………………………………….
-
Ngày, tháng, năm sinh……………………
- Số
chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân ……………………………………………...
- Nơi
sinh ………………………………..(4)
|
Ảnh hộ chiếu (4x6)
|
- Quốc tịch (các quốc
tịch hiện có) ……..……………………………(4)
- Địa chỉ đăng ký
thường trú………………….…………………….…(4)
- Nơi ở hiện tại (trường
hợp khác nơi đăng ký thường trú) ……………………………………………………………………….…….…...(4)
- Tên, địa chỉ và mã số
thuế tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường
hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ
phần)………………………………………………………………………..…..
- Vợ, chồng; bố mẹ đẻ;
con đẻ của người kê khai (Họ và tên, Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh
cá nhân (đối với công dân Việt Nam); Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay
thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không phải là công dân Việt
Nam)).
b) Đối với cá nhân
không phải là công dân Việt Nam:
- Họ và
tên…………………………………………………………….
- Ngày, tháng, năm sinh
..…………………………………………….
- Số hộ chiếu hoặc giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp…………………………………………………………………………
- Nơi sinh
……………………………………………………………
- Quốc tịch (các quốc
tịch hiện có) ………………………………….
- Địa chỉ đăng ký theo
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (tỉnh/thành phố, quận/huyện,
phường/xã)…………………………………
- Nơi ở hiện nay tại
Việt Nam (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã) (nếu có) …………………………………………………………………..
- Tên, địa chỉ và mã số
thuế tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường
hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần).
2. Trình độ học vấn
Tên trường; tên thành
phố, quốc gia nơi trường đặt trụ sở chính; tên khóa học; thời gian học; tên
bằng (liệt kê nhưng bằng cấp, chương trình đào tạo liên quan đến tiêu chuẩn,
điều kiện của chức danh được bầu, bổ nhiệm và bản sao văn bằng, chứng chỉ).
3. Quá trình công tác
- Quá trình công tác,
nghề nghiệp và chức vụ đã qua (từ năm 18 tuổi đến nay) làm gì, ở đâu, tóm tắt
đặc điểm chính (kèm tài liệu chứng minh chức vụ và thời gian làm việc phù hợp
với các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này).
- Chức vụ hiện nay đang
nắm giữ tại công ty thông tin tín dụng và các tổ chức khác.
- Đơn vị công tác; chức
vụ; các trách nhiệm chính (liệt kê các đơn vị công tác và chức danh nắm giữ tại
các đơn vị này đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian).
- Khen thưởng, kỷ luật
(nếu có).
4. Cam kết trước pháp
luật
- Tôi, ……………………, cam kết
không vi phạm các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty thông tin tín
dụng... (1)
- Tôi cam kết những lời
khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ
thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.
|
|
……,
ngày ... tháng ... năm ...
Người
khai
(Ký,
ghi đầy đủ họ tên)
|
Ghi chú:
- (4) Chỉ yêu cầu người
khai cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Ngoài những nội dung
cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.
Phụ lục VII
MẪU PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
(Kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)
|
DOANH
NGHIỆP ….(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
....,
ngày… tháng… năm…
|
PHƯƠNG ÁN KINH DOANH
Căn cứ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng, doanh nghiệp (1)... lập Phương án kinh doanh hoạt động
cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:
1. Sự cần thiết thành
lập công ty.
2. Tên công ty, địa
điểm đặt trụ sở chính, thời gian hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội
dung hoạt động (không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng).
3. Cơ cấu người quản lý
doanh nghiệp, thành viên Ban kiểm soát
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy
hoạt động của công ty;
b) Nhân sự dự kiến của
các chức danh của từng cá nhân là người quản lý doanh nghiệp, thành viên Ban
kiểm soát.
4. Năng lực quản lý rủi
ro
a) Các loại rủi ro dự
kiến phát sinh trong quá trình hoạt động (rủi ro hoạt động, rủi ro đạo đức, rủi
ro thị trường);
b) Khả năng biện pháp
phòng ngừa và kiểm soát các loại rủi ro phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng.
5. Cơ sở hạ tầng thông
tin
a) Danh mục và bản
thuyết minh cho cơ sở hạ tầng thông tin;
b) Dự kiến đầu tư tài
chính cho cơ sở hạ tầng thông tin;
c) Mô tả khả năng áp
dụng công nghệ thông tin, loại hình công nghệ dự kiến áp dụng trong quá trình
hoạt động từ khâu thu thập, xử lý thông tin, tạo lập sản phẩm thông tin đến
truyền đưa, lưu giữ dữ liệu thông tin; dự kiến cán bộ và khả năng của cán bộ
trong việc áp dụng công nghệ thông tin;
d) Hệ thống phần mềm
tin học và các giải pháp kỹ thuật để sắp xếp, mã hóa cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu
cầu bảo mật, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu;
đ) Hệ thống dự phòng
thảm họa có thể bảo đảm duy trì mọi hoạt động công nghệ thông tin của công ty
thông tin tín dụng khi xảy ra sự cố với thời gian gián đoạn ngắn nhất.
6. Khả năng thu thập,
xử lý, lưu giữ thông tin tín dụng, tạo lập và cung cấp sản phẩm thông tin tín
dụng
a) Dự kiến về nguồn,
phạm vi, phương thức thu thập thông tin; các tổ chức, cá nhân đã cam kết cung
cấp thông tin và khả năng duy trì, phát triển các đơn vị cung cấp thông tin;
b) Các sản phẩm dự kiến
cung cấp, đối tượng sử dụng và khả năng duy trì, phát triển đối tượng sử dụng
sản phẩm;
c) Mô tả quy trình xử
lý thông tin thu thập được để tạo lập cơ sở dữ liệu; quy trình tạo lập, cung
cấp sản phẩm tin tín dụng; lưu giữ dữ liệu, sản phẩm thông tin tín dụng.
7. Khả năng đứng vững
và phát triển của công ty trên thị trường
a) Phân tích và đánh
giá thị trường thông tin tín dụng (thực trạng, thách thức và triển vọng);
b) Khả năng tham gia và
cạnh tranh trên thị trường của công ty, trong đó chứng minh được lợi thế của
công ty khi tham gia thị trường;
c) Chiến lược của công
ty trong việc phát triển, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc cung cấp và phát
triển các sản phẩm thông tin tín dụng (phân tích rõ các sản phẩm dự kiến công
ty sẽ cung cấp, loại khách hàng và số lượng khách hàng...).
8. Dự kiến kế hoạch
hoạt động kinh doanh trong 03 năm đầu (trong đó tối thiểu phải bao gồm: Bảng
tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh, việc bảo toàn vốn điều lệ, các
chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động) và thuyết minh khả năng thực hiện kế hoạch
trong từng năm.
Chúng tôi cam kết chấp
hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ
đính kèm:
-
Các giấy tờ tài liệu chứng minh tính khả thi của Phương án kinh doanh.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1) Tên công ty thông
tin tín dụng.
- Ngoài các nội dung
tối thiểu trên, doanh nghiệp có thể trình bày thêm các nội dung khác nếu thấy
cần thiết.
Phụ lục VIII
MẪU CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO
CÔNG TY THÔNG TIN TÍN DỤNG
(Kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)
|
TÊN
TỔ CHỨC THAM GIA…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
....
ngày… tháng… năm…
|
CAM KẾT CUNG CẤP THÔNG TIN TÍN DỤNG CHO CÔNG TY
THÔNG TIN TÍN DỤNG
Căn cứ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng; xét khả năng và nhu cầu cung cấp, sử dụng thông tin tín
dụng giữa các bên, (tên tổ chức tham gia ....) cam kết:
1. Không phải là tổ
chức tham gia của các công ty thông tin tín dụng khác tính đến thời điểm ký cam
kết.
2. Cung cấp trung thực,
đầy đủ, kịp thời các thông tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham
gia ...) cho (tên công ty thông tin tín dụng ...) theo văn bản thoả thuận
số.... giữa các bên về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông tin
tín dụng, khi (tên công ty thông tin tín dụng ...) được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng.
3. Không cung cấp thông
tin tín dụng về khách hàng vay tại (tên tổ chức tham gia ...) cho các công ty
thông tin tín dụng khác.
4. Cam kết cung cấp
thông tin này hết hiệu lực trong trường hợp (tên công ty thông tin tín dụng
...) không được cấp Giấy chứng nhận, hoặc công ty thông tin tín dụng chấm dứt
hoạt động, hoặc theo sự thoả thuận giữa các bên.
(Tên tổ chức tham gia
...) cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và thỏa thuận giữa các bên, nếu vi phạm xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
VT.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA TỔ CHỨC THAM GIA
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Ngoài những nội dung
tối thiểu trên, tổ chức tham gia có thể bổ sung thêm những nội dung khác nếu
thấy cần thiết
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ)
VĂN BẢN THỎA THUẬN VỀ CUNG CẤP THÔNG TIN,
SẢN PHẨM THÔNG TIN TÍN DỤNG
Căn cứ quy định của
Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng và các quy định pháp
luật khác liên quan, công ty thông tin tín dụng và tổ chức tham gia cùng thống
nhất ký kết văn bản thỏa thuận về cung cấp thông tin, sản phẩm thông tin tín
dụng với những nội dung tối thiểu như sau (02 Bên có thể thỏa thuận bổ sung các
nội dung khác phù hợp với quy định pháp luật):
1. Thông tin về các bên:
1.1. Công ty thông tin
tín dụng:…
1.2. Tổ chức tham gia:…
2. Nội dung thỏa thuận
gồm:
2.1. Nội dung, phạm vi
thông tin tín dụng được cung cấp.
2.2. Thời gian, địa
điểm, phương thức cung cấp, truyền đưa thông tin, dữ liệu, sản phẩm thông tin
tín dụng.
2.3. Nguyên tắc, phạm
vi, mục đích sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
2.4. Nghĩa vụ thông
báo, thỏa thuận với khách hàng vay về việc sử dụng thông tin tín dụng của khách
hàng vay.
2.5. Trách nhiệm của
các bên trong việc điều chỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình cập nhật,
truyền đưa, xử lý, lưu giữ, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng.
2.6. Trách nhiệm của
các bên trong việc rà soát, đối chiếu, kiểm tra chất lượng và lưu giữ thông tin
tín dụng.
2.7. Trách nhiệm và sự
phối hợp của các bên khi giải quyết điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng
của khách hàng vay.
2.8. Xử lý vi phạm,
giải quyết tranh chấp.
2.9. Hiệu lực của văn
bản thỏa thuận và đơn phương chấm dứt việc thực hiện thỏa thuận.
2.10. Các quyền, nghĩa
vụ khác của các bên trong quá trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp thông
tin tín dụng./.
2.
Thủ tục thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng (mã TTHC: 1.001157)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Công ty thông tin tín
dụng lập hồ sơ theo quy định gửi Ngân hàng
Nhà nước;
+ Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của công ty thông tin tín dụng,
Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi công ty thông tin tín dụng yêu cầu bổ sung hồ
sơ trong trường hợp hồ sơ đề nghị không đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
+ Bước 3: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước
ban hành Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định
số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi, bổ sung) (Quyết định thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận);
trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở cơ quan hành
chính (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số
lượng hồ sơ:
Thành phần:
- Đơn đề nghị thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận theo Phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi,
bổ sung);
- Nghị quyết của Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
về việc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận (bản chính);
- Các văn bản, giấy tờ
chứng minh việc tiếp tục duy trì đủ điều kiện hoạt động trong trường hợp nội
dung đề nghị thay đổi tại Giấy chứng nhận có liên quan đến điều kiện hoạt động
của công ty thông tin tín dụng đảm bảo phù hợp với từng điều kiện quy định tại
Nghị định này (bản sao).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải
quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Công ty thông tin tín dụng xin thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý giám sát tổ
chức tín dụng)
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định thay đổi nội dung Giấy chứng nhận. Trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận, NHNN phải trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Đơn đề nghị thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận theo phụ lục X
ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa đổi,
bổ sung);
+ Quyết định thay đổi
nội dung Giấy chứng nhận theo phụ lục
số XI ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10/6/2021 (đã được sửa
đổi, bổ sung).
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin
tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 133/2024/NĐ-CP);
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phụ lục X
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
(Kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)
|
DOANH
NGHIỆP …(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
….
|
....,
ngày… tháng… năm…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng, Công ty thông tin tín dụng.... (1) đề nghị
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cấp lại/thay đổi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng sau đây:
1. Tên của công ty
thông tin tín dụng: ………………………………
2. Số, ngày cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: …………………
3. Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số ... cấp lần đầu ngày
.... tháng ... năm ... (số ... cấp lại lần thứ ... ngày ... tháng ... năm...).
4. Người đại diện theo
pháp luật: ………… Chức danh: …………………
5. Địa điểm đặt trụ sở
chính, số điện thoại, số Fax, Email: …………………
6. Lý do, sự cần thiết
làm đơn đề nghị: …………………………………
7. Cam kết trước pháp
luật
- Chúng tôi cam kết
tiếp tục duy trì và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ
thông tin tín dụng và không vi phạm các quy định của pháp luật, của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và Điều lệ công ty thông tin tín dụng...(1)...
- Chúng tôi cam kết
những thông tin tại đơn đề nghị là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật đối với những thông tin này.
Sau khi được cấp
lại/thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ
thông tin tín dụng, chúng tôi sẽ thực hiện việc công bố thông tin theo quy định
của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT
Hồ sơ đính kèm:
- Liệt kê các giấy tờ quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này.
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên công ty thông
tin tín dụng.
Phụ lục XI
MẪU QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG TẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN
(Kèm
theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ)
|
NGÂN
HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./QĐ-NHNN
|
Hà
Nội, ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thay đổi nội dung về …(1)… của Công ty
thông tin tín dụng ...(2)...
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số
16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế nếu có);
Căn cứ Nghị định số
58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về hoạt động cung ứng dịch
vụ thông tin tín dụng;
Xét hồ sơ đề nghị thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin
tín dụng của công ty thông tin tín dụng...;
Theo đề nghị của Chánh
Thanh tra, giám sát ngân hàng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thay đổi một số nội
dung tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng số .../NHNN-GCN ngày ... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp cho Công ty thông tin tín dụng (2)... (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận)
1. Nội dung ... tại
Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:
……………………………………….………………………………………
2. Nội dung ... tại
Giấy chứng nhận được thay đổi như sau:
……………………………………….………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng số .../NHNN-GCN ngày
... tháng ... năm ... của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Công ty thông tin
tín dụng (2)...
Điều 3. Công ty thông tin tín
dụng có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu có) phù hợp với nội dung thay
đổi tại Điều 1 Quyết định này.
Điều ... (3) ...
Điều ... Chánh Văn phòng Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn
vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Công ty thông tin tín dụng
...(2)... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều ….;
- BLĐ NHNN;
- Lưu: VP,……
|
THỐNG
ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Nội dung đề nghị
thay đổi.
(2) Tên công ty thông
tin tín dụng.
(3) Các nội dung khác
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phụ thuộc vào đặc điểm từng trường hợp thay
đổi nội dung Giấy chứng nhận.
C.
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.
Thủ tục đề nghị khoanh nợ (mã TTHC: 1.001068)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Trong
thời gian 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo tình trạng thiên tai, dịch
bệnh trên phạm vi rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc từ ngày xảy ra thiệt
hại do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, Chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ
tín dụng nhân dân phối hợp với khách hàng lập hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo quy
định và tổng hợp Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 01 đính kèm Nghị định số 55/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 116/2018/NĐ-CP, Nghị định số 156/2025/NĐ-CP) gửi Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;
+ Bước 2: Trong
thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khoanh nợ và Danh sách
khách hàng đề nghị khoanh nợ của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân
dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chủ trì, phối hợp Sở Tài chính
kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hồ sơ, số liệu và tổng hợp Danh sách khách
hàng đề nghị khoanh nợ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xác nhận và lập báo cáo theo Mẫu biểu
số 02 đính kèm Nghị định 55/2015/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP,
Nghị định số 156/2025/NĐ-CP) kèm theo văn
bản đề nghị khoanh nợ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính;
+ Bước 3: Trong
thời gian 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận Danh sách khách
hàng đề nghị khoanh nợ, Chi nhánh tổ chức tín dụng tổng hợp toàn bộ hồ sơ, tài
liệu nêu tại Bước 1 và Bước 2 báo cáo trụ sở chính tổ chức tín dụng để kiểm
tra, đảm bảo tính chính xác của các hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ; trên cơ
sở kết quả kiểm tra, trụ sở chính tổ chức tín dụng lập Danh sách khách hàng đề
nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 03
đính kèm Nghị định số 55/2015/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP,
Nghị định số 156/2025/NĐ-CP) và
tổng hợp toàn bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ để báo cáo và đề xuất Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Bộ Tài chính xem xét, xử lý khoanh nợ cụ thể;
+ Bước 4: Trong thời gian 30
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ các hồ sơ đề nghị khoanh nợ hợp lệ quy định
tại Bước 2 và Bước 3, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính thực hiện 1 trong 2 trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Tổng số
tiền đề nghị khoanh nợ của các tổ chức tín dụng trong cùng một đợt thiên tai,
dịch bệnh hoặc cùng đợt xảy ra rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
theo quy định tại khoản 3 Điều 14, khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 15a Nghị định
số 55/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, Nghị định
số 156/2025/NĐ-CP) từ 01 (một) tỷ đồng
trở xuống; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem
xét quyết định việc khoanh nợ. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài
chính không thống nhất được việc khoanh nợ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
+ Trường hợp 2: Tổng số
tiền đề nghị khoanh nợ của các tổ chức tín dụng trong cùng một đợt thiên tai,
dịch bệnh hoặc cùng đợt xảy ra rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng
theo quy định tại khoản 3 Điều 14, khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 15a Nghị
định số 55/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, Nghị
định số 156/2025/NĐ-CP) trên 01 (một)
tỷ đồng; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
+ Bước 5:
(i) Trường hợp không
trình Thủ tướng Chính phủ: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo
chấp thuận/không chấp thuận gửi cho trụ sở chính tổ chức tín dụng, đồng gửi cho
Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực
tại các địa phương có tổ chức, cá nhân được khoanh nợ. Trên cơ sở văn bản thông
báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực thông
báo chấp thuận/không chấp thuận đề nghị khoanh nợ cho chi nhánh tổ chức tín
dụng, quỹ tín dụng nhân dân.
(ii) Trường hợp trình
Thủ tướng Chính phủ: Sau khi nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo chấp thuận/không chấp thuận gửi cho
trụ sở chính tổ chức tín dụng, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực tại các địa phương có tổ chức,
cá nhân được khoanh nợ. Trên cơ sở văn bản thông báo của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực thông báo chấp thuận/không chấp
thuận đề nghị khoanh nợ cho chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân.
- Cách thức thực
hiện:
+ Gửi hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở cơ quan hành chính (tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Qua dịch vụ bưu
chính.
- Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ chi nhánh tổ
chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân phối hợp khách hàng gửi Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực bao gồm:
- Văn bản thông báo
tình trạng thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh;
- Giấy đề nghị khoanh
nợ do khách hàng lập;
- Tài liệu chứng minh
khách hàng có dư nợ vay tại tổ chức tín dụng, bao gồm: Bản sao hợp đồng tín
dụng, các giấy tờ nhận nợ;
- Biên bản xác định
khách hàng bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó ghi
rõ thời điểm xảy ra thiệt hại, mức độ bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch
bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng có
xác nhận của tổ chức tín dụng, khách hàng và cơ quan có thẩm quyền (xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang
trại, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác);
- Báo cáo thẩm định của
chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân về mức độ thiệt hại, khả năng
trả nợ của khách hàng; phương án sản xuất kinh doanh, phương án kế hoạch trả nợ
của khách hàng sau thời gian khoanh nợ; đề xuất của chi nhánh tổ chức tín dụng,
quỹ tín dụng nhân dân về thời gian khoanh nợ cho khách hàng;
- Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 01.
b) Hồ sơ Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh Khu vực, Sở Tài chính gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
- Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 02
đính kèm Nghị định số 116/2018/NĐ-CP.
- Văn bản báo cáo kết
quả kiểm tra, xác nhận tính hợp pháp của hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ và đề
xuất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận Danh sách khách hàng đề nghị khoanh nợ.
c) Hồ sơ Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính bao gồm:
- Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 02;
- Văn bản đề nghị
khoanh nợ.
d) Hồ sơ trụ sở chính
tổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính bao gồm:
- Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 03;
- Văn bản báo cáo và đề
xuất đề nghị khoanh nợ của trụ sở chính tổ chức tín dụng, trong đó cần nêu rõ
tình hình, kết quả kiểm tra hồ sơ, số liệu đề nghị khoanh nợ, đối tượng đề nghị
khoanh nợ, cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn của tổ chức tín dụng về tính
đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, số liệu, đối tượng khách hàng đề nghị
khoanh nợ;
- Toàn bộ hồ sơ đề nghị
khoanh nợ.
- Số lượng hồ sơ: Mỗi cơ quan nhận 01 bộ.
- Thời hạn giải
quyết:
+ Trong thời gian 15
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị khoanh nợ và Danh sách khách hàng đề
nghị khoanh nợ của chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực chủ trì, phối hợp Sở Tài chính báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam, Bộ Tài chính;
+ Trong thời gian 30
ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức
tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem
xét quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
+ Chi nhánh tổ chức tín
dụng, quỹ tín dụng nhân dân;
+ Tổ chức tín dụng.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Chi
nhánh Khu vực.
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản thông báo chấp thuận/không chấp thuận đề
nghị khoanh nợ
- Lệ phí: Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
+ Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 01;
+ Báo cáo theo Mẫu biểu số 02;
+ Danh sách khách hàng
đề nghị khoanh nợ theo Mẫu biểu số 03.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
+ Nghị định số 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn;
+ Nghị định số 156/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát
triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm
2018 của Chính phủ;
+ Thông tư số 29/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
|
Tên
chi nhánh tổ chức tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân
|
Mẫu biểu số 01
|
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ
Ban hành kèm theo Nghị định …../…../….. ngày …
tháng … năm … của Chính phủ
Đơn vị tính: Việt Nam đồng (ngoại tệ quy đổi
Việt Nam đồng)
|
STT
|
Tên
địa bàn, khách hàng
|
Số
tiền nợ đến ngày bị thiệt hại
|
Số
tiền đề nghị khoanh nợ
|
Thời
gian đề nghị khoanh nợ
|
Thời
điểm bắt đầu khoanh nợ
|
Dự
kiến số tiền lãi không thu được trong thời gian khoanh nợ
|
|
Tổng
cộng
|
Gốc
|
Lãi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
A
|
Xã, đặc khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh nghiệp a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Doanh nghiệp b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hợp tác xã a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hợp tác xã b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, chủ trang
trại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Thị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Xã,
đặc khu
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Hợp
tác xã,
Liên
hiệp
hợp
tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Cá
nhân, hộ
gia
đình, hộ
kinh
doanh,
tổ
hợp tác,
chủ
trang
trại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập biểu
(Ký
tên)
|
Kiểm soát
(Ký
tên)
|
…, ngày…….tháng……năm……
Giám
đốc
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Sở Tài chính;
- Ngân hàng Nhà nước Khu vực;
- Hội sở chính tổ chức tín dụng.
|
|
|
Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố…
|
Mẫu biểu số 02
|
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ
Ban hành kèm theo Nghị định …../…../….. ngày …
tháng … năm … của Chính phủ
Đơn vị tính: Việt Nam đồng (ngoại tệ quy đổi
Việt Nam đồng)
|
STT
|
Tên
tổ chức tín dụng, khách hàng
|
Số
tiền nợ đến ngày bị thiệt hại
|
Số
tiền đề nghị khoanh nợ
|
Thời
gian đề nghị khoanh nợ
|
Thời
điểm bắt đầu khoanh nợ
|
Dự
kiến số tiền lãi không thu được trong thời gian khoanh nợ
|
|
Tổng
cộng
|
Gốc
|
Lãi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
A
|
Tổ chức tín dụng A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi nhánh X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Doanh nghiệp a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Doanh nghiệp b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Hợp tác xã a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Hợp tác xã b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, chủ trang trại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Nguyễn
Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Nguyễn
Thị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi
nhánh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Tổ
chức tín
|
|
|
|
|
|
|
|
|
dụng B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi
nhánh X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi
nhánh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập biểu
(Ký
tên)
|
Giám đốc NHNN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Giám đốc Sở TC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
…, ngày…….tháng……năm……
Chủ
tịch UBND tỉnh, TP
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
|
Tên tổ
chức tín dụng…
|
Mẫu biểu số 03
|
DANH SÁCH KHÁCH HÀNG ĐỀ NGHỊ KHOANH NỢ
Ban hành kèm theo Nghị định …../…../….. ngày …
tháng … năm … của Chính phủ
Đơn vị tính: Việt Nam đồng (ngoại tệ quy đổi
Việt Nam đồng)
|
STT
|
Tên
địa bàn, tổ chức tín dụng, khách hàng
|
Số
tiền nợ đến ngày bị thiệt hại
|
Số
tiền đề nghị khoanh nợ
|
Thời
gian đề nghị khoanh nợ
|
Thời
điểm bắt đầu khoanh nợ
|
Dự
kiến số tiền lãi không thu được trong thời gian khoanh nợ
|
|
Tổng
cộng
|
Gốc
|
Lãi
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
A
|
Tỉnh A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi nhánh X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Doanh nghiệp a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Doanh nghiệp b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Hợp tác xã a
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Hợp tác xã b
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, chủ trang trại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Nguyễn Thị B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi nhánh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Tỉnh B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi nhánh X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi nhánh Y
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Tỉnh C
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập biểu
(Ký
tên)
|
Kiểm soát
(Ký
tên)
|
………., ngày…….tháng……năm……
Người
đại diện hợp pháp của TCTD
(Ký
tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ Tài chính;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
|
|
2.
Thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (mã TTHC: 1.001729)
- Trình tự thực
hiện:
+ Bước 1: Tổ chức tín dụng lập 01
bộ hồ sơ theo quy định đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn
gửi Ngân hàng Nhà nước.
+ Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng:
- Trường hợp hồ sơ của
tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Điều 3
Quyết định số 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024, Ngân hàng Nhà nước có văn bản
thông báo cho tổ chức tín dụng, trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín
dụng chưa đáp ứng được.
- Trường hợp hồ sơ của
tổ chức tín dụng đã hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xin ý kiến các bộ,
ngành, địa phương có liên quan về các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật - pháp lý
của dự án, phương án và khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.
+ Bước 3: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến từ Ngân
hàng Nhà nước, các bộ, ngành, địa phương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung
thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước. Trên cơ sở ý
kiến tham gia của các bộ, ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức
tín dụng, khách hàng giải trình về các vấn đề có liên quan (nếu có).
+ Bước 4: Trong thời hạn 17
ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, địa phương
hoặc ý kiến giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng, Ngân hàng Nhà nước
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn do tổ
chức tín dụng cung cấp:
+ Trường hợp hồ sơ của
tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết
định số 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản
thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín
dụng chưa đáp ứng được;
+ Trường hợp hồ sơ của
tổ chức tín dụng đã hợp lý, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức
tín dụng.
+ Bước 5: Căn cứ đề nghị cấp tín
dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các bộ, ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp tín dụng
vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
- Cách thức thực
hiện:
+ Trụ sở chính Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa); hoặc
+ Dịch vụ bưu chính.
- Thành phần hồ sơ:
1. Hồ sơ tổ chức tín
dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
Hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng
và người có liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ
gốc hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:
+ Văn bản của tổ chức
tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho
phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người
có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định số
09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024;
+ Các hồ sơ, tài liệu
chứng minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện về cấp tín dụng hợp vốn, cụ
thể:
(i) Hồ sơ, tài liệu
chứng minh tổ chức tín dụng đã đề xuất và thực hiện các thủ tục cần thiết theo
quy định của pháp luật về việc cấp tín dụng hợp vốn đối với dự án, phương án đề
nghị cấp tín dụng vượt giới hạn mà khả năng hợp vốn của các tổ chức tín dụng
chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một khách hàng; hoặc
(ii) Hồ sơ, tài liệu
chứng minh tổ chức tín dụng đã phát hành thư mời hợp vốn tới ít nhất 5 tổ chức
tín dụng khác, đăng trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức tín
dụng và cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Thời báo
Ngân hàng trong thời gian ít nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác
tham gia hợp vốn;
+ Văn bản thẩm định của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng;
+ Văn bản phê duyệt cấp
tín dụng đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị;
+ Văn bản đề nghị được
cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng;
+ Hồ sơ liên quan đến
khách hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập, báo cáo tài chính
đã được kiểm toán của 03 năm liền trước năm đề nghị, các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về Giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Hồ sơ pháp lý liên
quan đến dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm
quyền;
+ Các tài liệu có liên
quan khác (nếu có);
+ Báo cáo về tình hình
quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một
khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm
Quyết định số 09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024.
2. Hồ sơ Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam kèm theo các tài liệu sau:
a) Văn bản của tổ chức
tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho
phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người
có liên quan;
b) Văn bản tham gia ý
kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;
c) Văn bản giải trình
của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có);
d) Các tài liệu có liên
quan khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
- Thời hạn giải
quyết: 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày
Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cấp tín dụng
vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.
- Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tín dụng.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh
tế).
- Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức
tín dụng.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo
cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách
hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định số
09/2024/QĐ-TTg ngày 01/7/2024.
- Yêu cầu, điều
kiện:
1. Khách hàng vay vốn,
dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Khách hàng đáp ứng
đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các
tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt
giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài
chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín
dụng vượt giới hạn không quá ba lần;
b) Khách hàng có nhu
cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện
nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:
- Triển khai các dự án,
phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân
dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận
tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ trong từng thời kỳ.
- Triển khai các chương
trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ
trương đầu tư.
- Đầu tư vào các lĩnh
vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
c) Dự án, phương án đề
nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá
là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng
các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư.
2. Tổ chức tín dụng đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Về cấp tín dụng hợp
vốn:
- Đã đề xuất và thực
hiện các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật về việc cấp tín dụng hợp
vốn đối với các dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn mà khả năng
hợp vốn của các tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được yêu cầu vay vốn của một
khách hàng; hoặc
- Đã phát hành thư mời
hợp vốn tới ít nhất 05 tổ chức tín dụng khác; đăng tải thư mời hợp vốn trên
cổng thông tin điện tử chính thức của tổ chức tín dụng và cổng thông tin điện
tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Thời báo Ngân hàng trong thời gian ít
nhất 45 ngày nhưng không có tổ chức tín dụng khác tham gia hợp vốn.
b) Tại thời điểm đề
nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, tổ chức tín dụng đáp ứng các yêu cầu về giới
hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
c) Thực hiện đầy đủ các
yêu cầu liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ được nêu tại hồ sơ đề nghị cấp tín
dụng vượt giới hạn và các văn bản phê duyệt chấp thuận cấp tín dụng vượt giới
hạn trước đó;
d) Đảm bảo tuân thủ quy
định về giới hạn cấp tín dụng tại khoản 8 Điều 136 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024 khi tính cả
khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đang đề nghị.
- Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
+ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;
+ Quyết định số
09/2024/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định về
điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới
hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
+ Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phụ lục
Kèm theo Quyết định 09/2024/QĐ-TTg ngày
01/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
TÊN
TCTD, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………………..
V/v đề
nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng, khách hàng và người có
liên quan
|
…….,
ngày …. tháng …. năm ….
|
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Căn cứ Quyết định số…../2024/QĐ-TTg
ngày…..tháng…. năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện, hồ sơ, thủ
tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (tổ chức tín dụng);
(Tên tổ chức tín dụng) báo
cáo và kính đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, báo cáo Thủ
tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với trường hợp sau đây:
I. THÔNG TN CHUNG VỀ
DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN
1. Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ………………………………………………….………
3. Ngành nghề sản xuất
kinh doanh:…………………………………………….
4. Vốn điều lệ, thông
tin về quan hệ sở hữu, điều hành, các cổ đông chính;
5. Phân tích tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nợ phải trả/vốn chủ sở hữu,
xếp hạng tín nhiệm của TCTD đối với khách hàng, phân loại nợ.
II. THÔNG TIN VỀ KHOẢN
TÍN DỤNG ĐỀ NGHỊ CẤP TÍN DỤNG VƯỢT GIỚI HẠN
1. Báo cáo rõ giá trị,
thời gian giải ngân, thời gian vay vốn, loại tiền và mục đích của khoản cấp tín
dụng đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn; văn bản
phê duyệt cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng.
2. Thông tin cơ bản về
dự án, phương án sản xuất kinh doanh đề nghị được cấp tín dụng vượt giới hạn[1]:
mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, hồ sơ pháp lý, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn
vốn, các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ và các thông tin liên quan khác.
- Trường hợp tổ chức
tín dụng đề nghị cấp hạn mức vốn lưu động: Tóm tắt kế hoạch sản xuất kinh doanh
kỳ kế hoạch (Doanh thu, chi phí, lợi nhuận), xác định vòng quay vốn, xác định
nhu cầu vốn lưu động bình quân, khả năng đáp ứng bằng vốn tự có, tổng nhu cầu
vốn đề nghị cấp tín dụng tại hệ thống các tổ chức tín dụng (trong đó liệt kê cụ
thể nhu cầu vốn tại từng tổ chức tín dụng), vốn khác.
- Trường hợp cấp tín
dụng trung, dài hạn để thực hiện nhiều dự án nhỏ phục vụ kế hoạch sản xuất kinh
doanh trong năm của doanh nghiệp: nêu rõ tổng số dự án doanh nghiệp thực hiện
theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được phê duyệt; tổng nhu cầu vốn tín dụng
trung, dài hạn của doanh nghiệp tại hệ thống các tổ chức tín dụng để thực hiện
các dự án, trong đó liệt kê cụ thể nhu cầu vốn tại từng tổ chức tín dụng, nhu
cầu vốn của từng dự án.
3. Sự phù hợp với quy hoạch,
tầm quan trọng, ý nghĩa của dự án, phương án sản xuất kinh doanh đối với sự
phát triển kinh tế xã hội; ý nghĩa của khoản cấp tín dụng đối với kế hoạch,
chiến lược kinh doanh, phát triển khách hàng của tổ chức tín dụng.
4. Tình hình thu xếp
hợp vốn đối với khoản cấp tín dụng.
5. Ý kiến thẩm định của
tổ chức tín dụng về năng lực hoạt động của khách hàng, tính khả thi của dự án,
phương án sản xuất kinh doanh, rủi ro có thể phát sinh, phương án phòng ngừa
rủi ro, xử lý rủi ro và đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng.
III.TÌNH HÌNH QUAN HỆ
TÍN DỤNG:
- Nêu rõ tình hình quan
hệ tín dụng hiện tại và lịch sử vay trả nợ; tình hình quan hệ tín dụng với các
tổ chức tín dụng khác (nếu có).
- Điền và đính kèm mẫu biểu
về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn đối với
khách hàng, khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó tại Mẫu biểu số
01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
IV. THÔNG TIN VỀ TỔ
CHỨC TÍN DỤNG
- Tình hình vốn tự có
tại thời điểm gần nhất.
- Tình hình thực hiện
quy định hiện hành về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Luật các TCTD tại thời điểm gần nhất; đánh giá
tác động của khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đến các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm
an toàn này.
- Tình hình thực hiện
các khoản cấp tín dụng vượt giới hạn đối với khách hàng đã được Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận (nếu có).
V. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG:
1. Kiến nghị rõ loại
hình cấp tín dụng vượt giới hạn mà tổ chức tín dụng đề nghị Thủ tướng Chính phủ
chấp thuận và mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn.
2. Cam kết tự quyết
định và tự chịu trách nhiệm về việc cấp tín dụng vượt giới hạn.
(Tên tổ chức tín dụng)
xin cam kết tự xem xét, quyết định và tự chịu trách nhiệm về việc cấp tín dụng
và thu hồi nợ vay; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực, chính xác
của nội dung trong văn bản đề nghị, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm
túc các quy định tại Quyết định số…../2024/QĐ-TTg ngày…..tháng…. năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
Nơi
gửi:
-
Như trên;
-…
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
_____________________
[1] Bao gồm cả các chương
trình, dự án đầu tư của doanh nghiệp được thực hiện từ nguồn vốn phát hành trái
phiếu