|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 207/KH-UBND
|
Huế, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ BIẾN VÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG LÂM THỦY SẢN NĂM 2026
Căn cứ Chỉ thị số 17-CT/TW ngày
21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tăng cường bảo đảm
an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số
4509/QĐ-BNN-CCPT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng
10 năm 2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh, an
toàn thực phẩm trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số
697/QĐ-BNNMT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về việc ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia
tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2026.
UBND thành phố ban hành Kế hoạch
hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển
thị trường nông lâm thủy sản năm 2026 trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển ngành nông nghiệp và môi trường theo hướng
hiện đại, bền vững; trong đó lấy chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và thị
trường làm trục xuyên suốt trong tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông lâm thủy sản.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kiểm
soát chặt chẽ nguy cơ mất an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu
hoạch, sơ chế, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng.
- Thúc đẩy phát triển công nghiệp
chế biến nông lâm thủy sản theo chiều sâu, nâng cao giá trị gia tăng, giảm tổn
thất sau thu hoạch; nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu của thị trường
trong nước và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
và xuất khẩu nông lâm thủy sản bền vững; nâng cao uy tín, thương hiệu nông sản
Việt Nam; góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân, ổn định sinh kế cho người sản xuất
và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, giải pháp phải
bám sát mục tiêu phát triển, kế hoạch hành động ngành nông nghiệp và môi trường,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của thành phố và yêu cầu thực
tiễn năm 2026 và kế hoạch phát triển giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định rõ trọng tâm, trọng
điểm; phân công cụ thể trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị, bảo đảm tính khả
thi, hiệu quả và có sản phẩm đầu ra cụ thể.
- Tăng cường phối hợp liên
ngành, liên cấp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số; nâng cao
trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao toàn diện, hiệu quả
công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; hình thành nền
tảng vững chắc cho phát triển chế biến sâu và mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất
khẩu theo chuỗi giá trị bền vững; tạo chuyển biến mạnh mẽ, rõ rệt về chất lượng,
an toàn, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông lâm thủy sản Việt Nam
theo hướng “Nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tập trung chỉ đạo quyết liệt,
triển khai đồng bộ, nhất quán công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản, giảm thiểu nguy cơ và sự cố mất an toàn thực phẩm; duy trì và nâng cao tỷ
lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm.
- Thúc đẩy phát triển chế biến
nông lâm thủy sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuỗi cung ứng an toàn;
tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến trong cơ cấu tiêu thụ và xuất khẩu.
- Phát triển thị trường tiêu thụ
trong nước ổn định, mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc của các thị trường trọng điểm.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm theo quy định đạt
trên 97%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định đạt trên 97%.
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm
thủy sản được giám sát đạt yêu cầu đạt trên 98,5%.
- Phấn đấu tăng 5% số cơ sở, diện
tích hoặc sản lượng áp dụng các quy trình sản xuất tốt (VietGAP, VietGAHP hoặc
các chứng nhận tương đương) so với năm 2025.
- Tăng cường công tác xúc tiến
thương mại, kết nối, liên kết tiêu thụ sản phẩm truyền thống, sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP,… thông qua các Hội chợ, hội thảo, chương trình ký kết hợp
tác,…
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ
máy; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đảm bảo nguồn lực cơ sở vật chất kỹ
thuật cho công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển
thị trường từ thành phố đến cấp xã, phường.
2. Tăng cường quản lý theo chuỗi;
thúc đẩy chế biến sâu gắn với thương hiệu và logistics nông lâm thủy sản; phát
triển thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích đầu tư đổi mới
công nghệ, phát triển chế biến sâu gắn với vùng nguyên liệu và chuỗi cung ứng
an toàn, bền vững, phát triển công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ chế
biến phụ phẩm theo kinh tế tuần hoàn.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực quản
lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, bảo quản.
- Tăng cường xây dựng và nhân rộng
mô hình liên kết sản xuất gắn với sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông
lâm, thủy sản theo chuỗi giá trị.
- Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu,
xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu, phát triển hệ thống logistics nông lâm
thủy sản bền vững.
- Phát triển thị trường trong
nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tăng tỷ
lệ tiêu thụ hàng hóa nông lâm thủy sản của thành phố qua các kênh phân phối hiện
đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại, thương mại điện tử,…).
3. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi
số và ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát, cảnh báo sớm, truy xuất nguồn
gốc và quản lý chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị
trường.
4. Triển khai đồng bộ, hiệu quả
công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, thông tin, truyền thông về
chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường.
5. Tăng cường kiểm soát chất lượng,
an toàn thực phẩm; trọng tâm công tác hậu kiểm, cảnh báo sớm; chủ động xử lý vi
phạm, sự cố mất an toàn thực phẩm theo chuỗi.
- Triển khai đầy đủ hoạt động
thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ
điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất, phân phối.
- Tổ chức giám sát nguy cơ an
toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm chủ lực; các vùng sản xuất nguyên liệu
tập trung, đặc biệt các vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ xuất khẩu; tập trung
vào giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, hóa chất cấm, vi sinh
vật gây hại.
- Đẩy mạnh hậu kiểm, kiểm tra
có trọng tâm, trọng điểm đối với các cơ sở có nguy cơ cao.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ
Nguồn kinh phí để thực hiện Kế
hoạch được lồng ghép từ:
1. Ngân sách nhà nước cấp thực
hiện nhiệm vụ đặc thù về an toàn thực phẩm, hoạt động xúc tiến thương mại và
phát triển thị trường.
2. Ngân sách nhà nước bố trí thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, các Chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
khác; nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm (chi đầu tư phát triển, chi thường
xuyên) thực hiện các nhiệm vụ về an toàn thực phẩm, hoạt động xúc tiến thương mại
và phát triển thị trường theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
3. Kinh phí hỗ trợ/tài trợ từ
các Dự án, Tổ chức quốc tế.
4. Kinh phí huy động xã hội hóa
từ các nguồn hợp pháp.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông
nghiệp và Môi Trường
- Chủ trì, tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế
biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2026 đạt kết quả thiết thực.
- Chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực
thuộc thực hiện nghiêm túc Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2026
trên địa bàn thành phố. Thực hiện tốt việc quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý theo Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực
phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn; Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,
lâm, thủy sản đủ điều kiện bảo đảm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Thông tư số 17/2025/TT-BNNPTNT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp quản lý trong lĩnh vực quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản.
- Tăng cường công tác hậu kiểm;
tiếp nhận, giám sát hoạt động tự công bố sản phẩm của các tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản theo phân công tại Quyết định số 40/QĐ-UBND
ngày 31/7/2023 của UBND tỉnh (nay là UBND thành phố) về phân cấp thực hiện nhiệm
vụ tiếp nhận và quản lý hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận đăng ký công bố sản phẩm, Giấy
xác nhận nội dung quảng cáo; tiếp nhận Bản tự công bố sản phẩm trên địa bàn
thành phố Huế.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội chợ về xúc tiến thương mại, quảng bá, kết
nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm
an toàn.
- Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc
UBND các xã, phường tiếp tục triển khai thực hiện Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm đối với cơ sở sản xuất
kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo
hiệu quả, thiết thực.
- Phối hợp Báo và Phát thanh,
Truyền hình Huế, các cơ quan thông tấn, báo chí, UBND các xã, phường và các đơn
vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về chất
lượng, nông lâm thủy sản, chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
2. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thực hiện kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm thuộc ngành Y tế quản lý trong trường hợp có yêu cầu của Bộ Y tế,
UBND thành phố hoặc khi có đề nghị của các ngành, cơ quan chức năng hoặc thông
tin phản ánh từ cơ sở
3. Sở Công
Thương
Chủ động, phối hợp với các
ngành, địa phương, các lực lượng chức năng, đơn vị liên quan tăng cường công
tác kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
về hoạt động vận chuyển, lưu thông, kinh doanh các mặt hàng vật tư nông nghiệp,
lương thực, thực phẩm kém chất lượng, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí
tuệ, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường.
4. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục,
hồ sơ cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn
thành phố ứng dụng hiệu quả các đề tài nghiên cứu khoa học, tiến bộ khoa học kỹ
thuật trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ
các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm trên địa bàn tỉnh
xây dựng, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc và
đăng ký quyền sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, thương hiệu,
khả năng cạnh tranh với sản phẩm, hàng hóa
trong nước và quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan thực hiện công tác quản lý nhà nước; kiểm tra và xử lý vi phạm về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai ứng dụng bảo vệ người tiêu dùng trên nền tảng
Hue-S góp phần đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.
5. Sở Tài
chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối
ngân sách và nhu cầu kinh phí thường xuyên của Sở Nông nghiệp và Môi trường và
các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính tham mưu
UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
6. Công an
thành phố
Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành có liên quan theo dõi, điều tra xử lý và hỗ trợ xử lý các hành vi vi
phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
7. Trung
tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp
Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các đơn vị liên quan tổ chức các hội nghị, hội chợ về xúc tiến
thương mại, quảng bá, kết nối sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu,
sản phẩm OCOP, sản phẩm an toàn.
8. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Huế
- Thực hiện tốt công tác thông
tin, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật trên các phương tiện
thông tin đại chúng, để người dân hiểu rõ, hiểu đúng về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Y tế, Sở Công Thương thường xuyên đưa tin phản ánh các hoạt động
đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn thành phố.
9. UBND các
xã, phường
- Xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2026 trên địa bàn.
- Tiếp tục xây dựng kế hoạch
triển khai Thông tư số 17/2018/TT- BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo hiệu quả, thiết thực.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quản lý nhà
nước về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Tăng cường tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
trên địa bàn được phân cấp quản lý, xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm về an toàn
thực phẩm.
10. Đề nghị
Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
- Chỉ đạo các cấp hội triển
khai phối hợp tuyên truyền cho hội viên nông dân, phụ nữ, hướng dẫn, giám sát
hoạt động sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn, trọng điểm là các hộ sản xuất,
kinh doanh nhỏ lẻ.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung liên quan của Đề án “Tuyên truyền,
vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
vì sức khỏe cộng đồng giai đoạn 2026-2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 110/QĐ- TTg, ngày 16/01/2026.
11. Sơ kết
và tổng kết
Các cơ quan, đơn vị báo cáo kết
quả 6 tháng (trước ngày 05/6/2026) và tổng kết (trước ngày 05/12/2026) gửi Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành,
việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục hoàn thiện.
Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung kế hoạch, các Sở, ngành, đơn vị, UBND
các xã, phường chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp,
trình UBND thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chất lượng, CB và PTTT;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các sở: NN&MT, YT, CT, KH&CN, TC;
- Công an thành phố;
- Hội Nông dân thành phố;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Chi cục PTNT&QLCL;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Trung tâm XTĐT, TM và HTDN;
- VP: LĐ và các CV: TH, TC, YT, CT;
- Lưu: VT, NN.
|
TM.ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|