|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1986/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
|
Người ký:
|
Lê Trọng Yên
|
|
Ngày ban hành:
|
09/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1986/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 09
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN, SẢN PHẨM OCOP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG GẮN VỚI QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ MỚI VÀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. Căn cứ thực
hiện
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
- Các Văn bản của Thủ tướng
Chính phủ: Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 phê duyệt Đề án thúc đẩy
xuất khẩu nông lâm thủy sản đến năm 2030; Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày
28/01/2022 phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Công điện số 13/CĐ-TTg ngày
06/02/2024 về việc tăng cường kết nối logistics thúc đẩy tiêu thụ, xuất khẩu
nông lâm thủy sản; Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 phê duyệt Đề án triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc
- Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN
ngày 28/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
- Công điện số 79/CĐ-TTg ngày
31/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ động triển khai các biện pháp bảo
đảm sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu nông sản;
- Quyết định số 4809/QĐ-BNNMT
ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương
trình đẩy mạnh quảng bá thương hiệu các sản phẩm ngành nông nghiệp và môi trường
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030;
- Các Văn bản của UBND tỉnh
Lâm Đồng: số 4947/KH-UBND ngày 09/10/2025 về kế hoạch triển khai công tác ngoại
giao kinh tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025-2026, định hướng đến
năm 2030; số 2252/QĐ-UBND ngày 23/11/2025 về việc giao quyền quản lý chỉ dẫn địa
lý, chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm mang địa
danh của tỉnh Lâm Đồng; số 10033/KH-UBND ngày 31/12/2025 về kế hoạch triển
khai nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; số
49/TB-UBND ngày 14/01/2026 về thông báo kết luận của đồng chí Lê Trọng Yên - Ủy
viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh tại Hội nghị Tổng
kết thực hiện nhiệm vụ năm 2025; phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 ngành nông
nghiệp và môi trường tỉnh Lâm Đồng.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thị trường nông sản,
sản phẩm OCOP tỉnh Lâm Đồng theo hướng bền vững, hiện đại, gắn với thương hiệu,
lấy thị trường nội địa làm nền tảng, mở rộng, tìm kiếm thị trường xuất khẩu có
trọng tâm.
Nâng cao giá trị gia tăng và
năng lực cạnh tranh, từng bước xây dựng thương hiệu nông sản, OCOP Lâm Đồng
trên thị trường trong nước và quốc tế; thúc đẩy ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ mới và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, góp phần phát
triển thị trường tiêu thụ ổn định, bền vững cho nông sản Lâm Đồng trong thời
gian tới.
2. Mục tiêu đến năm 2030
Ít nhất 70% sản phẩm nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới đáp ứng các tiêu chuẩn trong và ngoài nước,
có nhận diện thương hiệu và truy xuất nguồn gốc số.
100% sản phẩm OCOP có hồ sơ số,
có truy xuất nguồn gốc số; xây dựng 01 - 02 mô hình truy xuất nguồn gốc gắn với
thương mại điện tử; ứng dụng AI, IoT và mã định danh vùng trồng phục vụ kiểm chứng
tính xác thực và gia tăng minh bạch chuỗi cung ứng.
Ít nhất 50% sản phẩm chủ lực có
thương hiệu được quảng bá rộng rãi trên các kênh truyền thông số và nền tảng
thương mại điện tử, trong đó có ít nhất 30% sản phẩm chủ lực được quảng bá,
giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới.
Xây dựng và hình thành 01 nhãn
hiệu “nông sản Lâm Đồng” dùng chung cho tất cả các sản phẩm nông sản của tỉnh
Lâm Đồng, làm cơ sở, nền tảng cho quảng bá, giới thiệu nông sản của tỉnh.
Hình thành chuỗi hoạt động quảng
bá, phát triển thị trường (PTTT), xúc tiến thương mại (XTTM) được số hóa, áp dụng
công nghệ mới để nâng tầm cho nông sản của tỉnh trên thị trường trong và ngoài
nước.
Hình thành hệ thống dữ liệu về
sản phẩm, thị trường, doanh nghiệp, xu hướng tiêu dùng (dữ liệu tháng, quý,
năm) làm nền tảng cho các hoạt động kết nối, quảng bá và mở rộng thị trường xuất
khẩu cho nông sản của tỉnh.
3. Nội dung, nhiệm vụ, giải
pháp
3.1. Phát triển thị trường
theo ngành hàng chủ lực
Tổ chức rà soát, lựa chọn các
ngành hàng nông sản chủ lực và tiềm năng của tỉnh làm cơ sở định hướng PTTT,
XTTM có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào các nhóm sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh, sản lượng ổn định và khả năng mở rộng thị trường. Dự kiến lựa chọn khoảng
14 ngành hàng nông sản chủ lực bao gồm: cà phê, chè, sầu riêng, thanh long, bơ,
hồ tiêu, điều, rau củ quả, hoa, dâu tằm, mắc ca, cá nước lạnh (cá tầm), hải sản
và nước mắm.
Đối với từng ngành hàng, hàng
năm xây dựng định hướng phát triển thị trường cụ thể, bao gồm: thị trường mục
tiêu (nội địa, xuất khẩu, thương mại điện tử), yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng,
truy xuất nguồn gốc, quy cách bao bì, hình thức xúc tiến thương mại phù hợp; từng
bước hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với tiêu thụ theo chuỗi giá
trị.
3.2. Phát triển thị trường
thông qua doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tàu
Thông qua thực hiện Đề án phát
triển các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản để phát triển các doanh
nghiệp, HTX đầu tàu, thực hiện liên kết sản xuất - tiêu thụ theo chuỗi giá trị,
ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm ổn định, góp phần giảm rủi ro thị trường, hạn
chế tình trạng “được mùa rớt giá”.
Ưu tiên hỗ trợ kết nối thị trường,
tham gia các chương trình quảng bá, thương mại điện tử và xuất khẩu đối với
các doanh nghiệp, HTX đầu tàu nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa, kéo theo sự tham gia của
các hộ sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vệ tinh.
Thông qua chương trình hỗ trợ
Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa lựa chọn, hỗ trợ hình thành các doanh nghiệp, HTX đầu mối
tiêu thụ nông sản có năng lực tổ chức sản xuất, thu mua, sơ chế, chế biến và
phân phối sản phẩm; đóng vai trò dẫn dắt thị trường đối với từng ngành hàng chủ
lực. Đối với từng ngành hàng chủ lực đều có doanh nghiệp, HTX đầu tàu, dẫn dắt
thị trường.
3.3. Đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng
Tổ chức 05 lớp tập huấn, hội thảo
chuyên đề về thương mại điện tử, marketing số, kỹ năng bán hàng trực tuyến, quản
lý gian hàng và quảng bá sản phẩm qua nền tảng số cho khoảng 250 lượt Doanh
nghiệp/HTX trên địa bàn tỉnh tham gia.
Từng bước xây dựng đội ngũ cán
bộ phụ trách thương mại điện tử (TMĐT) trong ngành nông nghiệp của tỉnh đáp ứng
yêu cầu, năng lực quản lý và triển khai công tác phát triển thương mại điện tử,
đủ khả năng tư vấn chuyên sâu cho các sản phẩm tiềm năng để mở rộng thị trường,
định hướng xuất khẩu vào một số thị trường trọng tâm. Dự kiến đào tạo nâng cao
năng lực cho công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp xã nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, có khả năng kết nối, hỗ trợ các đơn
vị trong công tác, đáp ứng yêu cầu công việc.
3.4. Ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ mới và chuyển đổi số
a) Ứng dụng truy xuất nguồn gốc:
triển khai thí điểm hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử (QR code), hình thành
bộ cơ sở dữ liệu số phục vụ cho công tác PTTT, XTTM một cách bền vững. Dự kiến
đến năm 2030, 100% sản phẩm OCOP có hồ sơ, có truy xuất nguồn gốc điện tử.
b) Duy trì, phát triển trang
thông tin TMĐT về nông sản của tỉnh: duy trì, nâng cấp trang thông tin TMĐT
www.nongsandalatlamdong.vn của tỉnh; kết hợp phát triển các kênh truyền thông
số trên nền tảng mạng xã hội gắn với trang thông tin TMĐT của tỉnh. Dự kiến mỗi
năm đưa tối thiểu 200 doanh nghiệp/HTX, hộ sản xuất, kinh doanh nông sản (đơn vị)
trên địa bàn tỉnh với khoảng 400 sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP lên trang
thông tin TMĐT. Dự kiến trong giai đoạn sẽ đưa tối thiểu 1.000 đơn vị với khoảng
2.000 sản phẩm. Lũy kế đến năm 2030 sẽ có khoảng 1.900 đơn vị với khoảng hơn
4.000 sản phẩm được đưa lên trang thông tin TMĐT.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp/HTX,
hộ sản xuất đưa sản phẩm lên trang/sàn TMĐT trong và ngoài nước: hỗ trợ khoảng
25 doanh nghiệp/HTX, hộ sản xuất tham gia mở gian hàng trên các trang/sàn
TMĐT quốc tế; triển khai chương trình hỗ trợ chuyên sâu đối với khoảng 40 doanh
nghiệp/HTX, hộ sản xuất có tiềm năng, đã có gian hàng trên các trang/sàn TMĐT
quốc tế; hỗ trợ xây dựng sàn/không gian trưng bày ảo trên các nền tảng đa
phương tiện đối với khoảng 500 sản phẩm nông sản đặc trưng, tiềm năng, thế mạnh,
sản phẩm OCOP của tối thiểu 250 doanh nghiệp/HTX.
3.5. Xây dựng và phát triển
thương hiệu nông sản Lâm Đồng
Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu
chung cho nông sản Lâm Đồng.
Hỗ trợ khoảng 1.000 doanh nghiệp/HTX,
các chủ thể OCOP đăng ký, duy trì các nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, chỉ dẫn địa
lý… để nâng tầm giá trị nông sản của tỉnh.
Tổ chức chiến dịch truyền thông
“Nông sản Lâm Đồng vươn tầm Quốc tế” trên nền tảng số, báo chí, truyền hình và
mạng xã hội. Dự kiến đến năm 2030 xây dựng khoảng 04 phóng sự về phát triển thị
trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh
phục vụ thị trường xuất khẩu, quảng bá trên các nền tảng truyền thông đa phương
tiện, Đài truyền hình Quốc gia…
Xây dựng và vận hành các kênh
truyền thông số chính thức của tỉnh (Fanpage, TikTok, YouTube…) về nông sản, sản
phẩm OCOP, nhằm lan tỏa nội dung ngắn, trực quan, dễ tiếp cận; tăng cường tương
tác với người tiêu dùng trong và ngoài nước.
3.6. Phát triển thị trường nội
địa
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết
nối cung - cầu, kết nối doanh nghiệp logistics với doanh nghiệp/HTX nông nghiệp
đảm bảo nguồn hàng ổn định cho chuỗi logistics, thương mại điện tử. Hàng năm, tổ
chức 01- 02 đoàn PTTT, XTTM tại các tỉnh/thành trong cả nước. Ưu tiên tìm kiếm
và phát triển tại các thị trường mới.
Tổ chức, tham gia các gian hàng
nông sản, sản phẩm OCOP tại các sự kiện lớn của đất nước. Cụ thể: Dự kiến mỗi
năm tham gia khoảng 10 - 15 chương trình do các cơ quan Trung ương và các địa
phương tổ chức; tổ chức 01 - 02 không gian quảng bá, trưng bày, giới thiệu
nông sản Lâm Đồng tại các khu vực đông dân cư, các đô thị, thành phố lớn trong
nước. Tổng giai đoạn tham gia tối thiểu 50 chương trình (Ưu tiên tham gia các
chương trình mang quy mô, tầm cỡ Quốc tế, Quốc gia và khu vực) và tổ chức từ 10
đến 20 không gian quảng bá, trưng bày, giới thiệu sản phẩm.
Hàng năm, tổ chức tối thiếu từ
01 đến 02 hội nghị, hội thảo (nông sản chung của tỉnh, các chuyên đề dành
riêng cho các sản phẩm chủ lực…) tại các đô thị lớn trong cả nước nhằm kết nối,
giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế mạnh các sản phẩm nông sản của tỉnh Lâm Đồng;
tìm kiếm, mở rộng thị trường cho sản phẩm nông sản của tỉnh, góp phần thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh tại các tỉnh. Đến hết giai đoạn tổ chức
khoảng 05 - 10 hội nghị, hội thảo.
3.7. Phát triển thị trường
xuất khẩu có trọng tâm
Hình thành các vùng nguyên liệu
tập trung quy mô lớn chuẩn hóa cơ giới và áp dụng chuyển đổi số; khuyến khích
đầu tư công nghệ chế biến sâu các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh.
Lựa chọn, rà soát thị trường xuất
khẩu phù hợp với lợi thế của từng ngành hàng nông sản của tỉnh; tập trung ưu
tiên trọng tâm các thị trường như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Nam
Á, Trung Đông, EU, Mỹ…
Tổ chức, tham gia các hội chợ,
hội thảo quốc tế, kết nối giao thương B2B, B2C giữa các doanh nghiệp/HTX, chủ
thể OCOP của tỉnh với các đối tác. Cụ thể:
- Tổ chức đoàn tìm kiếm, phát
triển thị trường nông sản tại các thị trường lớn, nhiều tiềm năng nhằm tìm kiếm,
mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản thế mạnh, đặc trưng của
tỉnh tại thị trường Quốc tế. Trong đó, chú trọng đến các kênh phân phối như hệ
thống siêu thị, các doanh nghiệp đầu mối xuất nhập khẩu. Dự kiến tổ chức tối
thiểu 01 đoàn/năm, đến các thị trường trọng điểm xuất khẩu của các sản phẩm
nông sản địa phương hiện nay và các thị trường mới nổi nhiều tiềm năng (Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN, Nam Á…).
- Hàng năm, tổ chức tối thiểu
02 hội nghị, hội thảo Quốc tế nhằm hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp/HTX sản xuất,
sơ chế, chế biến nông sản của tỉnh tiếp cận các đối tác là doanh nghiệp thu
mua, chế biến, kinh doanh nông sản của các nước; thúc đẩy cơ hội xuất khẩu các
mặt hàng nông sản có thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng sang thị trường các nước nhiều
tiềm năng; giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, cơ hội hợp tác đầu tư kinh doanh và
một số dự án kêu gọi đầu tư trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp (đặc biệt
liên quan đến lĩnh vực sơ chế, chế biến nông sản) của tỉnh Lâm Đồng đến các
nhà đầu tư nước ngoài.
3.8. Phát triển logistics phục
vụ tiêu thụ và xuất khẩu nông sản
Khuyến khích xã hội hóa đầu tư,
huy động các nguồn lực hợp pháp để phát triển hạ tầng logistics nông nghiệp đồng
bộ, hiện đại, phát triển logistics phục vụ xuất khẩu và thương mại điện tử nông
sản; Rà soát, đề xuất đầu tư hệ thống trung tâm logistics nông nghiệp, kho
thông minh, kho chuyên dụng các mặt hàng nông sản gắn với các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn
tỉnh; Tăng cường kết nối logistics nông nghiệp với hệ thống giao thông liên
vùng, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các vùng sản xuất hàng
hóa trọng điểm, giảm chi phí vận chuyển và thời gian lưu thông nông sản.
Kết nối doanh nghiệp logistics
với doanh nghiệp/HTX nông nghiệp nhằm giảm chi phí vận chuyển, nâng cao chất lượng
bảo quản sau thu hoạch và đáp ứng yêu cầu tiêu thụ qua thương mại điện tử và
xuất khẩu. Thí điểm các mô hình logistics chuyên biệt cho một số ngành hàng
nông sản chủ lực, đặc biệt đối với nông sản tươi và sản phẩm có giá trị cao.
3.9. Nâng cao năng lực dự
báo thị trường và quản lý rủi ro
Thực hiện báo cáo giá, thu thập
thông tin, dữ liệu thị trường xuất nhập khẩu định kỳ hàng tuần, tháng, quý.
Phân tích, so sánh giá cả thị trường với các sản phẩm nông sản chủ lực của
tỉnh và xu hướng tiêu dùng làm nền tảng cho các hoạt động kết nối, quảng bá và
mở rộng thị trường xuất khẩu.
Phối hợp với các cơ quan, hiệp
hội và hệ thống thương vụ Việt Nam ở nước ngoài để cập nhật thông tin thị trường,
chính sách và rào cản thương mại.
Tăng cường ứng dụng công nghệ số
trong thu thập, phân tích thông tin thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng
cơ sở dữ liệu về cung - cầu, giá cả, xu hướng tiêu dùng phục vụ công tác định
hướng sản xuất và phát triển thị trường.
III. Nguồn vốn
thực hiện
Nguồn kinh phí được bố trí
hàng năm cho hoạt động PTTT, XTTM của tỉnh. Kinh phí lồng ghép trong các
Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch, dự án khác theo
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Kinh phí đối ứng của các tổ chức,
cá nhân tham gia vào các hoạt động xúc tiến thương mại, nguồn xã hội hóa và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác.
IV. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và các xã, phường, đặc khu triển
khai thực hiện Kế hoạch Phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng gắn với quảng bá thương hiệu, ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030; chủ động lồng ghép các mục tiêu,
giải pháp của Kế hoạch với các chương trình, đề án có liên quan.
- Căn cứ Kế hoạch này và quy định
chính sách liên quan hàng năm, chủ trì xây dựng, phê duyệt Kế hoạch phát triển
thị trường nông sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh hàng năm (trong đó, rà
soát, đề xuất điều chỉnh các nội dung cho phù hợp với thực tế để nâng cao hiệu
quả của Kế hoạch).
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, rà soát các cơ chế, chính sách, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung,
ban hành phù hợp với điều kiện thực tế và nâng cao hiệu quả trong hoạt động
phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP.
- Chỉ đạo Chi cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch.
- Thường xuyên theo dõi, tổng hợp
các khó khăn, vướng mắc, ý kiến đóng góp, tình hình phát triển thị trường nông
sản, sản phẩm OCOP, hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND
tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở
Nông nghiệp và Môi trường; căn cứ kế hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, khả năng
cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định
Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, kiểm tra việc
sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Công Thương,
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện huy
động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia Kế hoạch
phát triển thị trường nông sản và sản phẩm OCOP theo quy định.
3. Sở Công Thương
- Phát triển dịch vụ logistics,
trong đó trọng tâm là phát triển hệ thống logistics phục vụ nông nghiệp và nâng
cao sức cạnh tranh của nông sản Lâm Đồng đảm bảo chất lượng, theo hướng chuyên
nghiệp, hiện đại; ứng dụng các công nghệ mới và thương mại điện tử trong phát
triển dịch vụ logistics, tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, có đủ
trình độ về logistics, góp phần thúc đẩy ngành thương mại, dịch vụ tỉnh Lâm Đồng
phát triển.
- Thu hút đầu tư vào phát triển
hạ tầng logistics trên địa bàn tỉnh; tập trung đưa vào hoạt động Trung tâm
giao dịch hoa Đà Lạt và hình thành các kho bảo quản nông sản ở các vùng nguyên
liệu tập trung gắn với dịch vụ logistics đảm bảo một quy trình tích hợp từng
khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến, đóng gói, lưu trữ, vận chuyển và phân phối
đến người tiêu dùng thương mại nội địa và xuất nhập khẩu.
- Chủ trì cung cấp dữ liệu dự
báo giá cả, thông tin thị trường trong nước và quốc tế; số liệu về kim ngạch, sản
lượng xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu, cảng biển để đánh giá sức cạnh tranh của
nông sản Lâm Đồng; hỗ trợ việc tiếp cận các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật,
các rào cản thương mại nhằm giảm thiểu các rủi ro trong sản xuất, kinh doanh
nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu đề xuất thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại,
quảng bá sản phẩm nông sản của tỉnh ở thị trường trong và ngoài nước.
4. Trung tâm Xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản
phẩm nông sản của tỉnh ở thị trường trong và ngoài nước.
5. Các sở, ngành đơn vị có
liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt công tác
phát triển thị trường, xúc tiến thương mại nông sản và sản phẩm OCOP thuộc lĩnh
vực, địa bàn quản lý.
6. Báo và Phát thanh - Truyền
hình Lâm Đồng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường để kịp thời đưa tin, tuyên truyền về các nhiệm vụ, hoạt động phát
triển thị trường nông sản và sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiệu quả.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, những vấn đề không còn phù hợp, vấn
đề mới cần điều chỉnh thì giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo
cáo, tham mưu UBND tỉnh để có hướng chỉ đạo, giải quyết kịp thời.
(Có
Phụ lục Phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
giai đoạn 2026 - 2030 kèm theo)./.
|
Nơi nhận:
- CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Yên);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Tổ chức Chính trị - xã hội;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- TTXT ĐT, TM&DL;
- Báo và PT, TH Lâm Đồng;
- CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Tuyển);
- Lưu: VT, NNMT(Va).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên
|
PHỤ LỤC:
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN VÀ SẢN PHẨM OCOP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1986/KH-UBND ngày 09/02/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Mục tiêu
|
Quy mô
|
Thời gian
|
Dự kiến kết quả
|
|
I
|
Phát triển thị trường theo
ngành hàng chủ lực
|
|
1
|
Lựa chọn các ngành hàng nông
sản chủ lực và tiềm năng của tỉnh.
|
Nhằm định hướng hỗ trợ duy
trì bền vững thị trường sẵn có, mở rộng và phát triển thị trường mới (trong
và ngoài nước) đối với một số nhóm sản phẩm nông sản chủ lực, tiềm năng, sản
lượng ổn định, có lợi thế cạnh tranh... Từng bước hình thành các vùng nguyên
liệu tập trung đối với các ngành hàng chủ lực gắn với tiêu thụ theo chuỗi
giá trị.
|
01 đợt
|
2026
|
Dự kiến xác định 14 ngành
hàng nông sản chủ lực bao gồm: Cà phê, chè, sầu riêng, thanh long, bơ, hồ
tiêu, điều, rau củ quả, hoa, dâu tằm, mắc ca, cá nước lạnh (cá tầm), hải sản
và nước mắm.
|
|
2
|
Xây dựng từng Kế hoạch phát
triển thị trường cho từng nhóm sản phẩm riêng.
|
Nâng cao chất lượng và giá
trị gia tăng cho từng nhóm sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh; phát triển
tiêu thụ ổn định tại các thị trường đã có, đồng thời mở rộng và tìm kiếm
thêm một số thị trường tiền năng khác trong và ngoài nước cho từng nhóm sản
phẩm. Cập nhật thông tin thị trường, theo dõi từng ngành hàng, tháo gỡ, xử
lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình giao thương.
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
Ban hành kế hoạch phát triển
thị trường cho từng ngành hàng nông sản chủ lực theo từng năm.
|
|
II
|
Phát triển thị trường
thông qua doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tàu
|
|
1
|
Khảo sát, lựa chọn các
doanh nghiệp/HTX đầu tàu của từng ngành hàng chủ lực.
|
Nhằm lựa chọn các doanh nghiệp/HTX
có năng lực về tài chính, năng lực tổ chức sản xuất, năng lực kinh doanh, hệ
thống phân phối…có khả năng dẫn dắt thị trường, hỗ trợ các hộ sản xuất, tổ hợp
tác, HTX, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với từng ngành hàng chủ lực.
|
01 đợt/năm
|
Hàng năm
|
Dự kiến lựa chọn được tối thiểu
02 doanh nghiệp/HTX đóng vai trò đầu tàu, dẫn dắt thị trường đối với từng
ngành hàng chủ lực.
|
|
2
|
Lồng ghép thực hiện Đề án
phát triển các chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ để hỗ trợ các doanh nghiệp/
HTX đầu tàu.
|
Nhằm phát triển các mô hình
liên kết giữa các doanh nghiệp/HTX đầu tàu với các các hộ sản xuất, tổ hợp
tác, HTX, các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cùng ngành hàng trên địa bàn,
ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm, xây dựng chiến lược kinh doanh của từng
doanh nghiệp/HTX đầu tàu.
|
Kế hoạch
|
2026- 2030
|
Dự kiến xây dựng các Kế hoạch
phát triển các chuỗi giá trị liên kết sản xuất cho các doanh nghiệp/HTX đầu
tàu của từng ngành hàng chủ lực.
|
|
III
|
Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
và nâng cao năng lực
|
|
1
|
Đào tạo, tập huấn ứng dụng
AI, công nghệ số trong kinh doanh, tiêu thụ nông sản.
|
Nhằm trang bị cho các doanh
nghiệp/HTX kiến thức và kỹ năng quản lý kinh doanh và ứng dụng về ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) quản trị chuỗi giá trị và thương mại nông sản từ đó
nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản tỉnh Lâm Đồng, tối ưu hóa quy
trình sản xuất và quản lý chuỗi sản xuất và thương mại đáp ứng các tiêu chuẩn
của thị trường trong nước và xuất khẩu.
|
02 lớp
|
2026- 2027
|
Tập huấn, chuyển giao công
nghệ số, ứng dụng AI cho khoảng 100 doanh nghiệp/HTX trên địa bàn. Ít nhất
75% doanh nghiệp/HTX, chủ thể OCOP sử dụng hiệu quả nền tảng số, 50% sản phẩm
nông sản, sản phẩm OCOP chế biến tham gia các chuỗi phân phối hiện đại.
|
|
2
|
Đào tạo về AI trong quản lý
bán hàng, marketing số.
|
Nhằm giới thiệu, trang bị cho
các doanh nghiệp/HTX các công cụ trí tuệ nhân tạo để nâng cấp và tự động hoá
quy trình phân tích, dự báo và tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả , định
hướng marketing số các sản phẩm theo từng phân khúc thị trường theo từng thời
điểm trong năm.
|
03 lớp
|
2028- 2030
|
Tập huấn, chuyển giao công
nghệ số, ứng dụng AI cho khoảng 150 doanh nghiệp/ HTX trên địa bàn. Ít nhất
75% doanh nghiệp/HTX, chủ thể OCOP sử dụng hiệu quả nền tảng số, 50% sản phẩm
nông sản, sản phẩm OCOP chế biến tham gia các chuỗi phân phối hiện đại.
|
|
3
|
Tập huấn nâng cao năng lực
cho cán bộ phụ trách TMĐT.
|
Nhằm nâng cao năng lực nghiệp
vụ kiến thức chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ phụ trách phát triển thị trường,
xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, chuyển đổi số các cấp đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ.
|
150 CCVC
|
2027- 2028
|
Đào tạo nâng cao năng lực cho
khoảng 150 CCVC cấp tỉnh, cấp xã nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, có khả năng kết nối, hỗ trợ các đơn vị trong công
tác, đáp ứng yêu cầu công việc.
|
|
IV
|
Ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ mới và chuyển đổi số
|
|
1
|
Ứng dụng truy xuất nguồn gốc
|
|
-
|
Xây dựng thí điểm hệ thống
truy xuất nguồn gốc điện tử.
|
Xây dựng thí điểm hệ thống
truy xuất nguồn gốc điện tử tích hợp được Mã số vùng trồng - Cơ sở đóng gói
- OCOP - các chứng nhận (GAP, hữu cơ, Halal…) hình thành dữ liệu cơ sở về sản
phẩm - doanh nghiệp - thị trường nhằm nâng cao uy tín, khả năng truy xuất sản
phẩm, phục vụ công tác phát triển thị trường một cách bền vững.
|
Hệ thống
|
2026- 2030
|
Đến năm 2030, 100% sản phẩm
OCOP có hồ sơ, có truy xuất nguồn gốc điện tử.
|
|
-
|
Gói ứng dụng AI sử dụng phân
tích thị trường.
|
Đăng ký ứng dụng Google bản
quyền để xây dựng dữ liệu, tạo nguồn thông tin, hỗ trợ phân tích, dự báo thị
trường các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP.
|
Ứng dụng
|
Hàng năm
|
Đăng ký gói Google AI Pro
(Gemini Pro) hàng năm để phục vụ công tác hỗ trợ phân tích, dự báo thị trường.
|
|
2
|
Duy trì, phát triển trang
thông tin thương mại điện tử của tỉnh.
|
Phục vụ công tác hỗ trợ các
thông tin liên quan đến phát triển thị trường, xúc tiến thương mại, quảng
bá, giới thiệu nông sản tỉnh Lâm Đồng, kết nối các đơn hàng, tìm kiếm các
khách hàng trong và ngoài nước...
|
Trang web
|
Hàng năm
|
Nâng cấp, duy trì vận hành
trang thông tin thương mại điện tử nông sản của tỉnh
(www.nongsandalatlamdong. vn).
|
|
-
|
Chi phí nâng cấp ban đầu.
|
|
-
|
Chi phí duy trì hàng năm.
|
|
-
|
Khảo sát thông tin doanh
nghiệp/HTX/ CSSX đưa lên trang thông tin TMĐT.
|
Khảo sát/đưa thông tin các doanh
nghiệp/HTX, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản trên địa
bàn tỉnh lên trang thông tin TMĐT của tỉnh.
|
Khảo sát
|
Hàng năm
|
Mỗi năm tối thiểu thêm 200
đơn vị lên trang thông tin TMĐT. Kết thúc giai đoạn sẽ có tối thiểu thêm
1.000 đơn vị, lũy kế sẽ có trên 1.900 đơn vị trên trang thông tin TMĐT của
tỉnh.
|
|
-
|
Quản lý, vận hành trang, sưu
tầm, viết bài đưa lên trang thông tin TMĐT.
|
Thu thập, đăng tin, viết bài
liên quan về công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, quảng
bá, giới thiệu sản phẩm, các sự kiện liên quan khác liên quan trong và
ngoài nước…hỗ trợ các đơn vị trong tỉnh tiếp cận thông tin…
|
Tin bài, thông tin các hoạt động XTTM, PTTT
|
Hàng năm
|
Mỗi năm viết bài, đăng tin,
sưu tầm tối thiểu 50 tin bài liên quan.
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp/HTX đưa sản
phẩm lên trang/sàn TMĐT trong và ngoài nước
|
|
-
|
Hỗ trợ các đơn vị sản xuất,
sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản của tỉnh lên các trang/sàn TMĐT Quốc
tế, định hướng xuất khẩu (đăng ký các gian hàng trên các trang/sàn).
|
Nhằm hỗ trợ các đơn vị sản
xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản có năng lực, khả năng xuất khẩu
sang các thị trường quốc tế tham gia lần đầu, mở gian hàng trên các
trang/sàn giao dịch quốc tế như Alibaba, Amazon, Tridge, Gobiz…
|
Đơn vị sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản
|
Hàng năm
|
Mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 5
đơn vị. Kết thúc giai đoạn, hỗ trợ tối thiểu 25 đơn vị lên trang/sàn Quốc tế
|
|
-
|
Hỗ trợ các đơn vị sản xuất,
sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản của tỉnh duy trì vận hành, hoạt động
hiệu quả trên các trang/sàn TMĐT Quốc tế (Thí điểm mô hình hỗ trợ chuyên
sâu (Coach 1-1) trong phát triển TMĐT).
|
Nhằm hỗ trợ các đơn vị sản
xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản của tỉnh đã có gian hàng trên
các trang/sàn giao dịch quốc tế như Alibaba, Amazon, Tridge, Gobiz… thông
qua cơ chế hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ chuyên sâu (Coach 1-1) để duy trì hoạt động,
hoạt động hiệu quả, phát triển bền vững trên các trang/sàn.
|
Đơn vị sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản
|
2027- 2030
|
Từ năm 2027, mỗi năm hỗ trợ
duy trì tối thiểu 10 đơn vị duy trì, hoạt động hiệu quả trên trang/sàn. Mỗi
đơn vị chỉ nhận hỗ trợ 01 lần. Kết thúc giai đoạn, lũy kế có tối thiểu 40
đơn vị được hỗ trợ.
|
|
4
|
Xây dựng sàn/không gian trưng
bày ảo (3D/4D) đối với các sản phẩm đặc trưng, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm
OCOP của tỉnh.
|
Nhằm nâng cao tính tương
tác giữa nhà sản xuất, người tham quan với các sản phẩm nông sản, sản phẩm
OCOP của tỉnh…theo hình thức tham quan thực tế ảo, tái tạo các hình ảnh,
thông tin các sản phẩm thực tế, tiêu biểu; Đồng thời thay đổi phương pháp
tiếp xúc với Nông nghiệp hiện đại nhằm nâng cao sự hứng thú và lượng thông
tin được truyền tải, công nghệ thực tế ảo 3D/VR 360 hiện tại đang được thế giới
áp dụng trong đa ngành nghề, lĩnh vực, mục tiêu khác nhau.
|
Đơn vị sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông sản
|
Hàng năm
|
Mỗi năm hỗ trợ tối thiểu 50
đơn vị, 100 sản phẩm. Lũy kế đến hết giai đoạn có tối thiểu 250 đơn vị với
500 sản phẩm được đưa lên không gian trưng bày ảo.
|
|
V
|
Xây dựng và phát triển
thương hiệu nông sản Lâm Đồng
|
|
-
|
Xây dựng bộ nhận diện thương
hiệu chung cho nông sản Lâm Đồng.
|
Nhằm nâng tầm vị thế nông sản
Lâm Đồng trên thị trường trong và ngoài nước, hỗ trợ xây dựng một bộ nhận diện
thương hiệu dùng chung cho tất cả các nông sản chủ lực, nông sản tiềm năng,
thế mạnh, sản phẩm OCOP của tỉnh Lâm Đồng, tạo ra hình ảnh nhất quán,
chuyên nghiệp, dễ nhận biết và khác biệt trong tâm trí khách hàng, giúp
thương hiệu tạo dấu ấn, xây dựng uy tín, kết nối cảm xúc, tăng cường cạnh
tranh và trở thành một tài sản giá trị vô hình của tỉnh, chuyển các giá
trị cốt lõi thành yếu tố hữu hình (logo, màu sắc, font chữ,...) để truyền tải
thông điệp một cách hiệu quả trên mọi nền tảng.
|
Thương hiệu
|
2027- 2030
|
Một bộ nhận diện thương hiệu
chung cho nông sản của tỉnh.
|
|
-
|
Hỗ trợ chuẩn hóa bao bì, nhãn
mác, câu chuyện sản phẩm…
|
Hỗ trợ bao bì, nhãn mác, câu
chuyện sản phẩm...cho các đơn vị, ưu tiên các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm
OCOP để chuẩn hóa theo xu hướng thị trường, tăng sức hút, cạnh tranh cho sản
phẩm nông sản của tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước.
|
Doanh nghiệp
|
2027- 2030
|
Dự kiến hỗ trợ bao bì, nhãn
mác cho khoảng 10 đơn vị/năm. Lũy kế hết giai đoạn sẽ hỗ trợ khoảng 40 đơn vị.
|
|
-
|
Chiến dịch truyền thông
"Nông sản Lâm Đồng vươn tầm Quốc tế".
|
Phối hợp với các đơn vị
chuyên môn, chức năng xây dựng các phóng sự về phát triển thị trường, xúc
tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh phục vụ thị
trường xuất khẩu, quảng bá trên các nền tảng truyền thông đa phương tiện,
Đài truyền hình Quốc gia…
|
Phóng sự
|
2027- 2030
|
Dự kiến mỗi năm xây dựng 01
phóng sự chuyên đề. Lũy kế hết giai đoạn sẽ xây dựng khoảng 4 phóng sự.
|
|
VI
|
Phát triển thị trường nội
địa
|
|
-
|
Tổ chức Hội nghị Đánh giá
tiềm năng và xúc tiến tiêu thụ, kết nối thị trường nông sản tỉnh Lâm Đồng
|
Đánh giá tiềm năng và thế mạnh
nông nghiệp của khu vực III trong bối cảnh mới hiện nay, bên cạnh đó xác định
những khó khăn, thách thức từ đó đề xuất giải pháp phát triển bền vững,
tăng cường kết nối, xây dựng các chuỗi giá trị liên vùng; tạo cơ hội để
các đơn vị sản xuất, sơ chế, chế biến và kinh doanh nông sản tại Lâm Đồng và
các tỉnh lân cận gặp gỡ, kết nối trực tiếp với các đối tác kinh doanh,
nhà phân phối, và tổ chức xúc tiến thương mại, giúp mở rộng mạng lưới kinh
doanh và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững; tận dụng công nghệ số và thương mại
điện tử để hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp cận thị trường
quốc tế hiệu quả hơn thông qua các đầu mối thu mua nông sản trong nước và quốc
tế, các nền tảng số, dữ liệu lớn, và các công cụ quản lý hiện đại.
|
Hội nghị
|
2026
|
Chuyển từ năm, 2025 qua (thực
hiện theo QĐ 1682/QĐ- SNNMT ngày 18/12/2025 về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự
toán kinh phí tổ chức Hội nghị Đánh giá tiềm năng và xúc tiến tiêu thụ, kết
nối thị trường nông lâm thủy sản tỉnh Lâm Đồng thuộc Chương trình mục tiêu
Quốc gia xây dựng Nông thôn mới năm 2025)
|
|
-
|
Tổ chức Hội nghị xúc tiến
tiêu thụ, kết nối thị trường nông sản Lâm Đồng
|
Nhằm cụ thể hóa, nâng cao
quan hệ hợp tác phát triển kinh tế - xã hội giữa tỉnh Lâm Đồng và các
tỉnh/thành trong cả nước trong lĩnh vực kết nối, giới thiệu quảng bá, tiềm
năng, thế mạnh các sản phẩm nông sản của tỉnh Lâm Đồng gắn với công tác kiểm
soát chất lượng; tổ chức quảng bá, giới thiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường
cho sản phẩm nông sản của tỉnh góp phần thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông sản
của tỉnh tại các tỉnh/thành, khu vực có sức mua, tiêu thụ nông sản lớn...
|
Hội nghị
|
Hàng năm
|
Mỗi năm tổ chức 01 hội nghị tại
các đô thị lớn trong cả nước. Dự kiến tại các tỉnh, thành, khu vực: Thành
phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, thành phố Cần Thơ, khu vực Đồng bằng Sông
Cửu Long, Đồng bằng Sông Hồng, duyên hải Miền Trung….
|
|
-
|
Tổ chức đoàn phát triển thị
trường tại các tỉnh/thành trong cả nước
|
Tổ chức các đoàn Phát triển
thị trường, khảo sát, nghiên cứu, tiếp cận nhằm tìm kiếm, mở rộng thị trường
tiêu thụ các sản phẩm nông sản thế mạnh, đặc trưng của tỉnh tại thị trường
các tỉnh/thành trong cả nước. Trong đó, chú trọng đến các kênh phân phối
như hệ thống siêu thị, chợ đầu mối, các doanh nghiệp xuất khẩu…để nâng cao
giá trị cho các sản phẩm nông sản khác của tỉnh. Qua đó nghiên cứu xây dựng
chuỗi kết nối sản xuất, tiêu thụ các loại nông sản của tỉnh và tìm kiếm,
mở rộng thị trường cho sản phẩm nông sản của tỉnh
|
Đoàn
|
Hàng năm
|
Tổ chức 01-02 đoàn/năm tại
các tỉnh/thành trong cả nước. Ưu tiên tìm kiếm và phát triển tại các thị
trường mới
|
|
-
|
Tổ chức không gian trưng bày,
quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản tỉnh Lâm Đồng tại các tỉnh/thành
phố trong nước
|
Phối hợp với các tỉnh/thành
trong cả nước tổ chức tuần lễ/không gian quảng bá, giới thiệu nông sản Lâm Đồng
tại Thành phố Hà Nội với các sản phẩm nông sản đặc trưng, thế mạnh của tỉnh
Lâm Đồng tại các tỉnh/thành phố lớn trong cả nước
|
Không gian
|
Hàng năm
|
Tổ chức 01-02 không gian/năm,
tại các khu vực đông dân cư, các đô thị, thành phố lớn trong nước
|
|
-
|
Tham gia các hội chợ, trưng
bày, triển lãm, XTTM, quảng bá, tiêu thụ nông sản, kết nối thị trường do
các cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức
|
Nhằm xây dựng các mối liên kết
sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, tạo cầu nối để các đơn vị sản xuất kinh doanh
nông sản an toàn tiếp cận được thị trường, tăng cường giao lưu, trao đổi
thông tin của các chuỗi đã xây dựng thành công của tỉnh Lâm Đồng tại các
tỉnh/thành trong cả nước; tham gia trưng bày các sản phẩm nông sản đặc
trưng, thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng nhằm tìm kiếm cơ hội kết nối và quảng bá
sản phẩm nông sản của tỉnh đến đông đảo người dân tại một số tỉnh/thành
trong cả nước và các du khách trong và ngoài nước bằng cách tham gia các
chương trình, sự kiện do các cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức.
|
Sự kiện
|
Hàng năm
|
Hằng năm tham gia khoảng
10-15 chương trình do các cơ quan, trung ương và các địa phương tổ chức. Tổng
giai đoạn tham gia tối thiểu 50 chương trình. Ưu tiên tham gia các chương
trình mang quy mô, tầm cỡ Quốc tế, Quốc gia và khu vực
|
|
VII
|
Phát triển thị trường xuất
khẩu có trọng tâm
|
|
-
|
Tổ chức đoàn tìm kiếm, phát
triển thị trường nông sản tại các thị trường lớn, nhiều tiềm năng (Trung Quốc,
Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…)
|
Tổ chức các đoàn XTTM, PTTT,
khảo sát, nghiên cứu, tiếp cận nhằm tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ
các sản phẩm nông sản thế mạnh, đặc trưng của tỉnh tại thị trường Quốc tế.
Trong đó, chú trọng đến các kênh phân phối như hệ thống siêu thị, các doanh
nghiệp đầu mối xuất nhập khẩu… Qua đó nghiên cứu xây dựng chuỗi kết nối sản
xuất, tiêu thụ các loại nông sản của tỉnh và tìm kiếm, mở rộng thị trường
cho sản phẩm nông sản của tỉnh tại một số nước trên thế giới
|
Đoàn
|
Hàng năm
|
Dự kiến tổ chức tối thiểu 01
đoàn/năm, đến các thị trường trọng điểm xuất khẩu của các sản phẩm nông sản
địa phương hiện nay và các thị trường mới nổi nhiều tiềm năng
|
|
-
|
Tổ chức Hội nghị, hội thảo Quốc
tế kết nối tiêu thụ nông sản Lâm Đồng phục vụ xuất khẩu vào các thị trường lớn,
nhiều tiềm năng
|
Cụ thể hóa chính sách thúc
đẩy quan hệ song phương không ngừng phát triển toàn diện giữa Việt Nam và
các nước; tăng cường quan hệ song phương về thương mại, kinh tế và đầu tư
trong lĩnh vực nông nghiệp giữa Việt Nam và các nước nói chung và giữa tỉnh
Lâm Đồng và các nước nói riêng. Thúc đẩy cơ hội xuất khẩu các mặt hàng nông
sản có thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng sang thị trường các nước nhiều tiềm năng;
Giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, cơ hội hợp tác đầu tư kinh doanh và một số dự
án kêu gọi đầu tư trọng điểm trong lĩnh vực nông nghiệp (đặc biệt liên quan
đến lĩnh vực sơ chế, chế biến nông sản) của tỉnh Lâm Đồng đến các nhà đầu
tư nước ngoài.
|
Hội nghị, hội thảo Quốc tế
|
2027- 2030
|
Tối thiểu tổ chức 01 chương
trình/năm vào các nước là đối tác xuất khẩu chính, các thị trường mới nhiều
tiềm năng đối với các sản phẩm nông sản có khả năng xuất khẩu của tỉnh. Tập
trung một số thị trường trọng điểm như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,
Asean, Trung Đông, EU, Bắc Mỹ...
|
|
-
|
Tổ chức Hội nghị, hội thảo từng
chuyên đề về Xuất khẩu đối với từng sản phẩm, thị trường
|
Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp/HTX
sản xuất, sơ chế, chế biến nông sản của tỉnh tiếp cận các đối tác là doanh
nghiệp thu mua, chế biến, kinh doanh nông sản của các nước, theo từng ngành
hàng; qua đó giúp đẩy mạnh tiêu thụ từng sản phẩm nông sản tỉnh Lâm Đồng vào
các thị trường xuất khẩu tiềm năng trong thời gian tới.
|
Hội nghị, hội thảo Quốc tế chuyên đề
|
2027- 2030
|
Tổ chức tối thiểu 01 chương
trình/năm đối với từng sản phẩm riêng biệt, có dư địa lớn, đã và đang xuất khẩu
của tỉnh như: thanh long, chanh dây, sầu riêng, rau củ quả, hoa, tiêu, thủy
hải sản…
|
|
VIII
|
Báo cáo giá, thu thập
thông tin thị trường, thu thập thông tin xuất nhập khẩu định kỳ (tuần, tháng,
quý, năm)
|
Phối hợp với các hiệp hội,
doanh nghiệp xuất khẩu để cập nhật giá xuất nhập khẩu nông sản đặc trưng, thế
mạnh, tiềm năng của tỉnh như cà phê (Arabica, Robusta); chè tươi, chè xanh, chè
đen; sầu riêng; thanh long; tiêu; các loại rau của quả; hoa, ...vào một số
thị trường trọng điểm trong và ngoài của nông sản tỉnh. Định kỳ 02 tuần/lần
cập nhật, so sánh, phân tích nguyên nhân biến động của giá cả nông sản chủ
lực của tỉnh hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu, dữ liệu dùng chung về sản
phẩm, thị trường, doanh nghiệp, xu hướng tiêu dùng nông sản trong và ngoài nước
thuộc phạm vi quản lý.
|
Báo cáo
|
Hàng năm
|
Thu thập thông tin, dữ liệu
thị trường hàng tuần, tháng, quý, năm để có cơ sở dữ liệu về sản phẩm, thị
trường, doanh nghiệp, xu hướng tiêu dùng làm nền tảng cho các hoạt động kết
nối, quảng bá và mở rộng thị trường xuất khẩu
|
Kế hoạch 1986/KH-UBND năm 2026 phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gắn với quảng bá thương hiệu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1986/KH-UBND ngày 09/02/2026 phát triển thị trường nông sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng gắn với quảng bá thương hiệu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và chuyển đổi số giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
19/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
28/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/03/2024
Ban hành:
06/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2024
98
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|