|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2605/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
|
Ngày ban hành:
|
16/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2605/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
16 tháng 04 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT 05 QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số
947/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long về việc công bố danh mục 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới
hành chính);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 528/TTr-SNN&MT ngày 13 tháng 4
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này là 05 (năm) quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ
sung trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký biện
pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ
tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính).
(Chi tiết tại các Phụ lục
kèm theo)
Điều 2. Giao
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ tại tỉnh và Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 28/QĐ-UBND
ngày 09/01/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số
143/QĐ-UBND ngày 13/02/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh; Quyết định
số 1946/QĐ-UBND, ngày 10/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc
Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-BTP;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng KTN;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 16 tháng 04 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Quyết định công bố danh mục TTHC
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
01
|
1.011441
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm bằng
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Quyết định số 947/QĐ- UBND
ngày 23/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
|
|
02
|
1.011442
|
Đăng ký thay đổi biện pháp bảo
đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
03
|
1.011443
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
04
|
1.011444
|
Đăng ký thông báo xử lý tài sản
bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
05
|
1.011445
|
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp
quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán
tài sản khác gắn liền với đất
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN
VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 16 tháng 04 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Đăng
ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Mã TTHC:
1.011441)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất
đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Văn phòng đăng ký đất đai cập
nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào
Cơ sở dữ liệu hoặc ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ,
phút, ngày, tháng, năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp
nhận hồ sơ; chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút,
ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm việc
|
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
2. Đăng
ký thay đổi biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
(Mã TTHC: 1.011442)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
2.1
|
Trường hợp hồ sơ thay đổi
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu
đất đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Cập nhật nội dung đăng ký
và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc ghi,
cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm)
đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ; chứng nhận
nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu
yêu cầu đăng ký;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
2.2
|
Trường hợp đăng ký thay đổi
do rút bớt tài sản bảo đảm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu
đất đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ- CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Văn phòng đăng ký đất đai cập
nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Cơ sở dữ liệu;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm việc
|
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
3. Xóa
đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Mã
TTHC: 1.011443)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu
đất đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ- CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Văn phòng đăng ký đất đai cập
nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào
Cơ sở dữ liệu hoặc ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ,
phút, ngày, tháng, năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp
nhận hồ sơ; chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút,
ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm việc
|
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
4. Đăng
ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử
lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Mã TTHC:
1.011444)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu
đất đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ- CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Văn phòng đăng ký đất đai cập
nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào
Cơ sở dữ liệu hoặc ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ,
phút, ngày, tháng, năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp
nhận hồ sơ; chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút,
ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký;
- Trình lãnh đạo Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm việc
|
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5. Chuyển
tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ
hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất (Mã TTHC: 1.011445)
|
Thứ tự công việc
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống
theo quy định.
- Kiểm tra hồ sơ, nếu chưa đầy
đủ, hợp lệ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi người sử dụng đất
để bổ sung hoàn chỉnh.
Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu
đất đai theo nguyên tắc quy định tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ- CP).
Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác để thay
thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký yêu cầu người
yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ đăng ký theo quy
định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng ký.
- Trường hợp hồ sơ đăng ký
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã (gọi chung là Bộ phận Một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ
sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp
lệ. Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Trường hợp không có căn cứ từ
chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
- Văn phòng đăng ký đất đai cập
nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào
Cơ sở dữ liệu hoặc ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ,
phút, ngày, tháng, năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 25 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp
nhận hồ sơ; chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút,
ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.
Trường hợp chuyển tiếp đăng
ký quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định số
99/2022/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của khoản
5 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản
9 Điều 11 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
- Trình lãnh đạo Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xem xét, phê duyệt.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Kiểm tra việc chỉnh lý, cập
nhật; trích xuất vào sổ địa chính và ký duyệt trang sổ địa chính đã lập hoặc
chỉnh lý
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Trả kết quả, thu phí, lệ phí
theo quy định.
|
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu
|
01 giờ làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
08 giờ làm việc
|
Ghi chú: Phần
chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Quyết định 2605/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt 05 Quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2605/QĐ-UBND ngày 16/04/2026 phê duyệt 05 Quy trình nội bộ được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc địa giới hành chính)
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
Ban hành:
10/03/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2023
Ban hành:
30/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2022
Ban hành:
06/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2024
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
155
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|