Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 99/2022/NĐ-CP đăng ký biện pháp bảo đảm

Số hiệu: 99/2022/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Bình Minh
Ngày ban hành: 30/11/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm

Ngày 30/11/2022, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Theo đó, quy định 04 trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bao gồm:

- Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan;

- Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;

- Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;

- Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký; xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký đối với 03 trường hợp nêu trên..

(Hiện nay, các trường hợp phải đăng ký biện pháp bảo đảm gồm: Thế chấp quyền sử dụng đất; Thế chấp tài sản gắn liền với đất nếu đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…; Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; Thế chấp tàu biển.)

Nghị định 99/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/01/2023 và thay thế Nghị định 102/2017/NÐ-CP .

Quy định về thực hiện thủ tục trực tuyến tại khoản 2 Điều 56 Nghị định 99/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2024; quy định đăng ký với bất động sản có hiệu lực từ thời điểm được quy định tại pháp luật về bất động sản.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi là biện pháp bảo đảm); quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Đối với các vấn đề không quy định trong pháp luật về chứng khoán thì thực hiện theo quy định liên quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển tại Nghị định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác đối với bên nhận bảo đảm (sau đây gọi là đăng ký).

2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.

3. Sổ đăng ký là sổ được cơ quan đăng ký dùng để ghi, cập nhật nội dung đăng ký. Sổ đăng ký có thể là sổ giấy, sổ điện tử hoặc đồng thời là sổ giấy và sổ điện tử, bao gồm:

a) Sổ địa chính, Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu bay;

c) Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu biển;

d) Sổ theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển được giao để nuôi trồng thủy sản, tài sản gắn liền với khu vực biển được giao để nuôi trồng thủy sản (sau đây gọi là quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển).

4. Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm là tập hợp dữ liệu về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký và được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý thông qua phương tiện điện tử (sau đây gọi là Cơ sở dữ liệu).

5. Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ Phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ theo quy định của Nghị định này.

6. Phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ là phiếu được kê khai đầy đủ và đúng các nội dung phải kê khai theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là Phụ lục).

7. Giấy chứng nhận bao gồm:

a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản là động sản; giấy chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; giấy tờ khác xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản là động sản theo quy định của pháp luật;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam;

c) Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay;

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, về nhà ở, về xây dựng;

đ) Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng khu vực biển, quyền sở hữu tài sản gắn liền với khu vực biển theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

8. Hủy đăng ký là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về việc không công nhận kết quả đăng ký kể từ thời điểm biện pháp bảo đảm được đăng ký do có căn cứ hủy.

Điều 4. Các trường hợp đăng ký

1. Các trường hợp đăng ký bao gồm:

a) Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan;

b) Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;

c) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;

d) Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là đăng ký thay đổi); xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là xóa đăng ký) đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Việc đăng ký được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 5. Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin

1. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.

2. Cơ quan đăng ký phải thực hiện đúng thẩm quyền, nhiệm vụ, căn cứ, thủ tục và thời hạn; không làm phát sinh thủ tục khác với quy định của Nghị định này; không yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ nào hoặc không yêu cầu kê khai thêm bất cứ thông tin nào mà Nghị định này không quy định trong hồ sơ đăng ký; không yêu cầu sửa lại tên hợp đồng bảo đảm, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm. Cơ quan đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật trong trường hợp vi phạm nguyên tắc này.

Cơ quan đăng ký không phải chịu trách nhiệm về tên hợp đồng bảo đảm, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm; không phải chịu trách nhiệm về thực hiện đăng ký, hủy đăng ký, khôi phục việc đăng ký đã bị hủy theo nội dung bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, của người có thẩm quyền; không phải chịu trách nhiệm về việc đã đăng ký đối với tài sản bảo đảm là tài sản có tranh chấp hoặc tài sản thi hành án dân sự nhưng trước hoặc tại thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký không nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc giải quyết thi hành án dân sự.

3. Việc đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển hoặc đối với tàu bay, tàu biển phải đảm bảo nội dung được kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký, trừ trường hợp tài sản được quy định tại khoản 5 Điều này, khoản 1, khoản 3 Điều 36 và Điều 37 Nghị định này.

4. Trường hợp đăng ký để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác hoặc đồng thời để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm và của người khác thì bên bảo đảm phải là người có quyền sử dụng đất, quyền sử dụng khu vực biển hoặc là chủ sở hữu tài sản được dùng để bảo đảm, trừ trường hợp bảo lưu quyền sở hữu.

Việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản này là do bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm tự chịu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Trường hợp đăng ký đối với tài sản hình thành trong tương lai; tài sản gắn liền với đất mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu; tài sản là cây hằng năm, công trình tạm; động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung hoặc trường hợp đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì cơ quan đăng ký thực hiện việc đăng ký trên cơ sở thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký. Người yêu cầu đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của thông tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

6. Thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được cung cấp theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Hiệu lực của đăng ký

1. Hiệu lực của đăng ký được xác định như sau:

a) Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ địa chính; đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai; đối với tàu bay là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; đối với tàu biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; đối với động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung hoặc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 Nghị định này là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.

Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển;

b) Thời hạn có hiệu lực của đăng ký được tính từ thời điểm có hiệu lực của đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký.

Thời hạn có hiệu lực của đăng ký là căn cứ để xác định thời hạn có hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp xác định hiệu lực đối kháng không chấm dứt quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Việc đăng ký thay đổi không làm thay đổi thời điểm có hiệu lực hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký, trừ trường hợp bổ sung tài sản bảo đảm hoặc bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay đổi thông tin hoặc chỉnh lý thông tin có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký về số khung của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, thông tin khác quy định tại các khoản 3, 4, 7 và 8 Điều 45 Nghị định này thì thời điểm có hiệu lực đối với phần nội dung được thay đổi là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung thay đổi vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu.

Trường hợp đăng ký thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm do chuyển giao một phần quyền đòi nợ, chuyển giao một phần nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này thì không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký đối với nội dung đã được đăng ký thuộc phần quyền đòi nợ, phần nghĩa vụ mà các bên không có thỏa thuận về việc chuyển giao;

d) Trường hợp xóa đăng ký thì hiệu lực của đăng ký chấm dứt kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu;

đ) Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì việc đăng ký đối với nghĩa vụ tiếp theo không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký đối với nghĩa vụ đã được đăng ký trước đó;

e) Trường hợp hủy đăng ký thì việc đăng ký không có hiệu lực. Trường hợp một phần nội dung đã được đăng ký bị hủy thì không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký đối với phần nội dung khác đã được đăng ký.

Trường hợp việc đăng ký đã bị hủy nhưng sau đó được khôi phục theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định này thì thời điểm có hiệu lực và thời hạn có hiệu lực của đăng ký trước khi bị hủy không thay đổi hoặc không chấm dứt.

2. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký ban đầu không chấm dứt trong trường hợp sau đây:

a) Biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán chưa đăng ký tập trung đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này, sau đó tài sản này trở thành chứng khoán đăng ký tập trung theo quy định của pháp luật về chứng khoán, tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho cùng bên hoặc các bên cùng nhận bảo đảm và được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này;

b) Biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đăng ký tập trung đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định này, sau đó tài sản này trở thành chứng khoán không đăng ký tập trung theo quy định của pháp luật về chứng khoán, tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho cùng bên hoặc các bên cùng nhận bảo đảm và được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này;

c) Biện pháp bảo đảm bằng hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, linh kiện, vật tư đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này, sau đó được lắp ráp, được chế tạo, được gia công hoặc được chế biến theo hình thức khác tạo thành tài sản mới và tài sản này được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 6 Điều 10 Nghị định này mà phần giá trị của hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc giá trị của linh kiện, vật tư tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho bên hoặc các bên cùng nhận bảo đảm ban đầu;

d) Thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán, hợp đồng chuyển giao khác về quyền sở hữu đối với tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất) đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định này, sau đó được chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở, thế chấp tài sản khác gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

3. Trường hợp đăng ký trùng lặp quy định tại Điều 49 Nghị định này thì hiệu lực của đăng ký được xác định theo việc đăng ký được thực hiện sớm nhất.

4. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm có hiệu lực kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung thông báo vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu; chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung thông báo được xóa vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu hoặc từ thời điểm biện pháp bảo đảm được xóa đăng ký.

Hiệu lực của đăng ký quy định tại khoản này là để thông báo, công khai việc xử lý tài sản bảo đảm cho bên bảo đảm, bên cùng nhận bảo đảm hoặc cho tổ chức, cá nhân khác; không phải là căn cứ xác định hiệu lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba.

Điều 7. Ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin

1. Biểu mẫu, tài liệu và việc kê khai trong đăng ký, cung cấp thông tin phải được lập bằng tiếng Việt hoặc bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài trong trường hợp pháp luật có quy định.

Trường hợp hồ sơ đăng ký có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc có chứng thực chữ ký người dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Trường hợp tài liệu trong hồ sơ đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để đăng ký, cung cấp thông tin.

Trường hợp theo quy định của pháp luật liên quan, ngôn ngữ sử dụng trong đăng ký, cung cấp thông tin là cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài mà tài liệu trong hồ sơ đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin được lập theo hai ngôn ngữ này thì bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài có giá trị sử dụng như nhau, nếu giữa hai bản này không thống nhất về nội dung thì sử dụng bản tiếng Việt.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký hoặc người yêu cầu cung cấp thông tin là người nước ngoài, tổ chức mang quốc tịch nước ngoài hoặc được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài mà thông tin của chủ thể này không được viết bằng tiếng Anh hoặc bằng chữ Latinh khác thì kê khai theo họ, tên của cá nhân thể hiện trên hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; tên của tổ chức thể hiện trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

3. Trường hợp tài sản bảo đảm có tên riêng không bằng tiếng Việt nhưng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc phù hợp với quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì kê khai theo tên riêng của tài sản.

4. Giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều này không phải hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 8. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin

1. Người yêu cầu đăng ký bao gồm bên nhận bảo đảm, bên bảo đảm; Quản tài viên; doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán cho người khác vay tài sản nhưng không thực hiện việc đăng ký (sau đây gọi là doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản).

2. Người yêu cầu đăng ký trong trường hợp đăng ký thay đổi bao gồm người quy định tại khoản 1 Điều này; bên nhận bảo đảm mới trong trường hợp thay đổi bên nhận bảo đảm; bên kế thừa trong trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại; bên bảo đảm mới trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm và có sự đồng ý của bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp bên bảo đảm mới là người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc là người khác được xác lập quyền theo quy định của luật.

3. Người yêu cầu đăng ký trong trường hợp xóa đăng ký bao gồm người quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; người nhận chuyển nhượng hợp pháp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, quyền sử dụng khu vực biển, nhận chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu tài sản bảo đảm khác (sau đây gọi là chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm) mà không trở thành bên bảo đảm mới; cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan khác có thẩm quyền, người khác có thẩm quyền theo quy định của luật.

Trường hợp người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm hoặc cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại khoản này chỉ yêu cầu rút bớt một, một số tài sản bảo đảm để xóa đăng ký đối với tài sản này thì xác định là người yêu cầu đăng ký trong trường hợp đăng ký thay đổi.

4. Đăng ký cầm cố tài sản, đặt cọc, ký cược hoặc ký quỹ trong trường hợp pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có quy định hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký là bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận khác.

5. Người yêu cầu đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là bên nhận bảo đảm.

6. Người yêu cầu cung cấp thông tin bao gồm người yêu cầu đăng ký quy định tại Điều này và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu thông tin về biện pháp bảo đảm.

7. Người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại Điều này có thể tự mình thực hiện việc đăng ký, thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin hoặc thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp.

Trường hợp thực hiện thông qua người đại diện thì văn bản có nội dung về đại diện là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu), trừ trường hợp thực hiện việc đăng ký qua tài khoản đăng ký trực tuyến của người đại diện quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

8. Trường hợp chi nhánh của pháp nhân, chi nhánh hoặc phòng giao dịch của pháp nhân là tổ chức tín dụng (sau đây gọi là chi nhánh của pháp nhân) được pháp nhân giao nhiệm vụ thực hiện chức năng của pháp nhân về yêu cầu đăng ký, về yêu cầu cung cấp thông tin theo điều lệ, quy chế hoạt động hoặc theo ủy quyền, chỉ định của người đại diện hợp pháp của pháp nhân thì chi nhánh này là người đứng tên người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin trên Phiếu yêu cầu đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin. Trường hợp này, văn bản có nội dung về việc pháp nhân giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện chức năng của pháp nhân trong yêu cầu đăng ký, yêu cầu cung cấp thông tin là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký, hồ sơ cung cấp thông tin (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

9. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân mà người yêu cầu đăng ký là bên bảo đảm thì có thể đứng tên người yêu cầu đăng ký là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc tên doanh nghiệp tư nhân.

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin

1. Quyền của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin:

a) Nhận kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin; kiểm tra, đối chiếu thông tin được đăng ký, được cung cấp; đề nghị cơ quan đăng ký quy định tại khoản 2, khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định này cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đối với trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của cơ quan này;

b) Đề nghị cơ quan đăng ký trả lời bằng văn bản về việc từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy hoặc từ chối cung cấp thông tin theo đúng quy định tại các điều 15, 18, 20, 21 hoặc 51 Nghị định này;

c) Yêu cầu cơ quan đăng ký chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký hoặc yêu cầu đăng ký thay đổi thông tin có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký;

d) Sử dụng kết quả đăng ký, kết quả cung cấp thông tin để thực hiện quyền, nghĩa vụ hợp pháp của mình tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự;

đ) Được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác trong trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan có quy định;

e) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật liên quan trong trường hợp cơ quan đăng ký từ chối đăng ký, từ chối hủy đăng ký, từ chối khôi phục việc đăng ký đã bị hủy, từ chối cung cấp thông tin quy định tại điểm b khoản này hoặc từ chối thực hiện miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác quy định tại điểm đ khoản này; đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, hủy đăng ký hoặc khôi phục việc đăng ký đã bị hủy không có căn cứ quy định tại Nghị định này.

2. Nghĩa vụ của người yêu cầu đăng ký, của người yêu cầu cung cấp thông tin:

a) Kê khai, cung cấp trung thực, đầy đủ, chính xác về thông tin thuộc Phiếu yêu cầu đăng ký, Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và phải chịu trách nhiệm về thông tin này; chịu trách nhiệm về tên hợp đồng bảo đảm, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm, giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký;

b) Nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan; thanh toán phí chuyển khoản, phí sử dụng dịch vụ thanh toán khác không bằng tiền mặt (nếu có) trong trường hợp thực hiện việc nộp phí, giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác bằng thanh toán không dùng tiền mặt; thanh toán cước phí dịch vụ bưu chính trong trường hợp hồ sơ đăng ký, giấy tờ, tài liệu, kết quả đăng ký, bản sao văn bản chứng nhận đăng ký, kết quả cung cấp thông tin được chuyển, trả thông qua dịch vụ bưu chính; thanh toán chi phí trong trường hợp trả kết quả đăng ký, bản sao văn bản chứng nhận đăng ký, kết quả cung cấp thông tin qua cách thức khác theo thỏa thuận giữa cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký, người yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17 và khoản 2 Điều 51 Nghị định này; cung cấp giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ nộp phí, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều này;

c) Chịu trách nhiệm về hành vi của mình trong việc giả mạo tài liệu, chữ ký hoặc con dấu trong hồ sơ đăng ký;

d) Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo căn cứ quy định tại Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan trong trường hợp thuộc điểm c khoản này hoặc trong trường hợp không thực hiện việc đăng ký khi có căn cứ quy định tại Nghị định này mà gây thiệt hại cho cơ quan đăng ký, cho tổ chức, cá nhân khác.

3. Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì người yêu cầu đăng ký có quyền lựa chọn cung cấp một trong giấy tờ, tài liệu sau đây vào trong hồ sơ đăng ký: Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng tín dụng hoặc văn bản khác có thông tin về việc thuộc diện được miễn nghĩa vụ nộp phí đăng ký, thanh toán giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Việc nộp giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản này chỉ thực hiện một lần trong đăng ký cùng một biện pháp bảo đảm.

4. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin quy định tại điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định này có quyền sử dụng mã số sử dụng cơ sở dữ liệu được cấp để tra cứu thông tin; có nghĩa vụ nộp phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 10. Cơ quan đăng ký, cơ quan cung cấp thông tin

1. Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi là Văn phòng đăng ký đất đai) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 25 Nghị định này.

2. Cục Hàng không Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay quy định tại Điều 38 Nghị định này.

3. Cục Hàng hải Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hoặc Chi cục Hàng hải, Cảng vụ Hàng hải theo phân cấp của Cục Hàng hải Việt Nam (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển, tài sản khác quy định tại Điều 41 Nghị định này.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

5. Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản) thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung (sau đây gọi là động sản) và trường hợp khác quy định tại Điều 44 Nghị định này.

6. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển thực hiện theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

7. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin trong trường hợp tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin thông qua mã số sử dụng cơ sở dữ liệu và trong hoạt động cung cấp thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền với cơ quan đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 và Điều 52 Nghị định này.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký, của cơ quan cung cấp thông tin

1. Đăng ký theo trường hợp và theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 và Điều 10 Nghị định này; cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định này; chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký.

2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm.

3. Từ chối đăng ký, từ chối cung cấp thông tin chỉ trong trường hợp có căn cứ quy định tại Điều 15 và Điều 51 Nghị định này.

4. Chuyển tài liệu liên quan cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trong trường hợp phát hiện tài liệu, chữ ký, con dấu thuộc hồ sơ đăng ký có dấu hiệu giả mạo.

5. Hủy đăng ký, khôi phục việc đăng ký đã bị hủy theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.

6. Cập nhật, lưu trữ thông tin trong hồ sơ lưu trữ, Cơ sở dữ liệu.

7. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, giá dịch vụ, nghĩa vụ thanh toán khác khi thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Chương II

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Mục 1. THỦ TỤC CHUNG

Điều 12. Chữ ký, con dấu trong đăng ký

1. Phiếu yêu cầu đăng ký phải có chữ ký của người có thẩm quyền (sau đây gọi là chữ ký), con dấu (nếu có) của bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp sau đây:

a) Hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm;

b) Hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm có chỉ định cụ thể người yêu cầu đăng ký thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên được chỉ định;

c) Đăng ký cầm cố tài sản, đặt cọc, ký cược hoặc ký quỹ trong trường hợp pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có quy định hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo đảm;

d) Người yêu cầu đăng ký là Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của chủ thể này;

đ) Đăng ký thay đổi để thay đổi thông tin về bên nhận bảo đảm hoặc rút bớt tài sản bảo đảm thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm; đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm mới, của bên nhận bảo đảm là người thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc của bên kế thừa trong trường hợp bên nhận bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại;

e) Xóa đăng ký theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm;

g) Xóa đăng ký thuộc trường hợp được quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định này thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm;

h) Đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm hoặc xóa đăng ký theo yêu cầu của bên bảo đảm mà có văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp hoặc văn bản khác thể hiện ý chí của bên nhận bảo đảm về việc đồng ý rút bớt tài sản bảo đảm, đồng ý xóa đăng ký thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm;

i) Đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm hoặc xóa đăng ký theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên có thẩm quyền hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền theo quy định của luật thì chỉ cần có chữ ký của người có thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự, của cơ quan khác có thẩm quyền hoặc của Chấp hành viên, của người khác có thẩm quyền và con dấu của cơ quan này;

k) Đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bảo đảm hoặc xóa đăng ký theo yêu cầu của người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm mà có hợp đồng đã có hiệu lực pháp luật về mua bán tài sản đấu giá, chuyển giao khác về quyền sở hữu tài sản bảo đảm hoặc có Văn bản xác nhận kết quả thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (sau đây gọi là Văn bản xác nhận kết quả thi hành án) thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;

l) Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định này mà hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất đã có nội dung về chuyển tiếp đăng ký thế chấp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 26 Nghị định này và đã được công chứng, chứng thực trong trường hợp luật quy định thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm;

m) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì chỉ cần có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm.

2. Trường hợp chi nhánh của pháp nhân đứng tên người yêu cầu đăng ký quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định này thì chữ ký, con dấu (nếu có) của pháp nhân được thay thế bằng chữ ký, con dấu (nếu có) của chi nhánh. Trường hợp pháp nhân thay đổi thông tin về chi nhánh hoặc thay đổi chi nhánh thì chữ ký, con dấu (nếu có) của chi nhánh có thông tin thay đổi hoặc của chi nhánh mới được thay thế cho chữ ký, con dấu (nếu có) của chi nhánh được thay đổi.

3. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tài sản thuộc doanh nghiệp tư nhân thì chữ ký trên Phiếu yêu cầu đăng ký là chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, sử dụng con dấu của doanh nghiệp tư nhân (nếu có) nếu kê khai người yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp tư nhân.

4. Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm gồm nhiều người thì phải có đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu có) của các chủ thể này, trừ trường hợp có văn bản thể hiện nội dung về việc một, một số bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm có quyền đại diện cho những người còn lại.

5. Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm và của người khác thì Phiếu yêu cầu đăng ký không cần chữ ký, con dấu (nếu có) của người có nghĩa vụ được bảo đảm.

6. Trường hợp Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc chủ thể khác trở thành bên nhận bảo đảm mới mà thuộc diện không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định này là người yêu cầu đăng ký thì chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký là chữ ký, con dấu (nếu có) của chủ thể này. Trường hợp này, văn bản có căn cứ hoặc có nội dung về xác định bên nhận bảo đảm mới là tài liệu phải có trong hồ sơ đăng ký (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

7. Trường hợp người yêu cầu đăng ký là cá nhân không biết chữ hoặc là người khuyết tật không thể ký thì thực hiện điểm chỉ thay cho ký trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

8. Trường hợp tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thực hiện đăng ký thông qua người đại diện thì chữ ký, con dấu (nếu có) của người đại diện trên Phiếu yêu cầu đăng ký thay thế cho chữ ký, con dấu (nếu có) hoặc điểm chỉ của người được đại diện. Trường hợp đã đăng ký mà có sự thay đổi về người đại diện thì người đại diện mới ký, đóng dấu (nếu có) trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

9. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến thì chữ ký, con dấu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều này có thể được thay thế bằng chữ ký điện tử, con dấu điện tử.

Chữ ký điện tử, con dấu điện tử có giá trị pháp lý như chữ ký, con dấu được sử dụng trên văn bản giấy (sau đây gọi là bản giấy).

Điều 13. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký

1. Hồ sơ đăng ký được nộp theo một trong các cách thức sau đây:

a) Qua hệ thống đăng ký trực tuyến;

b) Nộp bản giấy trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua thư điện tử.

2. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển hoặc đối với tàu bay, tàu biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc pháp luật về hàng hải.

3. Cách thức nộp hồ sơ đăng ký quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với trường hợp đăng ký quy định tại Điều 44 Nghị định này được áp dụng đối với người đã được cấp tài khoản đăng ký trực tuyến.

Điều 14. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp bằng bản giấy mà hợp lệ thì người tiếp nhận ghi vào Sổ tiếp nhận, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến, cơ quan đăng ký tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra hồ sơ thông qua giao diện trực tuyến. Nếu hồ sơ đăng ký hợp lệ thì phản hồi tự động xác nhận về việc tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận hồ sơ hoặc thực hiện việc phản hồi này, thông báo này theo cách thức khác quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này.

Điều 15. Từ chối đăng ký

1. Từ chối đăng ký được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Không thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký;

b) Hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định này;

c) Tài sản không đủ điều kiện dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan. Trường hợp tài sản có tranh chấp thì cơ quan đăng ký chỉ từ chối đăng ký khi đã nhận được văn bản thụ lý hoặc văn bản chứng minh việc thụ lý giải quyết tranh chấp của Tòa án hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;

d) Thông tin trong hồ sơ đăng ký không phù hợp với thông tin được lưu giữ tại cơ quan đăng ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 25, khoản 1 và khoản 3 Điều 36, Điều 37 Nghị định này;

đ) Thông tin mô tả trên Phiếu yêu cầu đăng ký đối với tài sản quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này không phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thông tin mô tả trên Phiếu yêu cầu đăng ký phù hợp với thông tin đang được lưu giữ tại cơ quan đăng ký do có việc thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới;

e) Thông tin của bên bảo đảm hoặc của bên nhận bảo đảm trong trường hợp đăng ký thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến hoặc thông tin của người đại diện trong trường hợp đăng ký quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này không phù hợp với thông tin của tài khoản đăng ký trực tuyến được sử dụng;

g) Yêu cầu đăng ký thay đổi hoặc xóa đăng ký đối với thông tin về biện pháp bảo đảm, về thông báo xử lý tài sản bảo đảm không được lưu giữ tại cơ quan đăng ký;

h) Cơ quan đăng ký tự phát hiện tài liệu, chữ ký, con dấu trong hồ sơ đăng ký là giả mạo tài liệu, chữ ký, con dấu của mình hoặc nhận được thông tin kèm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về xác định tài liệu, chữ ký, con dấu trong hồ sơ đăng ký là giả mạo;

i) Trước thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký nhận được văn bản của cơ quan thi hành án dân sự, của Chấp hành viên về việc thông báo kê biên tài sản thi hành án là tài sản bảo đảm hoặc về việc yêu cầu tạm dừng, dừng việc đăng ký đối với tài sản mà bên bảo đảm là người phải thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền, của người khác có thẩm quyền về việc yêu cầu không thực hiện đăng ký theo quy định của luật.

Quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp Nghị quyết của Quốc hội về xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng, luật có liên quan quy định khác;

k) Người yêu cầu đăng ký không nộp phí đăng ký, trừ trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Cơ quan đăng ký chỉ được từ chối đăng ký khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật có liên quan trong trường hợp từ chối đăng ký không có căn cứ.

Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký thì cơ quan đăng ký thực hiện việc từ chối trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hoặc trong ngày làm việc nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại các điểm c, h và i khoản 1 Điều này, nếu thời điểm nhận sau 15 giờ cùng ngày thì có thể thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.

Việc từ chối phải lập thành văn bản có nêu rõ căn cứ từ chối đăng ký. Trường hợp từ chối đăng ký theo căn cứ quy định tại các điểm b, d hoặc đ khoản 1 Điều này thì trong văn bản từ chối phải có hướng dẫn về nội dung cần được hoàn thiện, cần được bổ sung.

3. Trường hợp đã đăng ký mà cơ quan đăng ký mới nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại điểm i khoản 1 Điều này thì cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản về việc đã thực hiện đăng ký cho cơ quan hoặc người có văn bản yêu cầu.

4. Trường hợp người yêu cầu đăng ký khiếu nại văn bản, quyết định của cơ quan có thẩm quyền không phải là cơ quan đăng ký hoặc của người có thẩm quyền không phải là người có thẩm quyền của cơ quan đăng ký quy định tại các điểm c, h và i khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng, về thi hành án dân sự, pháp luật khác có liên quan.

Điều 16. Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký

1. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ; nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp này, cơ quan đăng ký phải thông báo có nêu rõ lý do cho người yêu cầu đăng ký bằng bản giấy hoặc văn bản điện tử (sau đây gọi là bản điện tử) hoặc bằng hình thức khác thuận lợi cho người yêu cầu đăng ký và phù hợp với điều kiện của cơ quan đăng ký ngay khi có lý do chính đáng.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (sau đây gọi là Bộ phận Một cửa), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) thì thời hạn giải quyết hồ sơ được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

3. Thời gian không tính vào thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Thời gian xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp này, cơ quan đăng ký phải thông báo ngay trong ngày làm việc xảy ra sự kiện hoặc ngay trong ngày làm việc nhận được văn bản, quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan đăng ký và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước, của cơ quan đăng ký (nếu có) hoặc hình thức khác thuận lợi cho người yêu cầu đăng ký và phù hợp với điều kiện của cơ quan đăng ký;

b) Thời gian cơ quan đăng ký thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

Điều 17. Trả kết quả đăng ký

1. Trường hợp đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản thì kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử hoặc bản giấy theo đề nghị của người yêu cầu đăng ký. Việc cấp bản sao kết quả đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

Việc trả kết quả đăng ký, bản sao kết quả đăng ký bằng bản giấy quy định tại khoản này và Điều 22 Nghị định này có thể thực hiện trực tiếp tại cơ quan đăng ký, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký trả kết quả đăng ký theo một trong các cách thức sau đây:

a) Trực tiếp tại cơ quan đăng ký.

Trường hợp nộp hồ sơ thông qua Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thì Bộ phận Một cửa hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người yêu cầu đăng ký;

b) Qua dịch vụ bưu chính;

c) Qua cách thức điện tử trong trường hợp pháp luật có quy định; cách thức khác do cơ quan đăng ký và người yêu cầu đăng ký thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Trường hợp thành phần hồ sơ đăng ký có bản gốc hoặc bản chính Giấy chứng nhận thì cơ quan đăng ký trả Giấy chứng nhận này cho người yêu cầu đăng ký cùng với kết quả đăng ký.

4. Trường hợp kết quả đăng ký được trả bằng bản điện tử thì kết quả bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả bằng bản giấy.

Điều 18. Trường hợp đăng ký thay đổi

1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đăng ký thay đổi khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Thay đổi bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm do được rút bớt, được bổ sung, được thay thế, được kế thừa do pháp nhân được tổ chức lại, được thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc được xác lập quyền theo quy định của luật, trừ trường hợp pháp luật về tổ chức, hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam hoặc chủ thể khác mà pháp luật khác có liên quan quy định về việc không phải đăng ký thay đổi bên nhận bảo đảm; thay đổi tên hoặc họ, tên của bên bảo đảm, thay đổi tên hoặc họ, tên của bên nhận bảo đảm;

b) Bổ sung việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã được đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này;

c) Bổ sung tài sản mới, tài sản được thay thế mà tài sản này trở thành tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật và nội dung đã được đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này;

d) Rút bớt tài sản bảo đảm;

đ) Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

e) Chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký do lỗi của người yêu cầu đăng ký;

g) Bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm trong trường hợp hợp đồng bảo đảm ban đầu không có nội dung về việc bảo đảm cho nghĩa vụ trong tương lai;

h) Trường hợp khác theo yêu cầu của người yêu cầu đăng ký để thay đổi thông tin đã được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

2. Trường hợp thay đổi bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này do chuyển giao quyền đòi nợ, khoản phải thu, quyền yêu cầu thanh toán khác hoặc chuyển giao nghĩa vụ dân sự khác (sau đây gọi là chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ) thì việc công chứng, chứng thực văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ do bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao thỏa thuận.

3. Trường hợp thay đổi bên nhận bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này liên quan đến nhiều biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà có cùng một bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi và 01 Danh mục văn bản được kê khai theo Mẫu số 01đ hoặc Mẫu số 02đ tại Phụ lục tương ứng với biện pháp bảo đảm được đăng ký thay đổi.

Trường hợp thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm do chuyển giao một phần quyền đòi nợ, chuyển giao một phần nghĩa vụ thì người yêu cầu đăng ký thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm trong phạm vi phần quyền đòi nợ, phần nghĩa vụ được chuyển giao.

4. Trường hợp có căn cứ quy định tại các điểm b, c và g khoản 1 Điều này mà người yêu cầu đăng ký có đề nghị được đăng ký biện pháp bảo đảm mới thay cho việc đăng ký thay đổi thì cơ quan đăng ký thực hiện việc đăng ký theo yêu cầu.

5. Cơ quan đăng ký, cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền không được yêu cầu đăng ký thay đổi hoặc yêu cầu xóa đăng ký đối với nội dung đã được đăng ký không thuộc phạm vi đăng ký thay đổi theo căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không thuộc phần quyền đòi nợ, phần nghĩa vụ được chuyển giao quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 19. Chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký

Trường hợp thông tin trong nội dung đã được đăng ký không phù hợp với nội dung được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký do lỗi của cơ quan đăng ký thì cơ quan này có trách nhiệm chỉnh lý ngay khi phát hiện có thông tin sai sót để phù hợp với Phiếu yêu cầu đăng ký, đồng thời thông báo việc chỉnh lý bằng văn bản theo Mẫu số 07a, Mẫu số 07d, Mẫu số 10b hoặc Mẫu số 10c tại Phụ lục cho người yêu cầu đăng ký. Kết quả chỉnh lý không làm thay đổi hoặc không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký.

Trường hợp chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký do lỗi của người yêu cầu đăng ký thì việc chỉnh lý thông tin này được thực hiện theo thủ tục đăng ký thay đổi quy định tại Nghị định này.

Điều 20. Xóa đăng ký

1. Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ xóa đăng ký khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

b) Toàn bộ nghĩa vụ được bảo đảm bị chấm dứt;

c) Toàn bộ nội dung hoặc một phần nội dung hợp đồng bảo đảm bị hủy bỏ mà nội dung bị hủy bỏ có biện pháp bảo đảm đã được đăng ký;

d) Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

đ) Tài sản bảo đảm không còn do được góp vốn vào pháp nhân thương mại hoặc pháp nhân phi thương mại là doanh nghiệp xã hội; được thay thế, chuyển nhượng, chuyển giao, hợp nhất, sáp nhập, trộn lẫn; được chế biến dưới hình thức lắp ráp, chế tạo hoặc hình thức khác; bị thu hồi, tiêu hủy, tổn thất toàn bộ, phá dỡ, tịch thu hoặc thuộc trường hợp khác theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan.

Tài sản bảo đảm không còn thuộc trường hợp quy định tại điểm này mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế và tài sản này được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật thì không thực hiện xóa đăng ký mà thực hiện đăng ký thay đổi theo trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 18 Nghị định này;

e) Tài sản bảo đảm đã được xử lý xong bởi bên nhận bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hoặc đã được xử lý xong bởi cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

g) Tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền hàng năm đang là tài sản bảo đảm nhưng Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về tài sản gắn liền với đất.

 Trường hợp tài sản thuộc điểm này mà có tài sản mới phát sinh hoặc có tài sản mới thay thế, được trao đổi do Nhà nước bồi thường về tài sản gắn liền với đất thì thực hiện đăng ký theo quy định tại điểm đ khoản này;

h) Tài sản bảo đảm là tàu bay không còn đăng ký quốc tịch Việt Nam;

i) Tài sản bảo đảm là cây hằng năm được thu hoạch, là công trình tạm bị phá dỡ mà nội dung đã được đăng ký không bao gồm hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch cây hằng năm hoặc có được từ phá dỡ công trình tạm;

k) Bên nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài và không chuyển giao quyền nhận bảo đảm cho tổ chức, cá nhân khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định khác;

l) Bên nhận bảo đảm là pháp nhân bị giải thể theo quy định của pháp luật;

m) Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án có nội dung về việc yêu cầu cơ quan đăng ký thực hiện xóa đăng ký;

n) Đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất đã được chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở, thế chấp tài sản khác gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

2. Trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm m khoản 1 Điều này mà không có người yêu cầu xóa đăng ký thì căn cứ vào nội dung bản án, quyết định của Tòa án, ngay trong ngày làm việc nhận được văn bản này, cơ quan đăng ký thực hiện ghi, cập nhật nội dung xóa đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu.

Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày xóa đăng ký, cơ quan đăng ký thông báo bằng văn bản về việc xóa đăng ký theo Mẫu số 07a, Mẫu số 07d, Mẫu số 10b hoặc Mẫu số 10c tại Phụ lục cho Tòa án đã ban hành bản án, quyết định và cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, người khác đang giữ Giấy chứng nhận (nếu có); trong văn bản thông báo nêu rõ căn cứ xóa đăng ký, thời điểm chấm dứt hiệu lực của đăng ký.

Trường hợp xóa đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thì trong văn bản thông báo phải thể hiện nội dung yêu cầu người giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai ghi trên Giấy chứng nhận nội dung xóa đăng ký. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc xóa đăng ký vẫn có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung được xóa vào Sổ đăng ký.

Trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm m khoản 1 Điều này theo yêu cầu của người yêu cầu xóa đăng ký thì bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án là tài liệu phải có trong Hồ sơ đăng ký (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm n khoản 1 Điều này thì ngay trong ngày làm việc nhận được giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm c khoản 5 Điều 35 Nghị định này, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định này thì ngay trong ngày nhận được kết quả đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán chưa đăng ký tập trung.

4. Trường hợp biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà tài sản bảo đảm được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác thì khi đăng ký đối với nghĩa vụ mới, cơ quan đăng ký không được yêu cầu xóa đăng ký đối với biện pháp bảo đảm đã được đăng ký trước đó.

5. Trường hợp xóa đăng ký liên quan đến nhiều biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà có cùng một bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ xóa đăng ký kèm theo 01 Danh mục văn bản được kê khai theo Mẫu số 01đ hoặc Mẫu số 02đ tại Phụ lục tương ứng với biện pháp bảo đảm được xóa đăng ký.

Điều 21. Hủy đăng ký

1. Việc hủy đăng ký được thực hiện trong trường hợp sau đây:

a) Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà cơ quan đăng ký nhận được bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;

b) Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký mà cơ quan đăng ký phát hiện thuộc trường hợp từ chối đăng ký quy định tại điểm a hoặc điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì cơ quan đăng ký thực hiện việc hủy đối với toàn bộ nội dung đã được đăng ký;

c) Xử lý đăng ký trùng lặp quy định tại Điều 49 Nghị định này.

2. Ngay trong ngày làm việc có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký thực hiện:

a) Ghi, cập nhật nội dung hủy đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu;

b) Thông báo bằng văn bản về việc hủy đăng ký theo Mẫu số 07a, Mẫu số 07d, Mẫu số 10b hoặc Mẫu số 10c tại Phụ lục cho Tòa án quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và cho bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, người khác đang giữ Giấy chứng nhận (nếu có). Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy đăng ký và việc không công nhận kết quả đăng ký trên văn bản chứng nhận đăng ký đã cấp (nếu có) hoặc trên Phiếu yêu cầu đăng ký có chứng nhận của cơ quan đăng ký.

Trường hợp hủy đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thì văn bản thông báo phải thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai ghi trên Giấy chứng nhận nội dung đăng ký đã bị hủy. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy đăng ký vẫn có hiệu lực.

3. Trường hợp việc đăng ký đã bị hủy theo quy định tại khoản 2 Điều này mà cơ quan đăng ký nhận được bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án, của cơ quan khác có thẩm quyền về việc khôi phục lại kết quả đăng ký đã bị hủy thì cơ quan đăng ký ghi, cập nhật lại nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu.

Trường hợp khôi phục việc đăng ký đã bị hủy tại Văn phòng đăng ký đất đai thì cơ quan này thông báo bằng văn bản cho người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai ghi trên Giấy chứng nhận về kết quả đăng ký được khôi phục. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục việc đăng ký đã bị hủy vẫn có hiệu lực.

Trường hợp thực hiện việc hủy đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội dung bị hủy chưa được ghi trên Giấy chứng nhận thì sau khi việc đăng ký đã bị hủy được khôi phục, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người đang giữ Giấy chứng nhận biết về việc kết quả đăng ký ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.

4. Trường hợp tài sản bảo đảm là tàu bay mà có căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì thực hiện xóa đăng ký theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

Điều 22. Cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký

1. Người yêu cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 hoặc 5 Điều 8 Nghị định này có quyền đề nghị cơ quan đăng ký đã cấp văn bản chứng nhận đăng ký thực hiện cấp bản sao văn bản chứng nhận này theo Mẫu số 08d, Mẫu số 11b hoặc Mẫu số 11c tại Phụ lục.

2. Việc yêu cầu cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký được thực hiện theo cách thức quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Thời hạn cấp bản sao văn bản chứng nhận đăng ký áp dụng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này; việc trả bản sao được thực hiện theo cách thức quy định tại Điều 17 Nghị định này.

Bản sao văn bản chứng nhận đăng ký bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy và có giá trị pháp lý như bản chính.

4. Trường hợp người yêu cầu đăng ký có đề nghị Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản gửi bản sao văn bản chứng nhận đăng ký kèm theo Thông báo về việc đăng ký thế chấp hoặc về việc đăng ký thay đổi hoặc về việc xóa đăng ký đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông đường sắt, tàu cá, động sản khác đến cơ quan đăng ký quyền sở hữu, đăng ký quyền sử dụng hoặc đăng ký quyền lưu hành tài sản thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản có trách nhiệm gửi giấy tờ, tài liệu này đến cơ quan liên quan.

Văn bản quy định tại khoản này có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo yêu cầu. Trường hợp bằng bản điện tử thì được kết nối, chia sẻ theo quy định tại khoản 4 Điều 53 và khoản 1 Điều 58 Nghị định này.

Thông báo về việc đăng ký thế chấp hoặc về việc đăng ký thay đổi hoặc về việc xóa đăng ký thực hiện theo Mẫu số 12d tại Phụ lục.

Điều 23. Cấp tài khoản đăng ký trực tuyến

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký trực tuyến được cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này cấp tài khoản đăng ký trực tuyến (sau đây gọi là tài khoản).

Một tài khoản chỉ được cấp cho một tổ chức, cá nhân, có thể là tài khoản sử dụng thường xuyên hoặc tài khoản sử dụng một lần trong đăng ký theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của thông tin phải kê khai để được cấp tài khoản và chịu trách nhiệm về việc sử dụng tài khoản.

2. Tổ chức, cá nhân có thể yêu cầu cấp tài khoản thông qua giao diện đăng ký trực tuyến hoặc gửi văn bản đề nghị theo Mẫu số 01e tại Phụ lục đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp có thẩm quyền cấp tài khoản đối với trường hợp đăng ký quy định tại Điều 44 Nghị định này.

Cơ quan có thẩm quyền cấp tài khoản đối với trường hợp đăng ký quy định tại các Điều 25, 38 và 41 Nghị định này hoặc trường hợp đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về hàng không, về hàng hải hoặc pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển.

Điều 24. Thủ tục đăng ký trực tuyến

1. Người yêu cầu đăng ký sử dụng tài khoản để đăng nhập vào hệ thống đăng ký trực tuyến và kê khai thông tin, xác thực hồ sơ đăng ký theo quy trình trên giao diện đăng ký trực tuyến. Trường hợp pháp luật có quy định hồ sơ đăng ký phải đính kèm bản điện tử thì người yêu cầu đăng ký gửi đính kèm văn bản này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 46 Nghị định này.

Người yêu cầu đăng ký thực hiện thanh toán phí đăng ký theo quy trình trên giao diện đăng ký trực tuyến hoặc theo phương thức thanh toán được quy định tại pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật khác có liên quan.

Hồ sơ đăng ký trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký trực tuyến và trả kết quả đăng ký áp dụng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này.

2. Trường hợp bên bảo đảm hoặc bên nhận bảo đảm thực hiện việc đăng ký trực tuyến thông qua tài khoản của người đại diện thì người đại diện phải kê khai thông tin mã số tài khoản của người được đại diện. Thông tin về biện pháp bảo đảm được đăng ký phải được cập nhật vào tài khoản của người được đại diện, không cập nhật vào tài khoản của người đại diện.

3. Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này, cơ quan đăng ký thực hiện việc từ chối đăng ký thông qua giao diện đăng ký trực tuyến hoặc gửi thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu đăng ký.

4. Trường hợp pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc pháp luật về hàng hải có quy định khác về thủ tục đăng ký trực tuyến quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật đó.

Mục 2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Điều 25. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai

1. Các trường hợp phải đăng ký:

a) Thế chấp quyền sử dụng đất;

b) Thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận;

c) Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án đầu tư khác có sử dụng đất đồng thời với quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê theo hình thức trả tiền một lần cho cả thời gian thuê;

d) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

2. Các trường hợp đăng ký theo yêu cầu:

a) Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

b) Thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều này;

c) Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất sang đăng ký thế chấp đối với nhà ở, thế chấp đối với tài sản khác gắn liền với đất;

d) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

đ) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản này.

3. Nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai quy định tại Điều này bao gồm:

a) Nhà ở, công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở; công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng, về kinh doanh bất động sản, pháp luật khác có liên quan đang trong quá trình đầu tư xây dựng, chưa được nghiệm thu đưa vào sử dụng;

b) Rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng bên thế chấp xác lập quyền sở hữu sau thời điểm xác lập hợp đồng thế chấp.

4. Đăng ký bảo lưu quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký cầm cố tài sản gắn liền với đất thực hiện trong trường hợp Luật Đất đai có quy định.

5. Trường hợp chủ đầu tư chỉ thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư mà không bao gồm quyền sử dụng đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư mà chủ đầu tư không đồng thời là người sử dụng đất hoặc thế chấp tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư thực hiện trên đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định về đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất tại Nghị định này.

6. Việc đăng ký có thể áp dụng đồng thời trong cùng một hồ sơ đăng ký đối với một, một số hoặc tất cả các loại tài sản quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và chỉ cần 01 Phiếu yêu cầu đăng ký trong cùng một hồ sơ đăng ký. Trường hợp một hoặc một số tài sản thuộc hồ sơ đăng ký này có Giấy chứng nhận riêng thì thực hiện thủ tục đăng ký trên Giấy chứng nhận cụ thể của từng tài sản.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký thế chấp nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của mình mà trước đó tài sản này thuộc dự án đầu tư đã được chủ đầu tư thế chấp và đăng ký thế chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai chỉ thực hiện đăng ký nếu chủ đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định này.

8. Trường hợp thông tin trên Giấy chứng nhận không thống nhất với thông tin lưu giữ tại cơ quan đăng ký mà người yêu cầu đăng ký kê khai nội dung mô tả tài sản bảo đảm phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký theo nội dung kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký, trừ trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định khác.

9. Trường hợp tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều này là cây hằng năm theo quy định của Luật Trồng trọt, công trình tạm theo quy định của Luật Xây dựng thì thực hiện việc đăng ký theo quy định tại Mục 4 Chương này.

Điều 26. Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất

1. Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản mà có yêu cầu chuyển sang thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc chuyển sang thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận mà có cùng bên nhận bảo đảm thì người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn thực hiện:

a) Xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản và đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc đăng ký thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận;

b) Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở sang thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận.

2. Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở mà sau đó bên thế chấp được cấp Giấy chứng nhận, bên thế chấp và bên nhận thế chấp có thỏa thuận về việc tiếp tục thế chấp nhà ở đồng thời bổ sung thế chấp quyền sử dụng đất thì có thể lựa chọn thực hiện:

a) Xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở;

b) Chuyển tiếp đăng ký theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp có yêu cầu chuyển tiếp đăng ký quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này thì hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 05a tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản chứng nhận đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở (01 bản chính);

c) Hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

d) Hợp đồng thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) đối với chuyển tiếp sang thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, trừ trường hợp hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở đã có nội dung về chuyển tiếp sang thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai.

 Hợp đồng thế chấp nhà ở (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) đối với chuyển tiếp sang thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;

đ) Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận mà hợp đồng thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở đã có nội dung thỏa thuận về việc chuyển tiếp đăng ký sang thế chấp nhà ở trong trường hợp nhà ở này đã được cấp Giấy chứng nhận và hợp đồng này đã được công chứng, chứng thực thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp hợp đồng thế chấp nhà ở, việc yêu cầu đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

Trường hợp nhà ở chưa được cấp Giấy chứng nhận thì người yêu cầu đăng ký có thể nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất và hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở hoặc thực hiện đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất trước khi chuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở. Trường hợp hồ sơ chuyển tiếp đăng ký thế chấp nhà ở được nộp đồng thời với hồ sơ đăng ký biến động tài sản gắn liền với đất thì cơ quan đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

5. Trường hợp đã đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở mà có yêu cầu chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở thì áp dụng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Trường hợp chuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà ở đã hình thành mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu thì áp dụng quy định chuyển tiếp đăng ký thế chấp đối với nhà ở hình thành trong tương lai.

6. Trường hợp chuyển tiếp đăng ký quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều này thì cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không được yêu cầu xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở, quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực hợp đồng thế chấp nhà ở, hợp đồng thế chấp tài sản khác gắn liền với đất và khi thực hiện thủ tục chuyển tiếp đăng ký thế chấp.

Điều 27. Hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu

1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01a tại Phụ lục (01 bản chính).

2. Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực trong trường hợp Luật Đất đai, Luật Nhà ở, luật khác có liên quan quy định (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Giấy chứng nhận (bản gốc), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

Điều 28. Hồ sơ đăng ký đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất

1. Hồ sơ đăng ký đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận (bản gốc) hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trong trường hợp tài sản bảo đảm là dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà chưa có Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất (01 bản chính); Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm là dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở;

c) Giấy phép xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

d) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ về việc chấp thuận, cho phép thực hiện dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

đ) Một trong các loại bản vẽ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng thể hiện được mặt bằng công trình của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ đăng ký đối với dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Giấy chứng nhận (bản gốc).

Điều 29. Hồ sơ đăng ký đối với nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất

1. Trường hợp bên bảo đảm là chủ đầu tư đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định này;

b) Giấy phép xây dựng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) đối với tài sản bảo đảm là nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng; một trong các loại bản vẽ thiết kế theo quy định của pháp luật về xây dựng thể hiện được mặt bằng của công trình xây dựng trong dự án đó đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

2. Trường hợp bên bảo đảm là chủ đầu tư mà không đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại điểm a và điểm d khoản 1 Điều 28 Nghị định này và tại điểm b khoản 1 Điều này;

b) Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ đầu tư về việc người sử dụng đất đồng ý cho việc thực hiện dự án (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Trường hợp bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu tài sản hình thành trong tương lai hoặc là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

b) Hợp đồng hoặc văn bản có nội dung về chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất được ký kết giữa bên bảo đảm với chủ đầu tư; hợp đồng hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm là bên nhận chuyển nhượng hợp đồng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

Điều 30. Hồ sơ đăng ký đối với nhà ở hình thành trong tương lai, tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai không thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất

1. Trường hợp bên bảo đảm đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất (bản gốc);

c) Giấy phép xây dựng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) đối với trường hợp thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của Luật Xây dựng.

2. Trường hợp bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất, hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này và tại điểm c khoản 1 Điều này;

b) Văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng, tạo lập nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

Điều 31. Hồ sơ đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất đã hình thành không phải là nhà ở mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu

1. Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định này.

2. Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất (bản gốc) hoặc văn bản thỏa thuận có công chứng, chứng thực giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất về việc người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng, tạo lập tài sản gắn liền với đất trong trường hợp bên bảo đảm không đồng thời là người sử dụng đất (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Giấy phép xây dựng (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) trong trường hợp tài sản bảo đảm là công trình xây dựng, trừ trường hợp được miễn giấy phép theo quy định của Luật Xây dựng.

Điều 32. Hồ sơ đăng ký thay đổi đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02a tại Phụ lục (01 bản chính).

2. Một trong các loại giấy tờ sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

a) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm trong trường hợp đăng ký thay đổi theo thỏa thuận trong văn bản này;

b) Văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ trong trường hợp đăng ký thay đổi do chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ;

c) Văn bản khác chứng minh có căn cứ đăng ký thay đổi đối với trường hợp không thuộc điểm a và điểm b khoản này.

3. Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm có Giấy chứng nhận.

4. Trường hợp đăng ký thay đổi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định này thì ngoài giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký còn có thêm Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tài sản này đã được cấp Giấy chứng nhận.

Điều 33. Hồ sơ xóa đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03a tại Phụ lục (01 bản chính).

2. Giấy chứng nhận (bản gốc) trong trường hợp tài sản bảo đảm có Giấy chứng nhận.

3. Trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký không phải là bên nhận bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm thì ngoài giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này còn nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

a) Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm;

b) Hợp đồng hoặc văn bản khác đã có hiệu lực pháp luật chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người yêu cầu xóa đăng ký là người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có nội dung về việc bên nhận bảo đảm là tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, là công dân Việt Nam trở thành công dân nước ngoài trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm k khoản 1 Điều 20 Nghị định này;

đ) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

Điều 34. Hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm

1. Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04a tại Phụ lục (01 bản chính).

2. Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm (01 bản chính).

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04a tại Phụ lục (01 bản chính).

Điều 35. Thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận. Sau khi ghi vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận thì chứng nhận nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký.

Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được lập theo Mẫu số 08a tại Phụ lục.

2. Trường hợp nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc với hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1, khoản 7 Điều 36 và khoản 3 Điều 37 Nghị định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận cả hai hồ sơ; thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại Nghị định này.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi do nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định này thì bên bảo đảm nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đồng thời với hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Trường hợp này Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc tiếp nhận cả hai hồ sơ, sau khi hoàn thành thủ tục chứng nhận quyền sở hữu, Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật vào Sổ địa chính, Giấy chứng nhận nội dung về việc tài sản gắn liền với đất đã hình thành được chứng nhận quyền sở hữu tiếp tục được dùng thế chấp.

4. Trường hợp đăng ký thay đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Sổ đăng ký và Giấy chứng nhận.

5. Trường hợp chuyển tiếp đăng ký quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị định này thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:

a) Trường hợp chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai hoặc sang đăng ký thế chấp tài sản khác gắn liền với đất hình thành trong tương lai thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung được đăng ký chuyển tiếp vào Sổ đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai. Thời điểm đăng ký được ghi theo thời điểm đăng ký thế chấp quyền tài sản thể hiện trên văn bản chứng nhận đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất;

b) Trường hợp chuyển tiếp sang đăng ký thế chấp nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc sang đăng ký thế chấp tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi, cập nhật nội dung được đăng ký chuyển tiếp vào Sổ địa chính và Giấy chứng nhận. Thời điểm đăng ký được ghi theo thời điểm đăng ký thế chấp quyền tài sản thể hiện trên văn bản chứng nhận đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất;

c) Gửi bản sao Phiếu yêu cầu chuyển tiếp đăng ký thế chấp thể hiện nội dung quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này và giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định này cho Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản để thực hiện xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc xóa đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 36. Thay đổi thông tin về bên bảo đảm, thay đổi về tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm với hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trước khi đăng ký biện pháp bảo đảm trong trường hợp có sự thay đổi thông tin sau đây:

a) Thay đổi về số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất không phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận do sắp xếp lại các đơn vị hành chính, dồn điền đổi thửa, đo đạc xác định lại hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;

b) Thay đổi hiện trạng về loại nhà (hoặc loại công trình xây dựng), tên tòa nhà (hoặc tên công trình xây dựng), số tầng hoặc thông tin về tài sản khác gắn liền với đất dẫn đến không còn phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận;

c) Thay đổi thông tin về tên hoặc họ, tên của bên bảo đảm, bao gồm cả thay đổi do có văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

 2. Trường hợp Phiếu yêu cầu đăng ký không kê khai thông tin về hình dạng, kích thước hoặc diện tích của thửa đất, của nhà ở, của công trình xây dựng hoặc của tài sản khác gắn liền với đất mà những thông tin này trên Giấy chứng nhận có biến động thì người yêu cầu đăng ký không phải đăng ký thay đổi.

3. Trường hợp có sự thay đổi thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà người yêu cầu đăng ký không thực hiện đăng ký biến động về tài sản theo quy định của pháp luật về đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký biện pháp bảo đảm trên cơ sở thông tin về tài sản bảo đảm trên Giấy chứng nhận được cấp và không chịu trách nhiệm về việc đã đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản bảo đảm không phù hợp với hiện trạng đã thay đổi; bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm chịu trách nhiệm về việc đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản đã có thay đổi nhưng không thực hiện việc đăng ký biến động theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Văn phòng đăng ký đất đai không yêu cầu thực hiện việc đăng ký thay đổi hoặc không yêu cầu thực hiện xóa đăng ký mà chỉ thực hiện việc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin của bên bảo đảm, trừ trường hợp thay đổi tên hoặc thay đổi về họ, tên; thay đổi thông tin về tài sản bảo đảm là thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận do dồn điền đổi thửa, do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước, do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà không làm thay đổi quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của bên bảo đảm đối với tài sản này.

Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp đổi, cấp sang Giấy chứng nhận mới thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi lại nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm vào Giấy chứng nhận mới được cấp.

Trường hợp tài sản bảo đảm là nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai đã hình thành và có Giấy chứng nhận mà có yêu cầu đăng ký thay đổi thì Văn phòng đăng ký đất đai ghi lại nội dung đăng ký vào Giấy chứng nhận được cấp cho tài sản này.

5. Trường hợp thay đổi bên bảo đảm hoặc thay đổi tên hoặc thay đổi họ, tên của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, chủ sở hữu công trình xây dựng hoặc chủ sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm cả thay đổi do có văn bản của cơ quan có thẩm quyền mà có yêu cầu đăng ký thay đổi về thông tin này thì Văn phòng đăng ký đất đai không yêu cầu xóa đăng ký trước khi thực hiện đăng ký thay đổi.

6. Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp và đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc nhà ở hình thành trong tương lai, dự án đầu tư xây dựng công trình không phải là nhà ở, dự án đầu tư nông nghiệp, dự án phát triển rừng, dự án khác có sử dụng đất hoặc công trình xây dựng thuộc các dự án này thì trước khi ký hợp đồng bán nhà ở, công trình xây dựng trong dự án, chủ đầu tư phải giải chấp đối với tài sản được bán và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp là nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp bên nhận thế chấp và bên mua tài sản có thỏa thuận về việc tiếp tục dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì thực hiện đăng ký thay đổi bên bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định này.

7. Trường hợp người sử dụng đất hoặc người thứ ba tạo lập công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất không thuộc tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm và có nhu cầu bổ sung tài sản này để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì phải thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu trước khi đăng ký thay đổi để bổ sung tài sản bảo đảm nếu tài sản này thuộc trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp đồng thời hồ sơ chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ đăng ký thay đổi.

8. Thực hiện đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản bị thu hồi, bị phá dỡ, bị tiêu hủy hoặc bị tịch thu và đồng thời bổ sung tài sản bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất được thay thế, được trao đổi hoặc được tạo lập trong trường hợp sau đây:

a) Tài sản được thay thế, được trao đổi bằng quyền sử dụng đất mới, nhà ở mới, công trình xây dựng mới hoặc tài sản mới khác gắn liền với đất cho bên bảo đảm theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản mới được tạo lập để thay thế cho tài sản bảo đảm là nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất bị phá dỡ hoặc bị tiêu hủy theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm;

c) Tài sản mới được tạo lập do nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản khác gắn liền với đất bị bên bảo đảm phá dỡ hoặc tiêu hủy và trong hợp đồng bảo đảm đã có thỏa thuận về tài sản mới được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

9. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, chủ sở hữu công trình xây dựng hoặc chủ sở hữu tài sản khác gắn liền với đất có yêu cầu đăng ký biến động đất đai do đo đạc xác định lại diện tích, gia hạn thời hạn sử dụng đất trước khi chấm dứt thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai không yêu cầu xóa đăng ký đối với nội dung biện pháp bảo đảm đã được đăng ký trước khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

10. Trường hợp người yêu cầu đăng ký nộp đồng thời hồ sơ đăng ký biến động đất đai và hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này hoặc nộp đồng thời hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ đăng ký thay đổi quy định tại khoản 7 Điều này thì thực hiện theo thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định này.

Điều 37. Giải quyết đăng ký trong trường hợp thông tin về tài sản bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm bao gồm tài sản khác ngoài quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ chồng, của các thành viên hộ gia đình, của nhóm người sử dụng đất hoặc thuộc doanh nghiệp tư nhân

Văn phòng đăng ký đất đai không từ chối đăng ký theo căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định này và thực hiện việc đăng ký đối với trường hợp sau đây:

1. Thông tin về tài sản bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm không chỉ có quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà còn có tài sản khác nhưng trên Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ kê khai thông tin về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Thông tin về tài sản bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm bao gồm cả quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nhưng trên Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ kê khai quyền sử dụng đất hoặc chỉ kê khai tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đăng ký đối với tài sản được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.

3. Thông tin về tài sản bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm và Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đủ điều kiện dùng để bảo đảm nhưng tài sản gắn liền với đất thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật mà chưa được chứng nhận quyền sở hữu thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký đối với quyền sử dụng đất. Người yêu cầu đăng ký có thể nộp hồ sơ và yêu cầu đăng ký đối với tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 7 Điều 36 Nghị định này.

Trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng tài sản gắn liền với đất đã được chứng nhận quyền sở hữu hoặc tài sản gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai, tài sản gắn liền với đất mà pháp luật không quy định phải đăng ký quyền sở hữu và cũng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản gắn liền với đất.

4. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc tài sản chung của vợ chồng mà Giấy chứng nhận chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng là người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm bao gồm cả vợ và chồng thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả vợ và chồng.

5. Tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của các thành viên hộ gia đình mà Giấy chứng nhận chỉ ghi Hộ ông và họ, tên của chủ hộ hoặc Hộ bà và họ, tên của chủ hộ nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm có công chứng, chứng thực xác định ngoài họ, tên của chủ hộ hoặc của người đại diện hợp pháp của chủ hộ còn có họ, tên của thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký bao gồm cả chủ hộ và thành viên của hộ gia đình được ghi trong hợp đồng bảo đảm.

6. Bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà Giấy chứng nhận ghi tên doanh nghiệp tư nhân nhưng thông tin về bên bảo đảm trong hợp đồng bảo đảm là họ, tên của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc họ, tên của chủ doanh nghiệp tư nhân và vợ, chồng của chủ doanh nghiệp tư nhân thì người yêu cầu đăng ký kê khai thông tin về bên bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký theo thông tin được ghi trong hợp đồng bảo đảm.

Mục 3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY, TÀU BIỂN

Tiểu mục 1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BAY

Điều 38. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Cục Hàng không Việt Nam

1. Thế chấp tàu bay, cầm cố tàu bay.

2. Bảo lưu quyền sở hữu tàu bay.

3. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay.

4. Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 39. Hồ sơ đăng ký đối với tàu bay

1. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng tàu bay trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02b tại Phụ lục (01 bản chính).

3. Hồ sơ xóa đăng ký bao gồm Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03b tại Phụ lục (01 bản chính) và nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

a) Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm;

b) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

c) Hợp đồng hoặc văn bản khác không thuộc điểm b khoản này đã có hiệu lực pháp luật chứng minh việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;

d) Giấy chứng nhận xóa quốc tịch tàu bay trong trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định này;

đ) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

4. Hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04b tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu bay (01 bản chính);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04b tại Phụ lục (01 bản chính).

Điều 40. Thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với tàu bay

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì Cục Hàng không Việt Nam ghi, cập nhật thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và nội dung được đăng ký, nội dung được thay đổi, nội dung được xóa, nội dung thuộc thông báo xử lý tài sản bảo đảm vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam; cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo Mẫu số 05b, Mẫu số 06b, Mẫu số 07b hoặc Mẫu số 08b tại Phụ lục cho người yêu cầu đăng ký theo cách thức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Nghị định này.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Cục Hàng không Việt Nam ghi, cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam.

Tiểu mục 2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG TÀU BIỂN

Điều 41. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam

1. Thế chấp tàu biển.

2. Bảo lưu quyền sở hữu tàu biển.

3. Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu biển.

4. Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Trường hợp tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động theo quy định của pháp luật về hàng hải được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và có yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm đối với tài sản này thì thực hiện theo quy định về đăng ký đối với tàu biển tại Nghị định này.

Điều 42. Hồ sơ đăng ký đối với tàu biển

1. Hồ sơ đăng ký bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01c tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02c tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng tàu biển trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi để bổ sung việc đăng ký đối với tài sản bảo đảm đã được thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm nhưng nội dung đã đăng ký trước đó không bao gồm tài sản này thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02c tại Phụ lục (01 bản chính).

3. Hồ sơ xóa đăng ký bao gồm Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03c tại Phụ lục (01 bản chính) và nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

a) Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm;

b) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

c) Hợp đồng hoặc văn bản khác không thuộc điểm b khoản này đã có hiệu lực pháp luật chứng minh về việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;

d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

4. Hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm bao gồm:

a) Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04c tại Phụ lục (01 bản chính);

b) Văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm là tàu biển (01 bản chính);

c) Trường hợp đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm thì hồ sơ đăng ký là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04c tại Phụ lục (01 bản chính).

Điều 43. Thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với tàu biển

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, trường hợp không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam ghi, cập nhật thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) và nội dung được đăng ký, nội dung được thay đổi, nội dung được xóa, nội dung thuộc thông báo xử lý tài sản bảo đảm vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo Mẫu số 05c, Mẫu số 06c, Mẫu số 07c hoặc Mẫu số 08c tại Phụ lục cho người yêu cầu đăng ký theo cách thức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Nghị định này.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam ghi, cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

Mục 4. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM BẰNG ĐỘNG SẢN, CÂY HẰNG NĂM, CÔNG TRÌNH TẠM

Điều 44. Trường hợp đăng ký thuộc thẩm quyền của Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản

1. Các trường hợp đăng ký theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật bao gồm:

a) Thế chấp động sản;

b) Bảo lưu quyền sở hữu động sản;

c) Cầm cố, đặt cọc, ký cược hoặc ký quỹ bằng động sản theo thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm;

d) Biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán chưa đăng ký tập trung; cổ tức, quyền tài sản phát sinh từ chứng khoán, trừ trường hợp cổ tức này hoặc quyền tài sản này là chứng khoán đã đăng ký tập trung;

đ) Biện pháp bảo đảm bằng tài sản gắn liền với đất là cây hằng năm, công trình tạm;

e) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;

g) Đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

2. Trường hợp đăng ký đối với quyền tài sản thì quyền này không bao gồm quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng khu vực biển, quyền sở hữu tài sản gắn liền với khu vực biển; quyền sở hữu, quyền khác phải đăng ký đối với tàu bay theo quy định của pháp luật về hàng không, đối với tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng hải; quyền sở hữu đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Việc đăng ký đối với biện pháp cầm cố, đặt cọc, ký cược hoặc ký quỹ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện trong trường hợp pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có quy định hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm.

4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng cho tổ chức, cá nhân có quốc tịch nước ngoài trong trường hợp có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với quy định của Bộ luật Dân sự.

Điều 45. Mô tả tài sản bảo đảm trên Phiếu yêu cầu đăng ký

1. Việc mô tả tài sản bảo đảm phải xác định được phạm vi động sản được dùng để bảo đảm. Trường hợp tài sản thuộc một trong các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 hoặc 8 Điều này thì việc mô tả tài sản bảo đảm phải có thêm thông tin được quy định tại khoản đó.

Phạm vi động sản được dùng để bảo đảm có thể là một, một số hoặc toàn bộ động sản hiện có hoặc động sản hình thành trong tương lai. Trường hợp mô tả tài sản bảo đảm theo nội dung không giới hạn tài sản thì việc đăng ký chỉ có hiệu lực đối với tài sản không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này.

Người yêu cầu đăng ký tự chịu trách nhiệm về thông tin mô tả tài sản bảo đảm.

2. Tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì thông tin mô tả phải có số khung của phương tiện. Trường hợp tài sản này là tài sản hình thành trong tương lai mà không có thông tin về số khung thì phải mô tả rõ là tài sản hình thành trong tương lai, nếu là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc kho hàng thì mô tả theo thông tin quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Tài sản bảo đảm là tàu cá; phương tiện giao thông đường thủy nội địa; phương tiện giao thông đường sắt hoặc phương tiện chuyên dùng trên đường bộ, đường thủy, đường sắt thì thông tin mô tả phải có tên phương tiện, tên hoặc họ, tên chủ phương tiện hoặc tên hoặc họ, tên chủ sở hữu phương tiện, số đăng ký phương tiện (nếu có), cơ quan cấp Giấy chứng nhận ghi trên Giấy chứng nhận, nhãn hiệu (nếu có), cấp phương tiện (nếu có).

4. Tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, kho hàng không phải là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định tại khoản 2 Điều này thì thông tin mô tả phải kê khai theo giá trị hàng hóa hoặc theo tên, loại hàng hóa; đối với kho hàng thì phải có thêm thông tin về địa chỉ, số hiệu kho (nếu có) hoặc dấu hiệu khác của vị trí kho hàng (nếu có). Việc kê khai thông tin về kho hàng không bao gồm nhà kho, công trình xây dựng khác hoặc kho bãi được sử dụng cho việc chứa hoặc lưu trữ hàng hóa.

Tài sản bảo đảm được đăng ký là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh bao gồm cả quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được, tài sản hình thành từ số tiền thu được, tài sản được thay thế hoặc được trao đổi trong trường hợp hàng hóa luân chuyển được bán, được thay thế, được trao đổi, trừ trường hợp người yêu cầu đăng ký có yêu cầu khác.

5. Tài sản bảo đảm là công trình tạm hoặc cây hằng năm thì thông tin mô tả phải thể hiện được loại tài sản là công trình tạm theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc là cây hằng năm theo quy định của pháp luật về trồng trọt. Trường hợp người yêu cầu đăng ký không có yêu cầu khác thì tài sản bảo đảm quy định tại khoản này bao gồm cả hoa lợi hoặc tài sản khác có được từ việc thu hoạch đối với cây hằng năm hoặc từ việc phá dỡ đối với công trình tạm.

6. Tài sản bảo đảm là động sản đang được lắp đặt, đặt tại hoặc đặt trên đất, nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở thì thông tin mô tả phải thể hiện được tài sản bảo đảm là động sản, không phải là tài sản gắn liền với đất đai, nhà ở, công trình xây dựng.

7. Tài sản bảo đảm là vật có vật phụ, vật đồng bộ hoặc vật đặc định thì việc mô tả phải thể hiện được đặc điểm theo quy định của Bộ luật Dân sự để xác định được vật này.

8. Tài sản bảo đảm là quyền tài sản hoặc một phần quyền tài sản thì thông tin mô tả bao gồm tên quyền và căn cứ phát sinh quyền tài sản. Trường hợp căn cứ phát sinh quyền tài sản là hợp đồng thì thông tin mô tả về hợp đồng bao gồm tên hợp đồng, số hợp đồng (nếu có), thời điểm có hiệu lực của hợp đồng và các bên tham gia giao kết hợp đồng. Trường hợp quyền tài sản phát sinh từ căn cứ khác thì thông tin về căn cứ phát sinh quyền bao gồm tên căn cứ, tên chủ thể ban hành căn cứ, số của căn cứ (nếu có), thời điểm có hiệu lực hoặc thời điểm ký của chủ thể ban hành căn cứ.

Trường hợp căn cứ phát sinh quyền có ghi rõ tên quyền tài sản thì việc mô tả về tên quyền phải phù hợp với thông tin này.

Điều 46. Hồ sơ đăng ký đối với động sản, cây hằng năm, công trình tạm

1. Hồ sơ đăng ký bao gồm Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 01d tại Phụ lục (01 bản chính) và nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Hợp đồng bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) trong trường hợp Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm hoặc của bên nhận bảo đảm, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 và điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này;

b) Hợp đồng bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung có thỏa thuận về việc chứng khoán tiếp tục được dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho cùng bên hoặc các bên cùng nhận bảo đảm trong trường hợp trở thành chứng khoán không đăng ký tập trung (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực) và văn bản xác nhận việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp (01 bản chính) trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này. Trường hợp này, cơ quan đăng ký không yêu cầu các bên xác lập lại hợp đồng bảo đảm.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 02d tại Phụ lục (01 bản chính) và nộp thêm hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm hoặc văn bản chuyển giao quyền đòi nợ, chuyển giao nghĩa vụ có bảo đảm bằng động sản, cây hằng năm hoặc công trình tạm trong trường hợp thay đổi bên bảo đảm, thay đổi bên nhận bảo đảm hoặc văn bản khác chứng minh có căn cứ thay đổi trong trường hợp không có văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm mà Phiếu yêu cầu đăng ký chỉ có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên bảo đảm hoặc của bên nhận bảo đảm (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực).

3. Hồ sơ xóa đăng ký bao gồm Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 03d tại Phụ lục (01 bản chính) và nộp thêm giấy tờ, tài liệu sau đây (01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực):

a) Văn bản có nội dung thể hiện việc bên nhận bảo đảm đồng ý xóa đăng ký hoặc xác nhận về việc hợp đồng bảo đảm đã chấm dứt, đã được thanh lý hoặc xác nhận về việc giải chấp trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là bên bảo đảm và trên Phiếu yêu cầu không có chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận bảo đảm;

b) Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá đã có hiệu lực pháp luật hoặc Văn bản xác nhận kết quả thi hành án trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên hoặc người mua tài sản bảo đảm trong xử lý tài sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;

c) Hợp đồng hoặc văn bản khác không thuộc điểm b khoản này đã có hiệu lực pháp luật chứng minh về việc chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm trong trường hợp người yêu cầu xóa đăng ký là người nhận chuyển giao hợp pháp tài sản bảo đảm;

d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải thể pháp nhân trong trường hợp xóa đăng ký quy định tại điểm l khoản 1 Điều 20 Nghị định này.

4. Hồ sơ đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là Phiếu yêu cầu theo Mẫu số 04d tại Phụ lục (01 bản chính).

5. Hồ sơ đăng ký trong trường hợp đăng ký thông qua hệ thống đăng ký trực tuyến bao gồm thông tin phải được kê khai thể hiện trên giao diện đăng ký trực tuyến.

6. Trường hợp giấy tờ, tài liệu thuộc hồ sơ đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được gửi qua thư điện tử thì phải được tạo lập hoặc được số hóa từ bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của bản giấy theo định dạng “.pdf”.

Điều 47. Thủ tục giải quyết hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi, xóa đăng ký đối với động sản, cây hằng năm, công trình tạm

 1. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp bằng bản giấy mà không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản ghi thời điểm nhận (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu cầu đăng ký, Sổ tiếp nhận; cập nhật thông tin trên Phiếu yêu cầu đăng ký vào Cơ sở dữ liệu và sao lưu các tài liệu trong hồ sơ đăng ký vào hệ thống đăng ký trực tuyến; cấp văn bản chứng nhận đăng ký theo Mẫu số 05d tại Phụ lục. Việc nhận văn bản chứng nhận đăng ký là bản giấy hoặc việc trả lại giấy tờ, tài liệu là bản giấy người yêu cầu đăng ký đã nộp có thể thực hiện tại trụ sở Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản hoặc qua dịch vụ bưu chính theo đề nghị của người yêu cầu đăng ký.

2. Trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến mà không có căn cứ từ chối đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản xác nhận kết quả đăng ký; cấp văn bản chứng nhận đăng ký theo Mẫu số 05d tại Phụ lục theo cách thức quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Cơ sở dữ liệu.

4. Trường hợp đăng ký thuộc điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản ghi nhận thời điểm đăng ký theo thời điểm đăng ký thể hiện trên văn bản xác nhận việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung.

5. Trường hợp nhận được giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm c khoản 5 Điều 35 Nghị định này thì sau khi xóa đăng ký, Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản gửi văn bản thông báo về việc xóa đăng ký theo Mẫu số 07d tại Phụ lục cho Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều 48. Thay đổi thông tin về nội dung đã được đăng ký đối với động sản, cây hằng năm, công trình tạm

1. Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành, quyền khác theo quy định của pháp luật có sự thay đổi thông tin mà thông tin đó thể hiện trên Giấy chứng nhận thì thông tin đăng ký thay đổi phải phù hợp với thông tin thể hiện trên Giấy chứng nhận được cấp mới hoặc được bổ sung.

Trường hợp tài sản bảo đảm là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, kho hàng thì không phải thực hiện đăng ký thay đổi khi có sự thay đổi thông tin về tài sản, trừ trường hợp rút bớt, bổ sung tài sản bảo đảm hoặc thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 7 Điều 45 Nghị định này.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo đảm thì thời điểm này không được sau thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm. Trường hợp thay đổi thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo đảm sau thời điểm biện pháp bảo đảm đã được đăng ký thì thực hiện xóa đăng ký đối với nội dung đã được đăng ký và đăng ký mới biện pháp bảo đảm.

3. Trường hợp thông tin thuộc diện bắt buộc phải kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký mà thay đổi thì phải thực hiện đăng ký thay đổi nội dung này.

Điều 49. Xử lý đối với đăng ký trùng lặp

Trường hợp có đăng ký trùng lặp đối với cùng một bên bảo đảm, cùng một bên nhận bảo đảm, cùng một tài sản bảo đảm, cùng một biện pháp bảo đảm và cùng một nghĩa vụ được bảo đảm thì Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động hủy đăng ký hoặc hủy đăng ký theo đề nghị của người yêu cầu đăng ký đối với việc đăng ký hoặc các việc đăng ký trùng lặp với việc đăng ký được thực hiện sớm nhất. Trường hợp Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản chủ động hủy đăng ký trùng lặp thì ngay trong ngày thực hiện việc hủy phải thông báo bằng bản giấy hoặc bản điện tử về căn cứ và hậu quả của việc hủy đăng ký trùng lặp cho người yêu cầu đăng ký.

Chương III

CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Mục 1. CUNG CẤP THÔNG TIN THEO YÊU CẦU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 50. Nội dung cung cấp thông tin, phương thức yêu cầu cung cấp thông tin

1. Nội dung cung cấp thông tin là thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký và trong phạm vi yêu cầu của tổ chức, cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin thực hiện theo một trong các phương thức sau:

a) Đối với thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu biển, động sản, cây hằng năm, công trình tạm, nộp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 09d hoặc Mẫu số 12c tại Phụ lục đến cơ quan đăng ký theo thẩm quyền tương ứng quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định này và theo cách thức quy định tại Điều 13 Nghị định này. Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin được nộp qua hệ thống đăng ký trực tuyến thì áp dụng theo quy định trong nộp hồ sơ đăng ký tại Điều 24 Nghị định này.

Đối với thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển hoặc đối với tàu bay thì việc yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc pháp luật về hàng không;

b) Tự tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu thông qua mã số sử dụng cơ sở dữ liệu.

Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin theo quy định tại điểm này có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu qua giao diện đăng ký trực tuyến hoặc gửi yêu cầu bằng văn bản đến cơ quan này.

Mã số sử dụng cơ sở dữ liệu có thể là mã số sử dụng thường xuyên hoặc mã số sử dụng một lần trong tra cứu thông tin.

Điều 51. Thủ tục giải quyết yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin

1. Cơ quan đăng ký từ chối cung cấp thông tin và thực hiện việc từ chối áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Yêu cầu cung cấp thông tin không đúng thẩm quyền;

b) Kê khai Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin không đúng hướng dẫn kê khai trên Mẫu số 09d, Mẫu số 12c tại Phụ lục hoặc kê khai thông tin không đúng với quy định của pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc pháp luật về hàng không;

c) Người yêu cầu cung cấp thông tin không nộp phí, trừ trường hợp pháp luật về phí, lệ phí, pháp luật khác có liên quan quy định khác.

2. Trường hợp không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đăng ký trả kết quả cung cấp thông tin cho người yêu cầu trong thời hạn quy định tại Điều 16 Nghị định này và theo cách thức quy định tại Điều 17 Nghị định này.

3. Việc sử dụng chữ ký, con dấu trong cung cấp thông tin áp dụng theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN GIỮA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ VỚI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

Điều 52. Cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong hoạt động cung cấp thông tin

1. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp; cơ quan có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 10 Nghị định này, trừ trường hợp pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc pháp luật về hàng hải có quy định khác.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, đăng ký quyền sử dụng hoặc đăng ký quyền lưu hành tài sản.

3. Tòa án nhân dân, Trọng tài, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra, người có thẩm quyền của các cơ quan này.

4. Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên.

5. Cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền theo quy định của luật, người có thẩm quyền của cơ quan này.

Điều 53. Nội dung cung cấp thông tin, hình thức, thời hạn cung cấp thông tin

1. Hoạt động cung cấp thông tin giữa các cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này không áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 52 Nghị định này tống đạt hoặc gửi Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật để cơ quan đăng ký thi hành theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật khác liên quan.

2. Thông tin cung cấp của cơ quan có thẩm quyền, của người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này là để phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hỗ trợ hoạt động tố tụng, hoạt động thi hành án dân sự có liên quan, bao gồm:

a) Thông tin liên quan đến bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm, tài sản bảo đảm, thời điểm đăng ký hoặc thông tin khác được lưu tại Sổ đăng ký hoặc Cơ sở dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này cung cấp theo yêu cầu cho cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 52 Nghị định này;

b) Thông tin liên quan đến tài sản do cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 52 Nghị định này cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này.

3. Việc cung cấp thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo hình thức, thời hạn được ghi trong văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, của người có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về tố tụng, pháp luật về thi hành án dân sự hoặc pháp luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này có yêu cầu cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu để tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu đối với động sản thì Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp mã số này cho cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền.

Trường hợp tài sản bảo đảm là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.

5. Việc cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu để thực hiện cung cấp thông tin giữa cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quy định tại Điều 52 Nghị định này đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển hoặc đối với tàu bay, tàu biển thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc của pháp luật về hàng hải.

Chương IV

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

Điều 54. Nội dung quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm trong phạm vi cả nước.

2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

3. Tổ chức, quản lý hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm; xây dựng và quản lý các cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm; hướng dẫn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu; quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu về đăng ký biện pháp bảo đảm.

5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

6. Hợp tác quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật về các nội dung liên quan đến quản lý nhà nước quy định tại Điều này.

7. Thống kê đăng ký biện pháp bảo đảm; tổng hợp và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

8. Kiểm tra, thanh tra, theo dõi thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

9. Nhiệm vụ, quyền hạn khác quy định tại Nghị định này, pháp luật khác có liên quan.

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.

2. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách phát triển hệ thống đăng ký biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền;

b) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

c) Hướng dẫn tổ chức thực hiện, hướng dẫn áp dụng pháp luật đối với các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;

d) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung, bằng cây hằng năm, công trình tạm; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung, bằng cây hằng năm, công trình tạm; đối với việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu tại Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm; xây dựng, vận hành và quản lý hệ thống đăng ký trực tuyến, cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm bằng động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung, bằng cây hằng năm, công trình tạm;

đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức đào tạo nghiệp vụ, tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm;

e) Hợp tác quốc tế về đăng ký biện pháp bảo đảm;

g) Kiểm tra, thanh tra, theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm; xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm theo thẩm quyền;

h) Thống kê, tổng hợp, báo cáo Chính phủ về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm trong phạm vi cả nước;

i) Phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan liên quan quy định tại điểm a khoản 3, các điểm a, b và c khoản 4, các điểm b, c và đ khoản 6 Điều này;

k) Nhiệm vụ, quyền hạn khác được Chính phủ giao.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, cơ sở dữ liệu đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển; hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với Văn phòng đăng ký đất đai; biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển đối với cơ quan đăng ký có thẩm quyền;

b) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g và k khoản 2 Điều này.

4. Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu biển; hướng dẫn và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển;

b) Theo dõi thi hành pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển;

c) Thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về tàu bay, tàu biển để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến, về cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, về cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về hàng không, về hàng hải;

d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển;

đ) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật về thống kê; phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g, h và k khoản 2 Điều này.

5. Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quản lý nhà nước về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung theo thẩm quyền được quy định trong pháp luật về chứng khoán;

b) Ban hành giá dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan;

c) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung;

d) Phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g và k khoản 2 Điều này.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

b) Quản lý nhà nước đối với cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương;

d) Tổ chức triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai để tạo cơ sở cho việc thực hiện đăng ký trực tuyến biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

đ) Kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền;

e) Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm theo thẩm quyền về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương;

g) Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê; phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ nêu tại các điểm a, b, c, đ, g, h và k khoản 2 Điều này.

7. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương, chủ trì thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm c, đ và g khoản 6 Điều này; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 8 Điều này.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, d và e khoản 6 Điều này; phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp quy định tại khoản 7 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 56. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2023, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Quy định tại Nghị định này về thực hiện thủ tục đăng ký trực tuyến đối với trường hợp tại khoản 4 Điều 47, về cấp tài khoản đăng ký trực tuyến tại Điều 23, về cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu tại điểm b khoản 2 Điều 50 và về kết nối, chia sẻ dữ liệu số đăng ký biện pháp bảo đảm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ tại khoản 4 Điều 53 thuộc lĩnh vực đăng ký đối với động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024; thuộc lĩnh vực đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển, tàu bay, tàu biển có hiệu lực từ thời điểm được quy định tại pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc pháp luật về hàng hải.

3. Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Điều 57. Điều khoản chuyển tiếp

1. Biện pháp bảo đảm được xác lập trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa đăng ký nhưng hợp đồng bảo đảm vẫn còn hiệu lực thì đăng ký theo quy định của Nghị định này.

2. Biện pháp bảo đảm đã được đăng ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không phải đăng ký lại. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đăng ký thay đổi, xóa đăng ký, chỉnh lý thông tin có sai sót trong nội dung đã được đăng ký, đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm hoặc hủy đăng ký đối với biện pháp bảo đảm này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, việc trao đổi thông tin về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 63 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm.

4. Trường hợp trước ngày có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này, tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp tài khoản đăng ký trực tuyến, mã số sử dụng cơ sở dữ liệu thì tổ chức, cá nhân tiếp tục sử dụng tài khoản đăng ký trực tuyến, mã số sử dụng cơ sở dữ liệu đã được cấp để thực hiện việc đăng ký hoặc thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Nghị định này.

5. Trường hợp trước ngày có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định này, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cấp mới tài khoản đăng ký trực tuyến hoặc cấp mới mã số sử dụng cơ sở dữ liệu thì thực hiện theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm, quy định khác có liên quan tại pháp luật về đất đai, về khai thác, sử dụng tài nguyên biển, về hàng không hoặc pháp luật về hàng hải.

6. Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai chưa được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan khác thực hiện chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 25 Nghị định này cho đến khi thành lập Văn phòng đăng ký đất đai.

Điều 58. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số đối với thông tin về kết quả đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu;

b) Thực hiện việc khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử trong hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu.

2. Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Công an thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu số về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2023; có trách nhiệm hoàn thiện phần mềm đăng ký trực tuyến để thực hiện việc đăng ký quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định này, để thực hiện việc cấp tài khoản đăng ký trực tuyến quy định tại Điều 23 Nghị định này và để thực hiện việc cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định này, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Trường hợp cần đảm bảo sự thống nhất trong thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định tại Nghị định này liên quan đến thông tin thể hiện trên mẫu kèm theo Phụ lục, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn theo thẩm quyền.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Bình Minh

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 99/2022/ND-CP

Hanoi, November 30, 2022

 

DECREE

ON REGISTRATION OF SECURITY INTERESTS

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; the Law on amendments to the Law on Government Organization and the Law on Organization of Local Government dated November 22, 2019;

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Maritime Code dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on Civil Aviation dated June 29, 2006 and the Law on the amendments to the Law on Civil aviation dated December 11, 2014;

Pursuant to the Land Law dated November 29, 2013;

Pursuant to the Law on Housing dated November 25, 2014; the Law on amendments to Law on amendments to the Law on Public Investment, the Law on Investment under Public-Private Partnerships, the Law on Investment, the Law on Housing, the Law on Procurement, the Law on Electricity, the Law on Enterprises, the Law on special excise duty, and the Law on Enforcement of Civil Judgments dated January 11, 2022;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



At the proposal of the Minister of Justice;

The Government promulgates a Decree on registration of security interests.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree sets forth registration of and provision of information on asset-based security interests (hereinafter referred to as security interests); the state management of the registration of security interests.

2. Registration of security interests, provision of information on security interests in securities registered with Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC) shall comply with law on securities. As for matters not specified in the law on securities, the provisions related to registration of security interests in movable property other than aircraft or seagoing ships in this Decree shall apply.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to agencies, organizations and individuals participating in or related to the registration, provision of information about security interests, and state management of registration of security interests.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



For the purposes of this Decree, these terms below shall be construed as follows:

1. Registration of security interests refers to the recording in a security interest register or entry into a database on security interests by a security interest registry of the use of assets by the grantor to secure performance of an obligation of their own or another person, or also to secure performance of an obligation of their own or another person with the secured party (hereinafter referred to as registration).

2. Provision of information about a security interest means the provision of information about a registered security interest by the registration authority or another competent agency specified in this Decree at the request of the agency, related organizations and individuals or other competent agencies or the provision of information about property by the to the registry.

3. Register means a book used by the registry to record and update the registered information. The register can be a paper book, an electronic book or at the same time a paper book and an electronic book, including:

a) Cadastral register or register of mortgage of off-the-plan assets on land in case of security interest in land use rights or property on land;

b) Vietnam aircraft register in case of security interest in aircrafts;

c) Vietnam sea-going ship register in case of security interest in sea-going ship;

d) Register according to the provisions of law on exploitation and utilization of marine resources, for security interests in the right to use the assigned sea area for aquaculture, property on the assigned sea area for aquaculture (hereinafter referred to as the right to use the sea area, property on the sea area).

4. Security interest database is a collection of data on security interests that have been registered and arranged and organized for access, use and management via electronic means (hereinafter referred as database).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. A valid application form for registration is a form that fully and correctly declares the contents according to the form in the Appendix issued with this Decree (hereinafter referred to as the Appendix).

7. The certificate includes:

a) Certificate of ownership of movable property; certificate of registration of motor vehicles, heavy-duty vehicles; other documents certifying ownership of movable property as prescribed by law;

b) Certificate of registration of Vietnamese seagoing ships:

c) Certificate of registration of aircraft ownership;

d) Certificate of land use right or Certificate of ownership of houses and residential land use rights or certificate of land use rights and ownership of houses and other property on land or certificate of land use right or ownership of houses and other property on land or certificate of ownership of houses or construction work that are issued in accordance with the law on land, housing and construction;

dd) Documents certifying the right to use the sea area, the right to own property on the sea area in accordance with the law on exploitation and utilization of marine resources.

8. Registration cancellation is the registration agency's recording or updating in the register or in the database of the non-recognition of registration results from the time the security interest is registered due to grounds for deregistration.

Article 4. Security interests subject to registration

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Registration of mortgage of property, pledge of property, title retention as prescribed in the Civil Code, and relevant laws;

b) Registration under the agreement between the grantor and the secured party or at the request of the secured party, except for property lien;

c) Registration of notice of realization of collateral in case an asset is used to secure the performance of many obligations but many parties jointly receive the security or in cases where the grantor and the secured party have reached an agreement;

d) Registration of changes to registered information (hereinafter referred to as change registration); deregistration of registered information (hereinafter referred to as deregistration) for the case specified at Points a, b and c of this Clause.

2. The registration is done at the competent registry specified in Article 10 of this Decree.

Article 5. Principles of registration of and provision of information

1. The registration applicant must declare truthfully and take legal responsibility for the accuracy of the declared information.

2. The registry must strictly comply with its competence, tasks, grounds, procedures and time limit; must not require extra procedures not specified in this Decree; must not require submission of any additional documents or request to declare any additional information that this Decree does not specify in the registration application; must not require modification of the name of the security contract or the content agreed upon in the security contract. The registry shall take legal responsibility in case of violation of this principle.

The registry shall not be responsible for the name of the security contract or the content agreed upon in the security contract; not be held responsible for the registration, registration cancellation or re-registration after deregistration according to the contents of legally effective judgments or decisions of competent agencies or competent persons; shall not be liable for the registration of collateral being disputed assets or civil judgment enforcement assets but before or at the time of recording or updating the registered information in the Register or on the Database and the registry has not received the acceptance document or the document proving the competent authority's acceptance of dispute settlement or civil judgment enforcement.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. In case of registration to secure the performance of an obligation of another person or also to secure the performance of an obligation of the grantor and of another person, the grantor must be the person having the land use right or right to use the sea area or is the owner of the collateral, except in the case of title retention.

The security for the performance of an obligation specified in this Clause shall be borne by the grantor and the secured party under their own responsibility as agreed upon in the security contract or in accordance with civil law.

5. As for registration of off-the-plan property; property on land that are not required by law to be registered for ownership and have not been registered as required; assets being annual trees, temporary works; movable property other than aircraft, seagoing ships, securities which have been centrally registered or in case of registration of notice of realization of collateral, the registry shall make the registration on the basis of the information stated in the application form for registration on the website. The registration applicant must take legal responsibility for the legality and accuracy of the information declared on the application form for registration.

6. Information on registered security interests shall be provided upon request or as prescribed by law.

Article 6. Validity time of registration

1. The validity of the registration is determined as follows:

a) The registration of land use rights and property on land is valid from the time when the registry records and updates the registered information in the cadastral register; the registration of property on land specified at Points a and b, Clause 2, Article 25 of this Decree is valid from the time when the registry records and updates the registered information in the Register of mortgage of off-the-plan property on land; the registration of aircraft is valid from the time when the registry records and updates the registered information in the Vietnam Aircraft Register; the registration of seagoing ships is valid from the time when the registry records and updates the registered information in the Vietnam National Register of sea-going ships; the registration of movable property other than aircraft, seagoing ships or securities which have been centrally registered or for the case specified at Point dd, Clause 1, Article 44 of this Decree is valid from the time when it is updated to the Database.

The registration of the right to use the sea area and property on the sea area is valid from the time when the registry records and updates the registered information in the Register or in the Database in accordance with the law on exploitation and utilization of marine resources;

b) The validity period of the registration commences from the validity time of the registration to the time of deregistration.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) The registration of changes does not change the validity time or terminate the validity of the registration, except in the case of adding collateral or adding secured obligations or changing information or correcting information due to the fault of the registration applicant about the chassis number of the road motor vehicle and other information specified in Clauses 3, 4, 7 and 8 Article 45 of this Decree, the validity time for the changed content is the time when the registry office records or updates the changed content in the Registry or in the Database.

In case of registration of change of the grantor or the secured party due to the transfer of part of the right to claim debt or a part of the obligation specified in Clause 3, Article 18 of this Decree, it shall not change or terminate the validity of the registration as to the registered content belonging to the part of the right to claim debt, the part of the obligation that the parties do not agree on the transfer;

d) In case of deregistration, the validity of the registration shall cease from the time the registry records and updates the deleted contents in the Registry or in the Database;

dd) Where an asset is used to secure the performance of more than one obligation, the registration for the next obligation shall not change or terminate the validity of the registration for the obligation already registered before;

e) In case of registration cancellation, the registration is not valid. In case a part of registered content is deregistered, it will not change or terminate the validity of the registration for other registered content.

In case the registration has been deregistered but then re-registered according to Clause 3, Article 21 of this Decree, the validity time and validity period of the registration before the deregistration will not change or terminate.

2. The validity against a third party of a security interest already registered with the initial registry shall not terminate in the following cases:

a) The security interest in securities that have not been centrally registered has been registered at a competent authority specified in Clause 5, Article 10 of this Decree, and then this asset becomes centrally registered securities in accordance with regulations of law on securities, continue to be used to secure the performance of obligations for the same secured party or jointly secured parties and be registered at the competent authority specified in Clause 4, Article 10 of this Decree;

b) The security interest in securities that have been centrally registered has been registered at a competent authority specified in Clause 4, Article 10 of this Decree, and then this asset becomes non-centrally registered securities in accordance with regulations of law on securities, continue to be used to secure the performance of obligations for the same secured party or co-secured parties and be registered at the competent authority specified in Clause 5, Article 10 of this Decree;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Mortgage of property rights arising out of house sale contracts or from sale contracts or other contracts on transfer of ownership of other property on land (hereinafter referred to as sale contracts); other property on land) which have been registered with a competent authority specified in Clause 5, Article 10 of this Decree, then transferred to the registration of mortgage of houses or mortgage of other property on land specified at Point b, Clause 1, Point b, Clause 2 and Clause 5, Article 26 of this Decree.

3. In case of duplicate registration as prescribed in Article 49 of this Decree, the validity of the registration shall be determined according to the earliest registration.

4. Registration of notices of realization of collateral is valid from the time the registry records and updates the notices in the Registry or in the Database; shall cease to be effective from the time the registry records, updates the contents of the deleted notice in the Registry or the Database or from the time the security interest is deregistered.

The validity of the registration specified in this Clause is to notify and make public the realization of collateral to the grantor, co-secured parties or to other organizations and individuals; is not a basis for determining the validity of the security interest against a third party.

Article 7. Language used in registration and provision of information

1. Forms, documents and declarations in registration and provision of information must be made in Vietnamese or in both Vietnamese and foreign languages, if so provided for by law.

In case the registration application contains documents in a foreign language, it must be accompanied by a notarized Vietnamese translation or certified translator's signature, except for the cases specified in Clauses 2 and 3 of this Article.

If the documents in the registration application and the request for information provision are made in Vietnamese and a foreign language, the Vietnamese version shall be used for registration and information provision.

In case the languages used in registration and provision of information, subject to relevant laws, are both Vietnamese and a foreign language, and the documents in the registration application and request for information provision are made in both languages, the Vietnamese version and the foreign language version are equally valid. If there is any discrepancy between these two versions, the Vietnamese version shall prevail.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. In case the collateral has its proper name that is not in Vietnamese but is consistent with relevant laws of the Socialist Republic of Vietnam or a legally effective decision of the competent authority of the Socialist Republic of Vietnam, the proper name of the property shall be declared.

4. Documents specified in this Article are not subject to consular legalization.

Article 8. Registration applicants, information requesters

1. The registration applicant includes the secured party, the grantor; the liquidator; asset management enterprise in case the insolvent enterprise or cooperative lends property to another person but fails to apply for registration (hereinafter referred to as the asset management enterprise).

2. The registration applicant in case of change registration includes the person specified in Clause 1 of this Article; new secured party in case of change of secured party; the successor in case the grantor or the secured party is a reorganized legal entity; the new grantor in case of change of the grantor and with the consent of the secured party, unless the new grantor is the successor under the provisions of the Civil Code or another person who has established the right as per the law.

3. The registration applicant in case of deregistration includes the person specified in Clauses 1 and 2 of this Article; the legal transferee of the collateral being the land use right, the right to use the sea area, the legal transferee of collateral being other property (hereinafter referred to as the lawful transfer of the collateral) without becoming the new grantor; civil judgment enforcement agencies, executors, other competent authorities, and other competent persons as prescribed by law.

In case the recipient lawfully transfers the collateral or a competent authority, the competent person specified in this Clause only requests the withdrawal of one or a number of collateral in order to deregister this property, this entity shall be identified as the registration applicant in case of change of registration.

4. Registration of pledge of property, deposit, collateralization, or deposit on guarantee in case where the law on performance of obligations stipulates so or there is such an agreement in the security contract, the registration applicant is the secured party, unless otherwise agreed by the grantor and the secured party.

5. The registration applicant of notice of collateral realization is the secured party.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7. Registration applicants and information requesters specified in this Article may register themselves, make information requests themselves or through their lawful representatives.

In case of registration or information request through a representative, the document containing the representative's content must be included in the registration application, the application for information provision (01 original or 01 certified true copy or 01 original copy with the original for comparison), except for the case of registration through the online registration account of the representative specified in Clause 2, Article 24 of this Decree.

8. Where a branch of a legal entity, a branch or transaction office of a legal entity being a credit institution (hereinafter referred to as branch of juridical person) is assigned by the legal entity to apply for registration, request for information provision under the charter, operating regulations or as authorized or appointed by the legal representative of the legal entity, this branch shall put its name in the application form for registration, information request form as the registration applicant or information requester. In this case, the document containing the legal entity's assignment to the branch to perform the functions of the legal entity in the registration application or request for information provision is a document that must be included in the registration application, the application for registration and the application for information provision (01 original or 01 certified true copy or 01 copy enclosed with the original for comparison).

9. In case the performance of an obligation is secured with property belonging to a sole proprietorship in which the registration applicant is the grantor, the registration applicant may be the owner of the sole proprietorship or the sole proprietorship.

Article 9. Rights and obligations of registration applicants, information requesters

1. Rights of registration applicants, information requesters:

a) Receive registration results, information provision results; check and compare registered and provided information; request the registry specified in Clause 2, Clause 3 or Clause 5, Article 10 of this Decree to issue a copy of the registration certification document, in case the registration falls under this registry;

b) Request the registry to reply in writing about the refusal to register, refuse to cancel registration, refuse to re-register after deregistration or refuse to provide information in accordance with Articles 15, 18, 20, 21 or 51 of this Decree;

c) Request the registry to correct erroneous information in the registered information due to the fault of the registry or request to change information containing errors due to the fault of the registration applicant;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) To be exempt from the obligation to pay fees, pay service charges, and other payment obligations if so required by the law on fees and charges, the law on prices and other relevant laws;

e) File complaints, whistleblowing reports, lawsuits or claims for damages in accordance with relevant laws in case the registry refuses to register, refuses to deregister, or refuses to re-register after deregistration, refuses to provide information specified at point b of this clause or refuses to perform the exemption from the obligation to pay fees, pay service charges or other payment obligations specified at point dd of this clause; make registration for change, deregistration, registration cancellation or re-registration after registration cancellation without justifiable grounds specified in this Decree.

2. Obligations of registration applicants, information requesters:

a) Declare and provide information truthfully, completely and accurately in the application form for registration, information request form and take responsibility for this information; take responsibility for the name of the security contract, the content agreed upon in the security contract, other documents in the registration application;

b) Pay fees, pay service charges and other payment obligations in accordance with the law on fees and charges, the law on prices and other relevant laws; pay transfer fees, charges for using other non-cash payment services (if any) in case of payment of fees, service charges and other payment obligations by non-cash payment; payment of postal service charges in case registration applications, documents, registration results, copies of registration certification documents, information provision results are transferred or paid through the postal services; pay expenses in case of returning registration results, copies of registration certification documents, results of providing information by other means as agreed between the registry and the registration applicant, the information requester specified in Clause 1, Point c, Clause 2, Article 17 and Clause 2, Article 51 of this Decree; provide documents proving that they are exempt from the obligation to pay fees, pay service charges and other payment obligations specified at Point dd Clause 1 and Clause 3 of this Article;

c) Take responsibility for their actions in forging documents, signatures or seals in the registration application;

d) To be responsible for compensation for damage according to the grounds prescribed in the Civil Code and other relevant laws in the case mentioned in Point c of this Clause or in case of failure to register when there are grounds specified in Clause 1 of this Article that causes damage to the registry, to other organizations and individuals.

3. In the case specified at Point dd, Clause 1 of this Article, the registration applicant may choose to provide one of the following documents in the registration application in their discretion: Security contract or credit contract or another document containing information on eligibility to be exempted from the obligation to pay registration fees, service charges and other payment obligations (01 original or 01 certified true copy or 01 copy enclosed with the original for comparison). The submission of documents specified in this Clause is done only once in the registration of the same security interest.

4. Organizations and individuals that search by themselves the information specified at Point b, Clause 2, Article 50 of this Decree have the right to use the granted database user codes to look up information; and are obliged to pay the fee for granting the database user code in accordance with the law on fees and charges.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Land registry affiliated to Services of Natural Resources and Environment, branches of land registry (hereinafter referred to as land registry) shall register and provide information on security interest in land use right and property on land as prescribed in Article 25 of this Decree.

2. The Civil Aviation Administration of Vietnam affiliated to the Transport Ministry shall register and provide information on security interest in aircrafts as prescribed in Article 38 of this Decree.

3. Vietnam Maritime Administration or Maritime Sub-Administration, Maritime Administration of Vietnam Maritime Administration affiliated to the Ministry of Transport (hereinafter referred to as Vietnam sea-going ship registry) shall register and provide information on security interest in seagoing ships as prescribed in Article 41 of this Decree.

4. VSDC shall register and provide information on security interests in form of centrally registered securities in compliance with law on securities.

5. Transaction and asset registration centers of the National Registration Agency for Secured Transactions affiliated to the Justice Ministry (hereinafter referred to as asset registration center) shall register and provide information about security interest in movable property other than aircraft, sea-going ships, centrally registered securities (hereinafter referred to as movable property) and other cases as prescribed in Article 44 of this Decree.

6. The determination of the authority competent to register and provide information on security interests in the right to use the sea area and property on the sea area shall comply with the provisions of the law on exploitation and utilization of marine resources.

7. The determination of the authority competent to provide information in case organizations and individuals look up information themselves through database user codes and in information provision activities between competent agencies, competent persons with the registry shall comply with the provisions of Clause 2, Article 50 and Article 52 of this Decree.

Article 11. Duties and powers of registry, information provider

1. Register on the case by case basis and according to the competence specified in Articles 4 and 10 of this Decree; issue a copy of the registration certification document for the case specified at Point a, Clause 1, Article 9 of this Decree; correct erroneous information in the registered information.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Refuse to register, refuse to provide information only in cases where there are grounds specified in Articles 15 and 51 of this Decree.

4. Transfer relevant documents to competent agencies for settlement in accordance with law in case documents, signatures and seals in registration application show signs of forgery.

5. Registration cancellation, re-registration after registration cancellation as prescribed in Article 21 of this Decree.

6. Update and store information in records, databases.

7. Collect, pay, manage and use fees, service charges and other payment obligations upon registration and provision of information in accordance with the law on fees and charges, the law on prices and other relevant laws.

8. Lodge complaints and file whistleblowing reports in accordance with law.

Chapter II

PROCEDURES FOR SECURITY INTEREST REGISTRATION

Section 1. GENERAL PROCEDURES

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The application form for registration must bear the signature of the authorized person (hereinafter referred to as the signature), the seal (if any) of the grantor and the secured party, except for the following cases:

a) In case of the security contract or amendments thereof that are notarized or authenticated, only the signature and seal (if any) of the grantor or the secured party are required;

b) If the security contract or amendments thereof specifies the registration applicant, only the signature and seal (if any) of the designated party are required;

c) In case of registration of pledge of property, deposit, collateralization, or deposit on guarantee in case where the law on performance of obligations stipulates so or there is such an agreement in the security contract, only the signature and seal (if any) of the secured party are required, unless otherwise agreed in the security contract;

d) If the registration applicant is a liquidator or asset management enterprise, only the signature and seal (if any) of this entity are required;

dd) In case of registration to change information about the secured party or to withdraw the collateral, only the signature and seal (if any) of the secured party are required; in case of registration to change the secured party, only the signature and seal (if any) of the new secured party or the secured party being the successor is required in accordance with the Civil Code or of the successor in case the secured party is a reorganized legal entity;

e) In case of deregistration at the request of the secured party, only the signature and seal (if any) of the secured party are required;

g) In case of deregistration in the cases specified at Points k and l, Clause 1, Article 20 of this Decree, only the signature and seal (if any) of the grantor are required;

h) In case of registration to withdraw collateral or deregistration at the request of the grantor with a document containing the content showing that the secured party agrees to deregister or confirm that the security contract has terminated, has been liquidated or confirmed on the release of the mortgage or other document expressing the will of the secured party to agree to withdraw the collateral, agree to deregister, only the signature and seal (if any) of the grantor are required;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



k) In case of registration to withdraw collateral or deregistration at the request of the legal transferee of collateral with a legally effective contract on sale of auctioned asset, or legal transferee of right to own collateral or a written certification of judgment enforcement results issued by a competent civil judgment enforcement agency (hereinafter referred to as a written certification of judgment enforcement results), on the signature and seal (if any) of the lawful transferee of the collateral are required;

l) In case of transferring registration of mortgage specified at Point b, Clause 1, Point b, Clause 2, and Clause 5, Article 26 of this Decree where the mortgage contract for property rights arising out of the house sale contract or from the contract for sale of other property on land that have contents on transferring registration of mortgage specified in Clauses 3 and 4, Article 26 of this Decree and have been notarized or authenticated, in cases where it is prescribed by law, only the signature and seal (if any) of the secured party are required;

m) In case of registration of notice of collateral realization, only the signature and seal (if any) of the secured party are required.

2. In case a branch of a legal entity is the registration applicant specified in Clause 8, Article 8 of this Decree, the signature and seal (if any) of the legal entity shall be replaced by the signature or seal (if any) yes) of the branch. In case the legal entity changes information about the branch or changes the branch, the signature and seal (if any) of the branch with the changed information or of the new branch shall be substituted for the signature, seal (if any). yes) of the changed branch.

3. In case the performance of obligations is secured with property belonging to a sole proprietorship, the signature on the application form for registration is the signature of the owner of the sole proprietorship, using the seal of the sole proprietorship (if any) if the sole proprietorship is declared as the registration applicant.

4. Where the grantor or the secured party consists of many people, there must be full signatures and seals (if any) of these people, unless there is a document showing that one or a number of grantor(s) or secured party(ies) has/have the right to represent the rest.

5. In case of securing the performance of obligations of another person or at the same time securing the performance of obligations of the grantor and of another person, the application form for registration does not need the signature or seal (if any) of the one having secured obligation.

6. In case Vietnam Asset Management Company (VAMC) or another entity becoming a new secured party but not required to register for change as specified at Point a, Clause 1 of this Article 18 of this Decree is a registration applicant, the signature and seal (if any) of the secured party on the application form for registration is the signature and seal (if any) of this entity. In this case, a document with grounds or content on identification of the new secured party is a document that must be included in the registration application (01 original or 01 certified copy or 01 copy enclosed with the original for comparison).

7. Where the registration applicant is an illiterate individual or a disabled person who cannot sign, then fingerprints point shall be made instead of signing on the application form for registration.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



9. In case the registration application is submitted through the online registration system, the signatures and seals specified in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 and 8 of this Article may be replaced by electronic signatures, electronic seals.

Electronic signatures and electronic seals have the same legal value as signatures and seals used on paper documents (hereinafter referred to as paper copies).

Article 13. Methods of filing registration applications

1. A registration application shall be filed by any of the following methods:

a) via the online registration system;

b) in person or by post;

c) via emails.

2. Methods of filing registration applications specified at Points a and c, Clause 1 of this Article apply to land use rights, property on land, rights to use the sea area, and property on the sea area or for aircraft and sea-going ships in compliance with the law on land, exploitation and utilization of marine resources, aviation or maritime law.

3. The method of filing registration application specified at Point c, Clause 1 of this Article, for registration cases specified in Article 44 of this Decree, applies to persons who have been granted online registration accounts.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. If the registration application is submitted in paper form and is valid, the recipient shall record it in the receipt book, issue a note of receipt acknowledgement and appointment of returning result.

2. In case the registration application is filed through the online registration system, the registry shall receive the application and check the application through the online interface. If the registration application is valid, the system will automatically confirm that the organization or individual has successfully filed it and notify about the time of application receipt or make this response, this notice in another way as specified in Clause 2, Article 17 of this Decree.

Article 15. Refusal of registration

1. The registry may refuse to register a security interest in any of the following cases:

a) The security interest falls beyond its registration competence;

b) The registration application is invalid as prescribed in Clause 5, Article 3 of this Decree;

c) The property is ineligible to be used to secure the performance of obligations as prescribed by the Land Law, Housing Law and other relevant laws. If the property is in dispute, the registry may only refuse the registration when a document accepting or justifying the acceptance of settlement of dispute issued by the court or other dispute settlement authority;

d) Information in the registration application is inconsistent with information kept at the registry, except for the cases specified in Clause 8 Article 25, Clause 1 and Clause 3 Article 36 and Article 37 of this Decree;

dd) The information described on the application form for registration for the property specified in Clause 3, Article 5 of this Decree is inconsistent with the information on the Certificate, unless the information described on the application form for registration is consistent with the information being kept at the registration office due to the establishment of a new cadastral map to replace the documents and measurement data used to issue the Certificate but the land user, owner of property on land that has not yet been granted a replacement certificate according to the new cadastral map;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



g) The request for registration of change or deregistration of information on security interests, or notice of collateral realization is not kept at the registry;

h) The registry detects by itself that documents, signatures and seals in the registration application are forged as their ones or receives information with certification from a competent authority that documents, signatures and seals in registration application are forged;

i) Before the time of recording or updating the registered information in the Register or in the Database, the registry receives a written notice from the civil judgment enforcement agency or the enforcer stating the distraint of the collateral or request the suspension or use of the registration of the property of which the grantor is the judgment debtor in accordance with the law on civil judgment enforcement; receive a written request from a presiding authority or officer or from another competent agency or another competent person requesting not to register in accordance with regulations of law.

The provisions at this point do not apply in cases where the National Assembly's Resolution on handling bad debts of credit institutions or relevant laws stipulate otherwise;

k) The registration applicant does not pay the registration fee, unless otherwise provided by the law on fees and charges or other relevant laws.

2. The registry may refuse to register only when there are grounds prescribed in Clause 1 of this Article and shall take responsibility in accordance with relevant laws in case of groundless refusal to register.

In case there are grounds for refusal of registration, the registry shall make the refusal within working days of receiving the application or within the working day on which it receives documents from competent agencies or competent persons specified in Points c, h and i, Clause 1 of this Article; if the time of receipt is after 15:00 of the same day, it can be done in the next working day.

The refusal must be made in writing, clearly stating the grounds for refusal to register. In case of refusal to register according to the grounds specified at Points b, d or dd, Clause 1 of this Article, the refusal document must contain instructions on the contents to be completed and supplemented.

3. In case of registration but the new registry receives a document from a competent agency or a competent person specified at Point i, Clause 1 of this Article, the registry shall notify in writing that the registration has been completed to the agency or person who has a written request.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 16. Time limit for processing registration application

1. The registry is responsible for processing the registration application within the working day on which it receives the valid application; if the application is received after 15:00 of the same day, the registration can be done in the next working day. If the registry has a legitimate reason to extend the processing time for the application, the time limit for processing the application shall not exceed 03 working days from the date of receipt of a valid application. In this case, the registry must send a notice with explanation to the registration applicant in paper or electronic document (hereinafter referred to as electronic version) or in another convenient form to the. registration applicant and in accordance with the conditions of the registry as soon as there is a good reason.

2. In case the registration application of land use rights and property on land is filed through the Department of reception and result return of administrative procedures, the provincial-level public administration service center (hereinafter referred to as the single window division), People's Committee of commune, ward, township (hereinafter referred to as commune), the time limit for processing the application shall commence from the time when the land registry receives the valid application.

3. Time not included in the time limit specified in Clause 1 of this Article includes:

a) Time of occurrence of natural disaster, epidemic, fire, online registration system failure, power grid failure, internet failure or other force majeure events as written or decided by the competent authority that prevent the registry from carrying out the registration according to the procedures and time limit specified in this Decree. In this case, the registry must immediately send a notice within the working day of the event or within the same working day that it receives the document or decision of the competent authority in the form of posting it at the head office of the registry and post it on the website of the regulatory body, the registry (if any) or another convenient form to the registration applicant and suitable to the conditions of the registry;

b) The time period for the registry to carry out the procedures specified in Clause 2, Article 35 of this Decree.

Article 17. Return of registration results

1. In case of registration at the Center for Registration of Transactions and Assets, the registration results shall be returned in electronic or paper copies at the request of the registration applicant. The grant of copies of registration results shall comply with Article 22 of this Decree.

The return of registration results, paper copies of registration results specified in this Clause and Article 22 of this Decree can be done in person at the registry, via postal service or by other means agreed upon by the registry and the registration applicant in accordance with law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) In person at the registry.

If the application was filed at the single-window division or the People’s Committee of commune, the applicant for registration shall receive results at these authorities;

b) Via postal service;

c) By electronic means, if so provided for by law; other methods agreed upon by the registry and the registration applicant in accordance with law.

3. If the registration application contains the master copy or the original of Certificate, the registry shall return this Certificate to the registration applicant together with the registration result.

4. In case the registration results are returned electronically, the electronic results have the same legal validity as the paper results.

Article 18. Case of registration of changes

1. An applicant shall submit a change application for registration upon occurrence of any of the following cases:

a) Change of the grantor or the secured party due to withdrawal, addition, replacement, inheritance due to the reorganization of the legal entity, inheritance under the Civil Code or establishment of rights in accordance with the law, except for cases where the law on organization and operation of VAMC or other entities that other relevant laws on non-requirement of change registration of the secured party; change of the first or last name, name of the grantor, change of the first or last name, name of the secured party;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Adding new property, replaced property, which becomes the collateral as agreed in the written agreement on amendments to the security contract or as prescribed by law and the previously registered information does not include this property;

d) Withdrawing collateral;

dd) Collateral being off-the-plan property that has been already formed is granted an ownership certificate as prescribed by law;

e) Correcting erroneous information in the declared information on the application form for registration due to the fault of the registration applicant;

g) Supplementing the secured obligation in case the original security contract does not contain any content about securing the future obligation;

h) Other cases at the request of the registration applicant to change the information declared on the application form for registration.

2. In case of change of the grantor or the secured party specified at Point a, Clause 1 of this Article due to the transfer of the right to collect debts, receivables, the other right to demand payment or the transfer of another civil obligation (hereinafter referred to as transfer of the right to collect debt, transfer of obligations), the notarization and authentication of the document on transfer of the right to collect debt or transfer of obligations shall be agreed upon by the transferor and the transferee.

3. In case of change of the secured party specified at Point a, Clause 1 and Clause 2 of this Article, related to many registered security interests with the same secured party, the registration applicant shall submit a set of registration application of changes and a list of documents declared according to Form No. 01dd or Form No. 02dd in the Appendix corresponding to the security interest registered for change.

In case of change of grantor, the secured party due to transfer of a part of the right to collect debt or transfer of a part of an obligation, the registration applicant shall register the change of the grantor or the secured party within the scope of the part of the debt collection right and the part of the obligation to be transferred.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. The registry or other competent agency may not request registration of changes or request deregistration of registered information that is not within the scope of registration of changes according to Clause 1 of this Article or not in the part of the right to collect debt or the part of the obligation to be transferred as prescribed in Clause 3 of this Article.

Article 19. Correction of erroneous information in the registered information

In case the information in the registered information does not match the information declared on the application form for registration due to the registry's fault, this agency is responsible for correcting it as soon as it detects that there is erroneous information to match the application form for registration, and also notify the correction in writing according to Form No. 07a, Form No. 07d, Form No. 10b or Form No. 10c in the Appendix to the registration applicant. The results of the correction do not change or terminate the validity of the registration.

In case the correction of erroneous information in the registered information due to the fault of the registration applicant, the correction of this information shall be carried out according to the procedures for registration of changes specified in this Decree.

Article 20. Deregistration

1. A registration applicant shall submit an application for deregistration in any of the following cases:

a) As agreed between the grantor and the secured party;

b) The entire secured obligation is terminated;

c) The entire content or part of the content of the security contract is deregistered but the deregistered content contains the registered security interest;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) The collateral no longer exists as it is contributed as capital to a commercial legal entity or a non-commercial legal entity being a social enterprise; is replaced, transferred, consolidated, merged, mixed; assembled, manufactured or otherwise processed; is recovered, destroyed, totally lost, demolished, confiscated or in other cases as prescribed by the Civil Code and other relevant laws.

If the collateral no longer falls into the case specified at this point but a new property arises or is replaced by a new property and this property is used to secure the performance of an obligation as agreed in the security contract or according to law, the registry shall not carry out the deregistration but to carry out the change registration according to the case specified at Points b, c, d and dd, Clause 1, Article 18 of this Decree;

e) The collateral has been completely realized by the secured party in accordance with the law on performance of obligations or has been realized by a civil judgment enforcement agency in accordance with the law on performance of civil judgment enforcement;

g) Property on land with annual rental payment is currently a collateral but the State appropriates the land without compensation for the property on land.

In case the property mentioned in this point has newly arisen property or replaced by new property and is exchanged for compensation by the State for property on land, the registration shall be carried out in accordance with point dd of this clause;

h) The collateral is an aircraft that is no longer registered under Vietnamese nationality;

i) Collateral is an annual tree that is harvested, is a temporary work that is demolished, but the registered information does not include yields or other property obtained from the annual tree harvest or obtained from demolition of the temporary work;

k) The mortgagee of land use rights and property on land of land-using individuals or households being an economic organization other than credit institution becomes a foreign-invested enterprise; the mortgagee being is a Vietnamese citizen becomes a foreign citizen and does not transfer the right to receive collateral to another organization or individual that fully meets the conditions prescribed by the law of the Socialist Republic of Vietnam, unless the Land, Housing Law, other relevant laws and other regulations otherwise stipulate;

l) The secured party is a legal entity dissolved in accordance with law;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



n) Registration of mortgage of property rights arising from a house sale contract or from a contract for the sale of other property on land has been converted to registration of house mortgage or mortgage of other property on land specified at Point b, Clause 1, Point b, Clause 2 and Clause 5, Article 26 of this Decree.

2. In case of deregistration specified at Point m, Clause 1 of this Article, if no person requests the deregistration, based on the contents of the court's judgment or decision, within the working day on which this document is received, the registry shall record and update the deregistration in the Register or in the Database.

At least 1 working day from the date of deregistration, the registry shall notify in writing the deregistration using Form No. 07a, Form No. 07d, Form No. 10b or Form No. 10c in the Appendix to the Court that has issued the judgment, decision and to the grantor, the secured party, or another person holding the Certificate (if any); the written notice shall clearly state the grounds for deregistration and the time of termination of registration.

In case of deregistration at the land registry, the written notice must request the Certificate holder to return this paper for the land registry to write on the Certificate the deregistration.  In case the Certificate is not returned, the deregistration will still take effect from the time the Land registry records and updates the deregistered information in the Register.

In case of deregistration specified at Point m, Clause 1 of this Article at the request of the deregistration applicant, the effective judgment or decision of the Court is a document that must be included in the registration application (01 original or 01 certified copy).

3. case of deregistration specified at Point n, Clause 1 of this Article, within the working day of receiving the document specified at Point c, Clause 5, Article 35 of this Decree, Center for Registration of Transactions and Assets shall proactively carry out the deregistration of mortgage of property rights arising from the house sale contract or deregistration of the mortgage of property rights arising from the contract of sale of other property on land.

In the case of registration specified at Point a, Clause 2, Article 6 of this Decree, on the day of receiving the results of registration of security interest in centrally registered securities, Center for Registration of Transactions and Assets shall proactively carry out the deregistration of security interest in non-centrally registered securities.

4. Where a security interest has been registered but the collateral is used to secure the performance of another obligation, when registering for a new obligation, the registry may not request deregistration of the previously registered security interest.

5. In case of deregistration related to many registered security interests with the same secured party, the registration applicant shall submit a set of application for deregistration and a list of documents declared according to Form No. 01dd or Form No. 02dd in the Appendix corresponding to the security interest to be deregistered.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. The registration cancellation is done in the following cases:

a) The security interest was registered but the registry receives a legally effective court judgment or decision that the registration must be deregistered in whole or in part;

b) The registered security interest is found by the registry to be in the case of registration refusal specified at Point a or h, Clause 1, Article 15 of this Decree. In the case specified at Point h, Clause 1, Article 15 of this Decree, the registry shall cancel all registered information;

c) Handling of duplicate registration specified in Article 49 of this Decree.

2. Right within the working day with grounds specified in Clause 1 of this Article, the registry shall:

a) Record and update the cancelled information in the Register or in the Database;

b) Send a written notice of registration cancellation according to Form No. 07a, Form No. 07d, Form No. 10b or Form No. 10c in the Appendix to the Court specified at Point a, Clause 1 of this Article and to the grantor, the secured party, and another Certificate holder (if any). The written notice must clearly state the grounds for registration cancellation and the non-recognition of registration results on the issued registration certification document (if any) or on the application form for registration certified by the registry.

In case of registration cancellation at the land registry, the written notice must request the Certificate holder to return this paper for the land registry to write on the Certificate the registration cancellation.  In case the Certificate is not returned, the registration cancellation will still be valid.

3. In case the registration has been cancelled according to Clause 2 of this Article and the registry receives a legally effective judgment or decision from the Court or another competent agency on the re-registration, the registry shall record and update the registered information in the Register or in the Database.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



In case the registration cancellation is carried out as prescribed in Clause 2 of this Article but the cancelled information has not been recorded on the Certificate, after the registration cancellation is re-registered, the land registry shall send a written notice to the holder of the Certificate that the registration results stated in the Certificate have not been changed or the validity of the registration has not been terminated.

4. case the collateral is an aircraft with the grounds specified at Point a, Clause 1 of this Article, the registration shall be cancelled according to the Civil Aviation Law of Vietnam.

Article 22. Issuance of a copy of the registration certification document

1. The registration applicant specified in Clauses 1, 2, 3, 4 or 5, Article 8 of this Decree has the right to request the registry that has issued the registration certification document to issue a copy of the registration certification document using Form No. 08d, Form No. 11b or Form No. 11c in the Appendix.

2. Requests for issuance of copies of registration certification documents shall be made by any of the methods specified in Article 13 of this Decree.

3. The time limit for granting a copy of the registration certification document is specified in Clauses 1 and 3, Article 16 of this Decree; the return of copy shall be made in the manner specified in Article 17 of this Decree.

An electronic copy of the registration certification document has the same legal value as the paper version and has the same legal value as the original.

4. Where the registration applicant requests Center for Registration of Transactions and Assets to send a copy of the registration certification document enclosed with the Notice of registration of mortgage or of registration of changes or of the registration or deregistration for road motor vehicles, inland waterway vehicles, railway vehicles, fishing vessels, and other movable property to the authority for registration of ownership, use right or registration of property circulation rights, the Center for Registration of Transactions and Assets shall send these documents to relevant agencies.

Documents specified in this Clause may be issued in paper or electronic copies upon request. In case of electronic version, it can be connected and shared according to Clause 4, Article 53 and Clause 1, Article 58 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 23. Issuance of online registration accounts

1. Online registration applicant shall be granted an online registration account by the competent authority specified in Clause 3 of this Article (hereinafter referred to as account).

An account is only granted to one organization or individual, which can be a regular-use account or a one-time-use account in the registration at the request of the applicant. The account holder shall take legal responsibility for the accuracy and legitimacy of the information to be declared in order to be granted the account and be responsible for the use of the account.

2. The applicant may apply for issuance of an account through the online registration or send an application form using Form No. 01e in the Appendix to the competent authority specified in Clause 3 of this Article.

3. The National Registration of Secured Transactions under the Ministry of Justice has the authority to grant accounts for the registration cases specified in Article 44 of this Decree.

The competent authority that issues an account in the case of registration specified in Articles 25, 38 and 41 of this Decree or registration of a security interest in right to use the sea area or property on the sea area shall comply with the law on land, aviation, marine or the law on exploitation and utilization of marine resources.

Article 24. Online registration procedures

1. The registration applicant uses the account to log in to the online registration system and declare information and authenticate the registration application according to the process on the online registration interface. Where it is required by law that the registration application must be attached to an electronic copy, the registration applicant shall attach this document, except for the case specified in Clause 5, Article 46 of this Decree.

The registration applicant shall pay the registration fee according to the process on the online registration interface or according to the payment method prescribed in the law on fees and charges and other relevant laws.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The time limit for processing online registration application and returning registration results is specified in Clauses 1 and 3, Article 16 of this Decree.

2. In case the grantor or secured party makes online registration through the representative's account, the representative must declare the information of the authorized party's account number.  Information about the registered security interest must be updated to the account of the authorized party, not to the account of the representative.

3. If there are grounds for refusal of registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the registry shall refuse to register through the online registration interface or send a written notice to the registration applicant.

4. Where the law on land, exploitation and utilization of marine resources, on aviation or the law on maritime provides other provisions on online registration procedures as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, these provisions shall prevail.

Section 2. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF SECURITY INTEREST IN LAND USE RIGHTS OR PROPERTY ON LAND

Article 25. Registration falling under the authority of the land registry

1. Cases subject to registration:

a) Mortgage of land use rights;

b) Mortgage of house, property on land whose ownership has been stated in the Certificate;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Registration of change or deregistration for the case specified at Points a, b and c of this Clause.

2. Cases subject to registration on request:

a) Mortgage of off-the-plan houses, other off-the-plan property on land;

b) Mortgage of existing property on land other than a house that is not required to be registered by law and has not yet been registered as required, except for the case specified in Clause 9 of this Article;

c) Transfer of registration of mortgage of property rights arising from a house sale contract or from a contract for the sale of other property on land to registration of mortgage of houses or mortgage of other property on land;

d) Registering notices of realization of collateral being land use rights and property on land;

dd) Registration of change or deregistration for the case specified at Points a, b and c of this Clause.

3. Off-the-plan houses, off-the-plan property on land specified in this Article include:

a) Houses, construction works in projects on building houses and detached houses that are in the process of investment and construction and have not yet been accepted and put into use as per the Law on Housing; non-residential construction works as per the law on construction, real estate business and other relevant laws;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Registration of reservation of ownership of houses and other property on land or registration of pledge of property on land shall be carried out in cases where the Land Law so provides.

5. In case the investor only mortgages property on land under the investment project excluding the land use rights, or mortgages the property on land under the investment project, but the investor is not the land user, or mortgage property on land under investment project performed on leased land with annual land rents, it shall comply with the regulations on registration of property on land in this Decree.

6. The registration can be applied simultaneously in the same registration application for one, several or all types of assets specified in Clauses 1 and 2 of this Article and only requires one application form for registration in the same registration application. In case one or several assets in this registration application have a separate Certificate, the registration procedures shall be carried out on the specific Certificate of each asset.

7. In case an applicant registers mortgage of an off-the-plan house or other property on land under their ownership, but this property was in an investment project already mortgaged and registered of mortgage by the investor, the land registry shall register the mortgage only if it falls under the case specified in Clause 6, Article 36 of this Decree.

8. In case the information on the Certificate is not consistent with the information kept at the registry, but the registration applicant declares the description of the collateral consistent with the information on the Certificate, the land registry shall register according to the contents declared on the application form for registration, unless otherwise provided for by the Land Law, Housing Law or other relevant laws.

9. In case the property attached to the land specified in this Article is annual trees as prescribed by the Law on Cultivation, or a temporary construction work under the provisions of the Law on Construction, the registration shall be carried out according to Section 4 of this Chapter.

Article 26. Transfer of registration of mortgage of property rights arising from house sale contracts or from contracts on sale of other property on land

1. In case of transferring mortgage of property rights arising from the house sale contract which has been registered with the Center for Registration of Transactions and Assets to mortgage of off-the-plan houses or to mortgage of a house which has been issued with a Certificate and has the same secured party, the registration applicant may choose to:

a) Deregister mortgage of property rights arising from a house sale contract at the Center for Registration of Transactions and Assets and then register mortgage of off-the-plan house or register mortgage of house that has already been issued with the Certificate; or

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. In case the mortgage of property rights arising from a detached house sale contract has been registered in accordance with the Law on Housing, and then the mortgagor is granted a Certificate, the mortgagor and the mortgagee have reached an agreement on the continuation of the house mortgage and the additional mortgage of land use rights, they may choose to:

a) Deregister mortgage of property rights arising from the house sale contract and register mortgage of land use rights and houses; or

b) Transfer registration as prescribed at Point b, Clause 1 of this Article and register mortgage of land use rights.

3. In case there is a request for registration transfer specified at Point b, Clause 1 and Point b, Clause 2 of this Article, the application for transfer of mortgage registration includes:

a) A request form, made according to Form No. 05a in the Appendix (01 original);

b) Registration certification document of mortgage of property rights arising from the house sale contract (01 original);

c) Contract on mortgage of property rights arising from house sale contract (01 original or 01 certified true copy);

d) Mortgage contract of off-the-plan house (01 original or 01 certified true copy) for transfer to mortgage of off-the-plan house, except for mortgage contract of property rights arising from a house sale contract that has content on transfer to mortgage of off-the-plan house.

The house mortgage contract (01 original or 01 certified true copy) for the transfer to mortgage of a house that has been granted a Certificate, except for the case specified in Clause 4 of this Article;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. In case of transfer to registration of mortgage of a house that has been granted a Certificate but the contract of mortgage of property rights arising from the house sale contract contains an agreement on the transfer of registration of house mortgage in a case where this house has been granted a Certificate and this contract has been notarized and authenticated, the registration applicant is not required to submit the house mortgage contract, the registration application shall comply with Points a and l, Clause 1, Article 12 of this Decree.

In case the house has not yet been issued with a Certificate, the registration applicant may submit both the registration application of changes in property on land and the application for transfer of registration of house mortgage or register the changes in property on land before transferring to registration of house mortgage. In case the application for transfer of registration of house mortgage is filed together with the registration application of changes in property on land, the registry shall comply with Clause 2, Article 35 of this Decree.

5. In case the mortgage of property rights arising from the sale contract of non-residential property on land has been registered but there is a request for transfer to registration of mortgage of non-residential property on land, the provisions of Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article shall apply.

In case of transfer of registration of mortgage of existing non-residential property on land that is not required by law for registration of ownership rights and has not yet been registered as required, the provision of transfer of registration of off-the-plan house mortgage.

6. In the case of transfer of registration specified at Point b, Clause 1, Point b, Clause 2 and Clause 5 of this Article, the competent agency or organization may not request deregistration of mortgage of property rights arising from contract for sale of houses, property rights arising from other property on land when carrying out procedures for notarization and certification of house mortgage contract or contract for mortgage of other property on land and when carrying out the procedures for transferring mortgage registration.

Article 27. Registration application for certified ownership of land use rights and property on land

1. An application form, made according to Form No. 01a in the Appendix (01 original).

2. The security contract or the security contract that is notarized or authenticated, in case the Law on Land, the Law on Housing and other relevant laws so stipulate (01 original or 01 certified true copy).

3. Certificate (original), except for the case specified in Clause 2, Article 35 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. A registration application for a project on residential construction or construction of non-residential works includes:

a) Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree;

b) Certificate (original) or Decision on land allocation or land lease issued by a competent authority to the investor in case the collateral is a residential construction project without a Certificate for land use rights (01 original); Certificate (original) in case the collateral is a project on construction of non-residential work;

c) A construction permit, except for the case where a construction permit is exempted under the Construction Law (01 original or 01 certified true copy);

d) The decision on approval of the project or the decision on investment in the project or the investment license or the investment registration certificate or the document on approval or permission for the execution of project issued by a competent authority in accordance with the law on investment (01 original or 01 certified true copy);

dd) One of drawings as per the law on construction demonstrating construction site of project that has been approved by the competent authority (01 original or 01 certified copy);

2. Registration application for agricultural investment project, forest development project, or other projects using land other than those specified in Clause 1 of this Article includes:

a) Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree and point d clause 1 of this Article;

b) Certificate (original).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. In case the grantor is the investor and also the land user, the registration application includes:

a) Documents prescribed in points and b Clause 1 Article 28 of this Decree;

b) Construction permit (01 original or 01 certified true copy) for collateral being off-the-plan house, off-the-plan construction work, except for cases where a permit is exempted as per the law on construction; one of the types of design drawings as prescribed by the law on construction showing the premises of the construction work in that project has been approved by the competent authority (01 original or 01 certified copy).

2. In case the grantor is the investor and not also the land user, the registration application includes:

a) Documents prescribed in point a and point b Clause 1 and Clause 2 Article 28 of this Decree and point b clause 1 of this Article;

b) Notarized or authenticated written agreement between the land user and the investor on the land user's consent for the project execution (01 original or 01 certified true copy).

3. In case the grantor is a lawful transferee of ownership of off-the-plan assets or is the transferee of a contract for sale of house, construction work or other property on land, a registration application includes:

a) Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree;

b) Contract or document on legal transfer of ownership of house, construction work and other property on land signed between the grantor and the investor; contract or document on transfer of contract of sale of house, construction work and other property on land in case the grantor is the transferee of the contract (01 original or 01 certified true copy).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. In case the grantor is the investor and also the land user, the registration application includes:

a) Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree;

b) Certificate of land use right (original);

c) Construction permit (01 original or 01 certified true copy) for mortgage of off-the-plan house, off-the-plan construction work, except for cases exempted from permits according to regulations of the Construction Law.

2. In case the grantor is the investor and not also the land user, the registration application includes:

a) Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree and point c clause 1 of this Article;

b) A notarized or authenticated written agreement between the land user and the owner of the property on land on the consent of the land user for the construction or establishment of house and other property on land (01 original or 01 certified true copy).

Article 31. Registration application for existing non-residential property on land, ownership of which is not required by law to be registered and has not been registered as required

1. Documents prescribed in Clause 1 and Clause 2 Article 27 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. A construction permit (01 original or 01 certified true copy) in case the collateral is a construction work, except for the case where a construction permit is exempted under the Construction Law.

Article 32. Application for registration of changes to land use rights or property on land

1. An application form, made according to Form No. 02a in the Appendix (01 original).

2. One of the following documents (01 original or 01 certified true copy):

a) A document on amendment to the security contract in case of registration of changes as agreed in this document;

b) A document on transfer of the right to collect debts or transfer of obligations in case of registration of changes due to the transfer of the right to collect debts or transfer of obligations;

c) Other documents certifying prove that there are grounds for registration of changes for cases not specified at Points an and b of this Clause.

3. Certificate (original) in case the collateral has a Certificate.

4. In case of registration of changes specified at Point b, Clause 1, Article 18 of this Decree, in addition to the documents specified in Clause 1 of this Article, the registration application also includes a Certificate of land use right or a Certificate of ownership of house, construction work and other property on land in case such property has been granted a Certificate.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. An application form, made according to Form No. 03a in the Appendix (01 original).

2. Certificate (original) in case the collateral has a Certificate.

3. In case the applicant for deregistration is not the secured party and there is no signature or seal (if any) of the secured party on the application form, apart from the documents specified in Clause 1, and Clause 2 of this Article also submit the following documents (01 original or 01 certified true copy):

a) A document showing that the secured party agrees to deregister or certify that the security contract has been terminated or liquidated, or showing confirmation of the release of the security in case the applicant for deregistration is the grantor;

b) Contract or other legally effective document evidencing the lawful transfer of collateral in case the applicant for deregistration is the legal transferee of the collateral, except for cases specified in point c of this clause;

c) The auctioned asset sale contract that has been legally effective or written certification of judgment enforcement results in case the applicant for deregistration is a civil judgment enforcement agency, enforcer or; the applicant for deregistration or the purchaser of collateral in collateral realization in accordance with the law on civil judgment enforcement;

d) A competent authority's document stating that the secured party being an economic organization other than a credit institution becomes a foreign-invested enterprise or a Vietnamese citizen becomes a foreigner in the case of deregistration specified at Point k, Clause 1, Article 20 of this Decree;

dd) The written certification of the competent authority on the dissolution of the legal entity in the case of deregistration specified at Point l, Clause 1, Article 20 of this Decree.

Article 34. Application for registration of notice of collateral realization

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Written notice of collateral realization (01 original).

3. In case of registration of change or deregistration of notice of collateral realization, the application includes an application form made according to Form No. 04a in the Appendix (01 original).

Article 35. Procedures for processing registration application for land use rights, property on land, transfer of registration of mortgage of property rights arising from house sale contracts or from property on land sale contracts

1. After receiving the registration application, if there is no ground to refuse the registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the land registry shall record and update the registration information in the correct order of receiving application in the Register and the Certificate. After recording in the Register and the Certificate, certify the registration information and registration time (hour, minute, day, month, year) on the application form for registration.

The register of mortgage of off-the-plan property on land is made according to Form No. 08a in the Appendix.

2. In case the registration application of security interest is filed at the same time as the registration application of changes in land, property on land or with the application for certification of ownership of property on land as prescribed in Clause 1, Clause 7 of Article 36 and Clause 3 Article 37 of this Decree, the land registry shall receive both applications; carry out procedures for registration of land and property on land in accordance with the law on land, then carry out procedures for registration of security interests as prescribed in this Decree.

3. In case of registration of changes since the off-the-plan house or other property on land has been formed in the case specified at Point dd, Clause 1, Article 18 of this Decree, the grantor shall file both the application for registration of changes and the application for certification of property ownership. In this case, the land registry shall receive both applications; after completing the procedures for certification of ownership, the land registry shall record and update it in the Cadastral Register, Certificate that the property on land that has been formed and with ownership certified shall be further used as collateral.

4. In case the registration changes due to withdrawal of collateral, the land registry shall record and update the information of deregistration for the withdrawn collateral in the Register and Certificate.

5. In case of transfer of registration specified at Point b, Clause 1, Point b, Clause 2 and Clause 5, Article 26 of this Decree, the land registry shall do the following:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) In case of transfer to registration of mortgage of a house that has been granted a Certificate or to registration of mortgage of other property on land that has been granted a Certificate, the land registry shall record and update the transferred information to the Cadastral register and the Certificate. The time of registration is recorded according to the time of registration of mortgage of property rights shown in the written certification of registration of mortgage of property rights arising from a house sale contract or from a contract of sale of other property on land;

c) Send a copy of the application form for transfer of mortgage registration as prescribed in Point a or point b of this Clause and a document prescribed in Point b Clause 3 Article 26 of this Decree to Centers for Registration of Transactions and Assets for the purpose of deregistration of mortgage of property right arising out of housing purchase contract or deregistration of mortgage of property rights arising from a contract for sale of other property on land.

Article 36. Change in information about the grantor, change in the collateral being land use rights or property on land

1. The registration applicant may submit the registration application of security interest at the same time with the registration application of changes in land and property on land, or register the change in land and property on land before registering the security interest in case of any change in the following information:

a) Changes in the number of the map sheet, the number of the land plot, the address of the land plot that are not consistent with the information on the Certificate due to the rearrangement of administrative divisions, consolidation and change of plots, measurement and re-determination shape, size and area of the land plot;

b) Changes in the existing condition of the type of house (or type of construction), the name of the building (or the name of the construction work), the number of floors or information about other property on land, resulting in no longer being suitable for the information on the Certificate;

c) Change of information about the first or last name of the grantor, including changes due to a document from a competent authority.

2. In case the application form for registration does not declare information about the shape, size or area of the land plot, house, construction work or other property on land, and there is a change in such information on the Certificate, the registration applicant is not required to register the change.

3. If there is a change in information specified at Point b, Clause 1 of this Article, but the registration applicant fails to register the change in property as per the law on land, the land registry shall register a security interest on the basis of information about the collateral on the granted Certificate and shall not be responsible for the registration of security interest in respect of the collateral not suitable for its existing condition; the grantor and the secured party are responsible for the registration of the security interest in the property that has been changed but failing to register the change in accordance with the law on land.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



In case the certificate is replaced, or a new certificate is issued, the land registry shall record the information of registration of security interest in the newly issued certificate.

In case the collateral being an off-the-plan house, construction work or other property on land has already been formed and has a Certificate, and there is an application for registration of change, the land registry shall record the information of registration in the Certificate issued for this property.

5. In case of change of grantor or change of name or change of full name of the land user, house owner, construction work owner or owner of other property on land, including a change due to a document from a competent authority that requires registration of a change in this information, the land registry shall not require deregistration before registering the change.

6. In case the investor has mortgaged and registered to mortgage a project on building houses or off-the-plan houses, a project on building non-residential works, an agricultural investment project, a forest development project, another project using land or construction works under these projects, before signing a contract for sale of houses or construction works in the project, the investor must release the collateral for sale and carry out the procedures for registration of changes in order to withdraw a part of the collateral being houses or construction works, unless the mortgage lender and the collateral purchaser reach an agreement on continued use of the collateral to secure the performance of an obligation, the change of grantor shall be registered under Point a, Clause 1, Article 18 of this Decree.

7. In case a land user or a third person creates a construction work or other property on land that is not part of the collateral as agreed in the security contract and has a need to supplement this property to secure the performance of obligations, the procedures for certification of ownership must be carried out before registration of changes in order to supplement collateral if this property is subject to registration of ownership rights, except for the case of security by off-the-plan property. The registration applicant may submit an application of certification of ownership of property on land and an registration application of changes at the same time.

8. Register for changes to withdraw a part of collateral being recovered, demolished, destroyed or confiscated and also add collateral for land use rights, houses and construction works or other property on land that are replaced, exchanged or created in the following cases:

a) Property is replaced or exchanged with new land use rights, new houses, new construction works or other new property on land to the grantor in accordance with law;

b) New property created to replace collateral being houses, construction works or other property on land that are demolished or destroyed as agreed upon between the grantor and the secured party;

c) New property created because houses, construction works or other property on land are demolished or destroyed by the grantor and there is an agreement in the security contract on new property to be used for securing the performance of obligations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



10. In case the registration applicant submits both the registration application of land change and the registration application of security interest as prescribed in Clause 1 of this Article, or submits both the application for certification of ownership of property on land and the registration application of changes specified in Clause 7 of this Article, the procedures specified in Clause 2, Article 35 of this Decree shall be carried out.

Article 37. Processing registration in case the information about the collateral in the security contract includes property other than land use right and property on land; land use rights, property on land that are common property of spouses, members of households, groups of land users or sole proprietorships

The land registry shall not refuse to register according to the grounds specified at Point d, Clause 1, Article 15 of this Decree and shall carry out the registration in the following cases:

1. Information about collateral in the security contract has not only the right to use land, property on land but also other properties, but the application form for registration only declares information about the land use rights, property on land.

2. Information about collateral in the security contract includes both land use rights and property on land, but the application form for registration only declares either land use rights or property on land, the land registry shall register the property declared on such application form for registration.

3. Information on the collateral in the security contract and the application form for registration includes both the land use rights and property on land, in which the land use rights are eligible to be used as security but the property on land does not have its ownership registered although it is subject to registration of ownership rights as prescribed by law, the land registry shall register the land use rights. The registration applicant may submit the application and request the registration of the property on land according to Clause 7 Article 36 of this Decree.

In case a land user is leased land by the State with annual land rents, but the property on land has its ownership registered or the property on land is off-the-plan property, or property on land is not required by law to have ownership rights registered and has not been registered as required, the land registry shall register the security interest in the property on land.

4. If the Certificate of collateral being the right to use land, property on land belonging to the common property of spouses only shows the full name of the wife or husband who is the land user or owner of the house, other property on land but information about the grantor in the security contract includes both husband and wife, the registration applicant shall declare information about the grantor on the application form for registration including names of husband and wife.

5. If collateral being the right to use land, property on land is the common property of household members, but the Certificate only states the full name of the household head while the information about the grantor in the notarized or authenticated security contract identifies that in addition to the full name of the household head or the legal representative of the household head, there are also the full names of other member of households that share the same land use rights and ownership of property on land of the household, the registration applicant shall, upon declaring information about the grantor on the application form for registration include the names of the head of the household and members of the household as stated in the security contract.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Section 3. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF SECURITY INTEREST IN AIRCRAFT, SEA-GOING SHIPS

Subsection 1. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF SECURITY INTEREST IN AIRCRAFT

Article 38. In case of registration falling under the authority of the Civil Aviation Authority of Vietnam

1. Aircraft mortgage, aircraft pledge.

2. Aircraft title retention.

3. Registration of notice of realization of collateral being aircraft.

4. Registration of change or deregistration for the case specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 39. Application for registration of aircraft

1. A registration application includes:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) The security contract (1 original or 1 certified true copy).

2. A registration application of changes includes:

a) An application form, made according to Form No. 02b in the Appendix (01 original);

b) The document on amendments on the security contract or the document on transfer of the right to claim debt or transfer the secured obligation in aircraft in case of change of the grantor, change of the secured party or the written document that has grounds for change in case there is no document on amendments on the security contract (01 original or 01 certified true copy);

c) In case of registration of changes to add collateral as agreed in the security contract but previously registered information does not include this property, the application is an application form made according to Form No. 02b in the Appendix (01 original).

3. The application for deregistration includes an application form made according to Form No. 03b in the Appendix (01 original) and the following additional documents are filed (01 original or 01 certified true copy):

a) A document showing that the secured party agrees to deregister or certify that the security contract has been terminated or liquidated, or showing confirmation of the release of the security in case the applicant for deregistration is the grantor and there is no signature or seal (if any) of the secured party on the application form;

b) The auctioned asset sale contract that has been legally effective or written certification of judgment enforcement results in case the applicant for deregistration is a civil judgment enforcement agency, enforcer or; the purchaser of collateral in collateral realization in accordance with the law on civil judgment enforcement;

c) Contract or other legally effective document not mentioned in Point b of this Clause evidencing the lawful transfer of collateral in case the applicant for deregistration is the legal transferee of the collateral;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) The written certification of the competent authority on the dissolution of the legal entity in the case specified at Point l, Clause 1, Article 20 of this Decree.

4. Application for registration of notice of collateral realization includes:

a) An application form, made according to Form No. 04b in the Appendix (01 original);

b) Written notice of realization of collateral being aircraft (01 original);

c) In case of registration of change or deregistration of notice of collateral realization, the application includes an application form made according to Form No. 04b in the Appendix (01 original).

Article 40. Procedures for processing registration, change registration and deregistration for aircraft

1. After receiving the registration application, if there is no ground to refuse the registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the Civil Aviation Authority of Vietnam shall record and update the registration time (hour, minute, date, month, year) and registered information, changed information, deregistered information, and information in the notice of realization of collateral in the Vietnam Aircraft Register; issue a Certificate of Registration according to Form No. 05b, Form No. 06b, Form No. 07b or Form No. 08b in the Appendix to the applicant for registration in the manner specified in Clauses 2, 3 and 4, Article 17 of this Decree.

2. In case the registration changes due to withdrawal of a part of collateral, the Civil Aviation Administration of Vietnam shall record and update the information of deregistration of the part of withdrawn collateral in the Vietnam Aircraft Register.

Subsection 2. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF SECURITY INTEREST IN SEAGOING SHIPS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Mortgage of seagoing ships.

2. Seagoing ship title retention.

3. Registration of notice of realization of collateral being seagoing ships.

4. Registration of change or deregistration for the case specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. In case an official-duty seagoing vessel, submarine, submersible, floating storage facility, movable platform as prescribed by maritime law is used to secure the performance of obligations and there is a request for registration of security interest in this property, the regulations on registration of seagoing ships in this Decree shall apply.

Article 42. Application for registration of seagoing ships

1. A registration application includes:

a) An application form, made according to Form No. 01c in the Appendix (01 original);

b) The security contract (1 original or 1 certified true copy).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) An application form, made according to Form No. 02c in the Appendix (01 original);

b) The document on amendments on the security contract or the document on transfer of the right to claim debt or transfer the secured obligation in seagoing ship in case of change of the grantor, change of the secured party or the written document that has grounds for change in case there is no document on amendments on the security contract (01 original or 01 certified true copy);

c) In case of registration of changes to add collateral as agreed in the security contract but previously registered information does not include this property, the application is an application form made according to Form No. 02c in the Appendix (01 original).

3. The application for deregistration includes an application form made according to Form No. 03c in the Appendix (01 original) and the following additional documents are filed (01 original or 01 certified true copy);

a) A document showing that the secured party agrees to deregister or certify that the security contract has been terminated or liquidated, or showing confirmation of the release of the security in case the applicant for deregistration is the grantor and there is no signature or seal (if any) of the secured party on the application form;

b) The auctioned asset sale contract that has been legally effective or written certification of judgment enforcement results in case the applicant for deregistration is a civil judgment enforcement agency, enforcer or; the purchaser of collateral in collateral realization in accordance with the law on civil judgment enforcement;

c) Contract or other legally effective document not mentioned in Point b of this Clause evidencing the lawful transfer of collateral in case the applicant for deregistration is the legal transferee of the collateral;

dd) The written certification of the competent authority on the dissolution of the legal entity in the case of deregistration specified at Point l, Clause 1, Article 20 of this Decree.

4. Application for registration of notice of collateral realization includes:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Written notice of realization of collateral being seagoing ship (01 original);

c) In case of registration of change or deregistration of notice of collateral realization, the application includes an application form made according to Form No. 04c in the Appendix (01 original).

Article 43. Procedures for processing registration, change registration and deregistration for seagoing ships

1. After receiving the registration application, if there is no ground to refuse the registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the Vietnam Registry of Seagoing Ships shall record and update the registration time (hour, minute, date, month, year) and registered information, changed information, deregistered information, and information in the notice of realization of collateral in the Vietnam Seagoing Ship Register; issue a Certificate of Registration according to Form No. 05c, Form No. 06c, Form No. 07c or Form No. 08c in the Appendix to the applicant for registration in the manner specified in Clauses 2, 3 and 4, Article 17 of this Decree.

2. In case the registration changes due to withdrawal of a part of collateral, the Vietnam Registry of Seagoing Ships shall record and update the information of deregistration of the part of withdrawn collateral in the Vietnam Seagoing Ship Register.

Section 4. PROCEDURES FOR REGISTRATION OF SECURITY INTERESTS IN MOVABLE PROPERTY, ANNUAL TREES, TEMPORARY WORKS

Article 44. Registration falling under the authority of Center for Registration of Transactions and Assets

1. Cases of registration on requests or prescribed by law include:

a) Mortgage of movable property;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) Pledge of property, deposit, collateralization, or deposit with movable property as agreed upon or at the request of the secured party;

d) Security interests in securities that have not been centrally registered; dividends, property rights arising from securities, except where such dividends or property rights are centrally registered securities;

dd) The security interest with property on land being annual trees, temporary works;

e) Registration of notice of collateral realization specified at Points a, b, c, d and dd of this Clause;

g) Registration of change or deregistration for the case specified at Points a, b, c, d, dd and e of this Clause.

2. In case of registration of property rights, this right does not include land use rights, house ownership, and ownership of other property on land; the right to use the sea area, the right to own property on the sea area; ownership and other rights that must be registered for aircraft in accordance with the aviation law, and for seagoing ships in accordance with the maritime law; ownership of securities that have been centrally registered in accordance with the law on securities.

3. The registration of a pledge, deposit, collateralization specified at Point c, Clause 1 of this Article shall be carried out in cases where the law on performance security so stipulates for or it is so agreed upon in the security contract.

4. The provisions of this Article also apply to organizations and individuals of foreign nationality in case they have passive legal capacity or active legal capacity in accordance with the Civil Code.

Article 45. Description of collateral on the application form for registration

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The scope of movable property used as security may be one, some or all of the existing movable property or the off-the-plan movable property. In case the description of the collateral does not limit the property, the registration is only valid for property that does not fall into the cases specified in Clause 2, Article 44 of this Decree.

The registration applicant is solely responsible for the information describing the collateral.

2. If the collateral is a road motor vehicle, the description must include the vehicle's chassis number. In case the asset is an off-the-plan asset without information on the chassis number, it must clearly describe as an off-the-plan asset; if it is a circulating good in the ordinary course of production, business or warehouse, it must describe based on the information specified in Clause 4 of this Article.

3. If the collateral is a fishing vessel; mean of inland waterway transport; railway vehicle or special-use vehicle on road, waterway or railway, the description must include the name of the vehicle, the name or full name of the vehicle owner or the name or full name of the vehicle owner, vehicle registration number (if any), certificate-issuing agency stated on the certificate, trademark (if any), vehicle grade (if any).

4. If the collateral is a good circulated in the ordinary course of production and business, warehouses other than a road motor vehicle specified in Clause 2 of this Article, description must be declared according to the value of good or by name and type of good; if the good is circulated in the warehouse, there must be more information about the address, warehouse number (if any) or other signs of the warehouse location (if any). The declaration of warehouse information does not include ware houses; other construction works or warehousing used for the storage of goods.

The collateral that is registered as goods circulated in the ordinary course of production and business, including the right to request the purchaser to pay money, the amount collected, assets formed from the proceeds, property that is replaced or exchanged in the case of circulating goods sold, replaced, or exchanged, unless otherwise requested by the registration applicant.

5. If the collateral is a temporary work or an annual tree, the description must show that the property is a temporary work in accordance with the construction law or an annual tree as prescribed by law on crop production. Unless otherwise requested by the registration applicant, the collateral specified in this Clause includes yields or other property obtained from the harvest of annual plants or from the demolition of temporary works.

6. If the collateral is movable property being installed, located on or placed on land, house or non-residential construction work, the description must show that the collateral is movable property, not property on land, house or construction work.

7. If the collateral is an object with an auxiliary object, an integrated object or a distinctive object, the description must show the characteristics as prescribed by the Civil Code in order to identify this object.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



In case the basis for arising the property right clearly states the name of the property right, the description of the right must be consistent with this information.

Article 46. Application for registration of movable property, annual trees, temporary works

1. A registration application includes an application form made according to Form No. 01d in the Appendix (01 original) and the following additional documents:

a) Security contract (01 original or 01 certified copy) in case the application form for registration only has signature and seal (if any) of the grantor or the secured party, except in accordance with Clause 4, Article 8 and Point c, Clause 1, Article 12 of this Decree;

b) The security contract with centrally registered securities contains an agreement on whether the securities will continue to be used to secure the performance of obligations for the same secured party or the co-secured parties in the case of becoming non-centrally registered secured securities (01 original or 01 certified copy) and the written certification of the registration of security interest in securities that have been centrally registered, issued by the VSDC (01 original) in the case specified at Point b, Clause 2, Article 6 of this Decree. In this case, the registry does not require the parties to re-establish the security contract.

2. A change registration application includes an application form made according to Form No. 02d in the Appendix (01 original) and additionally submits a security contract or a document on amendments on the security contract or a document on transfer of rights to collect debts, transfer of obligations secured by movable property, annual trees or temporary works in case of change of grantor, change of secured party or other documents proving there are grounds for change in case there is no document on amendments on the security contract, but the application form for registration only has the signature and seal (if any) of the grantor or the secured party (01 original or 01 certified copy).

3. The application for deregistration includes an application form made according to Form No. 03d in the Appendix (01 original) and the following additional documents are filed (01 original or 01 certified true copy):

a) A document showing that the secured party agrees to deregister or certify that the security contract has been terminated or liquidated, or showing confirmation of the release of the security in case the applicant for deregistration is the grantor and there is no signature or seal (if any) of the secured party on the application form;

b) The auctioned asset sale contract that has been legally effective or written certification of judgment enforcement results in case the applicant for deregistration is a civil judgment enforcement agency, enforcer or; the purchaser of collateral in collateral realization in accordance with the law on civil judgment enforcement;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) The written certification of the competent authority on the dissolution of the legal entity in the case of deregistration specified at Point l, Clause 1, Article 20 of this Decree.

4. In case of registration, change or deregistration of notice of collateral realization, the application includes an application form made according to Form No. 04d in the Appendix (01 original).

5. The registration application in case of registration through the online registration system includes information that must be declared and shown on the online registration interface.

6. In case documents included in the registration application prescribed in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article are sent via email, they must be created or digitized from the paper version and presented with accurate, complete information of the paper copy in the format “.pdf”.

Article 47. Procedures for processing registration, change registration and deregistration for movables, annual trees, temporary works

1. In case the registration application is filed in paper form without grounds for refusal of registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the Center for Registration of Transactions and Assets shall record the time of receipt (hour, minute) , date, month, year) in the application form for registration, the Receipt book; update information on the application form for registration into the Database and back up the documents in the application into the online registration system; issue a certificate of registration according to Form No. 05d in the Appendix. The receipt of the paper registration certification document or the return of the paper documents filed by the registration applicant can be done at the head office of the Center for Registration of Transactions and Assets or through the postage service at the request of the registration applicant.

2. In case the registration application is filed through the online registration system but there is no ground to refuse the registration specified in Clause 1, Article 15 of this Decree, the Center for Registration of Transactions and Assets shall certify the registration result; issue a written certification of registration according to Form No. 05d in the Appendix in the manner specified in Clause 1, Article 17 of this Decree.

3. In case of change registration due to the withdrawal of part of collateral, the Center for Registration of Transactions and Assets shall update the information of deregistration for the part of withdrawn collateral into the Database.

4. In case of registration under Point b, Clause 2, Article 6 of this Decree, the Center for Registration of Transactions and Assets shall record the time of registration according to the registration time shown in the written certification of registration of security interest in securities that have been centrally registered.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 48. Change of registered information of movables, annual trees, temporary works

1. In case the collateral is a road motor vehicle or other property subject to the registration of ownership, use right, circulation rights or other rights as prescribed by law has changed information. If such information is shown on the Certificate, the changed information must be consistent with the information shown on the newly issued or supplemented Certificate.

In case the collateral is a good circulated in the ordinary course of production, business or warehouse, registration of changes is not required when there is a change in information about the property, except for the case of withdrawal or addition of collateral or in the cases specified in Clauses 2, 4 and 7 Article 45 of this Decree.

2. In case of registration of a change in the validity time of the security contract, this time must not be after the time of registration of security interest. In case of changing the validity time of the security contract after the time the security interest has been registered, the registered information shall be deregistered and register a new security interest.

3. In case information that is required to be declared on the application form for registration changes, a change of this information must be registered.

Article 49. Handling of duplicate registration

In case there is a duplicate registration for the same grantor, the same secured party, the same collateral, the same security interest and the same secured obligation, the Center for Registration of Transactions and Assets shall deregister on its discretion or deregister at the request of the registration applicant for the registration or registrations that duplicate with the registration made at the earliest. In case the Center for Registration of Transactions and Assets deregisters the duplicate registration on its discretion, on the day of the deregistration, it must notify in paper or electronic form the grounds and consequences of the duplicate registration for the same registration applicant.

Chapter III

PROVISION OF INFORMATION ABOUT SECURITY INTERESTS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 50. Information to be provided, methods of requesting information provision

1. Information to be provided is information about registered security interest and within the scope of request of requesters.

2. Information requesters shall follow one of the following methods:

a) As for information about security interests in seagoing ships, movable property, annual trees, temporary works, submit a request for information provision according to Form No. 09d or Form No. 12c in the Appendix to the registry according to the respective competence specified in Clause 3 or 5, Article 10 of this Decree and in the manner specified in Article 13 of this Decree. In case the request for information provision is filed through the online registration system, the provisions of the registration application in Article 24 of this Decree shall apply.

As for information on security interests in the form of land use rights, property on land, rights to use sea areas, properties attached to sea areas or for aircraft, the request for information provision to the registry shall be carried out in accordance with the law on land, exploitation and utilization of marine resources or the law on aviation;

b) Self-searching information in the Database through the database user code.

Organizations and individuals that search for information themselves according to this Point have the right to request the competent authority specified in Clause 3, Article 23 of this Decree to grant the database user code through the online registration interface or submit a written request to this agency.

The database user code can be a regular-use code or a one-time-use code in information searching.

Article 51. Procedures for handling requests for providing information by registries

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) The request for providing information is made ultra vires;

b) The application form for information is made not in accordance with the instructions on declaration on Form No. 09d, Form No. 12c in the Appendix, or inconsistence with the provisions of the law on land, exploitation and use of marine resources or the law of aviation;

c) The information requester does not pay the registration fee, unless otherwise provided by the law on fees and charges or other relevant laws.

2. If there are no grounds specified in Clause 1 of this Article, the registry shall return the information provision results to the requester within the time limit specified in Article 16 of this Decree and in the manner specified in Article 17 of this Decree.

3. The use of signatures and seals in providing information shall comply with Article 12 of this Decree.

Section 2. INFORMATION PROVISION BETWEEN REGISTRIES AND COMPETENT AGENCIES AND COMPETENT PERSONS

Article 52. Competent agencies and competent persons in information provision

1. The National Register of Secured Transactions under the Ministry of Justice; competent authorities specified in Clauses 1, 2, 3, 4 and 6, Article 10 of this Decree, unless the law on land, exploitation and utilization of marine resources, aviation or marine law otherwise stipulate.

2. Agencies competent to register ownership, use rights or circulation rights of assets.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Civil judgment enforcement agencies, enforcers.

5. Other competent state agencies as prescribed by law, competent persons of these agencies.

Article 53. Information to be provided, methods and time limit for information provision

1. The information provision between competent agencies and competent persons specified in Article 52 of this Decree do not apply to cases where competent agencies and competent persons specified in Clauses 3, 4 and 5 Article 52 of this Decree to serve or send legally effective judgments or decisions for the registries to enforce according to the procedural law, the law on civil judgment enforcement, other relevant laws.

2. Information provided by competent agencies and competent persons specified in Article 52 of this Decree is for coordination in performing state management, administrative procedures, and support in civil proceedings and judgment enforcement activities, including:

a) Information relating to the grantor, the secured party, the collateral, the time of registration or other information saved in the Register or the Database established by the competent authority specified in Clause 1 Article 52 of this Decree to provide upon request to the competent agencies and competent persons specified in Clauses 2, 3, 4 and 5, Article 52 of this Decree;

b) Information related to property provided by the competent authority or person specified in Clauses 2, 3, 4 and 5, Article 52 of this Decree to the competent authority specified in Clause 1 Article 52 of this Decree.

3. The provision of information specified in Clause 2 of this Article must comply with the form and time limit specified in the written request of the competent authority or person and in accordance with the law on proceedings, the law on civil judgment enforcement or other relevant laws, except for the case specified in Clause 4 of this Article.

4. In case a competent agency or a competent person specified in Article 52 of this Decree requests the grant of a database user code to look up information in the database for movables, the National Register of Secured Transactions under the Ministry of Justice is responsible for granting this code to the competent authority or person.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



5. The issuance of codes to use the database to provide information between competent agencies and competent persons specified in Article 52 of this Decree with respect to land use rights and property on land, the right to use the sea area, property on the sea area or for aircraft and seagoing ships shall comply with law on land, exploitation and utilization of marine resources, and aviation or marine.

Chapter IV

ROLES OF REGULATORY AGENCIES IN SECURITY INTEREST REGISTRATION

Article 54. Roles of regulatory agencies in security interest registration

1. Formulating, and directing the implementation of strategies and policies for development of the security interest registration system nationwide.

2. Promulgating, and organizing the implementation of, legal documents on security interest registration.

3. Organizing and managing security interest registration activities: establishing and managing security interest registries: providing guidance, training and retraining in professional operations of security interest registration.

4. Building, operating and managing the database; managing, connecting and sharing data on security interest registration.

5. Raising public awareness of law on security interest registration.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



7. Making statistics on registered security interests, summarizing and reporting these statistics to competent agencies.

8. Inspecting, monitoring implementation of law on security interest registration, handling of complaints, denunciation, and actions against violations of security interest registration.

9. Other duties and powers specified in this Decree and other relevant laws.

Article 55. Tasks and powers of regulatory agencies in charge of security interest registration

1. The Government shall perform the unified state management of security interest registration.

2. The Justice Ministry is answerable to the Government for performing the unified state management of security interest registration and has the following tasks and powers:

a) Formulating, and directing the implementation of strategies and policies for development of the security interest registration system;

b) Submitting to competent agencies for promulgation or promulgate according to its competence legal documents on security interest registration;

c) Directing and organizing the implementation of legal documents on security interest registration; raising public awareness of law on security interest registration;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



dd) Take charge and coordinate with concerned ministries, agencies and organizations in, organizing professional training, training and refresher courses on the law on registration of security interests;

e) Enter into international cooperation on security interest registration;

g) Inspect, monitor implementation of law on security interest registration and information provision, handling of complaints, whistleblowing reports, and actions against violations of security interest registration; provision of information about security interests according to their competence;

h) Make statistics, summarize and report to the Government on registration and provision of information about security interests nationwide;

i) Coordinate in the performance of tasks and powers of relevant ministries and agencies specified at Point a, Clause 3, Points a, b and c, Clause 4, and Points b, c and dd, Clause 6 of this Article;

k) Other tasks and powers assigned by the Government.

3. The Ministry of Natural Resources and Environment has the following tasks and powers:

a) State management of the database for security interests in land use rights and property on land, the database for security interests in sea areas, property on the sea area; guide and organize training in professional skills for registration of security interests in land use rights and property on land for the land registry; security interests in the right to use the sea area, property on the sea area for the competent registry;

b) Cooperate with the Ministry of Justice in performing tasks prescribed in points a, b, c, dd, g and k Clause 2 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) State management over the registry of security interests in aircraft and the registry of security interests in seagoing ships; guide and hold professional training courses on registration of security interests in aircraft and seagoing ships;

b) Monitor the implementation of the law on registration of security interests in aircraft and seagoing ships;

c) Perform state management and organize the development of an electronic database on aircraft and seagoing ships to create a basis for online registration, on granting online registration accounts, on issue codes using the database on security interests in aircraft and seagoing ships in accordance with the law on aviation and maritime;

d) Examine, inspect, handle violations and settle complaints and whistleblowing reports according to their competence in the registration and provision of information about security interests in aircraft or seagoing ships;

dd) Comply with the reporting regime to the Ministry of Justice on the registration of security interests in aircraft and seagoing ships in accordance with the law on statistics; coordinate with the Ministry of Justice in performing the tasks specified at Points a, b, c, dd, g, h and k, Clause 2 of this Article.

5. The Ministry of Finance has the following tasks and powers:

a) Perform the state management of registration of security interests in securities which have been centrally registered according to the competence prescribed in the law on securities;

b) Issue the price of security interest registration service for securities provided by the VSDC in accordance with the law on prices and other relevant laws;

c) Examine, inspect, handle violations and settle complaints and whistleblowing reports in the implementation of registration and provision of information on centrally registered securities according to their competence;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. People's Committees of provinces and centrally affiliated cities have the following tasks and powers:

a) State management over the registration of security interests in land use rights and property on land in the local areas;

b) State management over the registry of security interests in land use rights and property on land in the local area; hold professional training courses on registration of security interests with land use rights and property on land in the local area;

c) Guide, organize the implementation, disseminate the law on registration of security interests in the local area;

d) Build a land database to create a basis for the implementation of online registration of security interests in land use rights and property on land in the local area;

dd) Inspect the registration of security interests in land use rights and property on land at the land registry according to its competence;

e) Inspect, settle complaints and whistleblowing reports, handle violations according to their competence on registration of security interests with land use rights and property on land in the local area;

g) Comply with the reporting regime to the Ministry of Justice and the Ministry of Natural Resources and Environment on the registration of security interests in land use rights and property on land in accordance with the law on statistics; coordinate with the Ministry of Justice in performing the tasks specified at Points a, b, c, dd, g, h and k, Clause 2 of this Article.

7. The Department of Justice shall assist the People's Committees of provinces and centrally affiliated cities in performing the state management function over registration of security interests in land use rights and property on land in the province, perform the tasks and powers specified at Points c, dd and g, Clause 6 of this Article; coordinate with the Department of Natural Resources and Environment in performing the tasks and powers of the Department of Natural Resources and Environment specified in Clause 8 of this Article.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 56. Entry in force

1. This Decree comes into force as of January 15, 2023, except for the case specified in Clause 2 of this Article.

2. Provisions in this Decree on carrying out online registration procedures for the case in Clause 4, Article 47, about granting online registration accounts in Article 23, on granting database user codes at Point b, Clause 2, Article 50 and on connection and sharing of data on registration of security interests in road motor vehicles in Clause 4, Article 53 in the field of registration for movable property other than aircraft , seagoing ships and securities that have been centrally registered shall come into force as of January 1, 2024; in the field of registration for land use rights, property on land, right to use the sea area, property on the sea area, aircraft and seagoing ships shall come into force from the time as prescribed in the law on land, exploitation and utilization of marine resources, aviation or maritime.

3. This Decree supersedes Decree No. 102/2017/ND-CP dated September 1, 2017 of the Government on registration of security interests.

Article 57. Transitional provisions

1. Any secured interest which is entered into before the effective date of this Decree but not yet registered but still remains valid may be registered under this Decree.

2. Secured interests registered under law before the effective date of this Decree are not required to be re-registered under this Decree. From the effective date of this Decree, if you register to change, deregister, correct erroneous information in the registered information, register notice of collateral realization, or this security interest, the provisions of this Decree shall apply.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Before the effective date in Clause 2, Article 56 of this Decree, online registration accounts issued by competent authorities and database account codes shall be further used to register or make a request for information under the provisions of this Decree.

5. Before the effective date in Clause 2, Article 56 of this Decree, any application for issuance of new online registration account or a new database user code shall comply with Article 54 of the Government's Decree No. 102/2017/ND-CP dated September 1, 2017 on registration of security interests, other relevant regulations in the law on land, on the exploitation and utilization of marine resources, aviation or maritime law.

6. Where a land registry has not been established in a province or centrally affiliated city, the land use right registration office or another agency performing the functions of the land registry shall continue to register the security interest in land use rights and property on land specified in Article 25 of this Decree until the land registry is established.

Article 58. Implementation

1. Ministry of Justice, Ministry of Natural Resources and Environment, Ministry of Transport, Ministry of Finance, People's Committees of provinces and central affiliated cities shall:

a) Cooperate with the Government Office, relevant ministries and agencies in managing, connecting and sharing digital data for information on security interest registration results in accordance with law on data management, connection and sharing;

b) Use information in the national population database, electronic identification and authentication system in registration and provision of information on security interests in accordance with regulations of the law on data management, connection and sharing.

2. The Ministry of Justice shall coordinate with the Ministry of Public Security in connecting and sharing digital data on registration of security interests in road motor vehicles in accordance with the law on management and connection, data sharing, completed by December 31, 2023; shall complete the online registration software to perform the registration specified in Clause 4, Article 47 of this Decree, to grant the online registration accounts specified in Article 23 of this Decree, and to perform the granting of database user codes specified at Point b, Clause 2, Article 50 of this Decree, to be completed before December 31, 2023.

In case it is necessary to ensure consistency in carrying out registration procedures as prescribed in this Decree related to the information shown on the form enclosed with the Appendix, the Minister of Justice shall take charge and coordinate with, the Ministry of Justice, and relevant ministries and agencies in providing guidance according to their competence.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Binh Minh

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 về đăng ký biện pháp bảo đảm

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1

DMCA.com Protection Status
IP: 3.237.29.69