|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/2024/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2024
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
DUY TRÌ CÔNG VIÊN, CÂY XANH VÀ CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc
đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số
14/2017/TT-BXD ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch
vụ công ích đô thị;
Theo đề nghị của Sở Xây
dựng tại Tờ trình số 237/TTr-SXD(KTXD) ngày 27/9/2024 về việc ban hành Quyết
định ban hành quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, cây xanh
và chăm sóc, nuôi dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn thành phố Hà Nội và các
văn bản: số 386/BC-STP ngày 26/12/2022, số 216/BC-STP ngày 23/7/2024 của Sở Tư
pháp.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy
trình, định mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, cây xanh và chăm sóc, nuôi
dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn thành phố Hà Nội
Ban hành kèm theo Quyết
định này quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, cây xanh và
chăm sóc, nuôi dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm:
1. Quy trình duy trì
công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục I).
2. Định mức kinh tế kỹ
thuật duy trì công viên, cây xanh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục II).
3. Quy trình chăm sóc,
nuôi dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn thành phố Hà Nội (Phụ lục III).
4. Định mức kinh tế kỹ
thuật chăm sóc, nuôi dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Phụ lục IV).
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 11 năm 2024 và thay thế các quy trình, định mức kinh
tế kỹ thuật ban hành tại Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật duy
trì công viên, cây xanh và chăn nuôi động vật trưng bày trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
Điều 3. Xử lý chuyển
tiếp
1. Đối với gói thầu sử
dụng quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND
ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy trình, định
mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, cây xanh và chăn nuôi động vật trưng
bày trên địa bàn thành phố Hà Nội đã được phê duyệt dự toán và giá gói thầu:
a) Trường hợp đã lựa
chọn nhà thầu và ký hợp đồng trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký.
b) Trường hợp đang
trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chủ đầu tư, cơ quan được giao tổ chức
nhiệm vụ thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Đối với gói thầu duy
trì công viên, cây xanh và chăm sóc, nuôi dưỡng động vật trưng bày trên địa bàn
Thành phố chưa phê duyệt dự toán, giá gói thầu thì thực hiện theo Quyết định
này.
Điều 4. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng UBND
Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã
hội, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội, Chủ tịch
UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực
hiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Lao
động - Thương binh và Xã hội thường xuyên tổ chức rà soát các nội dung còn chưa
hợp lý (nếu có) để tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều
chỉnh, bổ sung kịp thời./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố ;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND và ĐBQH TP Hà Nội;
- Văn phòng UBND Thành phố;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố;
- Kho bạc Nhà nước HN;
- Lưu: VT, ĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
|
PHỤ LỤC I
QUY
TRÌNH DUY TRÌ CÔNG VIÊN, CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 13
tháng 11 năm 2024 của UBND thành phố Hà Nội)
MỤC LỤC
QUY TRÌNH DUY TRÌ CÔNG
VIÊN, CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
Phần I. Kỹ thuật duy trì thảm cỏ
|
|
|
1. Kỹ thuật duy trì
|
|
|
2. Yêu cầu kỹ thuật
|
|
|
Phần II. Kỹ thuật duy trì cây trang trí
|
|
|
I. Kỹ thuật trồng và duy trì hoa thời vụ
|
|
|
II. Kỹ thuật duy trì cây hàng rào, cây trồng
mảng, cây hoa lưu
niên
|
|
|
III. Kỹ thuật duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm;
cây leo; cây cảnh trồng chậu
|
|
|
1. Duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm
|
|
|
2. Duy trì cây cảnh trồng chậu
|
|
|
3. Duy trì cây leo
|
|
|
Phần III. Kỹ thuật cắt tỉa, chặt hạ, dịch
chuyển, đào gốc, trồng cây bóng mát và cắt tỉa cây họ cau dừa
|
|
|
I. Kỹ thuật cắt tỉa cây
|
|
|
I.1. Kỹ thuật cắt tỉa
cây bóng mát
|
|
|
I.2. Kỹ thuật cắt tỉa
cây họ Cau dừa
|
|
|
II. Kỹ thuật chặt hạ cây bóng mát
|
|
|
III. Kỹ thuật đào gốc cây bóng mát
|
|
|
IV. Kỹ thuật duy trì cây bóng mát mới trồng
đường kính thân (D1,3) > 6cm
|
|
|
V. Kỹ thuật duy trì cây bóng mát mới trồng
đường kính thân (D1,3) ≤ 6cm
|
|
|
VI. Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây bóng mát
|
|
|
VII. Kỹ thuật dịch chuyển, chăm sóc cây bóng
mát
|
|
|
VIII. Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng nổi
bầu (Cây thuộc chi Mận, Mơ: Anh đào, Mận, Mơ,...)
|
|
|
Phần IV. Kỹ thuật vệ sinh vườn hoa, công viên
|
|
|
1. Vệ sinh đường dạo, bãi đất, tượng trong
công viên, vườn hoa
|
|
|
1.1. Vệ sinh đường dạo, bãi đất
|
|
|
1.2. Vệ sinh tượng
|
|
|
2. Duy trì bể nước cảnh
|
|
|
3. Duy trì nhà tiêu bản sinh vật
|
|
|
Phần V. Kỹ thuật trồng cây xanh tập trung
thuộc hạng mục công trình xây dựng
|
|
|
I. Một số khái niệm
|
|
|
II. Kỹ thuật trồng, chăm sóc
|
|
|
1. Trồng, chăm sóc cỏ
|
|
|
2. Trồng, chăm sóc cây hàng rào, cây trồng
mảng, hoa lưu niên
|
|
|
2.1. Trồng, chăm sóc cây hàng rào
|
|
|
2.2. Trồng, chăm sóc cây mảng, hoa lưu niên
|
|
|
3. Trồng, chăm sóc cây cảnh, khóm
|
|
|
Phần VI. Kỹ thuật trang trí phục vụ lễ tết,
nhiệm vụ chính trị
|
|
|
1. Kỹ thuật trồng cây vào ang chậu
|
|
|
2. Kỹ thuật xếp chậu cây, bầu cây vào vị trí
trang trí
|
|
|
3. Kỹ thuật trang trí hoa lụa (nhựa), hoa
tươi
|
|
|
4. Kỹ thuật tưới, chăm sóc cây hoa, cây cảnh
|
|
|
5. Kỹ thuật thu hồi cây hoa, cây cảnh, ang,
chậu sau khi hoàn thành công tác trang trí
|
|
|
6. Kỹ thuật treo cờ, băng rôn, khẩu hiệu
|
|
PHẦN
I.
KỸ THUẬT
DUY TRÌ THẢM CỎ
Thảm cỏ (Cỏ lá tre, Cỏ nhung, Cỏ lạc...) được
trồng trong các công viên, vườn hoa, dải phân cách, đảo giao thông, taluy...
1. Kỹ thuật duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, máy cắt cỏ, vòi tưới,
chổi quét...
- Phát cỏ: Trung bình phát cỏ 18 lần/năm (riêng
cỏ nhung phát cỏ 8 lần/năm), tùy theo địa hình mà dùng máy cắt cỏ, liềm để phát
cỏ. Cỏ phát triển nhanh nên phải thường xuyên phát cỏ để tạo mầm, nhánh mới
giúp cho bãi cỏ xanh, có độ dầy chịu được sự dẫm đạp ở nơi công cộng. Sau khi
phát, chiều cao cỏ đạt từ 7cm đến 10cm. Phát cỏ ra sát mép vỉa đường, vỉa batoa
sao cho cỏ không mọc chờm ra ngoài. Thu dọn cỏ sau khi cắt tập kết vào nơi quy
định.
- Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Số
lần tưới, thời gian tưới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện thời
tiết, mức độ duy trì theo các tháng trong năm. Tưới đều ướt đẫm thảm cỏ, không
tưới mạnh làm nước, đất tràn ra đường gây ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và
cảnh quan đô thị. Lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang
mưa to. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy...
- Nhổ cỏ dại, cây dại: Bố trí người nhổ cỏ dại,
cây dại và thu dọn tập kết vào nơi quy định.
- Bón phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa
khô (3 tháng bón 1 lần). Rải phân đều trên toàn bộ diện tích thảm cỏ. Những khu
vực không nhổ cỏ dại thì không bón phân. Việc bón phân tuân thủ theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
- Vệ sinh bãi cỏ trong công viên, vườn hoa, khu
đô thị, dải phân cách, mái taluy: Hàng ngày bố trí người vệ sinh bãi cỏ, thời
gian xong trước 8 giờ sáng. Trong ngày thường xuyên bố trí người nhặt rác.
- Trồng dặm cỏ: khi cỏ bị chết, bị dẫm nát kém
phát triển hoặc mật độ thưa phải
tiến hành trồng dặm cỏ cùng giống với loại cỏ chủ đạo để đảm bảo cảnh quan. Các
công đoạn thực hiện khi trồng dặm:
+ Cuốc lộn đất: Cuốc ngập sâu miệng cuốc 10cm-15cm,
cuốc đất cho kỹ, đập đất nhỏ tơi, đất có đường kính 1cm-2cm, nhặt rác nếu
có, để ải đất 1 ngày.
+ Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
+ Cào san: Đảm bảo bằng phẳng trên bề mặt bãi,
tạo độ dốc thoát nước ra phía đường đối với dải phân cách, đảo giao thông và
theo hướng dốc của taluy.
+ Trồng cỏ: Dùng dầm để trồng cỏ, trồng theo
khóm, khóm có 3-5 nhánh cỏ, cự ly 0,05mx0,05m, trồng kiểu nanh sấu, trồng
nghiêng 15 độ so với mặt đất, khi trồng, cần nện chặt gốc, trồng từ trong, lùi
dần về phía ngoài, ngọn cỏ trồng xuôi theo một chiều.
+ Chăm sóc: Sau khi trồng tưới đẫm nước trong
vòng 7 ngày liên tục sau đó cứ 2 ngày tưới 1 lần cho đến khi bãi cỏ xanh đều
trong thời gian 1 tháng.
2. Yêu cầu kỹ thuật
- Bãi cỏ xanh, bằng phẳng, cỏ sinh trưởng phát
triển tốt, cỏ mọc kín, không loang lổ, không có cỏ dại, cây dại, không có rác
tồn, gạch đá, nước đọng, không sâu bệnh.
- Sau khi phát cỏ: chiều cao cỏ đạt từ 7cm-10cm
(riêng cỏ nhung chiều cao đạt từ 3 cm-5 cm), thảm cỏ phẳng ra sát mép vỉa đường
dạo hoặc vỉa batoa.
PHẦN
II.
KỸ THUẬT
DUY TRÌ CÂY TRANG TRÍ
I. Kỹ thuật trồng và
duy trì hoa thời vụ
1. Khái niệm
- Cây hoa thời vụ là cây hoa có thời gian sinh
trưởng, phát triển
từ khi gieo hạt ra lá đến khi hoa tàn. Tùy theo các chủng loại hoa khác nhau
nên có khoảng thời gian từ 60 đến 120 ngày. Các chủng loại cây hoa thời vụ đem
trồng là cây phải có hoa hoặc hoa chớm nở và nụ, không trồng cây ra ngôi (cây
không có hoa, nụ); sau khi cây đã nở hết hoa, hoa bắt đầu tàn thì thu hồi để đảm bảo cảnh quan, mỹ
quan đô thị.
- Cây hoa thời vụ chia làm 2 vụ:
+ Cây hoa vụ Đông Xuân: Cẩm chướng, Xu xi, Thu
hải đường, Diễn, Lốc, Vạn thọ, Cúc các loại, Bướm, Cúc ngũ sắc, Thuý, Thược
dược...
+ Cây vụ hoa Hè Thu: Bóng nước, Mào gà, Cúc
bách nhật, Tùng diệp, Dừa cạn, Cúc vàng, Muống, Di nha...
2. Kỹ thuật duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Cuốc, vồ, cào, dầm, dây kẻ
linh, vòi tưới, kéo, bình phun thuốc trừ sâu...
- Làm đất: Cuốc lật đất, phá vỡ đất, cuốc sâu
ngập bàn, nhặt cỏ dại, cây hoa cũ, rác. Để ải đất 1 ngày. Thu dọn
cỏ dại, cây hoa cũ tập kết vào nơi quy định.
- Đập đất: Đập đất cho tơi đạt kích thước 1cm-2cm.
- Bón lót: Mỗi lần thay hoa bón lót một lần.
Chủ yếu dùng phân vi sinh để bón lót. Rải phân, trộn phân đều với đất. Việc bón
phân tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Bố sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
- Tưới nước: Trung bình tưới 180 lần/năm. Số
lần tưới, thời gian tưới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện
thời tiết, mức độ duy trì tùy theo các tháng trong năm. Tưới đều tay, tưới nhẹ
trên bề mặt đảm bảo không làm dập hoa, gẫy cành lá, không được tưới xối vào gốc
cây, không làm đất tràn ra bãi cỏ, đường dạo ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.
Lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa to. Nguồn nước
tưới: Nước thô, nước máy...
- Cào san: đối với nấm hoa hình tròn, hoa thị,
bầu dục...có hàng rào cần cào đất theo hình mui luyện, giữa bồn hoa đất được
cào cao hơn mặt bồn hoa 0,2m - 0,3m và thấp dần ra bên ngoài; đối với nấm hoa
hình chữ nhật, hình vuông, các bồn hoa trồng xen các bãi cỏ, các bồn không có
hàng rào cần cào đất tạo mặt phẳng trên bồn hoa.
- Trồng hoa: Dùng dầm, dây kẻ linh, thùng tưới
để chuẩn bị trồng hoa.
+ Trước khi trồng cần phân loại cây có nụ, hoa
theo độ cao để bố trí trồng cây cho hợp lý và đẹp. Dùng dây để kẻ linh theo cự
ly quy định cho từng loại cây để kẻ đường trồng.
+ Cây được trồng theo kiểu nanh sấu (so le).
Mật độ trồng phụ thuộc vào chiều cao và tán cây hoa: đối với cây tán nhỏ hơn
20cm trồng cự ly 15cmx10cm (cây cách cây 10cm, hàng cách hàng
15cm), như cây Cúc ngũ sắc, Bướm, Tùng diệp, Mào gà. Đối với cây tán 20cm trồng
khoảng cách 20cmx20cm, như cây Dừa cạn, Bóng nước. Đối với cây tán từ 25cm-30cm
khoảng cách cây 25cmx25cm, như Thúy, Xu xi, Cúc mặt trời...
+ Cây được trồng từ trong ra ngoài hoặc trồng
từ giữa bồn ra ngoài bồn, cây cao trồng ở trong, cây thấp dần ra phía ngoài.
+ Đối với bồn hoa phối kết màu và trồng nhiều
chủng loại trên 1 bồn, cần phân loại hoa theo chiều cao, màu sắc để trồng cho
hài hoà, phù hợp cảnh quan.
+ Trồng xong, cây phải được tưới đẫm. Không
trồng cây vào giờ nắng gắt, các ngày rét đậm hoặc nhiệt độ quá cao.
+ Chăm sóc: Sau khi trồng phải tưới liên tục
vào sáng sớm hoặc chiều tối để cây hoa nhanh phục hồi, sinh trưởng và phát
triển tốt.
- Làm cỏ xới phá váng: Sau 1 tuần cây đã bén rễ
và phục hồi, cần xới phá váng và nhặt cỏ, vun gốc cây hoa và trồng dặm những
cây gẫy và chết, sau 2 tuần làm cỏ xới phá váng.
- Bấm tỉa: Sau khi trồng 20 - 25 ngày, cây cho
nhiều hoa đồng thời xuất hiện hoa tàn, cần cắt sửa hoa tàn và lá vàng úa cho
bồn hoa luôn đẹp.
- Thay hoa: Bồn hoa trưng bày ngoài công viên
vườn hoa, khi hoa tàn cần phải nhổ cây để làm đất, để ải 1 ngày chuẩn bị thay
đợt hoa mới theo lịch đã bố trí.
- Phun thuốc trừ sâu: Thường xuyên kiểm tra
sâu, bệnh nếu chớm xuất hiện cho phun thuốc ngay, việc phun thuốc theo chỉ định
của từng loại thuốc đối với từng loại sâu, bệnh (theo thực tế).
3. Yêu cầu kỹ thuật
- Nấm (bồn) hoa có hình thù rõ ràng, hình mui
luyện, không đọng nước, dốc thoải nhẹ, đều hoặc bằng phẳng phù hợp với kích thước
của nấm (bồn) và cảnh quan, không gian xung quanh.
- Đất trồng hoa phải tơi xốp, thường xuyên làm
sạch cỏ dại, cây dại, gạch đá, không có rác bẩn.
- Cây có hoa nở, màu sắc tươi tự nhiên, cành lá
thân thẳng, không sâu bệnh, trên
bồn không có hoa tàn, lá héo, không gẫy cành ngọn.
- Mật độ cây hoa đồng đều trên nấm (bồn), cây
trồng phải giao tán. Nấm (bồn) hoa mới trồng có ít nhất 1/3 diện tích bồn là
cây có hoa nở, còn lại là hoa chớm nở. Không trồng cây ra ngôi (cây không có
nụ, hoa). Sau khi cây đã nở hết hoa, hoa bắt đầu tàn thì thu hồi.
- Trung bình thay hoa 8 lần trong một năm.
II. Kỹ thuật duy trì
cây hàng rào, cây trồng mảng, cây hoa lưu niên
1. Khái niệm
- Cây cảnh trồng mảng có màu sắc tự nhiên, ít
rụng lá, tán lá giao nhau tạo hình khối, mảng màu phong phú, tạo điểm nhấn về
cảnh quan.
- Cây hàng rào thường được trồng viền bồn hoa,
bãi cỏ để bảo vệ và tôn vẻ đẹp của bồn hoa, bãi cỏ. Cây trồng chiều rộng 0,2m
đến 0,3m, chiều cao từ 0,1m đến 1,2m hoặc lớn hơn tùy thuộc vào thiết kế
và chủng loại cây được trồng.
- Các nhóm cây thường được trồng gồm:
+ Nhóm cây thân đứng: là cây thân gỗ nhỏ, tán
dầy, lá có màu sắc, cây có hoa đẹp hoặc có thể tạo hình như: Cô tòng, Ngâu,
Ngọc bút, Ngũ gia bì, Tai tượng, Mẫu đơn đỏ, Cẩm tú mai, Thanh táo, Chuỗi ngọc, Hoa
giấy...
+ Nhóm cây thân bò: là cây thân mềm như Rệu,
Xương rắn, Thài lài tía, Dứa tím, Thiên thanh, Tóc tiên, Khúc khích, Đồi
mồi...Chiều cao của mảng cây thân bò dưới 0,3m. Khoảng cách trồng cây, củ: 0,05
x 0,05m hoặc 0,15 x 0,15m, 0,20 x 0,20 m tùy theo từng
loại cây, khóm cây, trồng nanh sấu.
+ Nhóm cây hoa lưu niên: Hoa hồng, Hoa Ngũ
sắc...
2. Kỹ thuật duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, vòi tưới, bình
phun thuốc sâu, kéo cắt cây...
- Cây được trồng thành mảng theo thiết kế, mảng
cây luôn được chỉnh sửa, tỉa tách và dặm tại chỗ...Khoảng cách cây tuỳ thuộc
chủng loại cây, cây trồng giao tán nhau, không chen tán phủ tán.
- Làm cỏ, vun xới gốc: Thực hiện trung bình 12
lần/năm. Dùng dầm để nhổ
cỏ dại, cây dại, xói xáo nhẹ, vun đất kín gốc. Cỏ dại, cây dại sau khi nhổ được
tập trung đúng nơi quy định.
- Sau khi làm cỏ xới gốc:
+ Đối với nhóm thân bò: tiến hành tỉa, tách tạo
độ cao, độ dầy theo ý muốn đảm bảo không hở đất, không nhấp nhô, nhặt bỏ lá già
héo. Trung bình thực hiện 12 lần/năm.
+ Đối với nhóm thân đứng: khi cắt cúi khom
người cho đúng tư thế cắt sửa, không ngồi hoặc đứng thẳng để cắt sửa, cắt sửa tạo mặt phẳng,
một mặt trên và hai mặt bên. Trung bình thực hiện 12 lần/năm.
+ Đối với cây hoa lưu niên: cần cắt tỉa cành
lá, tỉa nụ, bấm ngọn tạo cho cây
có sức đâm nhánh mới, mỗi đầu nhánh cho nụ hoa mới. Trung bình thực hiện 12
lần/năm.
+ Sau khi thực hiện xong dọn vệ sinh ngay,
không để lá cây bừa bãi và tập kết về nơi quy định.
- Tưới nước: Trung bình tưới 138 lần/năm. Số
lần tưới, thời gian tưới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện
thời tiết, mức độ duy trì tùy theo các tháng trong năm. Tưới rót đẫm gốc cây,
lần tưới cuối tưới vẩy trên bề mặt toàn mảng, viền làm sạch bề mặt lá đảm bảo
màu sắc tự nhiên của cây; lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc
đang mưa to. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy...
- Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 2 lần vào mùa khô (3 tháng
bón 1 lần). Làm cỏ phá váng trước khi bón phân, phân được rải đều chân gốc cây,
sau khi bón tưới đẫm nước, tưới liên tục trong 7 ngày, ngày tưới 1 lần. Việc
bón phân tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
- Trồng dặm cây chết, thay cây xấu, kém phát
triển: Cây trồng dặm hoặc trồng thay thế phải cùng chủng loại, chiều cao bằng
cây đang duy trì. Ngay sau khi trồng cây, tưới liên tục trong 7 ngày, ngày tưới
1 lần để cây nhanh phục hồi. Sau 1 tháng cây đã phát triển dùng kéo sửa nhẹ.
3. Yêu cầu kỹ thuật
- Cây hàng rào liên tục, không đứt đoạn, màu
sắc tự nhiên, đảm bảo độ cao, chiều rộng tối thiểu theo thiết kế, không sâu
bệnh, chân hàng rào không có rác, cỏ dại, cây dại.
- Cây trồng mảng, cây hoa lưu niên màu sắc tự
nhiên, không rỗng, chết, cây không bị sâu bệnh, đúng chủng loại quy định, đảm
bảo độ cao tối thiểu theo thiết kế, toàn mảng không nhấp nhô, gốc cây không có
rác, cỏ dại, cây dại.
III. Kỹ thuật duy trì
cây cảnh đơn lẻ, khóm; cây leo; cây cảnh trồng chậu
1. Duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm
1.1. Khái niệm:
- Cây cảnh đơn lẻ, khóm: Là loại cây dễ trồng,
dễ chăm sóc, phát triển nhanh, dễ thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng
tại khu vực trồng. Các loại cây thường được trồng tại công viên, vườn hoa, dải
phân cách...như: Ngâu, Tường vi, Ngọc bút, Dâm bụt, Cau bụi, Cọ, Vạn tuế, Huyết
dụ, Tùng, Mẫu đơn, Cô tòng các màu,
Tai tượng, Tre ngà, Trúc cảnh...
1.2. Kỹ thuật duy trì:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, kéo cắt sửa, vòi
tưới...
- Làm cỏ xới phá váng gốc cây: Nhổ cỏ cây dại,
xới xáo gốc cây. Thu dọn cỏ dại, cây dại sau khi nhổ tập kết vào nơi quy định.
- Cắt sửa tạo tán:
+ Đối với những cây cần tạo hình: dùng kéo để
cắt sửa. Trung bình thực hiện 6 lần/năm. Không cắt sửa cây vào những ngày nắng
nóng, hanh khô hoặc những ngày rét đậm, rét hại.
+ Đối với những cây để phát triển tự nhiên: cần
cắt bỏ những cành khô, lá vàng, cắt cành gẫy, cành vươn, cành xòa ra đường làm
ảnh hưởng đến an toàn giao thông, cảnh quan đô thị.
+ Đối với những cây lưu niên, cho hoa hàng năm:
cần cắt sửa đau vào dịp
cuối đông, đầu xuân để cây phát triển thêm cành nhánh mới.
- Bón thúc bằng phân vi sinh: Một năm bón 4
lần. Trước khi bón phân, phải làm cỏ, xới xáo xung quanh gốc cây. Phân được rắc
đều xung quanh gốc, dùng dầm hoặc cuốc nhỏ trộn đều đất với phân, chú ý làm nhẹ
nhàng, không gây tổn thương đến bộ rễ, tưới nước ngay sau khi bón phân. Tưới
liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày tưới 1 lần. Việc bón phân tuân thủ theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
- Tưới nước: Trung bình tưới 96 lần/năm, 5 lít/lần. Số lần tưới, thời gian tưới
có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện thời tiết, mức độ duy trì
tùy theo các tháng trong năm. Tưới rót đẫm gốc cây, lần tưới cuối tưới vẩy trên
bề mặt để làm sạch bề mặt lá đảm bảo màu sắc tự nhiên của cây; lưu ý không tưới
nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa to. Nguồn nước tưới: Nước thô,
nước máy...
- Phun thuốc sâu: Định kỳ phun thuốc 1 năm 1
lần theo chỉ định của từng loại thuốc đối với từng loại sâu, bệnh.
- Trồng dặm cây chết, thay cây xấu, kém phát
triển: Cây trồng dặm hoặc trồng thay thế phải cùng chủng loại, chiều cao bằng
cây hiện đang duy trì.
+ Kích thước hố đào:
|
Kích thước bầu cây
|
Kích thước hố đào
|
|
0,10mx0,15m
|
0,20mx0,20mx0,15m
|
|
0,15mx0,20m
|
0,25mx0,25mx0,20m
|
|
0,20mx0,25m
|
0,30mx0,30mx0,25m
|
|
0,30mx0,35m
|
0,40mx0,40mx0,35m
|
|
0,35mx0,45m
|
0,50mx0,50mx0,45m
|
+ Bón phân lót: Dùng phân vi sinh để bón lót,
phân được trộn đều với đất trong hố đào.
+ Trồng cây:
Công việc tiến hành cần 2 người thao tác cùng
một lúc, 1 người đặt cây, người kia ngắm dáng, tán sao cho cây thẳng, dáng tự
nhiên, được quay hướng về phía đường, khi đã đạt được yêu cầu, một người giữ
cây để cố định vị trí, người kia xúc đất trải đều xung quanh hố, chú ý khi lấp,
nếu gặp những hòn đất to,
phải dùng
cuốc, đập nhỏ tơi trước khi đưa đất xuống miệng hố. Cây được đặt sao cho mặt
bầu nằm thấp hơn mặt hố từ 2-3cm. Đất được phủ kín bằng mặt hố, dùng cuốc nện
chặt xung quanh bầu, chú ý không nện trực tiếp trên bầu, làm vầng cây, tạo hố
trũng có gờ để giữ được nước sau khi
tưới, tưới rót, tưới đẫm xung quanh bầu cây, tưới liên tục trong 15 ngày liền,
mỗi ngày tưới 1 lần vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó 2 ngày tưới 1 lần.
Trong quá trình tưới nếu cây bị nghiêng, cần dựng dần cây lại cho thẳng.
- Đối với dải phân cách, đảo giao thông khi
thực hiện công tác duy trì cây xanh phải có biển cảnh báo thi công, hạn chế
đứng dưới lòng đường thực hiện các thao tác trong quá trình duy trì.
1.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có độ cao phù hợp tùy theo đặc điểm sinh
học từng chủng loại, hài hòa với cảnh quan và không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao
thông.
- Cây khoẻ, không sâu bệnh, không bị gẫy cành,
ngọn, lá tươi có màu sắc tự nhiên, không có lá úa. Không có cỏ, cây dại, gạch
đá, rác dưới gốc cây...
2. Duy trì cây cảnh trồng chậu
2.1. Khái niệm:
- Cây cảnh trồng chậu: Các loại cây thường
trồng chậu là các loại cây dễ sống, dễ phát triển, lá có màu sắc, cây có hoa
đẹp hoặc có thể cắt sửa tạo hình được trưng bày trong công viên, vườn hoa, dải
phân cách...như: Hoa giấy, Chuỗi ngọc, Đồi mồi, Cọ.,
- Cây cảnh trồng chậu (cây thế, cây Bonsai): Là
loại cây được đưa vào chậu để uốn thế, tạo dáng, có thời gian sử dụng dài, giá
trị kinh tế cao, dùng để trang trí nội thất các công trình hoặc trưng bày trong
vườn hoa, công viên. Cây đặc biệt thường được trồng vào chậu: La hán, Tùng, Si,
Đa, Mai chiếu thủy...
2.2. Kỹ thuật duy trì:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, kéo sửa cành, vòi
tưới...
- Làm cỏ dại, cây dại, xới phá váng: Khi chậu
cây xuất hiện cỏ dại, cây dại dùng dầm để làm cỏ dại, cây dại và xới phá váng
trên mặt của chậu cây, cần làm từ từ, nhẹ nhàng để tránh vào rễ cây.
- Bón phân thúc: Một năm bón 2 lần. Dùng phân
vi sinh để bón. Rải đều phân trên mặt chậu, sau đó tưới ngay nước, chú ý không
bón vào những ngày nắng nóng. Việc bón phân tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
- Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
- Tưới nước: Trung bình tưới 90 lần/năm. Số lần
tưới, thời gian tưới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện thời tiết, mức độ duy trì
tùy theo các tháng trong năm. Tưới rót xung quanh gốc, chú ý tưới từ từ để nước
ngấm dần vào đất, tạo độ ẩm, nếu tưới nhanh nước tràn ra khỏi mặt chậu, đất
chưa kịp thấm nước, lần tưới cuối tưới vẩy trên lá để rửa lá. Đối với
những cây có bộ lá đẹp, cần dùng khăn mỏng lau nhẹ trên lá; lưu ý không tưới
nước vào lúc trời đang nắng gắt
hoặc đang mưa to. Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy...
- Sửa cây tạo tán: Trung bình thực hiện 6
lần/năm. Dùng kéo cắt sửa cành khô, lá già, hoặc cắt bớt ngọn nếu tạo dáng.
- Lau chậu: Để tôn thêm vẻ đẹp của chậu cảnh,
chậu cần được lau thường
xuyên, do trong quá trình tưới nước hoặc mùa mưa, đất bám vào thành chậu.
- Phun thuốc trừ sâu: Định kỳ phun thuốc 1 năm
1 lần theo chỉ định của từng loại thuốc đối với từng loại sâu, bệnh.
- Thay cây chết, chậu nứt vỡ: Nếu cây chết,
chậu nứt vỡ phải tiến hành thay ngay. Khi thay cần chọn cây, chậu đảm bảo đúng
chủng loại, kích thước như cây, chậu hiện đang duy trì, việc trồng lại cây đảm
bảo tuân thủ theo đúng như kỹ thuật trồng cây cảnh.
2.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Chậu cây sạch, không bị vỡ.
- Cây có tán, dáng tự nhiên.
- Cây khoẻ, không sâu bệnh, không gẫy cành, ngọn,
lá tươi, không bị rách, màu sắc tự nhiên đặc trưng của từng loại cây, không bụi
bẩn, không có lá vàng úa, gốc cây sạch sẽ không cỏ dại, rác.
- Đối với cây cảnh thế phải được bấm tỉa cành
lá thường xuyên để giữ được thế cây.
3. Duy trì cây leo
3.1. Khái niệm:
- Cây leo thường được trồng trong các công
viên, vườn hoa để leo giàn, tạo giàn cây mát mẻ, tạo sự phong phú đa dạng trang
trí trong công viên vườn hoa.
- Các loại cây leo phổ biến: Móc điều, Đai
vàng, Ti gôn, Đăng tiêu, Chùm ớt, Thiên lý, Bông xanh...
3.2. Kỹ thuật duy trì:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, kéo cắt sửa, vòi
tưới...
- Làm cỏ gốc cây: Trung bình 12 lần/năm. Dùng
dầm hoặc cuốc nhỏ xới xáo nhẹ xung quanh gốc cây, làm cỏ, cây dại xung quanh
gốc, thu dọn cỏ, cây dại tập kết đúng nơi quy định và thu dọn sạch sẽ sau khi hoàn
thành công việc.
- Cắt sửa cây: Khi cây leo đã phát triển đến
dàn, cần bấm ngọn lần đầu, sau 2-3 tháng bấm tiếp các ngọn nhánh để cây phát
triển nhanh, nhiều ngọn, kích thích cây phát triển phủ giàn nhanh.
- Vệ sinh giàn leo: Khi cây đã leo kín giàn
phải vệ sinh trung bình 1 lần/tháng. Khi vệ sinh giàn leo phải cắt sửa cành
khô, cành nhánh chết tạo sự thông thoáng cho giàn, kích thích sự phát triển của
mầm, nhánh con, cây không bị sâu bệnh...
- Bón phân thúc: Một năm bón 4 lần. Dùng phân vi sinh để
bón thúc. Trước
khi bón
thúc, phải làm cỏ, xáo xới gốc cây. Phân được rải đều trên mặt gốc cây, dùng
cuốc nhỏ trộn đều, nhẹ tay, không làm ảnh hưởng đến bộ rễ. Sau khi bón, tưới
liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày tưới 1 lần. Việc bón phân tuân
thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Bổ sung đất màu theo thực tế (nếu cần).
- Tưới nước: Trung bình tưới 72 lần/năm. Số lần
tưới, thời gian tưới có thể thay đổi tùy thuộc vào từng vị trí, điều kiện thời
tiết, mức độ duy trì tùy theo các tháng trong năm. Tưới rót xung quanh gốc, chú
ý tưới từ từ để nước ngấm dần vào đất,
tạo độ ẩm; lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa to.
Nguồn nước tưới: Nước thô, nước máy...
- Trồng dặm cây chết: Trồng dặm cây chết được
xác định theo thực tế. Cây trồng dặm phải cùng chủng loại, chiều cao cây hiện
đang duy trì. Ngay sau khi trồng dặm, tưới liên tục trong 7 ngày, mỗi ngày
tưới 1 lần sau đó 2 ngày tưới 1 lần trong 1 tháng.
3.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây leo phủ đều trên dàn, độ che phủ tối
thiểu 2/3 dàn, cây không có cành khô, lá úa trên dàn.
- Lá xanh tươi không sâu bệnh, gốc cây sạch sẽ
không có cỏ cây dại, rác bẩn.
PHẦN
III.
KỸ THUẬT
CẮT TỈA, CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN, ĐÀO GỐC, TRỒNG CÂY BÓNG MÁT VÀ CẮT TỈA CÂY HỌ
CAU DỪA
I. Kỹ thuật cắt tỉa
cây:
I.1. Kỹ
thuật cắt tỉa cây bóng mát:
1. Khái niệm
- Cây bóng mát loại 1: Cây cao <= 8m, đường
kính cây <= 20cm.
- Cây bóng mát loại 2: Cây cao <= 12m, đường
kính cây từ 21-50cm.
- Cây bóng mát loại 3: Cây cao > 12m hoặc
đường kính cây > 50cm.
- Đường kính cây được đo trên thân cây tại vị
trí 1,3m so với mặt đất.
- Chiều cao vút ngọn: Chiều cao được tính từ vị
trí gốc cây (sát mặt đất) đến đỉnh sinh trưởng của cây.
- Chiều cao phân cành: Chiều cao được tính từ
vị trí gốc cây (sát mặt đất) đến vị trí điểm phân cành đầu tiên của cây.
- Cắt tỉa cây thực hiện chủ yếu bằng cơ giới:
Sử dụng xe nâng trong quá trình tổ chức thi công.
- Cắt tỉa cây thực hiện chủ yếu bằng thủ công: Người công nhân
trèo bộ lên trên cây để thực hiện công việc cắt tỉa, chặt hạ cây (chỉ áp dụng
đối với vị trí, khu vực có diện tích nhỏ, hẹp...xe nâng không thi công được).
2. Mục đích, yêu cầu
2.1. Mục đích:
- Định hướng cho cây phát triển cân đối, khỏe
mạnh, có hình dáng, kích thước, cấu trúc cành lá phù hợp với từng loài cây và
đặc điểm không gian, yêu cầu cảnh quan đô thị.
- Hạn chế cây gẫy đổ, cành gẫy đảm bảo an toàn
đối với con người, công trình hạ tầng đô thị, phương tiện sinh hoạt của cộng
đồng dân cư.
2.2. Yêu cầu:
a. Về kỹ thuật và mỹ thuật:
- Cắt tỉa cây đảm bảo an toàn: Cây sau khi được
cắt phải đảm bảo: Tán cây nhẹ, cân đối; cành khô, cành yếu phải được cắt bỏ;
tán, cành cây không ảnh hưởng đến các công trình đô thị, hạn chế thấp nhất cây
đổ, cành gẫy bất thường gây nguy hiểm đến người tham gia giao thông, cư dân
sinh sống xung quanh và làm hư hại tài sản của nhân dân.
- Cắt tỉa cây đảm bảo sinh trưởng, phát
triển: Các
cành già cỗi cũng như các cành nhỏ mọc bên trong vòm tán cần được cắt tỉa nhằm
giảm sự tiêu hao dinh dưỡng không cần thiết giúp cây tập trung nuôi các cành
tán chính hiệu quả hơn;
gỡ các loại cây phụ sinh và dây leo để cây có sức sống tốt hơn và tăng tuổi thọ.
- Cắt tỉa cây đảm bảo thẩm mỹ, mỹ quan đô thị: Việc cắt tỉa cây đảm
bảo sự hài hòa về tỷ lệ chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành, đường kính
tán, hình thái tán làm cho hệ thống cây xanh có sự tương đồng nhau về hình
dáng cây, phù hợp với đặc điểm không gian, cảnh quan của tuyến đường.
b. Về triển khai thực hiện:
- Đơn vị thực hiện phải có năng lực về trang thiết
bị, chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực cắt tỉa cây bóng mát đô thị; cán bộ,
công nhân phải được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật cắt tỉa và an
toàn lao động.
- Quá trình thực hiện cắt tỉa cành trên cao
được thực hiện chủ yếu bằng cơ giới hoặc thủ công đảm bảo tuyệt đối về an toàn
lao động.
3. Nội dung quy trình cắt tỉa
cây bóng mát:
3.1. Cắt tỉa nâng cao vòm lá: (Minh họa hình 1.1; 1.2 và 1.3)
- Chu kỳ cắt tỉa: Trung bình 2 lần/năm.
- Loại bỏ những cành lá thấp cản trở tầm nhìn
trên đường, đèn tín hiệu và biển báo giao thông hoặc ảnh hưởng đến hoạt động
của các hệ thống điện hạ thế, chiếu sáng.
- Việc cắt tỉa này phải được xác định kỹ các
cành nên cắt, các cành bớt lại và cắt định hướng tán phát triển theo yêu cầu.
- Cắt các cành khô, chết, dễ gẫy để không gây
nguy hiểm cho người và tài sản, gỡ bỏ các loại cây sống ký sinh trên cây chủ
như: dây tơ hồng, tầm gửi, đa, đề, sanh, si... (nếu có) để tăng tuổi thọ của cây,
hạn chế lây lan sang cây khác và các cây leo bám vào cây.
- Nguyên tắc:
+ Cắt các cành cần cắt tỉa từ phía dưới cắt lên
trên.
+ Cắt tỉa các cành xòa thấp tán để nâng cao tán
cây ở độ cao khoảng 1/3 chiều cao vút ngọn của cây hoặc ≥ 3,5m tùy theo đặc điểm
của cây.
+ Cắt tỉa xong phải đảm bảo an toàn cho các phương tiện tham gia giao
thông đi qua, đáp ứng được khả năng chiếu sáng về đêm của hệ thống chiếu
sáng...

Hình 1.1: Cắt nâng cao
vòm lá, cành xiên

Hình 1.2. Cắt đảm bảo
biển báo giao
thông

Hình 1.3. Cắt tỉa cành
xiên
3.2. Cắt tỉa tán (làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao): (Minh họa hình 1.4; 1.5)
- Chu kỳ cắt tỉa: 2 năm/1 lần.
- Cắt tỉa làm thưa tán, định hình tán, tạo tán:
Loại bỏ bớt tán lá, giảm sự cản trở của gió xuyên qua trong mùa mưa bão; đồng
thời cắt các cành nhỏ giúp tán phát triển cân đối, không bị đan xen vào nhau để
cây tập trung nuôi dưỡng các cành chính tạo tán cây phát triển theo mong muốn.
- Cắt tỉa làm thấp tán, hạ độ cao: cắt hạ ngọn
cây do các cành mọc vươn phát triển quá cao, mất cân đối hoặc ảnh hưởng các công
trình trên không; cắt tỉa ngọn
cây để hạ thấp trọng tâm
tạo độ vững chắc hơn trong gió bão.
- Cắt các cành khô (nếu có), cành chết, cành dễ
gẫy để không gây nguy hiểm cho người và tài sản, gỡ bỏ các loại cây sống ký sinh trên cây chủ
như: dây tơ hồng, tầm gửi, đa, đề, sanh, si... (nếu có) giúp tăng tuổi thọ của
cây, hạn chế lây lan sang cây khác và các cây leo bám vào cây.
- Nguyên tắc:
+ Xác định các cành cần cắt trên tán cây (quan
sát, xác định theo hướng từ trên cao xuống thấp);
+ Loại bỏ bớt các cành trên ngọn cây nhưng vẫn
phải đảm bảo kiểu tán đặc thù của cây, cắt tỉa các cành mọc xiên trong tán,
cành yếu.

Hình 1.4.
Cắt tỉa hạ thấp độ cao

Hình 1.5. Cắt tỉa làm
thưa tán
4. Tổ chức thực hiện cắt tỉa cây bóng mát:
4.1. Công tác phối hợp:
- Lập kế hoạch, tiến độ, thời gian thực hiện
gửi chủ đầu tư, đơn vị giám sát, đơn vị tư vấn thiết kế (nếu có) và các cơ
quan, đơn vị liên quan để phối hợp thống nhất phương án cắt sửa để giám sát, kiểm
tra, nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy định.
- Thông báo cho chính quyền địa phương về kế
hoạch thực hiện để phổ biến cho nhân dân hoặc cơ quan ở gần khu vực cắt tỉa cây
và các đơn vị liên quan: ngày, giờ thực hiện, nội dung công việc.
- Nhà thầu thông báo kế hoạch cắt tỉa cây cho
Sở GTVT, CATP để được phối
hợp trong công tác phân luồng giao thông chống ách tắc cục bộ, đảm bảo an
toàn cho người, phương tiện tham gia giao thông (không thi công vào khung giờ
cao điểm đối với các tuyến đường thường xảy ra ùn tắc giao thông).
- Liên hệ với Tổng công ty Điện lực
thành phố Hà Nội để thống nhất lịch cắt điện (nếu cần) trong thời gian cắt tỉa cây.
4.2. Công tác an toàn lao động và tập kết ôtô,
thiết bị:
- Chuẩn bị đầy đủ: Dụng cụ an toàn dưới mặt
đất: dây an toàn, biển báo, băng đỏ, cờ, còi; dụng cụ cắt, pha, dọn cành: cưa
máy, cưa tay, dụng cụ kiểm tra điện (bút thử điện, kìm điện); dây thừng để
treo, kéo cành (dây treo Φ ≥ 3cm, dây kéo Φ ≥ 2cm); Dụng cụ an toàn cho người
trên cây: Dây an toàn có sức chịu nặng từ 150kg trở lên...
- Công nhân trực tiếp phải đảm bảo đầy đủ bảo
hộ lao động: quần áo, giầy, mũ, găng tay, kính, dây an toàn (đối với trên cây
hoặc trên xe nâng).
- Di chuyển, tập kết máy móc thiết bị, ô tô đến
địa điểm thi công;
- Kiểm tra an toàn vận hành máy móc, thiết bị
trước khi thi công: xe nâng các loại (12m, 18m, 24m, 26m, 32m...) trong trường
hợp thi công thực hiện chủ yếu bằng cơ giới, cưa máy, xe ô tô vận tải các loại,
xe cẩu tự hành các loại (2,5 tấn, 5 tấn, 10 tấn, 15 tấn...).
4.3. Các bước tiến hành cắt tỉa
Bước 1: Giải phóng mặt bằng
- Khảo sát hiện trường để xác định loài cây, mã
số cây, chủng loại cây, chiều cao cây, đường kính thân cây, các
công trình xung quanh cây (công trình ngầm, nổi, nhà cửa, dây điện). Nghiên cứu
kỹ mặt bằng thi công để có phương án cắt tỉa hợp lý cụ thể cho từng trường hợp.
Đánh giá độ dễ dàng hay phức tạp, đề ra phương án thi công.
- Di dời phương tiện, tài sản; hướng dẫn người dân ra
khỏi phạm vi khu vực cắt tỉa cành, đặt biển báo thi công, căng dây, rào chắn để
giới hạn khu vực thi công.
- Có phương án bảo vệ các công trình, tài sản
của nhân dân xung quanh khu vực thi công nếu không thể di dời ra khỏi phạm vi
thi công.
- Cắt điện và phân luồng giao thông để tránh
ách tắc cục bộ (nếu cần).
Bước 2: Bảo vệ cảnh giới và hướng dẫn giao
thông
Hai đầu đường hoặc khu vực cắt cành cây có biển
báo thi công, dây chắn đường và cử 02 người công nhân để bảo vệ cảnh giới bằng
cờ, còi để sẵn sàng báo hiệu xử lý kịp thời các tình huống xảy ra trong quá
trình cắt tỉa cây đồng thời hướng dẫn, phân luồng giao thông.
Bước 3: Tiến hành cắt tỉa cành
cây bóng mát
- 01 tổ thi công cắt tỉa cây gồm 1 tổ trưởng, 1
tổ phó và các công nhân thao tác
các công việc: trên xe nâng (đối với thực hiện chủ yếu bằng cơ giới), cảnh giới giao
thông và thu dọn, vệ sinh cành lá dưới đất. Người chỉ huy (tổ trưởng) có trách
nhiệm phân công cụ thể cho từng người công nhân để tạo sự thống nhất khi thực
hiện cắt sửa cây. Tổ phó (an toàn viên) kiểm tra an toàn về dụng
cụ và cảnh giới trước khi tiến hành công việc. Nếu đáp ứng đủ điều kiện an toàn
báo cáo tổ trưởng để triển khai công việc.
- Sau khi xác định được vị trí cành cây cần cắt
tỉa:
Đối với thi công thực hiện chủ yếu bằng cơ
giới: Sử dụng xe nâng để đưa người cùng dụng cụ đến vị trí thực hiện.
Đối với thi công thực hiện chủ yếu bằng thủ
công:
+ Người công nhân leo lên trên cây bằng cách sử
dụng dây chão 2cm ném qua chạc cổ cây để đầu ném vòng xuống đất.
+ Người giữ dây cầm 2 đầu thắt nút lại để dây
không bị tụt khỏi cổ cây.
+ Người trèo cây buộc dây an toàn vào bụng, đầu khóa dây
móc vào cán cưa tay. Hai tay người leo cây nắm lấy dây, chân đạp vào cây leo lên
chạc cổ cây rồi leo về vị trí cành được chỉ định cắt, tìm vị trí an toàn, thoải
mái, ngồi vào vị trí và vòng dây an toàn qua thân hoặc cành chắc chắn rồi bấm
khóa dây an toàn.
* Đối với trường hợp cắt tỉa cây bóng mát loại 1: Thực hiện cắt tỉa nâng
cao vòm lá: cắt chồi, cắt cành nhỏ xòa thấp cản trở giao thông và ảnh hưởng đến
hệ thống chiếu sáng, điện lực...kết hợp cắt cành khô, gỡ phụ sinh và dây leo
(nếu có).
- Đối với thi công thực hiện chủ yếu
bằng cơ giới:
01 công nhân điều chỉnh thùng nâng vào sát cành cắt, 01 công nhân sử dụng
cưa máy hoặc cưa tay để cắt cành, 01 người giữ cành cắt sau khi được
cắt rời. Người giữ sẽ thả cành cắt xuống đất vào vị trí an toàn. Tiếp tục thực
hiện cắt tỉa cành còn lại để
nâng cao vòm lá của cây cho đến khi hoàn thành.
- Đối với thi công thực hiện chủ yếu bằng thủ công: Công nhân sau khi leo
đến vị trí cành chỉ định cắt kiểm tra kỹ dây an toàn, dây treo giữ cành (nếu
có) để tiến hành cưa cành.
* Đối với trường hợp cắt
tỉa cây bóng mát loại 2 và loại 3:
Cắt tỉa nâng cao vòm lá kết hợp cắt cành khô,
gỡ phụ sinh và dây leo (nếu có).
Cắt tỉa tán (làm thưa tán, thấp tán, hạ độ cao,
định hướng phát triển
tán cây).
- Đối với cành nhỏ có thể cưa và thả cành cắt
xuống đất vào vị trí an toàn.
- Đối với cành lớn sử dụng dây thừng để treo,
cắt và hạ cành.
- Tùy theo mặt bằng dưới đất và độ dầy lá, sức
nặng của cành cắt để xác định vị trí buộc dây treo vào giữa hay đoạn gần vết
cắt.
- Dây treo được vắt qua chạc cây chắc chắn rồi
mới buộc vào cành cây cần cắt.
- Đầu buộc vào cành cây theo nút neo thuyền hay
quấn chắc 2-3 vòng rồi buộc theo nút thòng lọng hay nút bẹt.
- Dây sau khi được buộc phần dây còn lại quấn
quanh cây và đầu ở gốc cây có 2-3 người giữ ghì chặt (người giữ dây). Tư thế
đứng và vị trí ẩn nấp của người giữ dây theo sự chỉ huy của tổ trưởng để đảm
bảo tuyệt đối an toàn. Thường người giữ dây đứng nép sát vào gốc cây phía đối
diện với cành cắt và điểm rơi của cành, mắt luôn theo dõi người cắt và cành cắt
để né tránh xung quanh gốc cây.
- Người trên xe nâng (đối với thi công thực
hiện chủ yếu bằng cơ giới) hoặc người leo trên cây (đối với thi công thực hiện
chủ yếu bằng thủ công) chọn điểm tại cành cây để buộc dây kéo ghìm giữ.
- Sau khi buộc dây vào cành, người trên cây
kiểm tra lại nút buộc và người dưới đất kiểm tra lại dây giữ và người giữ dây,
tổ trưởng kiểm tra lại các thao tác trên theo đúng kỹ thuật thấy an toàn thi
cho thực hiện cắt cành. Nếu muốn lái cành cây sang bên phải thì dùng cưa cắt
miệng từ trái sang và ngược lại.
- Cắt gần đứt hết cành còn 1cm - 2cm thì dùng dây
kéo cành cắt rơi theo hướng đã định. Cành sau khi cắt được treo trên không.
Người giữ dây ở gốc cây theo lệnh người chỉ huy xông dần dây và phối hợp với
nhóm giữ dây kéo cành theo hướng đã định.
- Nhóm kéo cành ở dưới đất phải thực hiện đứng
cùng một bên, dây phía trước, mặt nhìn về hướng quay của cành cắt. Kéo cùng một
lượt theo hiệu lệnh của người chỉ huy để đưa vào vị trí an toàn dưới đất. Chú
ý: Người ngồi trên (đối với thi công thực hiện chủ yếu bằng thủ công) trước khi
kéo cành rơi phải chọn điểm ngồi cao hơn điểm cắt đảm bảo an toàn.
- Một cành cắt có thể pha cắt nhiều nhát tùy
theo chiều dài của cành phải cắt.
- Trong trường hợp sử dụng xe cẩu để
treo, cắt và hạ cành cây: Người trên xe nâng treo dây cáp và móc câu vào cành
cây cần cắt để ghìm giữ. Kỹ thuật cắt cành thực hiện giống trường hợp sử dụng dây thừng để
treo, cắt và hạ cành cắt. Cành sau khi cắt được xe cẩu hạ xuống vị trí an toàn
dưới mặt đất.
Bước 4: Pha, dọn cành cắt dưới mặt
đất
Khi pha dọn cành dưới đất, người công nhân lưu
ý những cành cây có thể còn vướng mắc trên cây rơi xuống. Sau
đó dùng cưa máy để
cưa cành dưới đất và nhanh chóng dọn dẹp. Có thể sử dụng máy nghiền củi cành,
nhánh ngay tại hiện trường hoặc vận chuyển củi, cành nhánh tập kết về nơi quy định để thực hiện nghiền thành
dăm, mùn phục vụ tạo sản phẩm hữu cơ cho công tác trồng cây.
Bước 5: Thực hiện quét sơn vết cắt (nếu cần).
Tiếp tục thực hiện cắt tỉa với các cành còn lại đến khi hoàn chỉnh công việc
cắt tỉa cho một cây và tiến hành lại các bước trên đối với cây tiếp theo cho
đến hết tuyến phố thi công hoặc hết ca làm việc. Nếu cần có sự thay đổi (khách
quan hoặc chủ quan) trong khi thi công cắt tỉa cây phải thông báo ngay đến các
cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp điều chỉnh cho phù
hợp.
Vận chuyển gỗ, củi, dăm, mùn tập kết về nơi quy
định, thực hiện vệ sinh mặt bằng sạch sẽ. Đối với cây quý hiếm có giá trị kinh
tế cao (cây Sưa đỏ) trong quá trình cắt tỉa cành
(nếu có lõi) sẽ tổ chức đo đạc bàn giao cho cơ quan chuyên ngành tiếp nhận bảo
quản gỗ, củi theo quy định.
Bước 6: Sau khi hoàn thành công việc thông báo
đến đơn vị quản lý để cấp điện trở lại (nếu có) và dỡ bỏ biển cảnh giới, rào chắn tại khu vực cắt tỉa cây để cho mọi hoạt động của
người dân trở lại bình thường. Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau khi
thực hiện xong công tác cắt tỉa trên tuyến phố.
1.2. Kỹ thuật cắt tỉa
cây họ Cau dừa:
1. Khái niệm
- Chiều cao vút ngọn Cây họ Cau dừa: được tính
từ sát mặt đất đến đỉnh sinh trưởng.
- Chiều cao lộ thân Cây họ Cau dừa: được tính
từ sát mặt đất đến bẹ lá.
- Cây họ Cau dừa phiến lá cứng, khi tàu lá non
mọc ra, tàu lá già sẽ rơi rụng.
2. Mục đích, yêu cầu:
2.1 Mục đích:
- Cắt tỉa lá già, lá khô để ra lá non, giúp cây
có hình dáng cân đối phù hợp với từng chủng loại cây và phù hợp với đặc điểm
không gian, yêu cầu cảnh quan đô thị.
- Hạn chế lá già rơi, rụng đảm bảo an toàn đối
với con người và tài sản.
2.2. Yêu cầu:
a. Về kỹ thuật và mỹ thuật:
- Cắt tỉa cây phải đảm bảo: Không còn lá xòa
thấp ảnh hưởng giao thông, không có lá khô, không ảnh hưởng đến cảnh quan, mỹ
quan đô thị, không còn lá già rơi rụng tiềm ẩn nguy hiểm; không còn các loại
cây sống ký sinh trên cây chủ (dây tơ hồng, tầm gửi, đa, đề, sanh, si...).
- Cắt tỉa cây đảm bảo sinh trưởng, phát triển,
đảm bảo thẩm mỹ và mỹ quan đô thị: Các lá khô vàng, úa thường xuyên được cắt
tỉa sẽ kích thích cây mọc ra lá mới. Cắt tỉa cây hài hòa về hình thái tán lá,
đồng bộ với không gian cảnh quan của tuyến đường.

Hình 1.6. Cây họ Cau
dừa sau khi được cắt tỉa
b. Về triển khai thực hiện:
- Đơn vị thực hiện phải có năng lực, phải bố
trí trang thiết bị, chuyên môn để phục vụ cắt tỉa cây; cán bộ, công nhân phải
am hiểu về kỹ thuật cắt tỉa và đảm bảo an
toàn lao động.
- Quá trình thực hiện cắt tỉa đảm bảo tuyệt đối
về an toàn lao động.
3. Nội dung quy trình cắt tỉa
- Chu kỳ cắt tỉa: Trung bình 2 lần/năm (tùy
thuộc vào từng chủng loại cây để xác định thời gian cắt tỉa cho phù hợp).
- Cắt tỉa để loại bỏ những lá thấp cản trở tầm
nhìn trên đường, đèn tín hiệu và biển báo giao thông hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ
thống điện hạ thế, chiếu
sáng.
- Cắt các lá già, lá khô úa, lá vàng, lá bị sâu
bệnh để không gây nguy hiểm cho người và tài sản; gỡ bỏ các loại cây sống ký
sinh, cây mọc bám (nếu có).
- Việc cắt tỉa này phải được xác định kỹ số lá
nên cắt (cắt từ 3 tàu lá trở lên) để cây phát triển theo yêu cầu.
- Nguyên tắc:
+ Cần cắt bẹ lá sát vào thân; cắt tỉa các đầu
lá bị rủ, bị vàng úa.
+ Cắt tỉa xong phải đảm bảo tầm nhìn cho các
phương tiện tham gia giao thông và không che lấp các biển báo, đèn tín hiệu
giao thông.
II. Kỹ thuật chặt hạ
cây bóng mát
Việc chặt hạ cây bóng mát chỉ được phép thực
hiện khi có giấy phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền theo phân cấp hoặc chặt
hạ đối với những trường hợp được miễn giấy phép chặt hạ theo quy định. Tổ
chức thực hiện theo các bước công việc sau:
1. Công tác phối hợp,
công tác an toàn lao động và tập kết thiết bị
Thực hiện các bước như đối với kỹ thuật cắt tỉa
cây bóng mát.
2. Các bước tiến hành
Thực hiện các bước cắt toàn bộ cành cây theo
quy trình cắt tỉa cây bóng mát
thực hiện chủ yếu bằng cơ giới hoặc thủ công theo nguyên tắc cắt cành từ cành
dưới lên cành trên, từ ngoài tán vào trong thân cây, cắt hạ thân cây theo hướng từ
trên xuống dưới khi chiều cao thân phù hợp với mặt bằng mới hạ đổ.
2.1. Đối với thi công thực hiện chủ yếu
bằng cơ giới:
- Cắt hết cành tới gần sát cổ cây (trạc cây)
chỉ còn thân cây.
- Sử dụng xe cẩu, cáp treo, cưa máy trong công
tác chặt hạ để nâng cao năng suất lao động và an toàn thi công.
- Xe nâng đưa công nhân lên buộc cáp treo vào
thân cây và móc cẩu để ghìm giữ thân cây khi cắt và tập kết xuống vị
trí dự kiến. Thân cây có thể được cắt thành nhiều khúc, lóng gỗ theo thực tế
mặt bằng thi công, thuận tiện cho việc vận chuyển, thu hồi gỗ, củi. Chú ý: Nếu gỗ có
thể cắt thành khúc dài thì tuyệt đối không được cắt thành khúc ngắn; khi cắt
khúc phải tính toán để thu hồi được gỗ có giá trị cao nhất.
2.2. Đối với thi công thực hiện chủ yếu bằng
thủ công:
Sau khi đã cắt hết cành, nhánh và hạ thân đến
chiều cao thân còn khoảng 3m - 4m tiến hành hạ đổ.
Xác định khoảng trống để cây đổ: Hướng cây đổ,
chiều dài, rộng nơi cây đổ. Nếu khoảng rộng của nơi dự định đổ cây lớn hơn
chiều dài của cây thì tiến hành hạ đổ cây.
Các bước hạ đổ cây:
- Bước 1: Mở miệng
+ Khoảng cách nơi mở miệng bằng 1/3 chiều dài
của cây, tính từ mặt đất lên. Hướng mở miệng cây theo hướng đổ.
+ Lấy phấn trắng vẽ vào thân cây nơi mở miệng
cây theo hình múi bưởi.
+ Trèo lên cây buộc dây chão Φ 2cm nút thòng
lọng vào trạc cây. Đầu dây kia buộc vào thân cây khác hoặc vật giữ theo hướng
cây đổ.
+ Cưa ngang mặt thớt của cây có độ sâu 25 -
45cm tuỳ theo đường kính của từng cây.
+ Cưa để hai mặt ngang và chéo gặp nhau tạo
thành góc 45° (theo hình 1.7).
+ Dùng nêm và búa tạ đánh bật miếng gỗ cây đã
bị cưa đứt tạo thành 1 lỗ hổng gọi là miệng cây đã được mở (theo hình 1.7).

Hình 1.7. Cắt mở miệng
- Bước 2: Cắt gáy
Dùng vòng hay dây khoanh thân cây cách mặt bằng
của miệng mở 10cm (theo hình 1.8)

Hình 1.8. Xác định vị
trí cắt gáy
+ Lấy phấn trắng khoanh cho rõ để làm cữ cưa
cho mạch cưa không ăn lên ăn xuống.
+ Cưa cắt tới cách góc miệng 10- 15cm thì dừng
lại (theo hình 1.9).

Hình 1.9. Cắt gáy
- Bước 3: Hạ đổ cây
Tập trung 3-5 người kéo dây chão buộc ở chạc
cây để cây đổ đúng hướng đã được
dự định
- Bước 4: Sau khi chặt hạ cây theo quy trình thực
hiện chủ yếu bằng cơ giới hoặc thủ công xong dọn dẹp mặt bằng sạch sẽ, thực
hiện thu hồi gỗ, củi tập kết về nơi quy định để quản lý, bảo vệ và lấy xác nhận của chính
quyền địa phương. Đối với
cây quý hiếm có giá trị
kinh tế cao (cây Sưa đỏ) trước khi chặt hạ phải thống nhất phương án cắt khúc
với cơ quan chuyên ngành; tổ chức kiểm tra, đo đạc, bàn giao
khối lượng gỗ, củi
tại kho cơ quan để tiếp nhận, bảo quản gỗ, củi theo quy định.
III. Kỹ thuật đào gốc
cây bóng mát
1. Công tác chuẩn bị
- Sau khi thân cây được chặt hạ tiến hành đào
gốc cây để hoàn trả lại mặt bằng cho hè phố hoặc trồng cây thay thế theo quy
định.
- Khảo sát kỹ các công trình ngầm: Cáp điện cao
thế, cáp đèn chiếu sáng, ống dẫn nước, dây điện thoại, cống ngầm...để đảm bảo
an toàn trong quá trình thực hiện.
- Chuẩn bị dụng cụ: Cưa máy, máy đào, cuốc
chim, xà beng, xẻng, cáp kéo, xe cẩu, xe ô tô vận chuyển...
2. Các bước tiến hành
- Đào rộng và sâu phần đất xung quanh gốc để lộ
phần gốc âm dưới đất. Kích thước hố đào theo hiện trạng thực tế của cây.
- Dùng cưa máy cắt chéo vào phía tâm để phần
gốc rời khỏi các rễ chính theo hình minh họa 1.10 (đường A-B, C-B).
- Sử dụng xe cẩu tự hành đưa gốc cây lên khỏi
mặt đất và tập kết vào vị trí thuận tiện trong trường hợp gốc cây to không thực
hiện được bằng thủ công.

Hình 1.10. Đào gốc cây
bóng mát
- Trong trường hợp không trồng lại cây: Thực
hiện lấp lại đất và hoàn trả lại mặt bằng hiện trạng.
- Trong trường hợp thực hiện trồng lại
cây: Dùng xẻng và cuốc bàn, cuốc chim đào bới và cưa cắt đứt các rễ cái, rễ ngang chính.
Sau đó đào tiếp đất và cắt đứt các rễ ngang tầng dưới còn lại, dọn vệ
sinh hố đào để đổ đất màu phục vụ công tác trồng lại cây.
- Vận chuyển gốc cây thu hồi về nơi quy định.
Đối với cây quý hiếm có giá trị
kinh tế cao (cây Sưa đỏ) sau khi đánh gốc sẽ tổ chức đo đạc bàn giao cho cơ
quan chuyên ngành tiếp nhận bảo quản gỗ, củi theo quy định.
- Nếu mặt bằng thuận lợi có thể sử dụng máy đào
để đào gốc.
IV. Kỹ thuật duy trì
cây bóng mát mới trồng đường kính thân (D1.3) >6cm
1. Khái niệm: Cây bóng mát mới trồng có đường kính
thân (D1.3) > 6cm được duy trì, chăm sóc trong 2 năm (tính từ
ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để bàn giao cho đơn
vị quản lý thực hiện duy trì theo quy định).
2. Kỹ thuật chăm sóc, duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Cuốc, kéo, máy cắt cỏ, xe
tưới, dao chuyên dụng...
- Làm cỏ, phá váng, xới gốc cây: Dùng cuốc xới
xáo xung quanh gốc cây để thoát khí, phá váng, nhặt sạch cỏ dại, làm vầng để
giữ nước tưới với đường kính khoảng: 0,6m-0,8m kết hợp dựng lại cây nghiêng,
đổ. Trung bình một năm thực hiện 4 lần (bình quân 3 tháng một lần).
- Tưới nước: Thường xuyên tưới cây theo
định kỳ giúp cây đủ độ ẩm để sinh trưởng phát triển. Không tưới quá mạnh
làm ảnh hưởng đến cây. Dựng lại cây bị nghiêng do tác động của các yếu tố ngoại
cảnh. Số lần tưới: mùa mưa
trung bình 04 lần/tháng,
mùa khô trung bình 08 lần/tháng. Lưu ý không
tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa to.
- Bón phân: Bón thúc bằng phân vi sinh 2
lần/năm. Trước khi bón phân phải làm cỏ xung quanh gốc, dùng cuốc xới nhẹ quanh
gốc, bỏ phân theo đúng
tỉ lệ quy định, rải đều phân xung quanh gốc, dùng cuốc trộn đều phân với đất và lèn chặt quanh
gốc, sau khi bón xong phải tưới nước ngay. Việc bón phân tuân thủ theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
- Quét vôi gốc cây: Quét vôi trắng xung quanh
gốc cao 0,7m tính từ mặt đất lên thực hiện 4 lần/năm.
- Cắt tỉa cành nhánh cây: Để tạo cây bóng mát
đẹp, cân tán, tạo toàn tuyến cây có cùng độ cao. Cắt tỉa mầm gốc, mầm phân cành
thấp, cắt cành lệch, cành yếu để cây tập trung nuôi thân và cành chính. Thực
hiện 06 tháng một lần.
- Phun thuốc trừ sâu: Trong quá trình chăm sóc
thường xuyên kiểm tra sâu, bệnh hại cây, nếu chớm phát hiện sâu, bệnh phải cho
phun thuốc ngay, việc phun thuốc phải theo chỉ định của từng loại thuốc đối với
từng loại sâu, bệnh.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Cây sinh trưởng, phát triển ổn định, thân
thẳng, dáng cân đối, cây không bị sâu bệnh, không gẫy cành, ngọn, không còn mầm
ở gốc.
V. Kỹ thuật duy trì cây
bóng mát mới trồng đường kính thân (D1.3)
≤ 6cm
1. Khái niệm: Cây bóng mát mới trồng có đường kính
thân (D1.3) ≤ 6cm được duy trì,
chăm sóc trong 3 năm (tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục
công trình để bàn giao cho đơn vị quản lý thực hiện duy trì theo quy định).
2. Kỹ thuật chăm sóc, duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Cuốc, kéo, máy cắt cỏ, xe
tưới, dao chuyên dụng...
- Làm cỏ toàn bộ đối với khu vực trồng cây: áp
dụng cho công việc phát dây leo, cỏ dại, cây bụi,... sau khi trồng; Sử dụng dao
phát chuyên dụng hoặc máy cắt cỏ để thực hiện; xới vun gốc cây để thoát khí
(đường kính xới quanh gốc 0,6 ÷ 0,8m) kết hợp nhặt cỏ dại, cây dại; bấm tỉa cành, nhánh để định
hướng phát triển của tán cây, cành thấp, cắt cành lệch, cành yếu để cây tập
trung nuôi thân và cành chính; dựng lại cây bị nghiêng, đổ. Thực hiện 4 lần/năm
(trung bình 1 lần/3 tháng).
- Tưới nước: Thường xuyên tưới nước theo định
kỳ (trung bình 3 ngày/lần), trong quá trình tưới không được tưới quá mạnh làm
ảnh hưởng đến cây trồng, nếu cây nào bị nghiêng cần dựng lại cho thắng. Lượng
nước tưới trung bình 4 lít/lần; lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa
to.
- Bón phân: Thực hiện bón thúc bằng phân vi
sinh trung bình 2 lần/năm; lượng
phân 0,5kg/cây/năm; trước khi bón phân phải làm cỏ và xới xung quanh gốc, bỏ
phân theo đúng tỉ lệ quy định, sau khi bón xong phải tưới nước ngay. Lưu ý đối
với cây: Keo, Tràm,... trồng tập trung không thực hiện bón phân.
- Thay thế cọc mục hỏng: Thực hiện thay 3
cọc/cây; cọc cao 2m; thực hiện thay cọc 1 lần/năm, thay trước mùa mưa.
Lưu ý đối với cây: Keo, Tràm,... trồng tập trung không sử dụng cọc để chống cây.
- Phun thuốc trừ sâu: Trong quá trình chăm sóc
thường xuyên kiểm tra sâu, bệnh hại cây, nếu chớm phát hiện sâu, bệnh phải cho
phun thuốc ngay, việc phun thuốc theo chỉ định của từng loại thuốc đối với từng
loại sâu, bệnh.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
3. Yêu cầu kỹ thuật
Cây sinh trưởng, phát triển tốt, thân thẳng,
dáng cân đối, cây không bị sâu bệnh, không gẫy cành, ngọn; chiều cao, đường
kính của các cây trồng tập trung tương đối đồng đều.
VI. Kỹ thuật trồng,
chăm sóc cây bóng mát
1. Yêu cầu về cây bóng
mát trên đường phố
- Chọn loài cây trong danh mục cây trồng trên
đường phố, thân cây thẳng, tán cân đối, không sâu bệnh, tạo được
bóng mát, cảnh quan đô thị.
- Đối với việc trồng cây trên các tuyến
đường mới: Lựa chọn cây trồng đảm bảo đồng đều về chiều cao cây, đường kính
thân cây, đường kính tán và khoảng cách trồng giữa các cây.
- Đối với việc trồng bổ sung hoặc thay thế trên
các tuyến phố đã có cây: Lựa chọn loài cây, quy cách cây trồng thay thế đảm bảo
sự phù hợp với hiện trạng cây trên tuyến phố (tương đồng về đặc điểm
hình thái, đặc điểm sinh trưởng) và điều kiện mặt bằng trồng cây.
- Cây được đánh bầu hình trụ tròn, vát ở đáy
với kích thước bầu phù hợp chủng
loại cây và đường kính cây trồng (kích thước đường kính bầu được đánh từ gốc
cây ra xung quanh tối thiểu là 20cm, chiều cao bầu tối thiểu gấp 3 lần đường
kính thân cây).
- Cây đã được chăm sóc, đôn đảo tại vườn ươm,
đã ra lá mới, tương đối ổn định bộ rễ và tán trước khi đem ra trồng. Bầu cây phải được bọc chắc chắn đảm bảo không bị nứt
vỡ trong quá trình vận chuyển, trồng cây.
2. Kỹ thuật trồng cây
bóng mát
Bước 1. Định vị vị trí trồng
cây:
* Đối với các tuyến phố trồng mới trên toàn
tuyến:
- Xác định vị trí cây trồng đầu hàng và cây
trồng cuối hàng theo thiết kế, dùng dây để căng thẳng, sử dụng thước đo chia khoảng
cách giữa các cây đảm bảo đều nhau (từ 3m - 8m).
- Định vị xác định vị trí sơ đồ trồng cây của
từng tuyến (đánh dấu sơn hoặc đóng cọc) đảm bảo cây trồng được thẳng hàng, khoảng
cách đều, đối xứng nhau (nếu trồng thành 2 hàng trở lên) tạo cảnh quan đều, đẹp
mắt.
- Trồng theo thiết kế hoặc trồng theo hố của dự
án đã thi công có sẵn hố.
* Đối với việc trồng bổ sung cây vào hố trống, vị trí trống:
Thực hiện trồng thẳng hàng, khoảng cách tương
đối đồng đều nhau với cây liền kề trên tuyến phố và theo thực tế mặt bằng.
Bước 2: Chuẩn bị mặt bằng, vật liệu trồng cây
gồm đất màu, mùn hữu cơ, giá thể, bao tải, phân hữu cơ...và các dụng cụ lao
động, máy móc thi công trước khi trồng cây.
Bước 3. Đào hố trồng cây:
Tiến hành: Từ vị trí tim hố, người công nhân
đào hố hình vuông có cạnh tối thiểu L(m) = Kích thước bầu cây + 0,4m. Đào hố
đến chiều sâu hơn kích thước chiều cao bầu cây tối thiểu 0,3m đối với mặt bằng
trồng cây có đất tự nhiên phù hợp cho cây trồng.
Trong trường hợp đất không đảm bảo (đất bùn
sét, cát, trạc vữa, phế thải xây dựng, bạc màu...), vận chuyển đất phế thải và
đào rộng hố để bổ
sung đất màu, mùn hữu cơ, giá thể, phân hữu cơ... phù hợp để đảm bảo cho sự
sinh trưởng, phát triển của cây.
Bước 4. Công tác vận chuyển:
Sử dụng ô tô hoặc xe cẩu vận chuyển cây đến nơi
trồng. Quá trình vận chuyển phải đảm bảo bầu cây không bị nứt, vỡ. Bọc chắc chắn cẩn thận bầu và thân cây để bảo vệ
trong quá trình vận chuyển và giảm thoát hơi nước.
Bước 5. Bón phân và trồng cây:
- Cho đất màu được trộn lẫn mùn, giá thể, phân
hữu cơ... xuống hố để ở độ cao phù hợp. Sau khi cẩu cây trồng đưa vào hố, trước
khi trồng phải tháo bỏ bao bầu cây (đối với vỏ bầu không có khả năng tự
phân hủy), cắt hết dây buộc, đặt bầu cây vào chính giữa
hố đảm bảo cây trồng thẳng đứng (kiểm tra theo 2 hướng: song song và vuông góc
với vỉa hè) đặt cây sao cho cổ rễ thấp hơn cao độ mặt hè.
- Điều chỉnh cho cây thẳng đứng, khi đã đạt yêu
cầu cho đất màu trộn giá thể vào hố, lấp đến quá nửa hố rồi nèn chặt xung quanh
bầu, tưới nhẹ nước (đã được pha chất kích thích ra rễ) đều quanh bầu cây.
- Tiếp tục lấp đất xung quanh bầu cây và lèn
chặt đến miệng hố. Tiến hành tưới đẫm nước và làm vầng xung quanh gốc để giữ
nước không tràn ra ngoài hố trồng.
Bước 6. Cọc chống cho cây:
- Dùng cọc gỗ chống giữ cây trồng luôn được
thẳng đứng không bị nghiêng, đổ do gió và ổn định bộ được rễ.
- Chiều cao của cọc chống sau khi đã lắp ghép
(trên mặt đất) tối thiểu bằng 1/3 chiều cao cây trở lên.
- Vị trí chống cọc vào thân cây cách gốc khoảng
1/3 chiều cao cây với độ nghiêng góc chống tối ưu từ 30°- 40°. Chân cọc đóng sâu
xuống đất tối thiểu 5cm để có điểm chống.
- Quy cách, số lượng cọc chống có thể tham khảo
ở bảng sau:
|
TT
|
Quy cách cây
|
Quy cách cọc (tính
cho 1 cọc)
|
Số lượng cọc chống (cọc)
|
|
Đường kính thân (cm)
|
Chiều cao (m)
|
Đường kính cọc (cm)
|
Chiều dài cọc (m)
|
|
1
|
<6
|
<6m
|
2-4
|
< 2
|
1-3
|
|
2
|
6-9
|
4-6
|
4-6
|
2,0-2,5
|
3-4
|
|
3
|
10-14
|
6-8
|
6-7
|
2,0-2,5
|
4
|
|
4
|
15-24
|
>=6
|
6-8
|
2,0-3,0
|
4
|
|
5
|
25-35
|
>=6
|
6-8
|
2,0-3,5
|
4
|
(Đối với cây có đường kính
lớn hơn 35 cm có thể lắp dựng cọc chống theo thực tế)
- Trong trường hợp không thể đặt chân
cọc gọn trong hố trồng cây do góc chống hẹp không đảm bảo việc chống giữ cây có
thể đặt vị trí chân cọc nằm trên vỉa hè sâu xuống đất tối thiểu 5cm.
- Thời gian sử dụng cọc chống cho cây:
+ Đối với cây đường kính từ <15 cm: Tối
thiểu 2 năm.
+ Đối với cây có đường kính thân từ 15cm trở
lên: Tối thiểu 3 năm. Có thể dùng cọc chống có tuổi thọ cao (theo thiết kế được
duyệt) để đảm bảo an toàn lâu dài cho cây. Phần cọc tiếp xúc với thân cây được
đệm lót để tránh xây, xước hoặc tróc vỏ cây. Sử dụng 1 hoặc 2 tầng gông để liên kết 4 cọc
chống; đối với phần tiếp xúc với thân cây phải có đệm cao su bảo vệ thân cây và
được liên kết bulông dễ nới lỏng giúp cây sinh trưởng, phát triển.
- Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng đối với
cọc sắt; thay thế cọc gỗ bị hỏng.
Bước 7: Chăm sóc cây sau khi
trồng:
- Kỹ thuật chăm sóc cây sau khi trồng: Sau khi
trồng, đơn vị thi công trồng cây có trách nhiệm chăm sóc, bảo dưỡng cây tối
thiểu 03 tháng trước khi bàn giao cho đơn vị quản lý, duy trì cây trong 02 năm
đầu theo quy định.
- Tưới nước: Tưới đẫm đất xung quanh gốc cây,
thời gian tưới vào sáng sớm hoặc chiều tối (không tưới khi trời nắng gắt). Tùy
theo thời tiết và độ ẩm của đất để điều chỉnh chế độ tưới, lượng nước tưới.
Việc tưới nước không được làm xói mòn đất xung quanh gốc nhưng vẫn tạo đủ độ ẩm
cho cây; lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng gắt hoặc đang mưa to.
+ Thời gian chăm sóc: 90 ngày.
+ Số lần tưới:
* 15 ngày đầu tưới liên tục: 1 ngày/1 lần.
* 30 ngày sau tưới 2 ngày/lần.
* Các ngày tiếp theo (45 ngày) tưới trung bình:
3 ngày /lần.
+ Lượng nước tưới: 17 lít/ lần tưới.
- Theo dõi tình hình phát triển của cây để xử
lý, nếu phát hiện sâu bệnh phải phun thuốc ngay, làm cỏ dại xung quanh gốc cây.
- Cắt tỉa các chồi, cành mọc làm lệch tán để
định hướng phát triển tán cây cân đối.
- Thường xuyên kiểm tra cọc chống và bổ sung
kịp thời cho cây mới trồng, nếu cây nghiêng phải dựng lại ngay thẳng.
3. Danh mục một số loài
cây thường trồng trên đường phố:
|
TT
|
Loài cây/tên cây
|
Tên khoa học
|
Ghi chú
|
|
1
|
Ban trắng
|
Bauhinia variegata
|
|
|
2
|
Bàng lá nhỏ (Bàng đài loan)
|
Terminalia mantaly
|
|
|
3
|
Bằng lăng
|
Lagerstroemia speciosa
|
|
|
4
|
Bánh dày (Đậu dầu)
|
Pongamia pinnata
|
|
|
5
|
Chà là
|
Phoenix dactylifera;
|
|
|
6
|
Chiêu liêu
|
Termianalia chebula
|
|
|
7
|
Chẹo (Dái ngựa)
|
Swietenia mahagoni
|
|
|
8
|
Cọ dầu
|
Elaeis guineensis
|
|
|
9
|
Dấu rái
|
Dipterocarpus alatus
|
|
|
10
|
Giáng hương cầu Gai (Hương vườn)
|
Pterocarpus echinatus
|
|
|
11
|
Giáng hương quả to
|
Pterocarpus macrocarpus
|
|
|
12
|
Hoàng lan
|
Magnolia champaca
|
|
|
13
|
Lan tua (Lan tây)
|
Cananga odorata
|
|
|
14
|
Lát hoa
|
Chukrasia tabularis
|
|
|
15
|
Lim xẹt (Lim vàng, Muồng kim phượng)
|
Peltophorum pterocarpum
|
|
|
16
|
Lộc vừng
|
Barringtonia acutangula
|
|
|
17
|
Long não
|
Cinnamomum camphora
|
|
|
18
|
Móng bò (Ban tím, Ban hoàng hậu)
|
Bauhinia purpurea
|
|
|
19
|
Muồng đen
|
Cassia siamea
|
|
|
20
|
Muồng hoàng yến
|
Cassia fistula
|
|
|
21
|
Muồng hoa đào
|
Cassia javanica
|
|
|
22
|
Muồng ngủ
|
Samanea saman
|
|
|
23
|
Mý
|
Lysidice rhodostegia
|
|
|
24
|
Ngọc lan
|
Magnolia x alba
|
|
|
25
|
Nhội
|
Bischofla javanica
|
|
|
26
|
Osaka hoa đỏ (Đậu san hô đỏ)
|
Erythrina fusca
|
|
|
27
|
Phượng vĩ
|
Delonix regia
|
|
|
28
|
Quếch
|
Aphanamixis grandifolia
|
|
|
29
|
Sang
|
Sterculia lanceolata
|
|
|
30
|
Sao đen
|
Hopea odorata
|
|
|
31
|
Sấu
|
Dracontomelon duperreanum
|
|
|
32
|
Sau sau
|
Liquidambar formo sana
|
|
|
33
|
Sếu (Cơm nguội)
|
Celtis sinensis
|
|
|
34
|
Sưa đỏ
|
Dalbergia tonkinensis
|
|
|
35
|
Thàn mát
|
Millelia ichthyochtona
|
|
|
36
|
Vàng Anh
|
Saraca dives
|
|
|
37
|
Xoài
|
Mangifera indica
|
|
VII. Kỹ thuật dịch
chuyển, chăm sóc cây bóng mát
1. Đối tượng thực hiện
- Dịch chuyển cây bóng mát nằm trong mặt bằng
thi công các dự án giao thông, công trình dân dụng về vườn ươm chăm sóc hoặc
trồng lại tại các địa điểm phù hợp trên địa bàn Thành phố.
- Dịch chuyển cây bóng mát từ vườn ươm về trồng
trên đường phố, các địa điểm công cộng.
2. Kỹ thuật dịch chuyển, chăm sóc cây bóng mát
Bước 1. Công tác chuẩn bị:
Kiểm tra mặt bằng, khảo sát các công trình ngầm
nổi (nếu có) tại vị trí cây cần dịch chuyển, chuẩn bị mặt bằng tại vườn ươm.
Vật liệu phục vụ dịch chuyển cây gồm: đất màu, giá thể, thuốc kích thích ra rễ,
bao tải..., dụng cụ lao động, phương tiện vận chuyển, máy móc thi công.
Bước 2. Cắt tỉa tán cây:
- Trước khi dịch chuyển cây, thực hiện cắt tỉa gọn
tán cây để giảm trọng lượng của
cây, hạn chế thoát hơi nước; định hướng tán để giữ lại một số các cành chính và
hạ thấp ngọn cây (nếu cần) để thuận lợi cho công tác vận chuyển.
- Bôi keo liền sẹo vào các vết cắt ở ngọn và
cành để chống chảy nhựa, chóng lành vết thương hạn chế nấm mốc, sâu mục xâm
hại.
- Sau đánh cây, bó bầu xong và hạ cây xuống có
thể tiếp tục sửa cành tán, loại bỏ hết lá hoặc để lại rất ít lá để hạn chế tối
đa việc thoát hơi nước của cây.
Bước 3. Đánh bầu cây:
- Cây được đánh bầu có hình trụ tròn, vát ở đáy
với kích thước bầu phù hợp chủng loại cây và đường kính cây dịch chuyển (kích
thước đường kính bầu được đánh từ gốc cây ra xung quanh tối thiểu là 20cm,
chiều cao bầu tối thiểu gấp 3 lần đường kính thân cây) hoặc theo thực tế mặt
bằng. Đào đất rộng ra ngoài tạo đường rãnh kiểu vành khăn để thực hiện các thao
tác đánh bầu cây.
- Dùng cuốc, xẻng, xà beng... phải thật sắc
tiến hành đào đất, cắt rễ nhỏ; dùng cưa cắt các rễ ngang lớn thật nhẵn ở các
đầu cắt. Tiến hành lần lượt từ trên xuống dưới đến khi đủ độ sâu của bầu. Chưa
cắt rễ cọc và một số rễ cái (rễ bên) để giữ cây thẳng đứng, không bị đổ. Chú ý
tạo bầu cây có dạng hình chum cân đều.
- Thực hiện bó bầu bằng lưới hoặc bao tải, dây
(ưu tiên vật liệu tự phân hủy):
+ Đầu tiên để cố định bầu cây bằng lưới, sau đó
dùng dây bọc đan theo kiểu mắt cáo luồn từ đáy bầu lên trên và cột chặt vào gốc
cây tạo liên kết mắt võng chặt chẽ tránh vỡ bầu khi vận chuyển đến nơi trồng
mới. Sử dụng bao tải bó bầu nếu đất bị tơi rời, không kết dính.
+ Bầu được bó theo hình đai mắt võng theo kích
thước: ngang bầu hàng cách hàng từ 15-20cm, dọc bầu hàng cách hàng 10-20cm.
- Kích thước bầu phụ thuộc vào kích thước,
chủng loại cây và mặt bằng cây dịch chuyển. Đánh bầu cây có đường kính tối
thiểu gấp 4 lần số với đường kính thân cây. Trong trường hợp không đánh được
bầu cây đảm bảo kích thước yêu cầu, công tác đánh bầu cây được thực hiện theo
thực tế hiện trường.
- Dùng bao tải, lưới bọc xung quanh thân cây từ
gốc đến điểm phân cành đầu tiên làm giảm quá trình thoát hơi nước và tránh làm
tổn thương vỏ trong quá trình bốc dỡ vận chuyển
- Dùng cần cẩu ghìm giữ cây để cắt đứt hết rễ
cái, rễ cọc của cây và chuyển cây lên thùng xe vận chuyển.
- Bôi keo liền sẹo lên bề mặt vết cắt ở rễ
chính, rễ bên.
Bước 4. Công tác vận chuyển:
Cây sau khi được tạo tán và đánh bầu xong được
ô tô hoặc xe cẩu vận chuyển về vườn ươm để chăm sóc hoặc trồng tại các địa điểm
phù hợp. Quá trình vận chuyển đảm bảo bầu cây không bị nứt, vỡ, rễ, thân, cành
cây không bị dập nát, bong tróc vỏ và gẫy.
Bước 5. Trồng và chăm sóc tại vườn ươm và các
địa điểm phù hợp:
* Trong trường hợp cây dịch chuyển về trồng cố
định tại vườn ươm với mục đích bảo tồn: Thực hiện theo “Quy trình kỹ thuật
trồng cây bóng mát trên đường phố”. Lưu ý: Sử dụng thuốc kích thích để cây sớm
ra rễ.
* Trong trường hợp cây dịch chuyển về trồng tạm
thời tại vườn ươm và trồng lại trên đường phố, địa điểm công cộng:
- Cây dịch chuyển được đặt lên mặt đất rồi đắp
đất hoặc vùi cát vào vừa hết phần rễ để thuận lợi cho việc thoát nước, không bị
úng. Sử dụng thuốc kích thích ra rễ. Che chắn xung quanh gốc, thân cây để tránh
ánh nắng chiếu thẳng trực tiếp. Sau 1-2 tháng bỏ dần đồ che chắn để cây có ánh
sáng đầy đủ phù hợp theo loài cây.
- Chằng chống nhiều cây lại với nhau hoặc làm
cọc chống chắc chắn với cây đơn lẻ để cây không bị đổ, nghiêng ngả làm vỡ bầu,
đứt rễ.
- Tưới nhẹ, lượng nước vừa đủ với từng loài cây,
tưới cả lên thân và cành để tăng độ ẩm cho cây.
- Thời gian tưới, chăm sóc: Trong 3 tháng. Số lần
tưới: 15 ngày đầu tưới liên tục: 1 ngày/1 lần, 30 ngày sau tưới 2 ngày/lần, các
ngày tiếp theo (45 ngày) tưới trung bình: 3 ngày/lần.
- Sau khi cây đã ra lá mới, ổn định bộ rễ và
tán có thể di chuyển ra trồng trên đường phố, địa điểm công cộng.
VIII. Kỹ thuật trồng và
duy trì cây trồng nổi bầu (Cây thuộc chi Mận, Mơ: Anh đào, Mận, Mơ,...)
1. Kỹ thuật trồng cây
a. Chuẩn bị:
- Dụng cụ: cuốc, xẻng, dầm, kéo, vòi tưới nước,
cọc tre, dây ni lông...
- Đất trồng: là đất màu tơi xốp, có khả năng
thấm và thoát nước.
- Đào hố: Cuốc, giẫy cỏ nền đất tại vị trí
trồng cây; đào sâu xuống nền đất cũ 20÷30cm, đường kính khoảng 1m, sau đó đố
đất màu bổ sung đất mới vào khu vực hố đào, đắp thành mô đất (hình mai rùa),
đảm bảo mặt bằng trồng cây, tạo hố trồng thoát nước, không bị ngập úng.
- Bồi đất màu: Đối với cây có chiều cao từ 1÷2,5m,
mỗi mô đất đắp 0,65m3 đất. Đối với cây có chiều cao > 2,5m, mỗi
mô đất đắp 1,15m3 đất.
- Bón phân lót: Trộn phân hữu cơ với đất với
lượng bón:
+ Đối với cây có chiều cao từ 1 ÷ 2,5m: 200
gram/cây;
+ Đối với cây có chiều cao > 2,5m: 400
gram/cây.
b. Kỹ thuật trồng cây:
- Xác định vị trí trồng cây: Khoảng cách trung
bình 3m/cây.
- Trồng cây:
+ Moi đất ở đỉnh mô đất xuống khoảng 25 đến
30cm (tuỳ theo kích thước bầu cây) và trồng cây vào vị trí đỉnh mô đất.
+ Đặt bầu cây vào vị trí trồng, rạch bỏ túi
nilon (nếu có), chỉnh thẳng thân cây và vun lấp đất vào, không để hở bầu cây.
- Rải đều phân chậm tan (phân vô cơ) vào xung
quanh bầu cây mới trồng với lượng bón:
+ Đối với cây có chiều cao từ 1 ÷2,5m: 100
gram/cây;
+ Đối với cây có chiều cao > 2,5m:
200gram/cây.
- Chống cọc cố định cây: Cọc tre: 03 cọc/cây;
cọc có chiều cao 2m.
- Tưới nước:
+ Trong tuần đầu cây mới trồng: tưới 2 lần/ngày
liên tục, lần 1 tưới muộn nhất vào 9h sáng, lần 2 tưới sớm nhất vào khoảng 3
giờ - 4giờ chiều. Lượng nước tưới: 5 lít/cây/lần.
+ Từ tuần thứ 2 trở đi: tưới 1 lần/ngày vào khoảng
sau 3giờ - 4giờ chiều. Lượng nước tưới: 10 lít/cây/lần.
+ Từ tuần thứ 3 trở đi: (chuẩn bị gần vào hè):
Lúc này cây đã ra rễ mới, tưới 2 ngày/lần vào sau 3giờ - 4giờ chiều. Lượng nước
tưới: ít nhất 15 lít/cây/lần.
+ Lưu ý không tưới nước vào lúc trời đang nắng
gắt hoặc đang mưa to.
2. Kỹ thuật duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, kéo cắt, vòi
tưới, bình phun thuốc trừ sâu...
- Làm cỏ, vun gốc: thường xuyên làm cỏ cây dại,
xới xáo gốc cây, nhặt sạch gạch sỏi đá, đường kính xới quanh gốc cây 1 m ÷ 1,5
m. Thực hiện 18 lần/năm.
- Tưới nước: 3 ngày/lần. Lượng nước tưới: 15
lít/cây/lần.
- Bón phân: Bón thúc 2 lần/năm bằng phân NPK
(ví dụ như Hi-Control 13-11-11 ME). Lượng phân bón trung bình: 200gram/cây/lần.
Trước khi bón phân phải làm cỏ, xới xáo gốc cây. Phân được rắc đều xung quanh
gốc, dùng dầm hoặc cuốc nhỏ trộn đều phân vào đất. Chú ý làm nhẹ nhàng để không
làm ảnh hưởng đến hệ rễ cây. Tưới nước ngay sau khi bón phân.
- Bổ sung đất màu: Do đất trồng cây sau một
thời gian trồng cây thường bị trôi, tiến hành bổ sung thêm đất màu để cây trồng
không bị lộ rễ, mô đất luôn thoát nước tốt, không bị ngập úng; thực hiện 01
lần/năm vào sau mùa mưa. Lượng đất bồi bổ sung: 0,05 m3/1 cây (bồi
cao khoảng 5cm; đường kính 1,2m)
- Quét vôi gốc cây: Quét vôi trắng xung quanh
gốc cao 0,5m tính từ mặt đất lên. Thực hiện: 4 lần/ năm.
- Cắt sửa tạo tán: Để cây sinh trưởng phát
triển ổn định cần thực hiện bấm tỉa cành, nhánh để định hướng phát triển của
tán cây cân đối, cành thấp, cắt cành lệch, cành yếu để cây tập trung nuôi thân
và cành chính; không thực hiện tuốt lá; Thực hiện 1 lần/ năm vào giữa mùa mưa.
- Dựng cây nghiêng; Thường xuyên kiểm tra,
chỉnh sửa cọc chống để cây luôn thẳng, không bị nghiêng, ngả.
- Thay thế cọc mục hỏng: 3 cọc/cây; cọc cao 2m.
Thực hiện thay cọc 1 lần/năm, thay trước mùa mưa.
- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra và
phun thuốc trừ sâu, bệnh, mối cho cây theo thực tế. Tham khảo một số loại thuốc
trừ sâu bệnh như dưới đây:
+ Thuốc trừ sâu bệnh: Aliette; Sancozeb 80WP;
RidomilGold; Hifi 3.6EC.
+ HPC Bám dính.
- Yêu cầu kỹ thuật:
+ Cây có thân thẳng, cân tán, gọn tán, lá cây
có mầu xanh đặc trưng tùy từng loài; Cây không có cành trồi mọc ở thân, gốc,
cành mọc lệch, không bị sâu bệnh; Cọc chống đảm bảo chắc chắn; vầng gốc sạch cỏ
dại, rác bẩn, sỏi đá.
+ Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
PHẦN
IV.
KỸ THUẬT
VỆ SINH VƯỜN HOA, CÔNG VIÊN
1. Vệ sinh đường dạo,
bãi đất, tượng trong công viên, vườn hoa
1.1. Vệ sinh đường dạo, bãi đất
1.1.1: Khái niệm:
Bao gồm các loại: đường gạch lá dừa, đường gạch
xi măng, đường gạch blốc, đường gạch hình sin, đường gạch mắt na, đường gạch
Terazo, đường nhựa và bãi đất.
1.1.2. Kỹ thuật vệ sinh:
- Dụng cụ lao động: Chổi tre dài, chổi tre
ngắn, xẻng, xe gom rác.
- Thực hiện công việc:
+ Dùng chổi tre dài quét, tư thế cầm chổi quét
nghiêng 45 độ, vệ sinh đường mới sạch và giảm được bụi. Dùng xẻng, bay, dầm nạo
sạch đất, cát, cỏ dại, rêu bám trên đường. Trường hợp mặt đường sau khi mưa
thường có rêu bám thì dùng nước cọ rửa.
+ Một ngày vệ sinh 1 lần, ngoài ra bố trí người
nhặt rác trong ngày.
+ Rác tập kết, thu gom, vận chuyển về nơi quy
định, dùng bao tải, xe gom chứa rác...để tập trung gọn vào góc khuất, không ảnh
hưởng cảnh quan môi trường. Yêu cầu vận chuyển rác thải ngay trong ngày.
- Nghiêm cấm đốt rác, để lưu rác qua nhiều ngày
gây ô nhiễm môi trường.
- Tua vỉa đường: Sau mưa, đất và nước đọng thường
trôi xuống đường gây bẩn, dùng xẻng ngắn, hót sạch bùn đất, dùng chổi, quét hết
nước đọng để cho đường khô và sạch. Thời gian kết thúc công việc trước 8 giờ.
- Kết thúc công việc phải rửa sạch dụng cụ và
để vào nơi quy định.
1.1.3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Đường dạo, bãi đất sạch, không có lá cây,
rác, gạch, đất, cỏ dại, cây dại không có nước đọng, bùn trên đường đi.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình làm việc.
1.2. Vệ sinh tượng
1.2.1. Kỹ thuật vệ sinh:
- Chuẩn bị dụng cụ: Bàn chải, giẻ lau và hoá
chất phù hợp với chất liệu tượng để chống ôxy hóa, hoen gỉ.
- Thực hiện công việc:
+ Trước khi cọ tưới nước.
+ Dùng bàn chải để cọ những chỗ bẩn, mốc, gỉ
sau đó dùng nước tưới rửa sạch, vừa cọ vừa tưới nước, khi sạch lấy giẻ lau lại.
Nếu không sạch phải xử lý bằng hoá chất.
+ Quy định: 1 tháng làm vệ sinh 1 lần.
+ Hàng tuần dùng giẻ ướt lau 2 lần.
+ Một năm quét vôi, sơn tượng 1 lần.
1.2.2. Yêu cầu kỹ thuật:
+ Tượng sạch không hoen ố, gỉ, không bị các
chất bẩn bám, không bị sứt mẻ.
+ Bệ gốm: sạch không có đất và chất bẩn bám,
không bị bong bật, có màu sáng bóng của vật liệu.
+ Khu vực đặt tượng được vệ sinh sạch sẽ đảm
bảo cảnh quan.
+ Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm
việc.
2. Duy trì bể nước cảnh
2.1. Kỹ thuật vệ sinh
- Chuẩn bị dụng cụ: Bàn chải, chổi tre ngắn và
một số hoá chất phù hợp để chống ôxy hóa, hoen gỉ, rong rêu.
- Thực hiện công việc:
+ Trước khi vệ sinh tắt nguồn điện.
+ Tháo 2/3 nước trong bể, dùng bàn chải cọ đều
xung quanh thành bể cho rong rêu bám thành bể bật ra hết, dùng nước rửa sạch
thành bể.
+ Dùng chổi tre ngắn cọ đều đáy bể, để 30 phút
cho rác, cặn bẩn lắng đọng lại, tháo hết nước, dùng chổi quét gom rác và cặn
bẩn trong đáy bể, hót sạch rác, vận chuyển rác về nơi quy định và chuyển đi
trong ngày.
+ Cho nước vào bể cọ lại lần 2 cho thật sạch.
+ Sau khi vệ sinh cho đủ nước sạch vào bể theo
đúng thiết kế của bể.
+ Trước khi vận hành kiểm tra điều kiện vận
hành an toàn mới đóng nguồn điện và vận hành theo thời gian quy định.
+ Quy định: 1 tuần làm vệ sinh và thay nước 1
lần, thời gian vệ sinh không làm ảnh hưởng đến thời gian vận hành bể phun.
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
+ Bể sạch, nước trong, thành bể không bị các
chất bẩn bám, không có rác.
+ Đủ lượng nước để vận hành máy bơm, đúng giờ
theo quy định
+ Đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm
việc.
3. Duy trì nhà tiêu bản
sinh vật
3.1. Khái niệm
Nhà tiêu bản là nơi trưng bày mẫu thực vật và
côn trùng: tiêu bản là các loại cây trong Công viên, các loại Bướm Việt Nam
phục vụ người dân vào tham quan, tìm hiểu, học tập.
- Thời điểm mở cửa: từ 8h00’ đến 17h00’ hàng
ngày.
- Bố trí người mở cửa, hướng dẫn khách vào tham
quan nhà trưng bày tiêu bản.
3.2. Kỹ thuật duy trì
- Chuẩn bị dụng cụ: Mút lau kính, nước lau
kính.
- Dùng nước lau kính để lau tủ kính trưng bày
hộp đựng mẫu tiêu bản, lau các hộp gỗ kính, khung gỗ kính đựng mẫu tiêu bản
thực vật và côn trùng.
- Dùng khăn khô lau sạch bề mặt tủ kính trưng
bày và hộp gỗ kính, khung gỗ kính, khung gỗ kính dựng mẫu tiêu bản.
- Sử dụng băng phiến (Camphor) để chống sâu mọt
và giảm bớt độ ẩm gây nên mốc.
- Vận hành máy hút ẩm trong ngày để hạn chế ẩm
mốc.
+ Mùa mưa: 8h/ngày (sáng: từ 5h - 9h, tối: từ
18h - 22h)
+ Mùa khô: 4h/ngày (Sáng: từ 5h-7h, tối:
20h-22h)
- Đèn màu chiếu sáng trong tủ trưng bày bật 4h/
ngày để tủ trưng bày luôn đủ ánh sáng, đảm bảo phục vụ khách quan (sáng bật từ
8h30’-10h30’; chiều bật từ 15h-17h).
- Thường xuyên kiểm tra mẫu tiêu bản để phát
hiện kịp thời hiện tượng sâu mọt, nấm mốc, phối hợp với đơn vị chuyên ngành xử
lý theo quy định.
3.3. Yêu cầu kỹ thuật
- Mặt tủ kính trưng bày mẫu và mặt hộp kính
đựng tiêu bản sạch, không có bụi bẩn bám trên kính.
- Mẫu tiêu bản được sắp xếp khoa học, không bị
rách, ẩm mốc, sâu mọt.
- Đảm bảo an toàn trong quá trình lao động.
PHẦN
V.
KỸ THUẬT
TRỒNG CÂY XANH TẬP TRUNG THUỘC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
I. Một số khái niệm
- Quy trình kỹ thuật trồng cây xanh tập trung
đối với hạng mục cây xanh thuộc các công trình xây dựng được áp dụng tại: các
công trình xây dựng, các khu đô thị, công viên, vườn hoa, các tuyến đường có
trồng cây xanh đã được hoàn thiện.
- Trồng cây xanh theo đúng thiết kế đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Tiêu chuẩn cây trồng theo đúng thiết kế được duyệt.
- Cây xanh được trồng bảo hành theo quy định.
- Đất màu: Là đất phù sa không có đất sét, bùn,
gạch đá và phế thải xây dựng.
- Đất liền thổ: Không bồi thêm đất màu.
- Thời gian trồng đến khi nghiệm thu tính 30
ngày.
- Sau khi trồng xong không để rác, gạch đá bừa
bãi, phải dọn vệ sinh ngay và tập kết đúng nơi quy định.
II. Kỹ thuật trồng,
chăm sóc
1. Trồng, chăm sóc cỏ
1.1. Khái niệm:
- Bãi cỏ được trồng kết hợp với cây xanh, bồn
hoa làm tôn vẻ đẹp công trình, công viên vườn hoa.
- Loại cỏ: Cỏ lá tre, Cỏ nhung, Cỏ lạc.
- Bãi cỏ phẳng, cỏ xanh, bãi không lồi lõm
thoát nước tốt.
1.2. Kỹ thuật trồng cỏ:
- Chuẩn bị dụng cụ: Cuốc, vồ, cào, dầm, thùng
tưới, máy bơm, vòi nước.
- Bồi đất màu: Đất được bồi có độ cao theo đúng
thiết kế. Bồi đất từ trong ra ngoài, từ trái sang phải.
- Cào san đất: Đảm bảo bằng phẳng trên bề mặt
bãi, tạo độ dốc thoát nước ra phía đường hoặc rãnh thoát nước.
- Đối với đất liền thổ thì phải cuốc đất, nhặt
gạch đá dọn vệ sinh, đập đất, cào san bãi theo thiết kế.
- Trồng cỏ: Dùng loại cỏ lá tre, cỏ lạc có
nhánh dài 10cm - 15cm, không trồng cây cỏ leo, dây dài. Cỏ nhung được cắt theo
mảng kích thước 0,5m x 0,5m hoặc 0,5 x 1m.
+ Trồng cỏ lá tre, cỏ lạc: Dùng dầm để trồng
cỏ, trồng theo khóm, khóm có 3-5 nhánh cỏ, cự ly 0,05m x 0,05m, trồng kiểu nanh
sấu, trồng nghiêng 15 độ so với mặt đất. Khi trồng, cần ấn chặt gốc, trồng từ
trong, lùi dần về phía ngoài, ngọn cỏ trồng xuôi theo một chiều. Sau khi trồng
1 tháng, có thể phát cỏ nhẹ lần đầu.
+ Trồng cỏ nhung: cỏ nhung được đặt trên nền
đất đã được cào san theo đúng kỹ thuật, lấy tay ấn chặt, đặt giật lùi và sát
vào nhau không để giữa các thảm cỏ có khoảng cách.
- Sau khi trồng tưới đẫm nước trong 7 ngày liên
tục, sau đó cứ 2 ngày tới 1 lần cho đến khi bãi cỏ xanh đều, trong thời gian 1
tháng.
2. Trồng, chăm sóc cây hàng rào, cây trồng
mảng, hoa lưu niên
2.1. Trồng, chăm sóc cây hàng rào:
a. Khái niệm:
- Cây hàng rào được bố trí trồng công viên,
vườn hoa...để tạo thành khuôn viên các bồn hoa, bãi cỏ, đường bao hàng rào tạo
sự mềm mại.
- Hàng rào còn có tác dụng bảo vệ, tạo dáng
kiến trúc công trình...Cây trồng có màu sắc tự nhiên, ít rụng lá, tán lá giao
nhau tạo được hình khối, chịu được cắt tỉa.
- Trồng theo thiết kế: Cây trồng theo hàng,
trồng theo khóm hoặc cây. Hàng rào thường cao từ 0,1m - 0,3m, chiều rộng 0,2m -
0,3m. Trong một số trường hợp tùy thuộc vào thiết kế chiều rộng và chiều cao
hàng rào có thể từ 0,5-1m.
- Cây được dùng làm hàng rào:
+ Nhóm cây thân đứng: Bỏng nổ, Thanh táo, Cẩm tú
mai, Chuỗi ngọc, Dâm xanh, Hoa giấy, Ngâu, Duối, Nguyệt quế...
+ Nhóm cây thân bò, củ: Tóc tiên, Khúc khích,
Rệu cảnh, Thiên thanh...
b. Kỹ thuật trồng, chăm sóc:
- Chuẩn bị dụng cụ: Cào, cuốc, dầm, dây căng,
thùng tưới, kéo cắt.
- Bồi đất màu, đất được bồi có độ cao theo đúng
thiết kế. Đất cào san đảm bảo bằng phẳng trên bề mặt bãi, tạo độ dốc thoát nước
ra phía đường hoặc rãnh thoát nước.
- Đối với đất liền thổ: Cuốc đất, đập đất, cào
san đất tạo độ dốc để thoát nước.
- Xác định vị trí trồng cây, lựa chọn cây, phân
loại cây.
- Dùng dây căng kẻ linh. Trồng cây theo kiểu
nanh sấu. Trồng 1 khóm 5 thân đối với Thanh táo, Bỏng nổ, Rệu đỏ, Tóc tiên,
Thiên thanh, Cẩm tú mai. Trồng 1 khóm 3 cây đối với Dâm xanh, Duối, 1 khóm 1
cây đối với Hoa giấy.
- Khoảng cách cây trồng:
|
Tên cây
|
ĐVT
|
Bầu cây (m)
|
DT (m)
|
Mật độ cây (khóm/m2)
|
|
Dâm xanh, Hoa giấy, Nguyệt quế.,...
|
Cây
|
0,2 x 0,2
|
0,4 - 0,45
|
6
|
|
Dâm xanh, Hoa giấy, Nguyệt quế....
|
Cây
|
0,15 x 0,15
|
0,3 - 0,35
|
10
|
|
Cẩm tú mai, Chuỗi ngọc, Mắt nai, Thiên
thanh...
|
khóm
|
0,10 x 0,10
|
0,2 - 0,25
|
20
|
|
Cẩm tú mai, Chuỗi ngọc, Mắt nai, Thiên thanh
(3-5 thân/khóm)
|
khóm
|
0,10 x 0,10
|
0,17 - 0,20
|
25
|
|
Bỏng nổ, Rệu, Thanh táo, Tía tô, Chuỗi ngọc
(3-5 thân/khóm)
|
khóm
|
0,05 x 0,05
|
0,10 - 0,15
|
64 khóm
|
|
Thanh táo (3-5 thân/khóm)
|
khóm
|
0,05 x 0,05
|
0,10 - 0,12
|
80 khóm
|
- Trồng thẳng hàng, ấn chặt gốc, sau khi trồng
tưới rót đẫm gốc cây, lần tưới cuối tưới vẩy đều trên mặt hàng rào. Tưới nước
liên tục trong 7 ngày đầu, ngày tưới một lần, tưới nhẹ không làm bật gốc. Sau 7
ngày cây hồi thì 2 ngày tưới 1 lần, tưới trong 1 tháng. Sau 1 tháng cây đã phát
triển, dùng kéo cắt rào sửa nhẹ cho phẳng mặt.
2.2. Trồng, chăm sóc cây mảng, hoa lưu niên:
a. Khái niệm:
- Cây trồng mảng thường sử dụng các nhóm: cây
thân đứng, cây thân bò.
- Chiều cao của mảng cây từ 0,2- 0,6m. Khoảng
cách cây tuỳ thuộc chủng loại cây. Cây trồng giao tán nhau, không chen tán phủ
tán.
- Cây được trồng thành mảng theo thiết kế của
từng địa hình và mặt bằng.
- Cây tươi tốt, mảng cây không bị rỗng, chết,
không có khoảng trống. Chiều cao toàn mảng đều, không nhấp nhô.
- Bồi đất màu: Đất được bồi có độ cao theo đúng
thiết kế. Bồi đất từ trong ra ngoài từ trái sang phải. Đất cào san, đảm bảo
bằng phẳng trên bề mặt bãi, tạo độ dốc thoát nước ra phía đường hoặc rãnh thoát
nước
- Sau khi trồng xong, phải dọn vệ sinh ngay,
không để lá cây bừa bãi, rác được tập trung về đúng nơi quy định.
b. Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây mảng thân đứng,
hoa lưu niên:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, cào, dây kẻ
linh, thùng tưới, kéo cắt hàng rào.
- Trồng cây thân đứng, phân cành thấp (chiều
cao phân cành nhỏ hơn 5cm-8cm), cây có đường kính tán cây 0,25m - 0,3m: Cô
tòng, Ngâu, Ngọc bút, Cọ lá nón, Tai tượng, Đơn đỏ; cây có đường kính tán 0,17
- 0,20m: Cô tòng, Cẩm tú mai, Thiên thanh, Mắt nai, Chuỗi ngọc; cây có đường
kính tán 0,1 - 0,15m: Tía tô cảnh, Bạch chỉ, chuỗi ngọc...
- Xác định vị trí trồng cây; lựa chọn, phân
loại cây có cùng độ cao và phân cành.
- Khoảng cách và mật độ cây:
|
Tên cây
|
Bầu cây (m)
|
DT (m)
|
Mật độ
(khóm, cây/m2)
|
|
Cô tòng, Ngâu, Ngọc bút, Tai tượng, Đơn đỏ
|
0,15 x 0,15
|
0,25 - 0,30
|
14 cây/khóm
|
|
Cẩm tú mai, Thiên thanh, Chuỗi ngọc, Cô tòng.
|
0,07 x 0,10
|
0,20 - 0,25
0,17 - 0,20
|
20 cây/ khóm
25 cây/ khóm
|
|
Tía tô (3-5 thân/khóm)
|
0,05 x 0,05
|
0,10 - 0,15
|
64 cây/khóm
|
- Cây được trồng từ trên xuống dưới, từ trong
ra ngoài đặt cây lấp đất phải ấn chặt gốc, trồng thẳng cây, sau khi trồng dùng
ô doa tưới, tưới rót đẫm gôc cây, lần tưới cuối tưới vẩy trên bề mặt mảng. Tưới
liên tục 7 ngày đầu, ngày tưới 1 lần, tưới nhẹ không bật gốc. Sau 7 ngày, cây hồi,
2 ngày tưới 1 lần, tưới trong 1 tháng. Sau 1 tháng cây đã phát triển, dùng kéo
cắt sửa nhẹ.
c. Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây mảng thân bò,
thân củ:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, cuốc, cào, dây kẻ
linh, thùng tưới, kéo cắt hàng rào.
- Cây có màu sắc tự nhiên, không sâu bệnh, mảng
cây không bị rỗng, chết, không có khoảng trống. Chiều cao toàn mảng đều, không
nhấp nhô.
- Chiều dài cây 0,15 - 0,25m đối với cây thài
lài, xương rắn, đồi mồi: khóm cao 0,2m, đường kính tán 0,17 - 0,2m, Thiên
thanh, Dứa tím: khóm từ 5 -7 nhánh: Khúc khích, Tóc tiên.
- Xác định vị trí trồng. Chọn cây có cùng chiều
dài, chiều cao.
- Khoảng cách cây trồng:
|
Tên cây
|
Bầu cây (m)
|
DT (m)
|
Mật độ cây (bầu,
cây/m2)
|
|
Đồi mồi, Xương rắn, Thài lài
|
0,05x 0,05x 0,05
|
0,10-0,15
|
64 bầu (3c/bầu)
|
|
Khúc khích, tóc tiên (5-7 thân)
|
0,05x 0,05x 0,05
|
0,10-0,15
|
64 bầu (5-7 thân/bầu)
|
|
Thiên thanh, dứa tím
|
0,10x 0,10x 0,10
|
0,17-0,20
|
25 khóm
|
- Cây được trồng từ trên xuống dưới, từ trong
ra ngoài đặt cây lấp đất phải ấn chặt gốc, trồng thẳng cây, sau khi trồng dùng
ô doa tưới, tưới rót đẫm gốc cây, lần tưới cuối tưới vẩy trên. Tưới liên tục 7
ngày đầu, ngày tưới 1 lần, tưới nhẹ không bật gốc. Sau 7 ngày cây hồi, 2 ngày
tưới 1 lần, tưới trong 1 tháng. Sau 1 tháng cây đã phát triển, dùng kéo cắt sửa
nhẹ.
3. Trồng, chăm sóc cây cảnh, khóm
3.1. Khái niệm:
- Cây có độ cao từ 0,3m đến 1,5m trở lên, tuỳ
theo thiết kế.
- Cây có dáng, tán tự nhiên. Cây khoẻ, không
sâu bệnh, không bị gẫy cành, gẫy ngọn, lá xanh tươi có màu sáng tự nhiên, không
có lá vàng lá úa.
- Đối với cây cho hoa: cây nhiều hoa, màu sắc tươi,
rực rỡ.
- Sau khi trồng xong, phải dọn vệ sinh ngay,
không để lá cây bừa bãi, được tập trung về đúng nơi quy định.
3.2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây viền thân bò,
thân củ:
- Chuẩn bị dụng cụ: Dầm, kéo cắt sửa, cuốc,
thùng tưới nước.
- Xác định vị trí trồng cây, lựa chọn cây.
- Đào hố trồng cây: kích thước hố đào:
|
Kích thước bầu cây
(m)
|
Kích thước hố đào (m)
|
|
0,07 x 0,07
|
0,10 x 0,10 x 0,10
|
|
0,10 x 0,10
|
0,15 x 0,15 x 0,15
|
|
0,15 x 0,15
|
0,20 x 0,20 x 0,20
|
|
0,20 x 0,20 x 0,20
|
0,30 x 0,30 x 0,30
|
|
0,30 x 0,30 x 0,30
|
0,40 x 0,40 x 0,40
|
|
0,40 x 0,40 x 0,40
|
0,50 x 0,50 x 0,50
|
|
0,50 x 0,50 x 0,50
|
0,60 x 0,60 x 0,60
|
- Trồng cây: Công việc tiến hành cần 2 người
thao tác trong một lúc, 1 người đặt cây, người kia ngắm dáng, tán sao cho cây
thẳng, dáng tự nhiên, được quay hướng về phía đường, khi đã đạt được yêu cầu,
một người giữ cố định vị trí, người kia xúc đất trải đều xung quanh hố, chú ý
khi lấp nếu gặp cục đất to phải dừng cuốc đập nhỏ trước khi cho vào hố. Bầu cây
đặt phải thấp hơn mặt hố 0,2m - 0,3m. Đất phủ kín mặt hố, dùng cuốc nện chặt
xung quanh bầu, làm vầng cây tạo hố trũng để giữ được nước sau khi tưới, tưới
rót, tưới đẫm xung quanh bầu cây, tưới liên tục trong 7 ngày, ngày tưới 1 lần.
Sau đó 2 ngày tưới 1 lần vào sáng sớm hoặc chiều tối. Trong quá trình duy trì
cây nghiêng phải dựng lại cho ngay thẳng.
PHẦN
VI.
KỸ THUẬT
TRANG TRÍ PHỤC VỤ LỄ TẾT, NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
1. Kỹ thuật trồng cây
vào ang chậu
Thành phần công việc:
* Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, vật liệu đến nơi
làm việc, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, biển báo thi công.
* Đập tơi đất màu, trộn đất và giá thể, đổ đất
đã trộn giá thể vào ang, chậu. San đều đất đã trộn giá thể trên mặt ang, chậu.
* Trồng cây vào ang, chậu:
- Trồng cây vào ang: Phân loại cây theo độ
cao để bố trí trồng cây cho hợp lý. Cây được trồng so le theo kiểu nanh sấu,
sau khi trồng đảm bảo hình mui luyện. Đối với cây hoa phải có nụ và hoa. Cây
được trồng thẳng, thân, lá, hoa, nụ không bị dập, nát, sơn và vệ sinh ang. Mật
độ cây trồng như sau:
+ Cây D tán 10 - 15 cm: 64 cây/m2
+ Cây D tán 15 - 20 cm: 33 cây/m2
+ Cây D tán 20 - 25 cm: 22 cây/m2
+ Cây D tán 25 - 30 cm: 14 cây/m2
Ghi chú: Đối với ang D=1m: Diện tích trồng cây tương đương
là 1m2.
Đối với ang D=12m: Diện tích trồng cây tương
đương là 1,4m2.
Đối với ang D=1,5m: Diện tích trồng cây tương
đương là 2,1m2.
- Trồng cây vào chậu: Phân loại cây, trồng
thẳng cây, không làm gẫy cây, vệ sinh chậu cây.
* Tưới nước sau khi trồng cây vào ang, chậu:
Lượng nước tưới 5 lít/m2.
* Vận chuyển, bốc xếp ang, chậu, đất màu, giá
thể lên, xuống xe đến điểm trang trí. Cự ly vận chuyển trung bình < 20km.
* Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Đất màu tơi xốp, trộn đều với giá thể (nếu
có), không lẫn gạch đá, rác, phế thải xây dựng.
- Cây được trồng ngay ngắn, không đổ, nghiêng,
tán giao nhau, lá không bị dập, nát. Cây trồng có tán lá phủ kín mặt ang, chậu
và xòe tán che được thành ang, chậu. Cây không bị sâu bệnh, không gẫy cành,
ngọn, lá cây có màu đặt trưng của loài. Đối với cây hoa phải có nụ và hoa. Đối
với ang hoa phải đảm bảo 2/3 diện tích ang là cây có hoa được phân bố đều trên
ang, còn lại là nụ; thân, lá, hoa, nụ không bị dập, nát.
- Chậu, ang sạch sẽ, không sứt vỡ, không làm
gẫy cây, vỡ ang, chậu.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
2. Kỹ thuật xếp chậu
cây, bầu cây vào vị trí trang trí
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc, trang bị
bảo hộ lao động đầy đủ, biển báo thi công.
- Phân loại, xếp chậu cây, bầu cây vào vị trí
trang trí theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống nhất.
- Vệ sinh chậu cây, mặt bằng, dụng cụ và cất về
nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Xếp chậu cây, bầu cây vào đúng vị trí trang
trí đảm bảo số lượng, mật độ, không làm gẫy cây, vỡ chậu. Trong trường hợp xếp
thành thảm: Trang trí thảm có hình theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc
phương án được thống nhất, toàn thảm tương đối bằng phẳng, không nhấp nhô; Cây
được xếp chạm tán, không có khoảng hở; Đối với cây hoa phải có nụ và hoa; Đối
với mảng hoa 2/3 diện tích có hoa được phân bố đều trên thảm, diện tích còn lại
là nụ. Thân, lá, hoa, nụ không bị dập, nát.
- Chậu cây sạch sẽ, không sứt vỡ.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
3. Kỹ thuật trang trí
hoa lụa (nhựa), hoa tươi
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, hoa, que cắm hoa lụa (đường
kính bông hoa theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống
nhất), xốp trắng, mút xốp...đến nơi làm việc, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ,
biển báo thi công.
- Nhuộm hoa đối với hoa lụa (nếu cần), cắm hoa
lụa vào que (1 que/bông), ghép xốp lên dàn, cố định xốp bằng dây thép.
- Cắm hoa vào xốp (hoa lụa, nhựa cắm xốp; hoa
tươi cắm mút xốp) theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được
thống. Hoa được cắm kín, không có khe hở. Mật độ hoa lụa (nhựa), hoa tươi cụ
thể như sau:
+ Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 3 cm: 1415
bông/m2
+ Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 4cm: 796
bông/m2
+ Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 5cm: 510
bông/m2
+ Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 6cm: 354
bông/m2
+ Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 8cm: 199
bông/m2
+ Hoa tươi đường kính bông 4-5cm: 345 bông/m2
-Vệ sinh mặt bằng, dụng cụ và cất về nơi quy
định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Mầu sắc dàn hoa rực rỡ, phẳng, hoa phủ kín
dàn.
- Chữ, họa tiết trên dàn rõ nét, đúng theo bản
vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống nhất.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
4. Kỹ thuật tưới, chăm
sóc cây hoa, cây cảnh
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc đến nơi thi công,
trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, biển báo thi công.
- Nhổ cỏ cây dại, bấm tỉa hoa già, lá héo, ngọn
gẫy, dựng cây nghiêng, đổ, vệ sinh ang chậu.
- Tưới đều trên diện tích cây hoa, cây cảnh
trang trí. Lượng nước tưới 5 lít/m2.
- Vệ sinh mặt bằng, cất dụng cụ và vận chuyển
rác phát sinh về nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Tưới nhẹ nhàng, cây không bị đổ, nghiêng, không
tưới tràn ra đường, cây, hoa không gẫy, dập, không trôi đất, hở rễ, không có
hoa tàn, lá úa, ang, chậu sạch sẽ.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
Ghi chú:
- Tưới nước hàng ngày trong suốt thời gian
trang trí.
- Chăm sóc 2 ngày 1 lần, tính từ ngày thứ 2
trong suốt thời gian trang trí.
5. Kỹ thuật thu hồi cây
hoa, cây cảnh, ang, chậu sau khi hoàn thành công tác trang trí
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, máy móc đến nơi làm việc,
trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, biển báo thi công.
- Sau khi kết thúc đợt trang trí thu dọn, vận
chuyển cây hoa, cây cảnh về điểm tập kết theo quy định và thu hồi ang, chậu. Cự
ly vận chuyển trung bình < 20 km.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Thu hồi không làm vỡ chậu, ang.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
6. Kỹ thuật treo cờ,
băng rôn, khẩu hiệu
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, vật liệu đến nơi
làm việc, trang bị bảo hộ lao động đầy đủ, biển báo thi công.
- Lồng cờ vào cán cờ, treo cờ, cố định cán cờ
bằng dây thép.
- Căng băng rôn, khẩu hiệu vào khung, cố định
bằng dây thép, dựng khung.
- Thu hồi vật tư, vật liệu sau trang trí về điểm
tập kết theo quy định.
- Vệ sinh mặt bằng sạch sẽ sau thi công
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Nội dung in trên cờ, băng rôn, khẩu hiệu theo
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; nội dung trên cờ, băng rôn, khẩu hiệu sắc nét;
Cờ, băng rôn, khẩu hiệu không nhàu nát, phai màu, được treo ngay ngắn.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
PHỤ LỤC II
ĐỊNH
MỨC DUY TRÌ CÔNG VIÊN, CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của UBND
thành phố Hà Nội)
MỤC LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ
THUẬT DUY TRÌ CÔNG VIÊN, CÂY XANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
|
Mã hiệu
|
Nội dung định mức
|
Trang
|
|
|
|
Phần I: Thuyết minh và các quy định áp dụng
|
|
|
|
|
Phần II: Định mức kinh tế kỹ thuật
|
|
|
|
|
Chương I: Duy trì thảm cỏ
|
|
|
1
|
CX1.01.00
|
Duy trì thảm cỏ lá tre, cỏ lạc
|
|
|
2
|
CX1.02.00
|
Duy trì thảm cỏ nhung
|
|
|
3
|
CX1.01.01A
|
Duy trì thảm cỏ lá tre, cỏ lạc, cỏ nhung
(giảm tần suất tưới, phạt cỏ, không thực hiện nhổ cỏ dại)
|
|
|
4
|
CX1.03.01
|
Cắt tỉa cỏ, hàng rào, cây mảng, hoa lưu niên
|
|
|
5
|
CX1.03.02
|
Cắt tỉa cây đơn lẻ khóm
|
|
|
|
|
Chương II: Duy trì cây trang trí
|
|
|
6
|
CX2.01.00
|
Trồng và duy trì hoa thời vụ
|
|
|
7
|
CX2.02.01
|
Duy trì cây hàng rào, cây trồng mảng, cây hoa
lưu niên
|
|
|
8
|
CX2.02.02
|
Duy trì cây hàng rào, cây trồng mảng, cây hoa
lưu niên (giảm tần suất tưới và cắt tỉa, không thực hiện nhổ cỏ dại)
|
|
|
9
|
CX2.03.01
|
Duy trì cây cành đơn lẻ, khóm
|
|
|
10
|
CX2.03.02
|
Duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm không thực hiện
cắt tỉa
|
|
|
11
|
CX2.04.00
|
Duy trì cây cảnh trồng chậu
|
|
|
12
|
CX2.05.00
|
Duy trì cây leo
|
|
|
13
|
CX2.06.00
|
Dịch chuyển, chăm sóc cây bóng mát, cây cảnh
|
|
|
|
CX2.07.00
|
Duy trì nhà tiêu bản sinh vật
|
|
|
14
|
CX2.07.01
|
Duy trì hộp gỗ, khung gỗ kinh đựng mẫu tiêu
bản
|
|
|
15
|
CX2.07.02
|
Vệ sinh tủ gỗ kính bầy hộp mẫu tiêu bản
|
|
|
|
|
Chương III: Cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển,
đào gốc, trồng cây bóng mát và cắt tỉa cây họ Cau dừa
|
|
|
16
|
CX3.01.10
|
Cắt tỉa, vén tán, nâng cao vòm lá, cắt cành
khô, gỡ phụ sinh thực hiện chủ yếu bằng cơ giới
|
|
|
17
|
CX3.01.20
|
Cắt tỉa, vén tán, nâng cao vòm lá, cắt cành
khô, gỡ phụ sinh thực hiện chủ yếu bằng thủ công
|
|
|
18
|
CX3.02.10
|
Cắt tỉa làm thưa tán, thấp tán, hạ độ cao cây
bóng mát thực hiện chủ yếu bằng cơ giới
|
|
|
19
|
CX3.02.20
|
Cắt tỉa làm thưa tán, thấp tán, hạ độ cao cây
bóng mát thực hiện chủ yếu bằng thủ công
|
|
|
20
|
CX3.02.30
|
Cắt tỉa cây họ Cau dừa
|
|
|
21
|
CX3.03.10
|
Giải tỏa cành cây gẫy thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
|
|
22
|
CX3.03.20
|
Giải tỏa cành cây gẫy thực hiện chủ yếu bằng
thủ công
|
|
|
23
|
CX3.04.00
|
Giải tỏa cây gẫy, đổ thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
|
|
24
|
CX3.05.10
|
Chặt hạ, đào gốc cây thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
|
|
25
|
CX3.05.20
|
Chặt hạ, đào gốc cây thực hiện chủ yếu bằng
thủ công
|
|
|
26
|
CX3.06.00
|
Duy trì cây bóng mát mới trồng đường kính
thân (D1,3)>6cm
|
|
|
27
|
CX3.06.01
|
Duy trì cây bóng mát mới trồng đường kính
thân (D1,3)≤ 6cm
|
|
|
28
|
CX3.06.02
|
Duy trì cây trồng nổi bầu (cây thuộc chi Mận,
Mơ như: Anh đào, Mơ, Mận)
|
|
|
29
|
CX3.07.00
|
Kiểm tra cây bóng mát trong danh mục quản lý
|
|
|
|
|
Chương IV: Duy trì vệ sinh
|
|
|
30
|
CX4.01.00
|
Duy trì bể nước cảnh (có phun nước và không
phun nước)
|
|
|
31
|
CX4.02.00
|
Duy trì tượng
|
|
|
32
|
CX4.03.00
|
Vệ sinh đường dạo, bãi đất trong công viên,
vườn hoa, dải phân cách
|
|
|
33
|
CX4.04.00
|
Nhặt rác trên diện tích duy trì thảm cỏ lá
tre, cỏ nhung, cây hàng rào, cây mảng, hoa lưu niên, cây khóm (không thực
hiện tưới, phạt cỏ, cắt tỉa, nhổ cỏ cây dại)
|
|
|
|
|
Chương V: Trồng cây xanh tập trung thuộc hạng
mục công trình xây dựng
|
|
|
34
|
CX5.01.00
|
Làm đất kỹ thuật trước khi trồng cây
|
|
|
35
|
CX5.02.00
|
Trồng chăm sóc cây bóng mát > 6cm, cây
bóng mát ≤ 6cm, cây trồng nổi bầu và cây cảnh
|
|
|
36
|
CX5.03.00
|
Trồng chăm sóc cỏ
|
|
|
37
|
CX5.04.00
|
Trồng chăm sóc cây hàng rào, cây trồng mảng,
hoa lưu
|
|
|
|
|
Chương VI: Trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ
chính trị
|
|
|
38
|
TT01.00
|
Trộn đất màu, giá thể đổ vào ang, chậu
|
|
|
39
|
TT02.00
|
Trồng cây vào ang, chậu
|
|
|
40
|
TT03.00
|
Vận chuyển, bốc hạ cây, ang, chậu đến điểm
trang trí
|
|
|
41
|
TT04.00
|
Xếp chậu cây, bầu cây vào vị trí trang trí
|
|
|
42
|
TT05.00
|
Trang trí hoa lụa (nhựa)
|
|
|
43
|
TT06.00
|
Tưới, chăm sóc cây hoa, cây cảnh
|
|
|
44
|
TT07.00
|
Thu hồi cây, ang, chậu
|
|
|
45
|
TT08.00
|
Treo cờ, băng rôn, khẩu hiệu
|
|
PHẦN
I
THUYẾT
MINH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Nội dung định mức:
Định mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên,
vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; Cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển,
trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị trên địa bàn
Thành phố Hà Nội quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy
thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, vườn
hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng
cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị. Trong đó:
a) Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các
cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện
và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì công viên, vườn hoa, dải
phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng
mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị. Mức hao phí vật liệu quy
định trong tập định mức này đã bao gồm vật liệu hao hụt trong quá trình thực
hiện công việc.
b) Mức hao phí nhân công:
Là số ngày công lao động của công nhân trực
tiếp tương ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một đơn vị khối lượng công
tác duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ,
đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ
chính trị.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động
chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc,
dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị
từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
c) Mức hao phí xe máy thi công:
Là số lượng ca xe máy và thiết bị thi công (bao
gồm máy chính và máy phụ) trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng
công tác duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt
hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm
vụ chính trị.
2. Các căn cứ xác lập
định mức:
- Quy trình kỹ thuật duy trì công viên, vườn
hoa, dải phân cách, khu đô thị; Cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng
cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị trên địa bàn Thành
phố Hà Nội đang thực hiện.
- Kết quả theo dõi, tổng kết việc áp dụng Định
mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị;
cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát Thành phố Hà Nội
công bố kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân
thành phố Hà Nội.
- Số liệu tổng kết tình hình sử dụng lao động,
trang thiết bị xe máy cũng như kết quả ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
thực tiễn công tác duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; Cắt tỉa,
chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết,
nhiệm vụ chính trị của Thành phố Hà Nội trong thời gian qua.
3. Kết cấu của tập định
mức:
Định mức được trình bày theo nhóm, loại công
tác duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào
gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính
trị và được mã hóa thống nhất. Mỗi định mức được trình bày gồm: thành phần công
việc, điều kiện áp dụng các trị số mức và đơn vị tính phù hợp để thực hiện công
việc đó. Định mức kinh tế kỹ thuật duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách,
khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang
trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị trên địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm 6 chương:
Chương I: Duy trì thảm cỏ
Chương II: Duy trì cây trang trí
Chương III: Cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển, đào
gốc, trồng cây bóng mát
Chương IV: Duy trì vệ sinh
Chương V: Trồng cây xanh tập trung thuộc hạng mục
công trình xây dựng
Chương VI: Trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ
chính trị
4. Hướng dẫn áp dụng:
- Định mức kinh tế kỹ thuật công tác duy trì
công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch
chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị do
UBND thành phố Hà Nội công bố hướng dẫn áp dụng thống nhất trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
- Hao phí của vật liệu, công cụ lao động sử
dụng trực tiếp cho quá trình thực hiện công việc được quy định trong chi phí
chung cấu thành dự toán dịch vụ công ích theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông
tư hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.
- Định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành duy
trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc,
dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị
là căn cứ lập kế hoạch, xây dựng đơn giá, dự toán cho các khối lượng công tác
duy trì công viên, vườn hoa, dải phân cách...và các công tác liên quan đến cây
bóng mát. Loại phân được sử dụng để bón cho bồn hoa, thảm cỏ, cây cảnh...là
phân vi sinh hoặc các loại phân khác được lưu hành trên địa bàn Thành phố Hà
Nội.
- Định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành duy
trì công viên, vườn hoa, dải phân cách, khu đô thị; cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc,
dịch chuyển, trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị
là cơ sở để các cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan tham khảo xác định chi
phí duy trì thường xuyên cây hoa, cây cảnh, thảm cỏ; cắt tỉa chặt hạ đào gốc,
trồng cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị. Công tác nghiệm
thu được đánh giá trên chất lượng sản phẩm cuối cùng theo tiêu chí cụ thể đối
với từng hạng mục trong bộ định mức.
Đối với định mức cắt tỉa làm thưa tán, thấp
tán, hạ độ cao cây bóng mát thực hiện chủ yếu bằng thủ công và cắt tỉa làm thưa
tán, thấp tán, hạ độ cao cây bóng mát thực hiện chủ yếu bằng cơ giới: hệ số vật
liệu, nhân công, máy thi công được điều chỉnh hệ số theo loại cây, cụ thể như
sau:
Đối với cây Xà cừ: Hệ số điều chỉnh K=1,43.
Đối với các chủng loại cây Sếu, Phượng, Muồng,
Phi lao, Sữa, Bạch Đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối,
Trứng cá, Liễu, Lộc vừng, Chuông vàng, Kèn hồng, Osaka, Bồ kết...: Hệ số điều
chỉnh K= 0,7.
Đối với các chủng loại cây Dâu da, Vông, Dướng:
hệ số điều chỉnh K=0,6.
Đối với công tác giải tỏa cành cây gãy, cây
gẫy, đổ; chặt hạ, đào gốc cây áp dụng chung cho tất cả các chủng loại cây.
- Trường hợp công tác duy trì công viên, vườn
hoa, dải phân cách, khu đô thị; Cắt tỉa, chặt hạ, đào gốc, dịch chuyển, trồng
cây bóng mát, trang trí phục vụ lễ tết, nhiệm vụ chính trị trên địa bàn Thành
phố có quy trình kỹ thuật và điều kiện thực hiện khác với quy định trong tập
định mức hoặc những công tác trong lĩnh vực công viên, cây xanh khác chưa có
định mức, đơn vị quản lý duy trì có trách nhiệm xây dựng gửi Sở Xây dựng để
cùng Liên ngành xem xét, báo cáo UBND Thành phố và Bộ Xây dựng theo quy định.
- Đơn vị được giao quản lý theo phân cấp căn cứ
nguồn kinh phí được giao, hướng dẫn của Sở Xây dựng và thực tế trên địa bàn để
thực hiện công tác duy trì thảm cỏ lá tre, cỏ lạc, thảm cỏ nhung, cây hàng rào,
cây trồng mảng, cây hoa lưu liên đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà
nước.
PHẦN
II
ĐỊNH MỨC
KINH TẾ KỸ THUẬT
CHƯƠNG
I:
DUY TRÌ
THẢM CỎ
CX1.01.00. DUY TRÌ THẢM
CỎ LÁ TRE, CỎ LẠC
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư, vật
liệu đến vị trí làm việc.
- Phạt cỏ (trung bình 18 lần/năm), nhổ cây dại,
cỏ dại, bón phân vi sinh (bón mùa khô, 3 tháng bón 1 lần), tưới nước (trung
bình 138 lần/năm), trồng dặm, quét vệ sinh thảm cỏ trong công viên, vườn hoa,
khu đô thị và nhặt rác trên dải phân cách, mái taluy.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ đúng nơi quy định
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Bãi cỏ xanh, phẳng đều, không có chỗ đất
trống, không loang lổ, cỏ mọc kín, không có cây dại, cỏ dại. Bãi cỏ luôn sạch
không có rác tôn, nước đọng, không sâu bệnh.
- Thảm cỏ được xén phẳng ra sát mép vỉa đường
dạo hoặc vỉa batoa, chiều cao cỏ từ 7cm - 10cm.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 100 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Công viên, Vườn hoa,
Khu đô thị
|
Dải phân cách, mái
taluy
|
|
CX1.01.00
|
Duy trì thảm cỏ lá tre, cỏ lạc
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
5,75
|
5,75
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,5
|
0,5
|
|
*. Nhân công (bậc thợ 3,5/7)
|
công
|
0,888
|
0,589
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy cắt cỏ
|
ca
|
0,038
|
0,038
|
|
- Máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,865
|
0,866
|
|
- Hoặc MBX 3CV
|
ca
|
1,150
|
1,150
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,381
|
0,340
|
CX1.02.00. DUY TRÌ THẢM
CỎ NHUNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư, vật
liệu đến vị trí làm việc.
- Phạt cỏ (trung bình 8 lần/năm), nhổ cây dại,
cỏ dại, bón phân vi sinh (bón mùa khô, 3 tháng bón 1 lần), tưới nước (trung
bình 138 lần/năm), trong dặm, quét vệ sinh thảm cỏ trong công viên, vườn hoa,
khu đô thị và nhặt rác trên dải phân cách, mái taluy.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ đúng nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bãi cỏ xanh, phẳng đều, không có chỗ đất
trống, không loang lổ, cỏ mọc kín, không có cây dại, cỏ dại. Bãi cỏ luôn sạch
không có rác tồn, nước đọng, không sâu bệnh.
- Thảm cỏ được xén phẳng ra sát mép vỉa đường
dạo hoặc vỉa batoa, chiều cao cỏ nhung từ 3cm-5cm.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông trong
quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 100
m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Công viên, Vườn hoa,
Khu đô thị
|
Dải phân cách, mái taluy
|
|
CX1.02.00
|
Duy trì thảm cỏ nhung
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
5,75
|
5,75
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,5
|
0,5
|
|
*. Nhân công (bậc 3,5/7)
|
công
|
0,888
|
0,589
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
|
- Máy cắt cỏ cầm tay 0,8 KW
|
ca
|
0,045
|
0,045
|
|
- Máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,865
|
0,866
|
|
- Hoặc máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
1,150
|
1,150
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,381
|
0,340
|
CX1.01.01A. DUY TRÌ
THẢM CỎ LÁ TRE, CỎ LẠC, CỎ NHUNG (GIẢM TẦN SUẤT TƯỚI, PHẠT CỎ, KHÔNG NHỔ CỎ
DẠI)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư, vật
liệu đến vị trí làm việc.
- Nhổ cây dại, tưới nước (trung bình 48
lần/năm), phạt cỏ (trung bình 12 lần/năm), nhặt rác trong công viên, vườn hoa,
khu đô thị và trên dải phân cách, nút giao thông....
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ đúng nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bãi cỏ xanh, cỏ sinh trưởng phát triển bình
thường, không có cây dại. Bãi cỏ luôn sạch không có rác tồn, nước đọng.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 100 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX1.01.01A
|
Duy trì thảm cỏ lá tre, cỏ lạc, cỏ nhung
(Giảm tần suất tưới, phạt cỏ, không nhổ cỏ dại)
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
2,00
|
|
*. Nhân công (bậc thợ 3,5/7)
|
công
|
0,232
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
- Máy cắt cỏ cầm tay 0,8 KW
|
ca
|
0,025
|
|
- Máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,301
|
|
- Hoặc máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,400
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,133
|
CX1.03.01. CẮT TỈA CỎ,
CÂY HÀNG RÀO, CÂY MẢNG, HOA LƯU NIÊN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện đến vị trí làm
việc
- Cắt tỉa theo quy trình kỹ thuật.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây mảng, hàng rào, hoa lưu niên, thảm cỏ có
độ cao phù hợp tùy theo đặc điểm sinh học từng chủng loại, hài hòa với cảnh
quan và không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao thông.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: m2/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX1.03.01
|
Cắt tỉa cỏ, cây hàng rào, cây mảng, hoa lưu
niên
|
*. Nhân công:
|
|
|
|
Bậc thợ bình quân 3,5/7
|
Công
|
0,0011
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
Máy cắt cỏ cầm tay 0,8 KW
|
Ca
|
0,00045
|
CX1.03.02. CẮT TỈA CÂY
CẢNH ĐƠN LẺ, KHÓM
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện đến vị trí làm
việc
- Cắt tỉa cành khô, cành xòa, cành gãy, cành che
chắn tầm nhìn giao thông, cành che đèn tín hiệu.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có độ cao phù hợp tùy theo đặc điểm sinh
học từng chủng loại, hài hòa với cảnh quan và không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao
thông. Sau khi cắt cây đơn lẻ, khóm không trơ cành.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 10 cây
(khóm)/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX1.03.02
|
Cắt tỉa cây cảnh đơn lẻ, khóm
|
*. Nhân công:
|
|
|
|
Bậc thợ bình quân 3,5/7
|
Công
|
0,1458
|
CHƯƠNG
II:
DUY TRÌ
CÂY TRANG TRÍ
CX2.01.00. TRỒNG VÀ DUY
TRÌ HOA THỜI VỤ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc.
- Cuốc đất, đập đất, nhặt gạch đá, vận chuyển
phân, rải và trộn phân, cào san đất đảm bảo kỹ thuật, trồng cây hoa, làm cỏ xới
phá váng, cắt sửa hoa già, vun gốc, trồng dặm, tưới nước (trung bình 180 lần/năm),
đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Thay hoa 8 lần/năm (trung bình 45 ngày thay hoa
1 lần).
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bồn hoa có hình thù rõ ràng theo thiết kế,
hình mui luyện, không đọng nước, phù hợp với cảnh quan xung quanh. Đất trồng
hoa tơi xốp, không có cỏ cây dại, không có rác bẩn, gạch đá.
- Cây có hoa nở, màu sắc tươi tự nhiên, cành lá
thân thẳng, không sâu bệnh, không có hoa, lá già héo, không gẫy cành, ngọn.
- Mật độ cây trồng đều trên nấm, cây trồng phải
giao tán. Bồn hoa mới trồng có ít nhất 1/3 diện tích bồn là cây có hoa, còn lại
là hoa chúm nở. Không trồng cây ra ngôi (cây không có nụ, hoa).
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 1m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.01.00
|
Trồng và duy trì hoa thời vụ
|
* Vật liệu:
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,075
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,033
|
|
- Cây hoa:
|
|
|
|
+ Cây D tán 10 - 15 cm
|
cây
|
64
|
|
+ Cây D tán 15 - 20 cm
|
cây
|
33
|
|
+ Cây D tán 20 - 25 cm
|
cây
|
22
|
|
+ Cây D tán 25 - 30 cm
|
cây
|
14
|
|
* Nhân công bậc 4/7
|
công
|
0,115
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,0108
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5KW
|
ca
|
0,0135
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5m3)
|
ca
|
0,0045
|
CX2.02.01. DUY TRÌ CÂY
HÀNG RÀO, CÂY TRỒNG MẢNG, CÂY HOA LƯU NIÊN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Cắt sửa, tạo mặt phẳng, nhổ cỏ dại, cây dại,
vun gốc, bón phân, trồng dặm, vệ sinh.
- Tưới trung bình 138 lần/năm. Cắt sửa trung
bình 12 lần/năm.
- Đối với cây hoa lưu niên cần tỉa cành lá, tỉa
nụ, bấm ngọn để tạo cho cây có sức đâm nhánh mới.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây hàng rào đảm bảo liên tục, không đứt
đoạn, sắc nét, đảm bảo độ cao, chiều rộng (theo thiết kế). Cây hàng rào lá
xanh, không sâu bệnh, chân hàng rào không có rác, cỏ cây dại.
- Cây trồng mảng có màu sắc tự nhiên, không
rỗng, chết, cây không bị sâu bệnh, đúng chủng loại theo quy định, đảm bảo độ
cao, chiều rộng tối thiểu theo thiết kế, toàn mảng không nhấp nhô, gốc cây
không có rác, cây dại.
- Cây hoa lưu niên màu sắc tự nhiên, có hoa
theo mùa, không có cây chết, cây bị sâu bệnh, gốc cây không có rác, cây dại.
Cây đúng chủng loại quy định, đảm bảo độ cao, chiều rộng tối thiểu theo thiết
kế.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị: 1 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.02.01
|
Duy trì hàng cây rào, cây trồng mảng và cây
hoa lưu niên.
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,0575
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,005
|
|
*. Nhân công bậc 3,5/7
|
Công
|
0,050
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,0083
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,0104
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,0035
|
CX2.02.02. DUY TRÌ CÂY
HÀNG RÀO, CÂY TRỒNG MẢNG, CÂY HOA LƯU NIÊN (GIẢM TẦN SUẤT TƯỚI VÀ KHÔNG NHỔ CỎ
DẠI)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Cắt sửa, tạo mặt phẳng, nhổ cây dại, vun gốc,
bón phân, trồng dặm, vệ sinh.
- Tưới trung bình 48 lần/năm. Cắt sửa trung
bình 12 lần/năm.
- Đối với cây hoa lưu niên cần tỉa cành lá, tỉa
nụ, bấm ngọn để tạo cho cây có sức đâm nhánh mới.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây hàng rào đảm bảo liên tục, không đứt
đoạn. Cây hàng rào lá xanh, không sâu bệnh, chân hàng rào không có rác, cây
dại.
- Cây trồng mảng có màu sắc tự nhiên, không
rỗng, chết, cây không bị sâu bệnh, đúng chủng loại theo quy định, đảm bảo độ
cao, chiều rộng tối thiểu theo thiết kế, toàn mảng không nhấp nhô, gốc cây
không có rác, cây dại.
- Cây hoa lưu niên màu sắc tự nhiên, có hoa
theo mùa, không có cây chết, cây bị sâu bệnh, gốc cây không có rác, cây dại.
Cây đúng chủng loại quy định, đảm bảo độ cao, chiều rộng tối thiểu theo thiết
kế.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 1 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.02.02
|
Duy trì cây hàng rào, cây trồng mảng, cây hoa
lưu niên (giảm tần suất tưới và không nhổ cỏ dại).
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,02
|
|
*. Nhân công bậc 3,5/7
|
Công
|
0,015
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Máy cắt cỏ cầm tay 0,8 KW
|
|
0,00025
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,0029
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,0036
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,0012
|
CX2.03.01. DUY TRÌ CÂY
CẢNH ĐƠN LẺ, KHÓM
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Nhổ cỏ cây dại, xới gốc, cắt sửa tạo tán,
tưới nước (trung bình 96 lần/năm), bón phân trung bình 4 lần/năm, phun thuốc
trừ sâu định kỳ 1 lần/năm.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có độ cao phù hợp tùy theo đặc điểm sinh
học từng chủng loại, hài hòa với cảnh quan và không ảnh hưởng đến tầm nhìn giao
thông. Cây khoẻ, không sâu bệnh, không bị gẫy cành, ngọn, lá tươi có màu sắc tự
nhiên, không có lá úa. Không có cỏ, cây dại, gạch đá, rác dưới gốc cây
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 10
cây(khóm)/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.03.01
|
Duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,4
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,333
|
|
- Thuốc trừ sâu
|
lít
|
0,00023
|
|
*. Nhân công bậc 4/7
|
Công
|
0,433
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,048
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,064
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,021
|
CX2.03.02. DUY TRÌ CÂY
CẢNH ĐƠN LẺ, KHÓM KHÔNG THỰC HIỆN CẮT TỈA
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Tưới nước trung bình 48 lần/năm.
- Cắt tỉa: chỉ thực hiện khi có chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Hạn chế cháy.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 10 cây(khóm)/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.03.02
|
Duy trì cây cảnh đơn lẻ, khóm không thực hiện
cắt tỉa
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,2
|
|
*. Nhân công bậc 3,5/7
|
công
|
0,0396
|
|
- Tưới cây (ô tô)
|
công
|
0,0396
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,024
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,032
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,011
|
CX2.04.00. DUY TRÌ CÂY
CẢNH TRỒNG CHẬU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Làm cỏ, xới phá váng, tưới rửa lá, lau rửa
chậu, bón phân, cắt sửa tạo tán, tạo thế, tưới cây (trung bình 90 lần/năm),
phun thuốc trừ sâu theo định kỳ 1 lần/năm, thay chậu cây già xấu, nứt vỡ
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Chậu cây sạch sẽ, chậu không nứt nẻ, vỡ.
- Cây cảnh trưng bày trong chậu không sâu bệnh,
màu sắc tươi tự nhiên đặc trưng theo từng loài, không gãy cành, ngọn, không bị
rách, vàng úa. Gốc cây không có cỏ dại và rác. Đối với cây thế (Bonsai) phải
giữ được dáng thế ban đầu.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 10
chậu/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.04.00
|
Duy trì cây cảnh trồng chậu (đường kính chậu
0,6m - 0,8m)
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,23
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,22
|
|
- Thuốc trừ sâu
|
Lít
|
0,00023
|
|
*. Nhân công (Bậc 4/7)
|
công
|
0,24
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,0186
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,0234
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,0077
|
- Công tác duy trì chậu đk 0,4-0,5m; đk 0,3m:
trị số định mức được điều chỉnh theo hệ số K lần lượt là: K=0,75; K=0,375 so
với trị số định mức đang áp dụng
- Công tác duy trì chậu cây Bonsai: định mức
nhân công được điều chỉnh với hệ số k=1,5 tương ứng với trị số định mức các
khung đường kính chậu đang áp dụng
CX2.05.00. DUY TRÌ CÂY
LEO
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc
- Làm cỏ, xới gốc, rũ giàn, bón phân, tưới
nước, trồng dặm, thu dọn cỏ, rác thải.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi công
- Chùi rửa, cất dụng cụ tại nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây leo phủ đều trên giàn, độ che phủ 2/3
giàn, cây không có cành khô.
- Lá xanh, tươi, không sâu bệnh, gốc cây không
có rác, lá cây lưu cữu.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị: 10 cây (khóm)/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.05.00
|
Duy trì cây leo
|
*. Vật liệu:
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,3
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,067
|
|
*. Nhân công (Bậc 4/7):
|
công
|
0,108
|
CX2.06.00. DỊCH CHUYỂN,
CHĂM SÓC CÂY BÓNG MÁT, CÂY CẢNH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động
đến nơi làm việc:
- Đánh cây không để bị vỡ bầu, gẫy ngọn.
- Vận chuyển cây bằng xe cẩu tự hành từ vị trí
dịch chuyển về trồng, chăm sóc tại vườn ươm, cự ly vận chuyển bình quân 30 km.
- Đào hố đúng vị trí, kích thước và khoảng cách
hố đảm bảo yêu cầu trồng cây; xúc đất ra ngoài, cho đất thừa vào bao, vận
chuyển về vị trí tập kết.
- Vận chuyển đất mầu, phân bón từ vị trí tập
kết đến từng hố để cho đất mầu, phân vào hố (hoặc giá thể, đất pha trộn mùn vào
hố).
- Vận chuyển cây cảnh, cây bóng mát từ vị trí
tập kết đến hố trồng.
- Cự ly vận chuyển đất mầu, phân bón, cây cảnh,
cây bóng mát, cọc chống...từ điểm tập kết đến vị trí trồng bình quân 30m. Riêng
đất thừa thì cự ly vận chuyển bình quân 30m từ vị trí trồng về điểm tập kết.
- Trồng cây bóng mát, cây cảnh. Đóng cọc chống
cho cây bóng mát sau khi trồng.
- Tưới, chăm sóc: cây cảnh trong 30 ngày (15
ngày đầu mỗi ngày tưới 1 lần; 15 ngày sau 2 ngày tưới 1 lần); cây bóng mát
trong 90 ngày (15 ngày đầu mỗi ngày tưới 1 lần; 30 ngày sau 2 ngày tưới 1 lần;
45 ngày cuối 3 ngày tưới 1 lần).
- Dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây bóng mát, cây cảnh sinh trưởng phát triển
bình thường, không nghiêng ngả. Gông gỗ 2 tầng được đóng chắc chắn, không xô
lệch.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thi công.
Đơn vị: 1 cây/ tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây bóng mát
|
Cây cảnh
|
|
ĐK thân: 15-50 cm; ĐK
bầu: 50 - < 90 cm
|
ĐK thân: D>50 cm;
ĐK bầu: 90-120 cm
|
ĐK bầu ≥ 50 cm
|
|
CX2.06.00
|
Dịch chuyển, chăm sóc cây bóng mát, cây cảnh.
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,8225
|
0,8225
|
0,44
|
|
- Đinh
|
kg
|
0,05
|
0,05
|
0
|
|
- Dây đay
|
kg
|
0,0125
|
0,5
|
0
|
|
- Cọc gỗ (4 cọc, gông 2 tầng; 2,5 m/cọc; 4 m
làm gông 2 tầng)
|
m
|
14
|
14
|
0
|
|
* Nhân công (bậc 4/7)
|
công
|
4,8315
|
7,1535
|
0,944
|
|
*. Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,0415
|
0,0415
|
0,024
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,132
|
0,365
|
|
|
- Xe cẩu tự hành 5 tấn
|
ca
|
0,100
|
0,167
|
0,050
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
* Đối với cây có đường thân > 120 cm lập dự
toán riêng.
* Định mức trên không tính công tác cắt sửa cây
trước khi dịch chuyển.
CX2.07.00. DUY TRÌ NHÀ
TIÊU BẢN SINH VẬT
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc: Nước rửa
kính, mút lau kính.
- Dùng nước lau kính để lau tủ kính trưng bày
hộp mẫu tiêu bản, lau các hộp gỗ kính, khung gỗ kính đựng mẫu tiêu bản thực vật
và côn trùng
- Dùng khăn khô lau sạch bề mặt tủ kính trưng
bầy và hộp gỗ kính, khung gỗ kính đựng mẫu tiêu bản.
- Sử dụng băng phiến (Camphor) để chống sâu mọt
và giảm bớt độ ẩm gây mốc: 1 viên/hộp mẫu, 3 tháng thay băng phiến 1 lần.
- Vận hành máy hút ẩm trong ngày để hạn chế ẩm
mốc.
- Đèn mầu chiếu sáng trong tủ trưng bày bật
4h/ngày để trưng bầy đủ ánh sáng, đảm bảo phục vụ khách tham quan.
- Thường xuyên kiểm tra mẫu tiêu bản để phát
hiện kịp thời hiện tượng sâu mọt, nấm mốc, phối hợp với các đơn vị chuyên ngành
xử lý theo quy định.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Mặt tủ kính trưng bầy mẫu và mặt hộp kính
đựng tiêu bản sạch, không có bụi bẩn bám trên kính.
- Mẫu tiêu bản được sắp xếp khoa học, không bị
rách, ẩm mốc, sâu mọt
- Đảm bảo an toàn lao động.
CX2.07.01 - DUY TRÌ HỘP
GỖ, KHUNG GỖ KÍNH ĐỰNG MẪU TIÊU BẢN
Đơn vị tính: 10 hộp
mẫu/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.07.01
|
Duy trì hộp gỗ, khung gỗ kính đựng mẫu tiêu
bản
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Băng phiến (Camphor)
|
viên
|
3,3
|
|
- Nước rửa kính
|
lít
|
0,014
|
|
- Mút lau kính
|
chiếc
|
0,2
|
|
* Nhân công (bậc thợ 3/7)
|
công
|
0,233
|
CX2.07.02 - VỆ SINH TỦ
GỖ KÍNH TRƯNG BẦY HỘP MẪU TIÊU BẢN
Đơn vị tính: 10
m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX2.07.02
|
Vệ sinh tủ gỗ kính trưng bày hộp mẫu tiêu bản
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Nước rửa kính
|
lít
|
0,4
|
|
- Mút lau kính
|
chiếc
|
1,0
|
|
*. Nhân công (bậc thợ 3/7)
|
công
|
0,01
|
Ghi chú: Đối với các thiết bị tiêu thụ điện
năng trong nhà tiêu bản sinh vật như điều hòa, máy hút ẩm, bóng đèn chiếu sáng,
bóng đèn trang trí trong tủ kính: Hao phí xác định theo thực tế sử dụng.
CHƯƠNG
III:
CẮT TỈA,
CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN, ĐÀO GỐC, TRỒNG CÂY BÓNG MÁT VÀ CẮT TỈA CÂY HỌ CAU DỪA
CX3.01.10. CẮT TỈA VÉN
TÁN, NÂNG CAO VÒM LÁ, CẮT CÀNH KHÔ, GỠ PHỤ SINH THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG CƠ GIỚI
Thành phần công việc:
- Khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn
vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu phục
vụ công tác thi công, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Tháo dỡ phụ sinh leo bám ảnh hưởng đến sức
sống của cây và mỹ quan đô thị.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về nơi
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau
khi thực hiện xong.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây sinh trưởng, phát triển tốt, đảm bảo mỹ
thuật; Cây không bị lệch tán, không còn cành xòa thấp cản trở giao thông, tán
cây được nâng cao khoảng 1/3 chiều cao vút ngọn của cây hoặc ≥ 3,5m tùy theo
đặc điểm của từng cây, không còn cành khô, cây sống ký sinh leo bám.
- Mặt bằng sau khi thi công sạch sẽ.
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.01.10
|
Cắt tỉa vén tán, nâng cao vòm lá, cắt cành
khô, gỡ phụ sinh thực hiện chủ yếu bằng cơ giới
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,2182
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,0935
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Ô tô 5T vận chuyển cự ly TB 30km
|
ca
|
0,15
|
|
- Xe nâng cao 12m, 16m
|
ca
|
0,0312
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,02808
|
|
|
1
|
*Chu kỳ cắt tỉa: 2 lần/năm (ngoại trừ các
trường hợp cây nguy hiểm cần phải xử lý ngay)
*Áp dụng cho tất cả các loài cây. Riêng đối với
một số chủng loại cây bóng mát (cây lâm nghiệp) trồng tập trung để cải tạo môi
trường như cây Keo, Bạch đàn, Tràm, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn chu
kỳ, tần suất cắt tỉa để UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan thực
hiện theo quy định.
*Ghi chú: Cây loại 1: Cây cao <= 8m, đường
kính tại vị trí 1,3m <= 20cm.
Cây loại 2: Cây cao <= 12m, đường kính tại
vị trí 1,3m 21- 50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.01.20. CẮT TỈA VÉN
TÁN, NÂNG CAO VÒM LÁ, CẮT CÀNH KHÔ, GỠ PHỤ SINH THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc
- Khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn
vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu phục
vụ công tác thi công, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Tháo dỡ phụ sinh đeo bám ảnh hưởng đến sức
sống của cây và mỹ quan đô thị.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về nơi
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau
khi thực hiện xong.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây sinh trưởng, phát triển tốt, đảm bảo mỹ
thuật; Cây không bị lệch tán, không còn cành xòa thấp cản trở giao thông, tán
cây được nâng cao khoảng 1/3 chiều cao vút ngọn của cây hoặc ≥ 3,5m tùy theo
đặc điểm của từng cây, không còn cành khô, cây sống ký sinh leo bám.
- Mặt bằng sau khi thi công sạch sẽ.
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.01.20
|
Cắt tỉa, vén tán, nâng cao vòm lá, cắt cành
khô, gỡ phụ sinh thực hiện chủ yếu bằng thủ công
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
Công
|
0,2400
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
Công
|
0,3783
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Ô tô 5T vận chuyển cự ly TB 30km
|
ca
|
0,15
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,02808
|
|
|
1
|
*Chu kỳ cắt tỉa: 2 lần/năm (ngoại trừ các
trường hợp cây nguy hiểm cần phải xử lý ngay).
*Áp dụng cho tất cả các loài cây. Riêng đối với
một số chủng loại cây bóng mát (cây lâm nghiệp) trồng tập trung để cải tạo môi
trường như cây Keo, Bạch đàn, Tràm, Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn chu kỳ,
tần suất cắt tỉa để UBND quận, huyện, thị xã và các đơn vị liên quan thực hiện
theo quy định.
*Ghi chú: Cây loại 1: Cây cao ≤ 8m, đường kính
tại vị trí 1,3m ≤ 20cm.
Cây loại 2: Cây cao ≤ 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m = 21-50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.02.10. CẮT TỈA LÀM
THƯA TÁN, THẤP TÁN, HẠ ĐỘ CAO CÂY BÓNG MÁT THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG CƠ GIỚI
Thành phần công việc
- Khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn
vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu phục
vụ công tác thi công, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Thu dọn và vận chuyển cành, lá về nơi quy
định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau
khi thực hiện xong.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây đảm bảo sinh trưởng, phát triển tốt, đảm
bảo mỹ thuật; Cây không còn cành khô; Cây sống ký sinh, leo bám vào cây; Cây
không bị lệch tán; Cây gọn tán, nhẹ tán.
- Hạn chế cây đổ, cành gãy, đảm bảo an toàn cho
người và tài sản.
Đơn vị tính: cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây loại 2
|
Cây loại 3
|
|
CX3.02.10
|
Cắt tỉa làm thưa tán, thấp tán, hạ độ cao cây
bóng mát thực hiện chủ yếu bằng cơ giới
|
* Vật liệu
|
|
|
|
|
- Dây thừng
|
kg
|
0,059
|
0,196
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,95
|
3,17
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,41
|
1,36
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
|
- Xe nâng cao 12m, 16m
|
ca
|
0,18
|
|
|
- Xe nâng cao 18m, 24m, 26m, 32m
|
ca
|
|
0,60
|
|
- Ô tô 5T (hoặc xe cẩu tự hành 5T) vận chuyển
cành lá
|
ca
|
0,09
|
0,290
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,16
|
0,54
|
|
|
1
|
2
|
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được áp dụng cho các cây: Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng Lăng, Chẹo,
Lát, Sưa, Long Não, Sao đen, Sanh, Si, Đa, Gạo, Tếch, Mít, Xoài, Sung, Dầu
lách...
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây Xà cừ được điều chỉnh theo hệ số k= 1,43
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được điều chỉnh theo hệ số 0,7 các cây: Sếu, Phượng Muống, Phi Lao,
Sữa, Bạch Đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng cá,
Liễu, Lộc vừng, Chuông vàng, Kèn hồng, Osaka, Bồ kết, Bưởi, Chay...
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được điều chỉnh theo hệ số 0,6 các cây: Dâu Da, Dướng, Vông.
* Chu kỳ cắt tỉa: 1 lần/2 năm (trừ các trường
hợp cây nguy hiểm cần phải xử lý ngay)
* Ghi chú:
Cây loại 2: Cây cao <= 12m, đường kính tại
vị trí 1,3m 21- 50cm
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m> 50cm.
CX3.02.20. CẮT TỈA LÀM
THƯA TÁN, THẤP TÁN, HẠ ĐỘ CAO CÂY BÓNG MÁT THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc
- Khảo sát hiện trường, thông báo với các đơn
vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu phục vụ
công tác thi công, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt sửa theo quy trình kỹ thuật,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Thu dọn và vận chuyển cành, lá về nơi quy
định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau
khi thực hiện xong.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, cây không
lệch tán, gọn tán, nhẹ tán, vết cắt phẳng, không bị xước, tước vỏ, đảm bảo mỹ
thuật.
- Hạn chế cây đổ, cành gãy, đảm bảo an toàn cho
người và tài sản.
- Mặt bằng sau khi thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây loại 2
|
Cây loại 3
|
|
CX3.02.20
|
Cắt tỉa làm thưa tán, thấp tán, hạ độ cao
thực hiện chủ yếu bằng thủ công
|
* Vật liệu
|
|
|
|
|
- Dây thừng
|
kg
|
0,059
|
0,196
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
Công
|
1,046
|
3,487
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
Công
|
2,040
|
11,045
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
|
- Ô tô 5T (hoặc xe cẩu tự hành 5T) vận chuyển
cành lá
|
ca
|
0,087
|
0,290
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,16
|
0,54
|
|
|
1
|
2
|
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được áp dụng cho các cây: Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng Lăng, Chẹo,
Lát, Sưa, Long Não, Sao đen, Sanh, Si, Đa, Gạo, Tech, Mít Xoài, Sung, Dầu
lách...
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây Xà cừ được điều chỉnh theo hệ số K= 1,43
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được điều chỉnh theo hệ số K=0,7 các cây: Sếu, Phượng, Muồng, Phi Lao,
Sữa, Bạch Đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng cá,
Liễu, Lộc vừng, Chuông vàng, Kèn hồng, Osaka, Bồ kết, Bưởi, Chay...
* Định mức cắt làm thưa tán, thấp tán, hạ độ
cao cây được điều chỉnh theo hệ số K=0,6 các cây: Dâu Da, Dướng, Vông.
*Chu kỳ cắt tỉa: 1 lần/2 năm (ngoại trừ các
trường hợp cây nguy hiểm cần phải xử lý ngay)
* Ghi chú:
Cây loại 2: Cây cao ≤ 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m 21- 50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.02.30. CẮT TỈA CÂY
HỌ CAU DỪA
Thành phần công việc:
- Kiểm tra, khảo sát hiện trường để thống nhất
khối lượng thực hiện, thông báo với đơn vị liên quan, liên hệ cắt điện (nếu
cần).
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu, cảnh
giới phục vụ công tác thi công.
- Tiến hành cắt tỉa theo quy trình kỹ thuật,
đảm bảo an toàn lao động.
- Thu dọn và vận chuyển lá, bẹ lá về nơi quy
định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Vệ sinh mặt bằng, vệ sinh dụng cụ và cất dụng
cụ về nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây đảm bảo cảnh quan, sinh trưởng, phát
triển ổn định; Cây không còn bẹ lá khô, lá khô úa, lá sâu bệnh, lá xòa thấp ảnh
hưởng giao thông; không còn các loại cây sống ký sinh trên cây chủ (dây tơ
hồng, tầm gửi, đa, đề, sanh, si...).
- Mặt bằng sạch sau thi công.
Đơn vị tính: 1 cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.02.30
|
Cắt tỉa cây họ Cau dừa
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7:
|
công
|
0,0522
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
- Xe nâng cao 12m, 16m
|
ca
|
0,0131
|
|
- Ô tô 5T vận chuyển cự ly TB 30km
|
ca
|
0,0069
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3KW
|
ca
|
0,0261
|
CX3.03.10. GIẢI TỎA
CÀNH CÂY GÃY THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG CƠ GIỚI
Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông
báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải
phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt cành cây gẫy theo quy trình kỹ
thuật.
- Thu gọn và vận chuyển cành, lá về nơi quy
định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Thống nhất với chính quyền địa phương trước
khi thực hiện và lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau khi thực hiện
xong.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây đảm bảo sinh trưởng, phát triển tốt; Trên
cây không còn cành gẫy treo, vết cắt phẳng, không bị xước, tước vỏ.
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cành/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cành cây (d≤20cm)
|
Cành cây (20cm<d≤50cm)
|
Cành cây (d>50cm)
|
|
CX3.03.10
|
Giải tỏa cành cây gẫy thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
* Nhân công:
|
công
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,189
|
0,756
|
1,26
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,081
|
0,324
|
0,54
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,063
|
0,149
|
0,18
|
|
- Ô tô 2,5 tấn vận chuyển 30km
|
ca
|
0,1
|
0,11
|
0,12
|
|
- Xe thang cao 12m
|
ca
|
-
|
0,024
|
0,032
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
CX3.03.20. GIẢI TỎA
CÀNH CÂY GẪY THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải
phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành chặt hạ cành cây gẫy, đổ theo quy
trình kỹ thuật.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về vị trí
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Thống nhất với chính quyền địa phương trước
khi thực hiện và lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau khi thực hiện
xong.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây đảm bảo phát sinh, phát triển, trên cây
không còn cành gẫy.
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cành/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cành cây (d≤20cm)
|
Cành cây (20cm<d≤50cm)
|
Cành cây (d>50cm)
|
|
CX3.03.20
|
Giải toả cành cây gẫy thực hiện chủ yếu bằng
thủ công
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,189
|
0,832
|
1,386
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,081
|
0,568
|
0,880
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,063
|
0,149
|
0,18
|
|
- Ô tô 2,5 tấn vận chuyển 30km
|
ca
|
0,1
|
0,11
|
0,12
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
CX3.04.00. GIẢI TỎA CÂY
GẪY, ĐỔ THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG CƠ GIỚI
* Thành phần công việc
- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông
báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải
phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành cắt, đào gốc cây theo đúng quy
trình, kỹ thuật đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về nơi
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Thống nhất với chính quyền địa phương trước
khi thực hiện và lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau khi thực hiện
xong.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
* Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây loại 1
|
Cây loại 2
|
Cây loại 3
|
|
CX3.04.00
|
Giải tỏa cây gẫy, đổ thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
2,079
|
4,41
|
9,45
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,891
|
1,89
|
4,05
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Xe cẩu tự hành 2,5T (phạm vi 30Km)
|
ca
|
0,2
|
|
|
|
- Xe cẩu tự hành 5 tấn vận chuyển TB 30km
|
ca
|
|
0,263
|
0,36
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,27
|
1,12
|
2,25
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
*Ghi chú: Cây loại 1: Cây cao <= 8m, đường
kính tại vị trí 1,3m <= 20cm.
Cây loại 2: Cây cao <= 12m, đường kính tại
vị trí 1,3m 21- 50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.05.10 - CHẶT HẠ,
ĐÀO GỐC CÂY THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG CƠ GIỚI
Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông
báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải
phóng mặt bằng, bảo vệ cảnh giới an toàn.
- Tiến hành chặt hạ, đào gốc cây theo đúng quy
trình kỹ thuật.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về nơi
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Thống nhất với chính quyền địa phương trước
khi thực hiện và lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau khi thực hiện
xong.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Mặt bằng sau khi thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây loại 1
|
Cây loại 2
|
Cây loại 3
|
|
CX3.05.10
|
Chặt hạ, đào gốc cây thực hiện chủ yếu bằng
cơ giới
|
* Vật liệu
|
|
|
|
|
|
- Thừng cối
|
kg
|
0,204
|
0,4864
|
0,6948
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
2,044
|
8,001
|
13,545
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,876
|
3,429
|
5,805
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
|
|
- Xe cẩu tự hành 2,5T
|
ca
|
0,282
|
|
|
|
- Xe nâng cao 12m,16m
|
ca
|
|
0,11
|
|
|
- Xe nâng cao 18m, 24m, 26m, 32m
|
ca
|
|
|
0,18
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,5
|
1,48
|
2,97
|
|
- Ô tô 5T, (hoặc xe cẩu tự hành 5T) vận chuyển
TB 30km
|
ca
|
|
0,8
|
1,24
|
|
- Xe cẩu tự hành 10T
|
ca
|
|
|
0,33
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
*Ghi chú: Cây loại 1: Cây cao <= 8m, đường
kính tại vị trí 1,3m <= 20cm.
Cây loại 2: Cây cao <= 12m, đường kính tại
vị trí 1,3m 21- 50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.05.20 - CHẶT HẠ,
ĐÀO GỐC CÂY THỰC HIỆN CHỦ YẾU BẰNG THỦ CÔNG
Thành phần công việc:
- Nhận kế hoạch, khảo sát hiện trường, thông
báo với các đơn vị có liên quan, liên hệ cắt điện.
- Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ thi công, giải
phóng mặt bằng, bảo vệ, cảnh giới an toàn.
- Tiến hành chặt hạ, đào gốc cây theo quy trình
KT.
- Thu dọn và vận chuyển cây, cành, lá về nơi
quy định. Cự ly vận chuyển trung bình 30km.
- Lấy xác nhận của chính quyền địa phương sau
khi thực hiện xong.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn cho người và tài sản.
- Mặt bằng sau khi thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây Loại 1
|
Cây loại 2
|
Cây loại 3
|
|
CX3.05.20
|
Chặt hạ, đào gốc cây thực hiện chủ yếu bằng
thủ công
|
* Vật liệu:
|
|
|
|
|
|
- Thừng cối
|
kg
|
0,204
|
0,4864
|
0,6948
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
2,248
|
8,801
|
14,900
|
|
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,964
|
4,743
|
9,251
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
|
|
- Xe cẩu tự hành 2,5T
|
ca
|
0,282
|
|
|
|
- Cưa máy cầm tay 1,3 KW
|
ca
|
0,5
|
1,48
|
2,97
|
|
- Ô tô 5T, xe cẩu tự hành 5T vận chuyển TB
30km
|
ca
|
|
0,8
|
1,24
|
|
- Xe cẩu tự hành 10T
|
ca
|
|
|
0,33
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các loài cây:
*Ghi chú: Cây loại 1: Cây cao ≤ 8m, đường kính
tại vị trí 1,3m ≤ 20cm.
Cây loại 2: Cây cao ≤ 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m = 21- 50cm.
Cây loại 3: Cây cao > 12m, đường kính tại vị
trí 1,3m > 50cm.
CX3.06.00. DUY TRÌ CÂY
BÓNG MÁT MỚI TRỒNG ĐƯỜNG KÍNH THÂN (D1,3) > 6CM
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Làm cỏ, xới gốc, tưới nước, cắt sửa tạo tán,
tẩy chồi cây, quét vôi gốc cây, thường xuyên kiểm tra dựng lại cọc chống cho
cây.
- Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Chùi rửa và cất dụng cụ đúng nơi quy định.
- Vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có thân thẳng, cân tán, gọn tán, lá cây
có mầu xanh đặc trưng tùy từng loài; Cây không có cảnh chồi mọc ở thân, gốc,
cành mọc lệch, cây không bị sâu bệnh, cọc chống phải đảm bảo chắc chắn.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 10cây/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.06.00
|
Duy trì cây bóng mát mới trồng đường kính
thân (D1,3) >6cm
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,105
|
|
- Vôi cục
|
kg
|
0,33
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,417
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,5
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,0159
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5m3)
|
ca
|
0,005
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các chủng loại cây bóng mát
đường kính thân (D1,3) > 6cm. Thời gian duy trì, chăm sóc trong 2
năm.
CX3.06.01. DUY TRÌ CÂY
BÓNG MÁT MỚI TRỒNG ĐƯỜNG KÍNH THÂN (D1,3) ≤ 6CM
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Làm cỏ, xới gốc, tưới nước, cắt sửa tạo tán,
tẩy chồi cây, thường xuyên kiểm tra dựng lại cọc chống cho cây.
- Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Chùi rửa và cất dụng cụ đúng nơi quy định.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có thân thẳng, cân tán, gọn tán, lá cây
có màu xanh đặc trưng tùy từng loài; Cây không có cành chồi mọc ở thân, gôc, cành
mọc lệch, cây không bị sâu bệnh, cọc chống phải đảm bảo chắc chắn.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: cây/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.06.01
|
Duy trì cây bóng mát mới trồng đường kính
thân (D1,3) ≤ 6cm
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,04
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
0,0417
|
|
- Cọc chống tre
|
m
|
0,5
|
|
- Dây nilon
|
kg
|
0,0017
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,0169
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3 CV
|
ca
|
0,00963
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5m3)
|
ca
|
0,00167
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các chủng loại cây bóng mát
đường kính thân (D1,3) ≤ 6cm (Trong trường hợp không xác định được
đường kính thân tại 1,3m thì xác định đường kính gốc cây). Thời gian duy trì,
chăm sóc trong 3 năm.
CX3.06.02. DUY TRÌ CÂY
TRỒNG NỔI BẦU (CÂY THUỘC CHI MẬN, MƠ NHƯ: ANH ĐÀO, MƠ, MẬN...)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Làm cỏ, xới gốc, tưới nước, cắt sửa tạo tán,
tẩy trồi cây, quét vôi gốc cây, thường xuyên kiểm tra dựng lại cọc chống cho
cây.
- Đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Chùi rửa và cất dụng cụ đúng nơi quy định.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây có thân thẳng, cân tán, gọn tán, lá cây
có màu xanh đặc trưng tùy từng loài; Cây không có cành trồi mọc ở thân, gốc,
cành mọc lệch, cây không bị sâu bệnh, cọc chống phải đảm bảo chắc chắn..
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: cây/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX3.06.02
|
Duy trì cây trồng nổi bầu (cây thuộc chi Mận,
Mơ như: Anh đào, Mơ, Mận...)
|
* Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,15
|
|
- Phân NPK
|
kg
|
0,0333
|
|
- Vôi cục
|
kg
|
0,0033
|
|
- Cọc chống tre
|
m
|
0,5
|
|
- Dây nilon
|
kg
|
0,0017
|
|
- Đất màu
|
m3
|
0,0047
|
|
- Thuốc trừ sâu
|
lít
|
0,000275
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,064
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,03
|
|
- Hoặc máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,027
|
|
- Hoặc Ô tô tưới (xe 5m3)
|
ca
|
0,0143
|
Ghi chú:
*Áp dụng cho tất cả các chủng loại cây trồng
nổi bầu.
CX 3.07.00. KIỂM TRA
CÂY BÓNG MÁT TRONG DANH MỤC QUẢN LÝ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư, vật liệu phục vụ
công việc kiểm tra.
- Thường xuyên tuần tra cây bóng mát khu vực
quản lý.
- Phát hiện, đề xuất, có biện pháp xử lý kịp
thời cây sâu bệnh, gãy đổ, cây bị xâm hại.
- Cây bóng mát trên đường phố: Thực hiện kiểm
tra 12 lần/năm (1 lần/tháng).
Yêu cầu kỹ thuật:
- Phải thường xuyên cập nhật, tổng hợp số liệu
các cây chết, cây sâu bệnh, gãy đổ, cây bị xâm hại trong danh mục quản lý.
- Báo cáo đề xuất gửi cơ quan quản lý để có
biện pháp xử lý kịp thời..
Đơn vị tính: 1000 Cây/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX 3.07.00
|
Kiểm tra cây bóng mát trong danh mục quản lý
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,5
|
|
|
1
|
Ghi chú:
*Tạm tính theo thực tế 1 người trong một ngày
kiểm tra được khoảng 2.000 cây.
*Áp dụng cho tất cả các loài cây.
CHƯƠNG
IV:
DUY TRÌ
VỆ SINH
CX4.01.00 - DUY TRÌ BỂ
NƯỚC CẢNH (CÓ PHUN NƯỚC VÀ KHÔNG PHUN NƯỚC)
Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động đến
nơi làm việc.
- Cọ rửa trong và ngoài bể, cọ rửa thiết bị bể
phun, dọn vớt rác, cung cấp nước vào bể theo đúng thiết kế, thay nước theo quy
trình, vận hành hệ thống phun với những bể có hệ thống phun. Đảm bảo đúng yêu
cầu kỹ thuật.
- Thu gom rác, cặn bẩn trong đáy bể, vận chuyển
về nơi tập kết và chuyển về nơi quy định trong ngày. Không để rác, cặn đáy bể
lưu cữu qua đêm.
- Trước khi vận hành kiểm tra điều kiện vận
hành an toàn mới đóng nguồn điện và vận hành theo thời gian quy định.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Vận hành bể phun theo thời gian quy định. Bể
sạch, nước trong, thành bể không bị các chất bẩn bám, không có rác.
- Đủ lượng nước theo thiết kế để vận hành máy
bơm theo quy định.
- Hệ thống điện, máy bơm, đèn chiếu sáng đảm
bảo an toàn, màu sắc theo đúng thiết kế (đối với những bể có phun đèn màu).
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn về điện
trong quá trình làm việc.
Đơn vị tính: m3 bể/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX4.01.00
|
Duy trì bể nước cảnh (có phun nước và không
phun nước)
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Nước
|
m3
|
0,9
|
|
- Nước tẩy rửa (500 ml/lọ)
|
ml/m3 nước/lần
|
12,5
|
|
*. Nhân công (bậc thợ 3/7)
|
Công
|
0,034
|
CX4.02.00 - DUY TRÌ
TƯỢNG
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Lau, cọ rửa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.
- Thu dọn vệ sinh mặt bằng khu vực thi công.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Tượng sạch không bị hoen ố, gỉ, không bị các
chất bẩn bám, không bị sứt mẻ.
- Khu vực đặt tượng được vệ sinh sạch sẽ, đảm
bảo cảnh quan.
- Mặt bằng khu vực thi công sạch sẽ.
Đơn vị tính: 1 cái/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX4.02.00
|
Duy trì tượng
|
*. Nhân công
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
Công
|
0,25
|
CX4.03.00. VỆ SINH
ĐƯỜNG DẠO, BÃI ĐẤT TRONG CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA, DẢI PHÂN CÁCH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động
đến nơi làm việc.
- Quét sạch rác và tua vỉa đường dạo, bãi đất
xong trước 8h00 hàng ngày, trong ngày bố trí người thường xuyên nhặt rác phát
sinh.
- Vận chuyển rác đến điểm tập kết quy định. Yêu
cầu vận chuyển rác thải ngay trong ngày, nghiêm cấm đốt rác, để lưu cữu rác qua
ngày làm ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đường dạo, bãi đất không có rác, cỏ cây dại,
gạch đá, không đọng nước, bùn rêu trên mặt đường và sát vỉa đường dạo
- Đảm bảo an toàn lao động.
Đơn vị tính: 1000
m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX4.03.00
|
Vệ sinh đường dạo, bãi đất trong công viên,
vườn hoa, dải phân cách
|
Nhân công (bậc thợ 3/7)
|
công
|
6,6
|
CX4.04.00. NHẶT RÁC
TRÊN DIỆN TÍCH DUY TRÌ THẢM CỎ LÁ TRE, CỎ NHUNG, CỎ LẠC, CÂY HÀNG RÀO, CÂY
MẢNG, HOA LƯU NIÊN, CÂY KHÓM (KHÔNG TƯỚI, PHẠT CỎ, CẮT TỈA, NHỔ CỎ CÂY DẠI)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư, vật
liệu đến vị trí làm việc
- Nhặt rác, gạch đá trên dải phân cách, đại lộ,
tỉnh lộ, quốc lộ...hoặc các khu vực xa trung tâm không cần yêu cầu cao về cảnh
quan.
- Chỉ thực hiện phạt cỏ, cắt tỉa cây cảnh khi
có yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc khi có cành, cây cảnh gãy đổ gây mất an
toàn giao thông.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ đúng nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Thảm cỏ, cây cảnh, cây mảng sau khi nhặt rác đảm
bảo sạch sẽ, không có rác bẩn tồn đọng trên bãi.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thực hiện.
Đơn vị tính: 100 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX4.04.00
|
Nhặt rác trên diện tích duy trì thảm cỏ lá
tre, cỏ nhung, cỏ lạc, cây hàng rào, cây mảng, cây hoa lưu niên, cây khóm
(không tưới, phạt cỏ, cắt tỉa, nhổ cỏ cây dại).
|
Nhân công (bậc thợ 3/7)
|
công
|
0,06
|
Ghi chú: Diện tích chiếm chỗ của 1 cây (khóm)
tính trung bình 1m2
CHƯƠNG
V: TRỒNG CÂY XANH TẬP TRUNG THUỘC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CX5.01.00. LÀM ĐẤT KỸ
THUẬT TRƯỚC KHI TRỒNG CÂY
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị bảo hộ lao
động đến nơi làm việc.
- Cuốc sâu 20-25cm; Lộn đất để ải trong 01
ngày.
- Vơ sạch rễ củ, thân cỏ, gạch đá tập kết vào
nơi quy định và vận chuyển về bãi đổ quy định trong ngày. Không để rác lưu cữu
qua đêm.
- Đập đất nhỏ bằng thủ công đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật.
- Cào, san đất đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đất
được cào phẳng, không nhấp nhô. Phạm vi vận chuyển và san đất: San tại chỗ và
vận chuyển cự ly 50-100m.
- Rải đều phân trên diện tích trồng cây, không
dây bẩn ra khu vực xung quanh.
- Dọn vệ sinh sạch sẽ công trình sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đất được cuốc nhỏ, trộn đều phân, đất tơi,
không có cỏ rác, gạch đá.
- Bề mặt bãi đất bằng phẳng, tạo độ dốc thoát
nước ra phía đường hoặc rãnh thoát nước, phù hợp trồng từng loại cây để đảm bảo
cảnh quan.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thi công.
Đơn vị tính: 100m2/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX5.01.00
|
Làm đất kỹ thuật trước khi trồng cây
|
*. Nhân công
|
|
|
|
- Bậc thợ 3/7
|
Công
|
2,92
|
CX5.02.00. TRỒNG, CHĂM
SÓC: CÂY BÓNG MÁT ĐƯỜNG KÍNH > 6CM; CÂY BÓNG MÁT ĐƯỜNG KÍNH ≤ 6CM; CÂY TRỒNG
NỔI BẦU; CÂY CẢNH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động
đến nơi làm việc:
- Đào hố đúng vị trí, kích thước và khoảng cách
hố đảm bảo yêu cầu trồng cây; xúc đất ra ngoài, cho đất thừa vào bao và vận
chuyển về vị trí tập kết.
- Vận chuyển đất mầu, phân từ vị trí tập kết
đến từng hố để cho đất mầu, phân vào hố (Hoặc giá thể, đất pha trộn mùn vào
hố).
- Vận chuyển cây cảnh từ vị trí tập kết đến hố
trồng.
- Cự ly vận chuyển đất mầu, phân bón, cây cảnh,
cây bóng mát, cộc chống...từ điểm tập kết đến vị trí trồng bình quân 30m. Riêng
đất thừa thì cự ly vận chuyển bình quân 30m từ vị trí trồng về điểm tập kết.
- Trồng cây bóng mát, cây cảnh đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển.
- Lấp đất, vun gốc đảm bảo yêu cầu, đóng cọc
chống đối với cây bóng mát theo yêu cầu kỹ thuật.
- Tưới, chăm sóc cây bóng mát D > 6cm, cây
trồng nổi bầu, cây bóng mát D < 6cm trong 90 ngày.
- Tưới, chăm sóc cây cảnh trong 30 ngày.
- Dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng sau khi thi công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây bóng mát, cây cảnh sinh trưởng phát triển
bình thường, không nghiêng ngả. Gông gỗ 2 tầng, cọc tre được đóng, buộc chắc
chắn, không xô lệch.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông
trong quá trình thi công.
Đơn vị tính: 1 cây/ lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Cây bóng mát D>
6cm
|
Cây bóng mát D ≤ 6cm
|
Cây trồng nổi bầu
|
Cây cảnh
|
|
CX5.02.00
|
Trồng, chăm sóc: cây bóng mát đường kính D
> 6cm; cây bóng mát đường kính D ≤ 6cm; cây trồng nổi bầu; cây cảnh
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,765
|
0,306
|
0,5355
|
0,07
|
|
- Phân vi sinh
|
kg
|
1
|
0,4
|
|
0,5
|
|
- Phân NPK
|
|
|
|
0,7
|
|
|
- Đinh
|
kg
|
0,1
|
|
|
|
|
- Cọc gỗ (4 cọc, gông 2 tầng; 2,5 m/cọc; 4 m
làm gồng 2 tầng)
|
m
|
14
|
|
|
|
|
- Cọc chống tre (cao 2-3m, D cọc = 2cm, 3
cọc/cây)
|
m
|
|
6
|
6
|
|
|
- Dây nilon
|
kg
|
|
0,02
|
0,02
|
|
|
- Dây thép
|
kg
|
0,26
|
|
|
|
|
*. Nhân công:
|
|
|
|
|
|
|
- Bậc thợ 3/7
|
công
|
0,692
|
0,2768
|
0,4844
|
0,01
|
|
- Tưới máy (ô tô)
|
công
|
0,035
|
0,014
|
0,0245
|
0,057
|
|
* Máy thi công:
|
|
|
|
|
|
|
- Ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,035
|
0,014
|
0,0245
|
0,0046
|
* Đối với cây trồng nổi bầu: Hao phí vật liệu
(nước tưới và phân NPK), nhân công, máy thi công được điều chỉnh theo hệ số K=
0,7 định mức trồng và chăm sóc cây bóng mát đường kính D > 6cm.
* Đối với cây bóng mát D ≤ 6cm: Hao phí vật
liệu (nước tưới và phân vi sinh), nhân công, máy thi công được điều chỉnh theo
hệ số K= 0,4 định mức trồng và chăm sóc cây bóng mát đường kính D > 6cm.
* Đường kính D được đo trên thân cây tại vị trí
1,3m so với mặt đất. Trong trường hợp cây có D ≤ 6cm không xác định được đường
kính thân tại 1,3m thì xác định đường kính gốc cây.
CX5.03.00. TRỒNG, CHĂM
SÓC CỎ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ và trang bị bảo hộ lao động
đến nơi làm việc.
- Trồng cỏ theo hình nanh sấu, kích thước 5x10cm,
cấy nghiêng 15 độ (đối với cỏ lá tre)
- Tưới cỏ trong 30 ngày (15 ngày đầu tưới mỗi
ngày 1 lần, 15 ngày sau tưới 2 ngày/lần).
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bãi cỏ phẳng đều, cỏ được trồng nghiêng đều
về một phía.
- Đảm bảo an toàn lao động.
Đơn vị: 1 m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX5.03.00
|
Trồng, chăm sóc cỏ
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Cỏ lá tre, cỏ lạc
|
kg
|
2.5
|
|
- Cỏ nhung
|
m2
|
1
|
|
- Nước
|
m3
|
0,093
|
|
*. Nhân công bậc 3/7
|
|
|
|
- Cỏ lá tre
|
công
|
0,021
|
|
- Cỏ nhung
|
công
|
0,0118
|
|
*. Máy thi công:
|
|
|
|
- Ô tô tưới (xe 5m3)
|
ca
|
0,0036
|
CX5.04.00. TRỒNG, CHĂM
SÓC CÂY HÀNG RÀO, CÂY TRỒNG MẢNG, HOA LƯU NIÊN
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện, vật tư vật
liệu đến vị trí làm việc.
- Bốc xếp, vận chuyển vật tư vật liệu vào vị
trí trồng.
- Trồng cây hàng rào, cây trồng mảng, hoa lưu
niên theo yêu cầu kỹ thuật hoặc theo thiết kế được phê duyệt.
- Tưới cây cây hàng rào, cây trồng mảng, hoa
lưu niên trong 30 ngày (15 ngày đầu tưới mỗi ngày 1 lần, 15 ngày sau tưới 2
ngày/lần).
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi thi
công.
- Chùi rửa, cất dụng cụ về nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Cây hàng rào, cây trồng mảng, cây hoa lưu
niên trồng đúng chủng loại quy định, trồng thẳng hàng, ấn chặt gốc.
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
Đơn vị tính: m2/tháng
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
CX5.04.00
|
Trồng, chăm sóc cây hàng rào, cây trồng mảng,
cây hoa lưu niên
|
*. Vật liệu
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,126
|
|
- Phân hữu cơ, phân ủ
|
kg
|
0,0330
|
|
*. Nhân công
|
|
|
|
- Bậc thợ 3,5/7
|
công
|
0,040
|
|
* Máy thi công
|
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,00006
|
|
- Hoặc máy bơm điện 1,5 KW
|
ca
|
0,00008
|
|
- Hoặc ô tô tưới (xe 5 m3)
|
ca
|
0,00003
|
CHƯƠNG
VI:
TRANG
TRÍ PHỤC VỤ LỄ TẾT, CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ
1. TT01.00 - TRỘN ĐẤT
MÀU, GIÁ THỂ ĐỔ VÀO ANG, CHẬU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Đập tơi đất, trộn đất màu và giá thể. Đổ đất
màu, giá thể sau khi trộn đủ khối lượng đối với từng loại ang, chậu. San đất
đều mặt ang, chậu.
- Vệ sinh mặt bằng, cất dụng cụ về nơi quy
định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Đất trộn tơi xốp, giá thể được trộn đều với
đất mầu, không lẫn gạch đá, rác.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1m2
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
TT01.00
|
Trộn đất mầu, giá thể đổ vào ang, chậu
|
* Vật liệu:
|
|
|
|
- Đất màu
|
m3
|
0,018
|
|
- Giá thể (Xơ dừa, trấu...)
|
kg
|
50
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,038
|
2. TT02.00 - TRỒNG CÂY
VÀO ANG, CHẬU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Trồng cây, tưới nước, đảm bảo đúng theo yêu
cầu kỹ thuật.
- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc sau khi trồng.
- Chùi rửa, cất dụng cụ vào nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Đất màu tơi xốp, trộn đều với giá thể (nếu
có), không lẫn gạch đá, rác.
- Cây được trồng ngay ngắn, không đổ, nghiêng,
tán giao nhau, lá không bị dập, nát. Cây trồng có tán lá phủ kín mặt ang, chậu
và xòe tán che được thành ang, chậu. Đối với cây hoa phải có nụ và hoa. Đối với
ang, chậu hoa phải đảm bảo 2/3 diện tích có hoa được trồng đều trên ang, còn
lại là nụ; thân, lá, hoa, nụ không bị dập, nát.
- Chậu, ang sạch sẽ, không sứt vỡ, không làm
gẫy cây, vỡ ang, chậu.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
2.1. Trồng cây vào ang:
Đơn vị tính: 1 ang
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Diện tích bề mặt
<lm2
|
Diện tích bề mặt
>lm2
|
|
TT02.01
|
Trồng cây vào ang, chậu
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,074
|
0,13
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Mật độ cây trồng (áp dụng đối với trồng
ang và trồng đất):
+ Cây D tán 10 - 15 cm: 64 cây/m2
+ Cây D tán 15 - 20 cm: 33 cây/m2
+ Cây D tán 20 - 25 cm: 22 cây/m2
+ Cây D tán 25 - 30 cm: 14 cây/m2
2.2. Trồng cây vào chậu:
Đơn vị tính: 1 cây
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
TT02.02
|
Trồng cây vào chậu
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,0037
|
3. TT03.00 - VẬN
CHUYỂN, BỐC HẠ CÂY, ANG, CHẬU ĐẾN ĐIỂM TRANG TRÍ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, máy thi công đến nơi làm
việc.
- Vận chuyển, bốc hạ, cây, chậu, ang lên, xuống
xe đến điểm trang trí. Cự ly vận chuyển ≤20 km.
- Vệ sinh mặt bằng, cất dụng cụ về nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Bốc xếp, vận chuyển không làm gẫy cây, dập
nát lá, hoa, vỡ bầu, chậu, ang.
- Mặt bằng sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1 cây
(bầu, chậu, ang)/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, chậu (m)
|
|
d=0,15
|
d=0,2
|
d=0,3
|
|
TT03.00
|
Vận chuyển, bốc hạ cây, ang, chậu đến điểm
trang trí
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,0005
|
0,00175
|
0,003
|
|
* Máy thi công:
- Ô tô tải 5 tấn
|
ca
|
0,000558
|
0,00175
|
0,00295
|
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, chậu (m)
|
|
d=0,4
|
d=0,5
|
d=0,6
|
|
TT03.00
|
Vận chuyển, bốc hạ cây, ang, chậu đến điếm
trang trí
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,0061
|
0,0096
|
0,013
|
|
* Máy thi công:
- Ô tô tải 5 tấn
|
ca
|
0,00565
|
0,0079
|
0,01015
|
|
|
4
|
5
|
6
|
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, chậu (m)
|
|
d=0,8
|
d=1
|
d=1,5
|
|
TT03.00
|
Vận chuyển, bốc hạ cây, ang, chậu đến điểm trang
trí
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
|
0,03
|
0,045
|
0,045
|
|
* Máy thi công:
- Xe cẩu 5 tấn
|
ca
|
0,0202
|
0,054
|
0,067
|
|
|
7
|
8
|
9
|
* Ghi chú: Đối với Ang đường kính D=1m và 1,5m:
công tác vận chuyển, bốc xếp đến điểm trang trí đã bao gồm cẩu xếp ang vào vị
trí trang trí.
4. TT04.00 - XẾP CHẬU
CÂY, BẦU CÂY VÀO VỊ TRÍ TRANG TRÍ
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Phân loại, xếp chậu cây, bầu cây vào vị trí
trang trí theo bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống nhất.
- Vệ sinh chậu cây, mặt bằng, dụng cụ và cất về
nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Xếp chậu cây, bầu cây vào đúng vị trí trang
trí đảm bảo số lượng, mật độ, không làm gẫy cây, vỡ chậu.
- Thảm cây trang trí có hình khối rõ ràng, toàn
mảng đồng nhất không nhấp nhô, có độ dốc thoai thoải từ trong ra ngoài; Cây
được xếp chạm tán, không có khoảng hở; Đối với mảng hoa 2/3 diện tích là hoa
được bố trí đều trên thảm, diện tích còn lại là nụ. Hoa, lá không bị dập, nát.
- Chậu cây sạch sẽ, không sứt vỡ.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1 bầu, chậu
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ chậu, bầu cây (m)
|
|
d-0,15m
|
0,15<d≤0,3m
|
0,3<d≤0,6m
|
0,6<d≤0,8m
|
0,8<d≤1m
|
|
TT04.00
|
Xếp chậu cây, bầu cây vào vị trí trang trí
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,0022
|
0,0081
|
0,012
|
0,014
|
0,045
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
5. TT05.00 - TRANG TRÍ
HOA LỤA (NHỰA)
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, hoa, que cắm hoa lụa, xốp
trắng, mút xốp...
- Nhuộm hoa đối với hoa lụa (nếu cần), cắm hoa
lụa vào que, ghép xốp và cố định lên dàn.
- Cắm hoa vào xốp, chỉnh sửa theo đúng bản vẽ
thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống nhất.
- Thu hồi và vệ sinh mặt bằng.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Mầu sắc dàn hoa rực rỡ, phẳng, hoa phủ kín
dàn.
- Chữ, họa tiết trên dàn hoa rõ nét, đúng theo
bản vẽ thiết kế được phê duyệt hoặc phương án được thống nhất.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1 m2
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
TT05.00
|
Trang trí hoa lụa (nhựa)
|
* Vật liệu phụ:
|
|
|
|
- Dây thép 1 ly
|
kg
|
0,2
|
|
- Xốp trắng 2x1x0,1(m)
|
tấm
|
0,5
|
|
- Que cắm hoa 0,15m
|
cái/bông
|
1
|
|
* Nhân công: Bậc thợ BQ 4/7
|
|
|
|
- Cắm hoa nhựa (lụa):
|
|
|
|
+ Đường kính bông 3 cm
|
công
|
0,895
|
|
+ Đường kính bông 6 cm
|
công
|
0,234
|
|
+ Đường kính bông 8 cm
|
công
|
0,138
|
|
- Nhuộm hoa:
|
|
|
|
Đường kính bông 3 cm
|
công
|
0,115
|
|
Đường kính bông 6 cm
|
công
|
0,029
|
|
Đường kính bông 8 cm
|
công
|
0,016
|
Ghi chú:
* Mật độ hoa lụa (nhựa):
- Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 3cm: 1415
bông/m2
- Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 6cm: 354
bông/m2
- Hoa lụa (nhựa) đường kính bông 8cm: 199
bông/m2
6. TT06.00 - TƯỚI, CHĂM
SÓC CÂY HOA, CÂY CẢNH
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ đến nơi làm việc.
- Tưới đều trên diện tích cây hoa, cây cảnh
trang trí.
- Nhổ cỏ cây dại, bấm tỉa hoa già, lá héo, ngọn
gẫy, dựng cây nghiêng, đổ, vệ sinh ang, chậu, vệ sinh mặt bằng.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Tưới nhẹ nhàng, cây không bị đổ, nghiêng,
không tưới tràn ra đường, cây, hoa không gẫy, dập, không trôi đất, hở rễ, không
có hoa tàn, lá úa, ang, chậu sạch sẽ.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1m2/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
Tưới
|
Chăm sóc
|
|
TT06.00
|
Tưới, chăm sóc cây
hoa, cây cảnh
|
* Vật liệu:
|
|
|
|
|
- Nước tưới
|
m3
|
0,005
|
|
|
* Nhân công:
|
|
|
|
|
- Bậc thợ BQ 3,5/7
|
|
|
|
|
+ Thủ công
|
công
|
0,00145
|
0,0036
|
|
+ Tưới bằng xe ô tô tưới 5m3
|
công
|
0,0010
|
|
|
+ Tưới bằng máy bơm xăng 3CV
|
công
|
0,00072
|
|
|
+ Tưới bằng máy bơm điện 1,5Kw
|
công
|
0,0009
|
|
|
* Máy thi công:
- Xe ô tô tưới 5m3
|
ca
|
0,0003
|
|
|
- Máy bơm xăng 3CV
|
ca
|
0,00072
|
|
|
- Máy bơm điện 1,5Kw
|
ca
|
0,0009
|
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Tưới hàng ngày trong suốt thời gian trang
trí.
- Chăm sóc 2 ngày 1 lần, tính từ ngày thứ 2
trong suốt thời gian trang trí.
7. TT07.00 - THU HỒI
CÂY, ANG, CHẬU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, máy thi công đến nơi làm
việc.
- Sau khi kết thúc đợt trang trí thu dọn, vận
chuyển cây hoa, cây cảnh về điểm tập kết và thu hồi ang, chậu theo quy định. Cự
ly vận chuyển ≤ 20 km.
- Vệ sinh mặt bằng, dụng cụ và cất về nơi quy
định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Thu hồi không làm vỡ chậu, ang.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1cây (bầu,
chậu, ang)/lần
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, chậu (m)
|
|
d=0,15
|
d=0,2
|
d=0,3
|
|
TT07.00
|
Thu hồi cây, ang, chậu
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,00025
|
0,000875
|
0,0015
|
|
* Máy thi công:
- Ô tô tải 5 tấn
|
ca
|
-
|
-
|
0,001475
|
|
|
1
|
2
|
3
|
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, châu (m)
|
|
d=0,4
|
d=0,5
|
d=0,6
|
|
TT07.00
|
Thu hồi cây, ang, chậu
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
công
|
0,00305
|
0,00478
|
0,0065
|
|
* Máy thi công:
- Ô tô tải 5 tấn
|
ca
|
0,002825
|
0,00395
|
0,0051
|
|
|
4
|
5
|
6
|
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức áp dụng theo
kích cỡ bầu cây, ang, chậu (m)
|
|
d=0,8
|
d=1
|
d=1,5
|
|
TT07.00
|
Thu hồi cây, ang, chậu
|
* Nhân công:
- Bậc thợ BQ 3/7
|
|
0,015
|
0,0225
|
0,0225
|
|
* Máy thi công:
- Xe cẩu 5 tấn
|
ca
|
0,0101
|
0,0270
|
0,0335
|
|
|
7
|
8
|
9
|
8. TT08.00 - TREO CỜ,
BĂNG RÔN, KHẨU HIỆU
Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư vật liệu.
- Lồng cờ vào cán cờ, treo cờ, cố định cán cờ
bằng dây thép.
- Căng băng rôn, khẩu hiệu vào khung, cố định
bằng dây thép, dựng khung.
- Thu hồi vật tư, vật liệu sau trang trí về điểm
tập kết theo quy định.
- Vệ sinh mặt bằng, cất dụng cụ về nơi quy định.
Yêu cầu kỹ thuật:
- Đảm bảo an toàn lao động, an toàn giao thông.
- Nội dung in trên băng rôn, khẩu hiệu theo
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền; Chữ, hình tượng trên băng rôn, khẩu hiệu sắc
nét; Cờ, băng rôn, khẩu hiệu không nhàu nát, phai màu, được treo ngay ngắn.
- Mặt bằng và dụng cụ sạch sẽ sau thi công.
Đơn vị tính: 1 cái
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
TT08.00
|
Treo cờ, băng rôn, khẩu hiệu
|
* Vật liệu:
- Dây thép 1 ly
|
kg
|
0,073
|
|
* Nhân công:
Bậc thợ BQ 3/7
- Treo và tháo dỡ thu hồi
|
công
|
0,036
|
PHỤ LỤC III
QUY
TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của UBND
thành phố Hà Nội)
MỤC LỤC
QUY TRÌNH CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
Phần I. Những quy định chung
|
|
|
I. Quy định đối với người làm công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng động vật
|
|
|
II. Quản lý hồ sơ động vật
|
|
|
III. Nhập, xuất động vật
|
|
|
IV. Trường hợp động vật bị chết
|
|
|
V. Chuồng nuôi
|
|
|
VI. Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc động vật
|
|
|
VII. Công tác bảo vệ sức khỏe
|
|
|
Phần II. Quy trình kỹ thuật chăn nuôi
|
|
|
Chương 1: Lớp Thú (Mammalia)
|
|
|
I. Bộ Thú ăn thịt (Carnivora)
|
|
|
1. Họ Mèo (Felidae)
|
|
|
2. Họ Cầy (Viverriadae
|
|
|
3. Họ Chó (Canidae)
|
|
|
4. Họ Chồn (Mustelidae) - Lửng lợn (Arctonyx
collaris)
|
|
|
E. Họ Gấu (Ursidae)
|
|
|
II. Bộ guốc chẵn (Artiodactyla)
|
|
|
1. Họ Hươu Nai (Cervidae)
|
|
|
2. Họ Hươu cao cổ (Giraffidae)
|
|
|
3. Họ Trâu Bò (Bovidae)
|
|
|
4. Họ Hà mã (Hyppopotamidae)
|
|
|
III. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla) - Họ
Ngựa (Equidae)
|
|
|
IV. Bộ có vòi (Proboscidae) - Voi châu
á (Elephas maximus)
|
|
|
V. Bộ Linh trưởng (Primates)
|
|
|
1. Họ Khỉ (Cercopithecidae)
|
|
|
2. Họ Vượn (Hylobatidae)
|
|
|
3. Họ Cu ly (Loricidae)
|
|
|
4. Họ Khỉ dạng người (Pongidae)
|
|
|
VI. Bộ gặm nhấm (Rodentia)
|
|
|
1. Họ Nhím (Hystricidae)
|
|
|
2. Họ Sóc cây (Sciuridae) và họ Sóc bay
(Pteromyidae)
|
|
|
Chương 2: Lớp chim (Aves)
|
|
|
1. Bộ Gà (Galliformes ) - Họ Trĩ (Phasianidae)
|
|
|
2. Bộ Cắt - Falconiformes, Họ Ưng (Accipitridae)
- Chim ăn thịt
|
|
|
3. Bộ Hạc (Ciconiiformes) - Họ Diệc (Ardeidae)
- Họ Hạc (Ciconiidae)
|
|
|
4. Bộ Sả (Coraciiformes) Họ Hồng hoàng
(Bucerotidae)
|
|
|
5. Bộ Vẹt (Psittaciformes) Họ Vẹt (Psittacidae)
|
|
|
6. Bộ Đà điểu (Struthioniformes)
|
|
|
Chương 3: Lớp Bò sát (Reptilia)
|
|
|
1. Bộ Cá sấu (Crocodylia) Họ Cá sấu (Crocodylidae)
|
|
|
2. Bộ có vảy (Squamata) - Họ Trăn (Boidae)
|
|
|
3. Bộ Rùa (Testudinata)
|
|
|
Quy trình sản xuất cỏ voi
|
|
PHẦN
I.
QUY ĐỊNH
CHUNG
I. Quy định đối với người làm công tác chăm
sóc, nuôi dưỡng động vật
- Những người được phân công làm việc ở khu vực
chăn nuôi động vật phải được đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi động vật vườn thú,
được phân công chăm sóc nuôi dưỡng các loài động vật phù hợp với bậc thợ.
- Sức khỏe tốt và không có bệnh truyền nhiễm.
Hàng năm được kiểm tra sức khỏe và tiêm phòng một số bệnh cần thiết.
- Chấp hành nội quy và quy định an toàn lao
động trong khu vực nuôi động vật.
- Được phân công chăm sóc nuôi dưỡng, chuyên
môn hoá từng khu vực hay từng nhóm động vật,
II. Quản lý hồ sơ động vật
- Từng con vật (hay nhóm) phải có lý lịch nguồn
gốc xuất xứ và hồ sơ theo dõi tình trạng sức khỏe, được đánh số, tính tuổi,
tính biệt và đặc điểm riêng, trọng lượng và nguồn gốc xuất xứ.
- Việc đánh dấu động vật được tiến hành bằng
các phương pháp như: bấm dấu tai (thú móng guốc), đeo vòng chân (chim), xăm số trên
da, cắt vẩy đuôi (trên bò sát) hoặc cấy thẻ vi mạch (microchip) đối với các
vườn thú bán hoang dã.
- Hệ thống quản lý hồ sơ động vật trưng bày
được quản lý đồng thời trên máy vi tính (dùng hệ thống thông tin loài Quốc tế)
và trên bản ghi giấy.
- Mọi động vật xuất, nhập đều phải có hồ sơ kèm
theo.
III. Nhập, xuất động vật
- Xuất, nhập động vật phải tuân theo các quy
định của Nhà nước.
- Động vật khi mới nhập phải nhốt cách ly để
theo dõi sức khỏe sau 2 tuần đảm bảo an toàn mới được đưa ra trưng bày.
- Động vật nhập, xuất đều phải tiêm phòng những
bệnh cần thiết. Phải có chế độ điều trị, chăm sóc đối với động vật bị bệnh.
IV. Trường hợp động vật bị chết
Thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước theo
chức năng, nhiệm vụ; tiến hành mổ khám, xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây chết;
báo cáo cơ quan chức năng nêu rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý xác
động vật. Lập biên bản giảm trừ khối lượng trưng bày.
V. Chuồng nuôi
- Xây dựng chuồng nuôi đủ rộng để động vật có
thể vận động bình thường, tránh các xung đột giữa mỗi cá thể và nhóm cá thể.
Nên hạn chế bê tông hoá, sử dụng tối đa vật liệu thiên nhiên, thiết kế chuồng
nuôi phù hợp với các hoạt động tự nhiên và đặc tính sinh học của từng loài thể
hiện hành vi, tập tính tự nhiên, có tính thẩm mỹ, giá trị trưng bày và giáo dục
đối với khách tham quan.
- Chuồng nuôi phải đảm bảo an toàn cho động vật
nuôi, người chăm sóc, thuận lợi cho việc dồn bắt khi cần thiết và an toàn cho
khách tham quan.
- Chuồng và sân chơi phải có hệ thống cấp và
thoát nước tốt trong mọi thời tiết.
- Chuồng phải có mái che một phần để bảo vệ
động vật trong điều kiện thời tiết xấu.
- Có khu chuồng riêng để nuôi cách ly động vật
ốm và động vật mới nhập.
- Các biển cảnh báo được lắp đặt tại mỗi chuồng
nuôi; phải có bảng thông tin cụ thể đối với từng loài bao gồm các nội dung tối
thiểu như sau: tên tiếng Việt, tên tiếng Anh, tên khoa học, phân bố, giá trị
bảo tồn, tóm tắt các đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính của loài, thức ăn
của loài động vật nuôi,...
VI. Kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc động vật
Thức ăn, nước uống:
- Phối hợp các loại thức ăn và phương thức cho
ăn.
- Thức ăn phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng (chế
biến hoặc không chế biến) phù hợp với đặc điểm sinh học và tập tính sinh học
của từng loài động vật.
- Thức ăn phải đảm bảo chất lượng, số lượng, vệ
sinh an toàn thực phẩm (không bị thiu, mốc, dập nát).
- Thức ăn phải được theo dõi điều chỉnh kịp
thời (chủng loại, số lượng) để việc sử dụng thức ăn đạt hiệu quả.
- Nước uống phải sạch và luôn đầy đủ.
Quản lý chăm sóc: Những người trực tiếp làm công
tác chăn nuôi động vật phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Thường xuyên quan sát ngoại hình, hoạt động,
ăn uống và các chất thải của con vật trong chuồng.
- Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, bể nước uống,
quét dọn phân, rác.
- Cho động vật ăn đúng khẩu phần, lưu ý con còn
non, yếu hay đàn đông cá thể.
- Cho ăn theo giờ quy định phù hợp với những
tập tính của từng loài.
- Những ngày mưa lạnh, thời tiết thay đổi đột
ngột chuồng trại phải được che chắn và sưởi ấm.
- Giữ nước sạch trong bể tắm cho các loài có
nhu cầu.
- Đảm bảo chế độ vận động theo nhu cầu của mỗi
loài.
- Với động vật đã già, ngoại hình xấu, không
còn giá trị bảo tồn gen và trưng bày thì phải làm thủ tục thanh lý theo quy
định.
Nuôi dưỡng động vật non và mới nhập:
- Động vật non và mới nhập phải nhốt riêng vào
khu yên tĩnh.
- Cử người chăm sóc chuyên trách và ghi chép
theo dõi việc ăn uống và hoạt động của từng con vật.
- Tiếp xúc và huấn luyện con vật quen dần người
nuôi, tránh hoảng sợ.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng động vật non thực hiện
theo Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND ngày 07/9/2022 của UBND Thành phố và các quy
định hành.
- Chế biến phối hợp khẩu phần để con vật ăn hết
tiêu chuẩn.
- Khi con vật đã qua thời kỳ theo dõi, đủ sức
khỏe, thích nghi với môi trường sống thì ghép con vật vào đàn để trưng bày.
- Có hồ sơ theo dõi tình trạng sức khỏe, sự phát
triển, tập tính của con vật.
Nuôi dưỡng động vật sinh sản:
- Động vật đến tuổi trưởng thành, vào mùa giao
phối phải tiến hành ghép đôi kịp thời.
- Ghép đôi giao phối phải tuân thủ tập tính
sinh sản của từng loài động vật.
- Theo dõi sự phối giống và thời gian phối
giống.
- Có chế độ bồi dưỡng cho con đực và con cái
trước, trong và sau khi giao phối, sau khi sinh sản và nuôi con.
- Gần đến ngày sinh phải dồn tách động vật mang
thai sang ngăn chuồng riêng để tiện theo dõi chăm sóc. Nếu không cần tách phải có
chế độ theo dõi cụ thể.
- Hạn chế ghép đôi giao phối dẫn đến cận huyết
các thế hệ trong đàn.
VII. Công tác bảo vệ sức khỏe.
Vệ sinh chuồng trại:
- Hàng ngày chuồng trại, sân bãi phải được quét
dọn sạch, phân và thức ăn thừa hót đổ vào nơi quy định.
- Nền chuồng xi măng và thành tường được cọ rửa
bằng nước máy.
- Tiến hành tẩy uế sát trùng toàn bộ chuồng
trại, sân bãi theo định kỳ.
- Khơi thông cống rãnh và các hố ga thường
xuyên.
- Các cửa vào chuồng phải bố trí khay đựng
thuốc sát trùng đằng trước.
- Định kỳ tổng diệt chuột, ruồi, muỗi trong
chuồng bằng phương pháp phù hợp.
Nguồn nước uống và thức ăn phải đảm bảo sạch.
Nước thải phải được xử lý trước khi xả vào hệ
thống thoát nước chung.
Động vật ốm phải cách ly, chuồng nuôi động vật
ốm phải được tiêu độc thường xuyên.
Thực hiện chế độ tiêm phòng, tẩy giun sán định
kỳ và bổ sung vitamin, khoáng chất (nếu cần).
Khi cần tiếp cận động vật để can thiệp thú y
hay di chuyển phải tuân theo các quy định đảm bảo an toàn cho người và động
vật.
Để phòng tránh lây lan dịch bệnh phải tuân thủ
nghiêm ngặt các quy định sau:
- Tuyệt đối không cho người lạ và người không
có nhiệm vụ vào khu vực chuồng nuôi động vật.
- Không cho chó mèo và các động vật khác từ bên
ngoài vào khuôn viên vườn thú.
- Công nhân chăm sóc thú bệnh không được tiếp
xúc với động vật khác.
Định kỳ thay cát sân bãi chuồng nuôi động vật.
Khi có dịch bệnh phải thực hiện theo hướng dẫn
của cơ quan thú y.
PHẦN
II.
QUY
TRÌNH KỸ THUẬT CHĂN NUÔI
CHƯƠNG 1:
LỚP THÚ
(MAMMALIA)
I. Bộ Thú ăn thịt (Carnivora)
1. Họ Mèo (Felidae)
Bao gồm các loài chuyên ăn thịt như: Hổ Amua (Panthera
tigris altaica), Hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti), Sư tử (Panthera
leo), Báo hoa mai (Panthera pardus), Báo đen (Panthera onca),
Báo gấm (Neofelis nebulosa), Beo lửa (Felis temmincki), Mèo rừng (Felis
bengalensis),...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi và sân vận động:
+ Hổ, Báo, Sư tử: 50 m2/con.
+ Beo lửa, Báo gấm: 30 m2/con.
+ Mèo rừng: 7 m2/con.
- Nền chuồng láng xi măng hoặc lát gạch.
- Nền sân chơi rải cát để động vật vận động,
tắm nắng.
- Trong sân chơi cần có các cây bụi và cây bóng
mát để thú ẩn nấp. Bố trí các phiến đá lớn để thú nằm, các khúc gỗ, gốc cây để
thú mài móng vuốt. Có bế chứa nước để thú tắm trong mùa hè.
- Xung quanh chuồng và sân vận động có hàng rào
bao quanh bằng lưới sắt cao 6m. Hệ thống quay tời phải thuận lợi và an toàn cho
người sử dụng.
- Phải có chuồng nhốt riêng con đực khi đến
tuổi trưởng thành.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Thịt bò loại 1, Sườn lợn, tim gan
lợn; thức ăn thay thế thịt bò loại 1 bằng các loại thịt: Gà, thỏ, dê, cừu, lợn.
- Chế biến thức ăn: Thức ăn để cả tảng lớn.
- Phương thức cho ăn: Thức ăn cho ăn sống 1
ngày 1 bữa vào lúc 10h - 11h.
+ Mỗi tuần cho thú nhịn 1 ngày.
+ Mỗi tháng cho thú ăn từ 1 đến 2 bữa thức ăn
là động vật sống, như: gà, vịt, thỏ, dê... để phát huy tập tính của từng loài
(nếu cần).
- Có chế độ bồi dưỡng cho thú giai đoạn phối
giống, mang thai và sinh con.
- Mùa đông cần chú ý sưởi ấm cho thú (bằng hệ
thống sưởi điện) vào những ngày có nhiệt độ dưới 17°C.
* Chăm sóc thú mới sinh:
- Con non đẻ ra khoảng 10 - 12 ngày sau mới mở
mắt. Sau 40 ngày cho con non tập ăn bằng thịt tươi băm nhỏ. Đến 6 tháng tuổi có
thể tách con non ra khỏi mẹ.
- Tiêm phòng vacxin 4 - 5 bệnh và bệnh dại cho
thú non 2 tháng tuổi và nhắc lại sau 1 tháng.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh nền chuồng: 1 lần/ngày.
- Vệ sinh sân bãi: 1 lần/ngày.
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...). Thời gian ngâm thuốc nền chuồng từ 30 - 60 phút sau đó cọ
sạch bằng nước lã rồi mới thả thú vào chuồng.
- Lưu ý các bệnh: Viêm phổi, ỉa chảy, bệnh hoại
tử các vùng trên cơ thể do nhiễm vi trùng gây mủ.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm
2. Họ Cầy (Viverriadae)
Bao gồm các loài: Cầy mực (Arctictis
binturong), Cầy vòi mốc (Paguma larvata), Cầy vòi đốm (Paradoxurus
hermaphroditus), Cầy vằn (Chrotogale owstoni), Cầy giông (Viverra
megaspila),...
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt.
2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi cá thể 7 - 1
- Nền chuồng nuôi phải khô ráo tránh ẩm thấp.
Phải tạo các hốc cây cho thu ẩn nấp, các cành cây bố trí trong chuồng cho thú
leo trèo, vận động.
- Đến thời kỳ sinh sản phải chuẩn bị làm tổ cho
thú.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Thịt bò loại 1, giun đất, quả các
loại; thức ăn thay thế thịt bò loại 1 bằng các loại thịt: Gà, thỏ, dê, cừu,
lợn.
- Chế biến thức ăn: Thịt bò thái miếng, chuối
bỏ vỏ để cả quả, các loại quả khác bỏ vỏ, thái miếng.
- Phương thức cho ăn: cho ăn 2 bữa/ngày.
+ Sáng: 10h cho ăn thức ăn củ quả.
+ Chiều: 16h cho thức ăn động vật.
- Có chế độ bồi dưỡng cho thú giai đoạn phối
giống, mang thai và sinh con.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh nền chuồng: 2 lần/ngày
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng vacxin 4 - 5 bệnh và bệnh dại cho
thú non 2 tháng tuổi và nhắc lại sau 1 tháng.
- Lưu ý các bệnh Cầy thường mắc phải: Nấm lông,
rận, ỉa chảy, viêm phổi, sốt cao gây bại liệt.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
3. Họ Chó (Canidae)
Bao gồm các loài như: Chó rừng (Canis aureus),
Lửng chó (Nyctereutes procyonoides), Sói bờm (Chrysocyon brachyus),...
3.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
3.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Mật độ chuồng khoảng: 10 - 15 m2/con
- Có chỗ trú kín đáo, tránh mưa nắng.
- Có sân chơi nền đất.
- Có ngăn chờ.
3.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Thịt bò loại 1, Sườn lợn, tim gan
lợn; thức ăn thay thế thịt bò loại 1 bằng các loại thịt: Gà, thỏ, dê, cừu, lợn.
- Chế biến thức ăn: Thịt thái thành miếng.
- Phương thức cho ăn: Cho ăn 1 bữa/ngày vào lúc
10h sáng.
- Có chế độ bồi dưỡng cho thú giai đoạn phối
giống, mang thai và sinh con.
3.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh nền chuồng: 2 lần/ngày
3.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm hàng năm.
- Phải thực hiện thay cát nền chuồng hàng năm.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
4. Họ chồn (Mustelidae)
- Lửng lợn (Arctonyx collaris),...
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt thay đổi theo mùa có màu vàng, xám và đen.
4.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi:
- Sân chơi có diện tích tối thiểu 15m2/con.
Một nửa sân chơi là nền đất để lửng lợn đào bới. Một nửa làm bằng xi măng có độ
dốc 5 -10° để tránh ngập nước vào mùa mưa.
- Nhà trú có diện tích 15m2/con.
- Có hệ thống thoát nước tốt. Đảm bảo nguồn cấp
nước sạch để làm vệ sinh và cho thú uống.
- Chuồng nuôi thiết kế móng sao cho lửng lợn
đào đất nhưng không thể trốn thoát ra ngoài.
4.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
4.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Thịt bò loại 1, giun đất, quả các
loại; thức ăn thay thế thịt bò loại 1 bằng các loại thịt: gà, thỏ, dê, cừu,
lợn.
- Chế biến thức ăn: Thịt thái thành miếng.
- Phương thức cho ăn: Cho ăn 1 bữa/ngày vào lúc
10h sáng.
- Có chế độ bồi dưỡng cho thú giai đoạn phối
giống, mang thai và sinh con.
4.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi.
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng thùng đựng phân,
rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng nuôi: 2 lần/ngày
4.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm,
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm hàng năm.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
5. Họ Gấu (Ursidae)
Gồm các loài: Gấu ngựa (Ursus thibetanus),
Gấu chó (Ursus malayanus),…
5.1. Yêu cầu kỹ thuật
5.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
5.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi: từ: 15 - 20m2/con.
- Diện tích sân chơi: 20m2/con.
- Nền sân chơi trải cát.
- Hệ thống hàng rào bao quanh chuồng bằng lưới
sắt cao 6m.
- Chuồng có mái che, trừ sân vận động.
- Sân chơi bố trí các khúc gỗ hoặc cành cây lớn
để gấu nghỉ hay leo trèo.
- Hệ thống quay tời các cửa phải an toàn và
thuận lợi cho người sử dụng, quan sát.
- Phải có bể nước tắm.
5.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
5.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Thịt bò loại 1, gạo, củ quả các
loại, đường, mật; thức ăn thay thế thịt bò loại 1 bằng các loại thịt: gà, thỏ,
dê, cừu, lợn, xương lợn, sáo bò.
- Chế biến thức ăn: Các loại rau quả, củ rửa
sạch, cho ăn sống. Gạo nấu chín thành cơm trộn với đường, nắm thành từng nắm
hoặc nấu thành cháo với sườn, thịt cho gấu ăn.
- Phương thức cho ăn: Ngày cho ăn 2 bữa (sáng: 10h;
chiều: 15h).
- Thời kỳ Gấu thay lông, chú ý bổ sung thức ăn
có nhiều vitamin.
- Có chế độ bồi dưỡng cho thú giai đoạn phối
giống, mang thai và sinh con.
- Mùa đông cần chú ý sưởi ấm cho thú (bằng hệ
thống sưởi điện) vào những ngày có nhiệt độ dưới 17°C.
5.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh nền chuồng: 1 lần/ngày, cọ rửa tường
cao 1,5m. Bể nước tắm luôn đảm bảo sạch.
- Vệ sinh sân bãi: 1 lần/ngày.
5.2.5. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại bằng 1 lần/tuần
bằng Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương
(Benkocid, Haniodine, BKA...). Thời gian ngâm thuốc nên chuồng từ 30 - 60 phút
sau đó cọ sạch bằng nước lã rồi mới thả thú vào chuồng.
- Lưu ý các bệnh: Kiết lị, ỉa chảy. Riêng gấu
chó thường bị cảm đột ngột vào lúc thời tiết thay đổi (rét ẩm).
- Tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm cho gấu non
2 tháng tuổi.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm.
II. Bộ guốc chẵn (Artiodactyla)
1. Họ Hươu Nai (Cervidae)
Bao gồm những loài: Hươu sao (Cervus nippon),
Nai (Cervus unicolor), Hoẵng (Muntiacus muntjak), Sơn dương, Dê,
Cừu,...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi phải bảo đảm 10 - 15m2/con.
- Sân vận động (nuôi đàn) từ 70 - 150m2/con.
- Sân chơi phải có cây bóng mát (được quây lưới
bảo vệ).
- Phải có bể chứa nước để Hươu, Nai tắm trong
mùa hè.
- Có hàng rào lưới sắt bao quanh khu vực nuôi
cao từ 2,8 - 3m
- Có khu chuồng nhốt riêng từng loại đực, cái,
con non.
- Khu nuôi Hươu, Nai sinh sản phải có các hốc
cây kín để con non trú ẩn.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn:
+ Các loại cỏ dài phải chặt thành từng đoạn
ngắn 20 cm.
+ Các loại củ, quả rửa sạch, băm nhỏ thành từng
miếng (kích thước: 2x4x4cm).
+ Các loại thức ăn bổ sung khác phải trộn đều,
vẩy nước ẩm rồi cho Hươu, Nai ăn 1 bữa vào buổi sáng.
+ Tất cả các loại thức ăn tinh, củ, quả đều
phải đổ vào máng. Thức ăn xanh rửa sạch cho lên dàn.
- Phương thức cho ăn:
+ Cho ăn ngày 3 bữa: Sáng - Chiều - Tối theo
công thức: 1 - 1 - 2
- Chăm sóc Hươu, Nai đực giống và cái sinh sản:
+ Hươu, Nai thường sinh sản tập trung vào mùa
xuân. Các cá thể được chọn phối giống phải đạt từ 3 tuổi trở lên, phải đảm bảo
đủ tiêu chuẩn giống.
+ Mùa động dục của Hươu, Nai từ tháng 7 đến
tháng 9. Thời gian này Hươu, Nai thường rất hung dữ, Hươu đực thường ít ăn và
thích gần hươu cái.
+ Trước mùa động dục 1 tháng Hươu, Nai đực phải
có chế độ bồi dưỡng riêng. Khi ghép trở lại đàn bồi dưỡng thêm 15 ngày.
+ Phải có sơ đồ phối giống hàng năm để theo
dõi.
+ Tỷ lệ đực/cái: 1/3 hay 1/4.
+ Con cái khi phối giống nếu thấy chưa đạt yêu
cầu, sau 20 - 30 ngày cho phối lại.
+ Con cái khi đã được phối giống phải tách về
chuồng riêng.
+ Con cái trong thời gian có chửa phải có chế
độ bồi dưỡng riêng.
+ Thời gian có chửa: Hươu từ 210 - 230 ngày.
Nai từ 270 ± 10 ngày
+ Con cái sắp đến ngày sinh phải theo dõi để
can thiệp kịp thời khi cần thiết.
- Chăm sóc Hươu, Nai mới sinh: Hươu, Nai mới
sinh được thả cùng với hươu mẹ. Trong điều kiện Hươu (Nai, Hoẵng) mẹ không cho
con bú hoặc con non yếu không tự bú được, phải tiến hành tách con và nuôi bộ.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 1 lần/ngày
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại và sân bãi 1 tuần/lần
bằng Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương
(Benkocid, Haniodine, BKA...).
- Phòng trừ bệnh rận ăn lông, nấm lông vào
tháng 12, tháng 2 - 3 hàng năm; bệnh đầy hơi trướng bụng, ỉa chảy; bệnh do vi
trùng yếm khí Clostridium oedermachien thường phát triển vào thu đông,
cần theo dõi để phát hiện kịp thời.
- Tiêm phòng vacxin giải độc tố yếm khí, tụ
huyết trùng, lở mồm long móng 2 lần/năm.
- Tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Khi thấy thú có biểu hiện lạ phải báo ngay
cho bác sỹ thú y biết.
2. Họ Hươu cao cổ (Giraffidae)
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi: sân chơi phải bảo đảm
ít nhất 500m2/cá thể, nhà trú 50m2/cá thể (có ngăn chuồng
ép).
- Nền sân chơi: bằng phẳng (độ dốc ít), trồng
cỏ hoặc nền đất (không quá cứng cũng không lún), nên trồng ít cây bóng mát
(thân cao, thắng, được quây lưới bảo vệ xung quanh gốc), tránh trồng những cây
bụi, tránh đọng nước. Thuận tiện, an toàn cho công tác chăm sóc, vệ sinh.
- Nhà trú nền láng xi măng, không quá trơn
láng, có thể phủ một lớp cát mỏng để thú tự mài móng chân.
- Khi mưa lớn hệ thống thoát nước của sân chơi
và nhà trú tốt, đảm bảo thoát nước nhanh.
- Bố trí máng ăn, máng uống, máng cỏ ở sân chơi
và nhà trú với độ cao phù hợp và di động được (máng cỏ và máng uống phù hợp với
chiều cao của thú).
- Nguồn nước sử dụng là nguồn nước sạch, luôn
đủ và được bố trí ở cả sân chơi và trong nhà trú.
- Hệ thống hàng rào hoặc hào ngăn cách xung
quanh chuồng phải đảm bảo độ an toàn cho khách và động vật.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Cỏ, cỏ họ đậu, lá cây các loại, củ
quả các loại, cám tổng hợp (đạm thô tối thiểu 16%).
- Chế biến thức ăn:
+ Các loại cỏ, lá cây, rau, củ, quả phải được
rửa sạch trước khi chế biến.
+ Cỏ chặt thành từng đoạn 20cm
+ Táo bổ làm tư. Chuối (để cả vỏ) cắt đoạn 5 -
7cm. Cà rốt cắt đoạn 5cm.
+ Tất cả các loại thức ăn tinh, củ, quả đều
phải đổ vào máng. Cỏ và lá cây treo lên giàn cao.
- Phương thức cho ăn:
+ Cho ăn ngày 3 bữa: Sáng - Chiều - Tối
+ Sáng 9 - 10h: cho ăn cỏ Voi, cỏ họ đậu, lá
cây
+ Chiều 14 - 15h: cho ăn thức ăn rau, củ, quả,
thức ăn tinh.
+ Tối 18 - 19h: cho ăn cỏ
- Chăm sóc:
+ Thường xuyên tập làm quen với thú, tránh gây
cho thú sợ hãi (tránh thay đổi dụng cụ lao động và các thói quen tiếp xúc với
thú).
+ Hươu cái phải được tách riêng trong thời gian
sắp đến ngày sinh và trong thời gian nuôi con non. Có chế độ theo dõi để xử lý
kịp thời.
+ Có chế độ bồi dưỡng cho thú mang thai và nuôi
con.
+ Mùa đông cần chú ý sưởi ấm cho thú (bằng hệ
thống sưởi điện) vào những ngày có nhiệt độ dưới 17°C.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 2 lần/ngày, vệ sinh sân
chơi 1 lần/ngày.
- Vệ sinh máng ăn, uống: 1 lần/ngày.
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại và sân bãi 1
tuần/lần bằng Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương
đương (Benkocid, Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng vacxin theo quy định.
- Định kỳ tẩy ký sinh trùng 6 tháng/lần.
- Thường xuyên theo dõi thú, khi thấy vật nuôi
có biểu hiện lạ phải báo ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát sân bãi 1 lần/năm.
3. Họ Trâu bò (Bovidae)
3.1. Bao gồm các loài Bò tót (Bos gaurus),
Bò rừng (Bos javanicus), Sơn dương (Capricomis sumatraensis),...
3.1.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, ngoại
hình cân đối, săn chắc.
3.1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Nhà trú có diện tích khoảng 40m2
cho 1 con bò.
- Sân chơi phải có diện tích rộng để bò vận
động, và có độ dốc phù hợp tránh ngập nước.
- Hàng rào xung quanh cần chắc chắn, cao khoảng
2,5m.
3.1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn:
+ Các loại cỏ dài phải chặt thành từng đoạn
ngắn 30 cm
+ Các loại củ, quả rửa sạch, băm nhỏ thành từng
miếng (kích thước: 2x4x4cm)
+ Các loại thức ăn bổ sung khác phải trộn đều,
vẩy nước ẩm rồi cho động vật ăn 1 bữa vào buổi sáng.
+ Tất cả các loại thức ăn tinh, củ, quả đều
phải đổ vào máng. Thức ăn xanh rửa sạch cho lên dàn.
- Phương thức cho ăn: 3 lần/ngày Sáng - Chiều -
Tối.
- Cần có chế độ bồi dưỡng con mẹ trong thời kỳ
mang thai và nuôi con.
3.1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng phân,
rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 1 lần/ngày.
3.1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy ký sinh trùng 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Thường xuyên bổ sung khoáng, vi lượng,
vitamin, bột xương, muối, vào khẩu phần ăn hàng ngày.
- Tiêm phòng vacxin giải độc tố yếm khí, tụ
huyết trùng, lở mồm long móng 2 lần/năm.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát sân bãi 1 lần/năm.
3.2. Các loài Linh Dương bao gồm: Linh Dương
sừng xoắn (Tragelaphus strepsiceros), Linh Dương sừng kiếm (Oryx gazella),
Linh Dương đầu bò (Connochaetes tanrinus),...
3.2.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
3.2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi: sân chơi phải bảo đảm
ít nhất 100m2/cá thể, nhà trú 10m2/cá thể (có ngăn chuồng
ép).
- Nền sân chơi bằng phẳng, có độ dốc phù hợp
tránh nước ngập. Nên trồng cây thân gỗ tạo bóng mát cho Linh Dương nghỉ ngơi
khi trời nắng
- Nền nhà trú: nền xi măng nhám, có độ dốc
tránh đọng nước.
- Có hệ thống cấp thoát nước tốt.
- Bố trí máng ăn, máng uống, máng cỏ ở sân chơi
và nhà trú.
- Hệ thống hàng rào hoặc hào ngăn cách xung
quanh chuồng phải đảm bảo độ an toàn cho khách và động vật.
3.2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Cỏ các loại, cỏ khô Alfafa, các loại
đậu, củ quả các loại, cám tổng hợp, lúa mầm; thức ăn thay thế cỏ khô Alfafa: lá
dâu.
- Chế biến thức ăn:
+ Các loại cỏ, lá cây, rau, củ, quả phải được
rửa sạch trước khi chế biến.
+ Cỏ Voi chặt thành từng đoạn 20cm.
+ Chuối (để cả vỏ) cắt đoạn 5 - 7cm. Cà rốt cắt
đoạn 5cm.
+ Tất cả các loại thức ăn tinh, củ, quả đều
phải đổ vào máng. Cỏ và lá cây cho vào giàn.
- Phương thức cho ăn: 3 lần/ngày:
+ Sáng 9h - 10h: cho ăn cỏ Voi, cỏ tự nhiên, lá
cây.
+ Chiều 14h - 15h: cho ăn thức ăn rau, củ, quả,
thức ăn tinh.
+ Tối 18h - 19h: cho ăn cỏ.
- Chăm sóc:
+ Thường xuyên tập làm quen với thú, tránh gây
cho thú sợ hãi (tránh thay đổi dụng cụ lao động và các thói quen tiếp xúc với
thú).
+ Tách đực riêng trong thời kỳ lên giống (nếu
có điều kiện).
+ Có chế độ bồi dưỡng cho thú mang thai và nuôi
con.
+ Mùa đông cần chú ý sưởi ấm cho thú vào những
ngày có nhiệt độ dưới 17°C.
+ Định kỳ hàng tháng bổ sung vitamin và khoáng.
3.2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 1 lần/ngày.
- Vệ sinh máng ăn, uống: 1 lần/ngày.
3.2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại và sân bãi 1 tuần/lần
bằng Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương
(Benkocid, Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng vacxin theo quy định.
- Định kỳ tẩy ký sinh trùng 6 tháng/lần.
- Thường xuyên theo dõi thú, khi thấy vật nuôi
có biểu hiện lạ phải báo ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát sân bãi 1 lần/năm.
4. Họ Hà mã (Hyppopotamidae)
Gồm: Hà mã (Hippooptamus amphibius), Hà
mã lùn (Choeropsis liberiensis),...
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1. Yêu cầu trưng bày
Nhanh nhẹn, ngoại hình cân đối, da bóng.
4.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Chuồng là nơi trú và cách ly khi cần thiết,
cần diện tích tối thiểu 10 - 14m2/con. Sân bãi vận động cần tối
thiểu 100m2/con.
- Phải có bể nước liền sân bãi, diện tích mặt
nước tối thiểu 40m2/con, độ sâu 1,5 - 2m. Đường lên xuống bể dễ dàng
(như bờ sông, hồ).
- Hệ thống cấp, thoát nước tốt và đầy đủ, chủ
động; đặc biệt phải có hệ thống cấp nước nóng vào bể cho Hà Mã vầy mùa đông,
nhất là những ngày rét dưới 17°C.
- Máng ăn bố trí ở sân chơi.
- Hàng rào ngăn cách phải thật chắc chắn, chiều
cao 2 - 2,5m; đảm bảo an toàn cho người và thú.
4.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
4.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn:
+ Gạo nấu thành cơm, nắm thành từng nắm cho Hà
Mã.
+ Các loại thức ăn bổ sung khác phải trộn đều
vào cám cho Hà Mã.
+ Tất cả các loại thức ăn tinh, củ quả (đã được
rửa sạch) đều phải đổ vào máng, thức ăn xanh đổ vào giàn.
+ Các loại cỏ dài phải chặt thành từng đoạn
ngắn 30 cm.
- Phương thức cho ăn: Một ngày cho ăn 3 bữa:
+ 10h sáng cho ăn thức ăn xanh (cỏ tươi).
+ 14h cho ăn thức ăn tinh và củ quả.
+ 20h cho ăn thức ăn xanh.
- Có chế độ bồi dưỡng riêng cho Hà mã cái trong
thời kỳ mang thai và nuôi con.
- Khi con non được 6 tháng cần tách dần khỏi mẹ
để tập cho ăn dặm.
- Về mùa đông, những ngày dưới 17°C, cần cung
cấp đủ nước ấm vào bể cho Hà Mã đảm bảo nhiệt độ nước đạt 17°C.
4.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 1 lần/ngày
4.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy ký sinh trùng 2 lần/năm
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Định kỳ thay nước và vệ sinh bể tắm của Hà Mã
2 lần/tuần.
- Bổ sung Vitamin C để phòng viêm loét niêm mạc
miệng.
- Theo dõi tình trạng sức khỏe vật nuôi, kịp thời
phát hiện bệnh tật để xử lý.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm.
III. Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla)
- Họ Ngựa (Equidae)
Gồm các loài ngựa Hoang (Equus przewalskii),
ngựa Vằn (Equus burchelli), ngựa Bạch (Equus caballus),...
1. Yêu cầu kỹ thuật:
1.1. Yêu cầu trưng bày
Nhanh nhẹn, ngoại hình cân đối săn chắc, lông
mịn, bờm đuôi óng mượt.
1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Thiết kế chuồng nuôi cần có sân chơi để thú
vận động. Sân chơi nên trồng cỏ hoặc đổ cát, tránh gồ ghề và có độ dốc (5 -
10°) để có thể thoát nước tốt. Có cây cao, bóng mát.
- Nhà trú có diện tích tối thiểu 10 m2/con.
- Sân chơi có diện tích tối thiểu 100m2/con.
- Có máng hoặc bể chứa nước cho thú uống hàng
ngày.
- Hàng rào bảo vệ làm bằng sắt có độ cao tối
thiểu 2,5m.
2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Các loại cỏ dài phải chặt
thành từng đoạn ngắn 30 cm
- Phương thức cho ăn: 3 lần/ngày.
+ 8h: Thức ăn tinh, củ quả.
+ 11h: Thức ăn xanh.
+ 16h: Thức ăn xanh.
- Cần có chế độ bồi dưỡng con mẹ trong thời kỳ
mang thai và nuôi con.
- Vào mùa khô cần tắm ngựa 2 lần/tuần.
2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng trại: 1 lần/ngày
2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tiêm vacxin giải độc tố yếm khí và tụ huyết
trùng 2 lần/năm.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát sân bãi 1 lần/năm.
IV. Bộ có vòi (Proboscidae)
- Voi châu Á (Elephas maximus),...
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Yêu cầu trưng bày
Ngoại hình cân đối, khỏe mạnh (vòi không
thõng).
1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi phải đạt 100m2/con
(trần bê tông cao 5m).
- Phải có sân vận động để thả voi hàng ngày.
Diện tích 250 m2/con.
- Trong chuồng nuôi phải có bể chứa nước cho
Voi uống.
- Phải có trụ bê tông để xích Voi.
- Có bể nước tắm cho Voi.
- Có hào ngăn cách động vật và khách tham quan.
2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: Ngô, gạo, mía, cỏ tươi, củ quả các
loại; thức ăn thay thế ngô, gạo bằng đậu hạt các loại và mía cây bằng đường để
nắm cơm.
- Chế biến thức ăn: Gạo nấu lẫn với đậu hạt sau
đó trộn với đường hoặc mật và nắm thành từng nắm cho Voi ăn. Củ, quả rửa sạch.
- Phương thức cho ăn: Ngày cho ăn 3 bữa:
+ 10h: Cho ăn thức ăn xanh
+ 14h: Cho ăn củ, quả và thức ăn tinh
+ 18h: Cho ăn thức ăn xanh.
- Chăm sóc:
+ Phải có quản tượng riêng chuyên trách - 4h.
+ Phải thường xuyên kết hợp vận động với huấn
luyện Voi theo hiệu lệnh.
+ Mùa hè phải tắm cho Voi 1 ngày 1 lần. Định kỳ
vệ sinh bể tắm và thay nước.
+ Mùa đông trong những ngày giá rét phải đốt
sưởi và cho Voi ăn theo chế độ bồi dưỡng.
2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh nền chuồng: 1 ngày/lần.
- Vệ sinh sân bãi: 2 ngày/lần.
- Vệ sinh hào quanh chuồng voi: 1 tuần/lần.
- Thay nước bể tắm voi: 15 ngày/lần.
2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Định kỳ thay nước và cọ rửa bể tắm 2lần/tháng.
- Lưu ý bệnh cảm đột ngột (tim mạch) vào những
lúc thời tiết thay đổi. Bệnh đầy hơi chướng bụng, ỉa chảy, bệnh hà móng.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
V. Bộ Linh trưởng (Primates)
1. Họ Khỉ (Cercopithecidae)
Gồm các loài: Khỉ vàng (Macaca mulatta),
Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ đuôi lợn (Macaca nemestrina),
Khỉ đuôi dài (Macaca fascicularis), Khỉ mốc (Macaca assamensis),...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho từng nhóm gia đình từ
40 - 50 m2
- Chuồng quây lưới sắt cao 10m, trong bố trí:
+ Nhiều cây cột để leo trèo.
+ Có bể nước để Khỉ uống và tắm.
+ Có các chuồng gỗ treo cao để Khỉ trú mưa,
nắng, tránh rét.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Gạo nấu thành cơm. Trứng
luộc bóc vỏ. Các loại củ, quả được rửa sạch, quả to thái miếng. Châu chấu trần
qua nước sôi để không bay mất.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày
+ Sáng: 10h.
+ Chiều: 15h.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Đề phòng bệnh đường ruột, về mùa rét chú ý
bệnh về phổi.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
2. Họ Vượn (Hylobatidae)
Gồm các loài Vượn đen (Hylobates concolor),
Vượn má vàng (Hylobates gabriellae), Vượn tay trắng (Hylobates lar),...
2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho từng nhóm gia đình từ
40 - 50 m2
- Trong điều kiện nuôi nhốt, chuồng nuôi nên
thiết kế như sau:
+ Dùng lưới thép quây, khoảng 8 x 6 x 5m.
+ Trong chuồng để nhiều cành, nhánh cây, dây
thừng để Vượn hoạt động, chuyền cành.
+ Làm nhà gỗ để vượn trú mưa nắng và tránh rét.
+ Có bể cho vượn uống nước.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Gạo nấu thành cơm, trứng và
thịt luộc. Rau, quả rửa sạch, loại quả to thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày.
+ Sáng: 10h.
+ Chiều: 15h.
- Thường xuyên bổ sung VTM D, dầu cá.
- Không nhốt Vượn lâu ngày trong chuồng hẹp.
- Tuyệt đối không nhốt 2 đực trưởng thành chung
một chuồng.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Đề phòng bệnh đường ruột và bệnh phổi nhất là
vào mùa hè.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
3. Họ Cu ly (Loricidae)
Gồm: Cu li lớn (Nycticebus coucang) và
Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus),...
3.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
3.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích chuồng nuôi từ 5 m2/con.
- Không gian chuồng nuôi cần đủ lớn, bố trí
nhiều đường leo trèo bằng các cành cây, tạo điều kiện cho cu li di chuyển từ
cành này sang cành khác dễ dàng.
- Có ít nhất 1 hộp gỗ làm nơi nghỉ (kích thước
tối thiểu: dài 30cm x rộng 10cm x cao 15cm).
- Tạo thêm các lùm lá cây kín đáo trên cao để
chúng có thể lựa chọn nơi nghỉ thích hợp.
- Chuồng nuôi cu li sinh sản, cần bố trí một số
cành cây ở tư thế nằm ngang.
3.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Gạo nấu thành cơm, trứng
luộc. Châu chấu trần nước sôi. Củ, quả, rau rửa sạch, thái nhỏ.
- Phương thức cho ăn: 1 lần/ngày vào lúc chiều
tối.
- Các đĩa thức ăn không nên đặt trên mặt đất vì
một số cá thể do nhút nhát, hay stress không dám xuống dưới để ăn. Nên đặt thức
ăn ở trên các cành cây.
3.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
3.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe:
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
4. Họ Khỉ dạng người (Pongidae)
Gồm 4 loài, bao gồm: Đười ươi (Pongo
pygmaeus), Tinh tinh (Pan troglodytes), Tinh tinh lùn (P. paniscus)
và Khỉ đột (Gorilla gorilla),...
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
4.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho từng ngăn chuồng là
60 m2, cao ít nhất 6m.
- Thiết kế chuồng phải lưu ý các yêu cầu sau:
+ Mỗi chuồng ít nhất có 2 ngăn trú.
+ Cánh cửa chuồng phải kín để thú không thể thò
tay ra mở khoá hoặc chốt để kéo cánh cửa lên.
+ Song sắt làm chuồng phải có đường kính tối
thiểu là 16mm. Các mối hàn phải chắc chắn và được bao kín.
+ Bên trong chuồng phải có dây leo chắc chắn,
máng nước, bục gỗ để thú nghỉ, nơi để thức ăn...
4.2. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
4.2.1. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Thức ăn: củ quả các loại, trứng gà.
- Chế biến thức ăn: Trứng luộc. Các loại hoa
quả rửa sạch, quả to thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày
+ Sáng: 10h.
+ Chiều: 15h.
- Mỗi khi cho ăn, cần tập luyện cho thú thuần
phục, nghe theo hiệu lệnh của người chăm sóc.
- Mùa đông, khi nhiệt độ xuống dưới 17°C phải
tiến hành sưởi ấm cho thú, bổ sung chăn đắp.
- Dưới 10°C không thả thú ra trưng bày để đảm
bảo sức khỏe.
4.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 1 lần/ngày.
4.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Đề phòng bệnh về đường tiêu hoá và hô hấp
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
VI. Bộ gặm nhấm (Rodentia)
1. Họ Nhím (Hystricidae)
Gồm các loài Nhím (Hystric brachyurus),
Don (Atherurus macrourus),...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Hoạt động nhanh nhẹn, ngoại hình cân đối, không
bị trụi lông.
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu khoảng 10m2
/con.
- Trong điều kiện nuôi nhốt có thể tạo chuồng
như sau:
+ Tìm nơi đất cao ráo không ngập nước, tạo ụ cao
từ 10 -12cm để Nhím đào hang.
+ Trồng tre, trúc, cỏ voi, dong riềng, mía,
sậy...
- Có máng nước uống.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Gạo nấu thành cơm. Củ, quả
rửa sạch, thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày.
+ Sáng: 10h
+ Chiều: 15h
- Mùa đông nên bổ sung thức ăn giầu Vitamin A, C
để tránh rụng lông.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Đề phòng và hạn chế bệnh đường ruột.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
2. Họ Sóc cây (Sciuridae),
họ Sóc bay (Pteromyidae) và họ Chuột lang (Caviidae)
Gồm các loài: Sóc bụng đỏ (Callosciurus
erythraeus), Sóc bụng xám (Callosciurus inornatus), Sóc bay lớn (Petaurista
petaurista), Chuột lang nhà (Cavia porcellus),...
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Trong điều kiện nuôi nhốt có thể dùng lưới
nhỏ quây vùng 5 - 6 cây sấu, đa to có tán lá sum suê trên diện tích 30 - 50 m2.
Nuôi thả nhiều loài kết hợp.
- Đóng tổ nhân tạo bằng gỗ kích thước 20 x 30 x
25cm dạng chóp có cửa ra vào ở góc tổ 10 x 10cm, trong lót ít lá khô. Đáy tổ
không để nhiều lá cây quá mục nát.
- Treo tổ ở trạc sát thân cây cao cho tổ hướng
ra cành ngang để Sóc tiện ra vào. Vin cành lá che kín tổ cho mát.
- Với Sóc đất nên dùng các khúc gỗ rỗng giữa
đặt ở sát thân cây hoặc bụi cây. Có thể dùng đá tạo hang giả.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Củ, quả rửa sạch, thái
miếng.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày.
+ Sáng 10h: Cho ăn củ, quả, chồi cây
+ Chiều 15h: Cho ăn thức ăn bổ sung và côn
trùng.
- Mùa đông phải bổ sung Vitamin A, C phòng rụng
lông, khô da.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/ tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
CHƯƠNG
II:
LỚP CHIM
(AVES)
1. Bộ Gà (Galliformes)
- Họ Trĩ (Phasianidae)
Gồm các loài: Trĩ sao (Rheinartia ocellata),
Công (Pavo muticus), Gà lôi lam đuôi trắng (Lphura hatinhensis),
Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi), Gà lôi trắng (Lophura
nycthemera), Gà lôi hông tía (Lophura diardi), Trĩ đỏ (Phasianus
colchicus) Gà tiền mặt vàng (Polyplectron bicalcaratun), Gà tiền mặt
đỏ (Polyplectron germaini), Gà rừng (Gallus gallus), Gà so (Bambusicola
fytchii), Gà gô (Francolinus pintadeanus),...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi cặp từ 20 - 24 m2
- Chuồng phải đảm bảo như sau:
+ Có bãi đất hay cát
+ Có cây to bóng mát và cây bụi.
+ Làm tổ cho chim đẻ ở nơi tĩnh, kín đáo và có
lưới bảo vệ.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày.
- Chế biến thức ăn: Chuối bóc vỏ để cả quả.
Châu chấu trần qua nước sôi.
- Phương thức cho ăn: 3 lần/ngày
+ Sáng từ 7 - 8h cho ăn ngũ cốc hay thức ăn
khô.
+ Trưa 10 - 11h cho ăn thức ăn tươi sống và
động vật.
+ Chiều từ 15 - 16h bổ sung thức ăn hạt, ngũ
cốc.
- Chú ý cho đủ nước uống vào ngày nắng nóng và
khô hanh.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Hàng năm tiêm vacxin hay cho uống thuốc phòng
bạch lỵ, Niucatxon, tụ huyết trùng theo quy định.
- Với chim non dưới 2 tháng tuổi phải thực hiện
phòng bệnh theo quy định.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm.
2. Bộ Cắt (Falconiformes):
Họ Ưng (Accipitridae)
Gồm các loài: Đại bàng đầu trọc (Aegypius
monachus), Đại bàng đen (Aquila clanga), Kền kền (Gyps
bengalensis), Diều hoa Miến điện (Spilornis cheela),...
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
2.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi cặp từ 30m2
cho loài Diều đến 100m2 cho loài Đại bàng đầu trọc.
- Chuồng nuôi phải có: Cành cây to. Bể nước tắm.
Khoảng không gian lớn. Tạo hốc cao, chênh vênh để làm tổ. Có mái che một phần
để tránh mưa rét.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Thịt để cả miếng hoặc gà để
sống.
- Phương thức cho ăn: 1 lần/ngày vào lúc 10h.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tiêm phòng vacxin tụ huyết trùng và Niucatxon
6 tháng 1 lần.
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Chú ý bệnh phổi khi thay đổi thời tiết.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm.
3. Bộ Hạc: Họ Diệc
(Ardeidae), Họ Hạc (Ciconiidae)
Một số loài như: Diệc xám (Ardea cinerea),
Già đẫy nhỏ (Leptoptilos javanicus), Già đẫy lớn (Leptoptilos dubius),
Le nâu (Dendrocygna javanica), Ngỗng trời (Anser anser),
Cò ngàng lớn (Egretta alba), Cò ruồi (Bubulcus ibis), Cò quăm đầu
đen (Threskiornis melanocephala), Cò trắng (Egretta garzetta),
Xít xanh (Porphyrio porphyrio),...
3.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
3.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho từng cặp của mỗi loài
từ 25 - 30m2 đối với Le nâu đến 100 m2 cho loài Sếu hay
Già đẫy.
- Chuồng nuôi phải đảm bảo các sinh cảnh sau:
+ Có vùng ngập nước.
+ Có cây bụi ngập nước, cây gỗ cứng làm giá thể
cho chim nghỉ ngơi.
+ Có vùng đất ngập nước trồng cây thuỷ sinh và
các sinh vật thuỷ sinh khác.
- Chất liệu làm tổ thường là các cành cây nhỏ,
được xếp ken lại gọn gàng hay sơ sài. Trong điều kiện nuôi nhốt, bán tự nhiên
nên làm các tổ bằng mây, tre có hình tròn theo các cỡ khác nhau đặt vào vị trí
thích hợp và cung cấp cành con để chim tự xây tổ trên đó.
3.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Cá để sống thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 1 lần/ngày vào lúc 10h.
3.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
3.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Thường xuyên giữ mặt nước luôn sạch. Định kỳ
tẩy uế chuồng trại 1 lần/ tuần bằng Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng
khác có tác dụng tương đương (Benlcocid, Haniodine, BKA...).
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm.
4. Bộ Sả (Coraciiformes):
Họ Hồng hoàng (Bucerotidae)
Gồm các loài: Hồng hoàng (Buceros bicornis),
Niệc mỏ vằn (Aceros undulatus), Cao cát (Anthracoceros albirostris),...
4.1. Yêu cầu kỹ thuật
4.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
4.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Mật độ chuồng nuôi: 15 m2/con.
- Nền chuồng trồng cỏ. Chỗ để thức ăn cho chim
nên tráng xi măng để dễ làm vệ sinh.
- Cần bố trí những cành cây cho chim đậu.
- Trồng cây thân gỗ, cây bụi trong chuồng để
tạo sinh cảnh thiên nhiên.
- Đặt những thân cây có đường kính lớn, khoét
lỗ để chim làm ổ đẻ.
4.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
4.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Chuối bóc vỏ, các loại quả
rửa sạch, thái miếng, rau cắt ngắn. Thịt bò thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày
+ 10h: thức ăn đạm và hoa quả.
+ 16h: hoa quả.
+ Đối với những chuồng nuôi nhiều con nên bố
trí máng ăn nhiều nơi để chim có thể ăn đều.
4.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
4.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/ tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/ năm.
- Tiêm vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng,
Niucatxon theo quy định.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm
5. Bộ Vẹt (Psittaciformes):
Họ Vẹt (Psittacidae)
Gồm một số loài như: Vẹt đầu hồng (Psittacula
roseata), Vẹt đầu xám (Psittacula himalayana), Vẹt Ngực đỏ (Psittacula
alexandri), Vẹt má vàng (Psittacula eupatria), Vẹt lùn (Loriculus
vernalis) của Việt Nam hay nhập từ nước ngoài như: Vẹt vàng xanh Nam Mỹ (Ara
ararauna), Vẹt amazon (Amazona ochrocephala),...
5.1. Yêu cầu kỹ thuật
5.1.1. Yêu cầu trưng bày
Bộ lông có màu sắc sặc sỡ và là loài chim hót,
kêu làm ầm ĩ một vùng.
5.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Chuồng làm bằng lưới sắt chắc chắn, đặc biệt
với loài Vẹt lớn phải đủ rộng để Vẹt bay và vận động (trên 20m2).
- Thường xuyên thay đổi cành cây trong chuồng
và có nhiều cành ngang để chim đậu, gặm và mài mỏ.
- Bố trí những tổ làm bằng hộc cây hay hộp gỗ
treo trên tường cho vẹt đẻ.
5.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
5.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Bổ sung vào khẩu phần thức ăn hàng tuần bằng
thức ăn chế biến tổng hợp với các loại chất khoáng và vitamin.
- Chế biến thức ăn:
+ Trứng, thịt luộc chín, hoa quả rửa sạch, cắt
miếng.
+ Riêng đối với các loài Vẹt lớn Châu Mỹ hàng
tuần phải chế biến thức ăn bổ sung gồm bánh mỳ, trứng, Vitamin.
- Phương thức cho ăn: 2 lần/ngày
+ Sáng: 10h
+ Chiều: 16h
+ Thức ăn để trong hộp treo cao.
5.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi.
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
5.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe:
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Định kỳ tẩy giun sán 2 lần/năm.
- Tiêm vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng,
Niucatxon theo quy định.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát nền chuồng 1 lần/năm
6. Bộ Đà điểu (Struthioniformes)
Nhóm này bao gồm các loài chim chạy, không có
khả năng bay thuộc những Họ khác nhau về phân loại học: Đà điểu Châu Phi (Struthio
camelus), Đà điểu Châu Mỹ (Rhea americana), Đà điểu Tân Ghi Nê (Casuarius
casuarius), Đà điểu Châu Úc (Dromaius novaehollandidae),...
6.1. Yêu cầu kỹ thuật
6.1.1. Yêu cầu trưng bày
Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đôi mắt linh hoạt, lông
mượt, không rụng lông (trừ mùa thay lông).
6.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi:
- Diện tích chuồng rộng, 200 - 250 m2/con.
- Nên làm hàng rào kép bằng sắt ngăn không cho
đà điểu tiếp xúc trực tiếp với du khách.
- Sân bãi vận động được trải cát.
- Có nhà mái che để chim trú mưa, nắng, tránh
rét.
6.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng:
6.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Thịt luộc thái miếng. Rau
xanh cắt ngắn. Hoa quả rửa sạch, thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 1 lần/ngày vào lúc 10h.
6.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi.
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
6.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe:
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Tẩy giun sán theo định kỳ
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
- Thực hiện thay cát sân bãi 1 lần/năm.
CHƯƠNG
3:
LỚP BÒ
SÁT (REPTILIA)
1. Bộ Cá sấu (Crocodylia):
Họ Cá sấu (Crocodylidae)
Bao gồm những loài: Cá sấu xiêm (Crocodylus
siamensis) hay Cá sấu nước ngọt, Cá sấu hoa cà (Crocodylus polosus)
hay Cá sấu nước lợ,...
1.1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1.1. Yêu cầu trưng bày
Bộ da có màu sắc điển hình, không bị nấm bệnh.
1.1.2. Yêu cầu chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi con đạt từ 5 -
10m2 mặt nước và 5 - 10m2 sân bãi.
- Sân bãi phải có đủ nắng và bóng mát cần
thiết.
- Mực nước sâu trên 0,6m và được lưu thông. Chú
ý giữ mực nước đầy vào mùa rét. Chuồng nuôi cá sấu sinh sản còn thêm ổ đẻ bằng
đất mùn và lá khô.
1.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
1.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Cho ăn cá nguyên cả con còn
sống.
- Phương thức cho ăn: 3 ngày/tuần.
- Khi rét đậm, có thể cá bỏ ăn nhiều ngày, chú
ý ngày ấm cho ăn để tăng cường sức khỏe.
1.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, sào vớt rác,
thùng đựng phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày
1.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Hệ thống cấp thoát nước tốt; 3 tháng phải
thay nước bể và vét bùn 1 lần đảm bảo môi trường xung quanh sạch.
- Định kỳ tẩy uế sân bãi 1 tuần/lần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Định kỳ tẩy giun sán hàng năm.
- Cá sấu dễ mắc bệnh giảm đường huyết về mùa
đông, biểu hiện cổ gù cao, phản xạ kém.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
2. Bộ có vảy (Squamata):
Họ Trăn (Boidae)
Việt Nam có 3 loài: Trăn cộc (Python curtus),
Trăn đất (P.molurus) và Trăn gấm (P.reticulatus).
2.1. Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1. Yêu cầu trưng bày
Vảy bóng và trơn đều (trừ mùa rét), không bị
nấm.
2.1.2. Yêu cầu về chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi cá thể từ 10 -
20m2 nền đất.
- Chuồng nuôi phải có:
+ Hang hốc lớn bằng đá hay bọng cây.
+ Có giá thể và cây xanh tạo bóng mát.
+ Có bể nước đế trăn đầm mình.
2.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
2.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: Gà để nguyên con.
- Phương thức cho ăn: 2 ngày/tuần.
- Vào ngày nóng, sau khi trăn lột xác phải tập
trung cho ăn, đều đặn. Có thể cho ăn no trong một bữa vào xẩm tối. Mùa rét cho
cỏ vào hốc để trăn trú.
- Mùa rét trăn ăn ít nhưng phải tạo chỗ ấm để
trăn trú. Khi thấy trăn muốn ăn phải đáp ứng ngay.
2.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, thùng đựng
phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
2.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Lưu ý bệnh viêm loét niêm mạc miệng về mùa
đông xuân.
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
3. Bộ rùa (Testudinata)
Bao gồm một số loài thuộc các họ Rùa đầm (Emididae):
Rùa hộp lưng đen (Cuora amboinensis), Rùa dứa (Cyclemys dentata,
Rùa Ba gờ (Damonia subtrijuga), Rùa đất lớn (Geoemyda grandis)...,
hay họ Rùa núi (Testudinudae): Rùa núi viền (Manouria impressa),
họ Ba ba (Trionychidae), họ Kỳ đà (Varanidae): Kỳ đà vân (Varanus
nebulosus), Kỳ đà hoa (Varanus salvator),...
3.1. Yêu cầu kỹ thuật
3.1.1. Yêu cầu trưng bày
Mai bóng, sức khỏe tốt, tự lật được.
3.1.2. Yêu cầu về chuồng nuôi
- Diện tích tối thiểu cho mỗi nhóm từ 4 - 10 m2
và có thể nuôi hỗn hợp nhiều nhóm trong một chuồng.
- Chuồng phải có:
+ Bể nước.
+ Nền đất trồng cây cỏ, có hố cát.
+ Đảm bảo bóng râm mát.
3.2. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
3.2.1. Chăm sóc, nuôi dưỡng
- Khẩu phần ăn: Con/ngày
- Chế biến thức ăn: tôm để nguyên con, chuối để
cả vỏ thái miếng.
- Phương thức cho ăn: 1 lần/ngày vào lúc sẩm
tối.
- Mùa đông phải có hộp trú và rơm cho rùa tránh
rét.
3.2.2. Vệ sinh chuồng nuôi
- Chuẩn bị dụng cụ: Chổi, xẻng, sào vớt rác,
thùng đựng phân, rác và bảo hộ lao động.
- Vệ sinh chuồng: 2 lần/ngày.
3.2.3. Công tác bảo vệ sức khỏe
- Định kỳ tẩy uế chuồng trại 1 lần/tuần bằng
Cloramin T 1% hoặc bằng thuốc khử trùng khác có tác dụng tương đương (Benkocid,
Haniodine, BKA...).
- Khi thấy vật nuôi có biểu hiện lạ phải báo
ngay cho bác sỹ thú y biết.
QUY
TRÌNH SẢN XUẤT CỎ VOI
1. Nguồn gốc
Cỏ voi (Pennisetum purpureum) có nguồn
gốc ở vùng cận nhiệt đới Châu Phi (Zimbabuê). Hiện nay được trồng hầu hết các
nước nhiệt đới và cận nhiệt đới.
2. Đặc điểm sinh vật học
Là cỏ lâu năm, thân đứng có thể cao 4-6 m,
nhiều đốt, Những đốt gần gốc thường ra rễ, hình thành cả thân ngầm phát triển
thành bụi to, lá hình dải nhọn đầu. Chùm hoa hình chùy giống đuôi chó, màu vàng
nhạt. Rễ phát triển mạnh, ăn sâu có khi tới 2 m.
3. Đặc điểm sinh thái học
Cỏ voi có yêu cầu về đất tương đối khắt khe:
Tầng đất canh tác sâu, nhiều mùn, đất không bùn, không ngập ứng, không chịu
hạn, nếu bị hạn thì phát triển chậm, lá ngắn, biên độ chịu đựng của cỏ voi là
15-30°C, tốt nhất là 24°C. Cỏ voi rất ưa ẩm, thích hợp với những vùng có lượng
mưa 1.500mm/năm, cỏ voi phản ứng rất mạnh với phân bón. Việc bón phân chuồng
hay phân hoá học phải thường xuyên để duy trì tăng năng xuất.
4. Thời vụ gieo trồng
Trồng trong mùa mưa nhưng tốt nhất là đầu mùa
mưa
5. Chuẩn bị đất
Cuốc hoặc cày đất đất ở độ sâu 20-25cm, đập đất
và cuốc hoặc cày đảo, (2 lần), làm tơi đất, vơ sạch cỏ dại, gạch đá, bỏ gốc cỏ
cũ và san phẳng đất trước khi trồng. Rạch hàng sâu 15-20 cm theo hướng đông
tây, khoảng cách hàng 60-80 cm.
6. Phân bón
Tuỳ theo đất, trung bình lượng phân bón cho 1
ha/năm như sau:
- Phân hữu cơ hoai mục: 11-13 tấn
- Supe lân: 120-130 Kg
- Sulfat kali: 110-120 Kg
Các loại phân trên bón toàn bộ theo hàng trồng
cỏ. Hàng năm có thể sử dụng 120-130 Kg Urê/ha chia đều để bón thúc trong năm và
sau mỗi lần thu hoạch.
7. Chọn giống
Cỏ voi được trồng bằng thân hom. Hom giống đem
trồng cần chọn loại thân bánh tẻ, mập và cây có độ tuổi 80-100 ngày, hom được
cắt vát dài 50-60cm, mỗi hom có từ 3-5 mắt mầm. Tốt nhất lấy phần thân bánh tẻ.
Lượng hom giống cần cho 1 ha từ 6-10 tấn.
8. Cách trồng
Sau khi đã làm đất, rạch hàng và bón phân lót
đầy đủ theo quy định, đặt hom theo lòng rãnh, đặt hom này gối lên nửa hom kia
và nối tiếp nhau, sau đó dùng cuốc lấp kín hom một lớp đất 3-5 cm, đảm bảo mặt
đất phẳng sau khi lấp hom giống.
9. Chăm sóc
- Sau khi trồng nếu đất khô cần tưới cho đất đủ
ẩm và duy trì trong thời gian 15-20 ngày, sau 10-15 ngày tiến hành kiểm tra tỷ
lệ nảy mầm (mầm nhô lên khỏi mặt đất).
- Trồng dặm những chỗ bị chết với tỷ lệ trồng
là 5%, dùng cuốc làm cỏ xới phá váng (tránh không làm động thân giống đã
trồng).
- Dùng cuốc làm cỏ dại 2-3 lần để cỏ lên cao
phủ kín đất trồng. Dùng 100kg Urê/ha bón thúc khi cỏ ở giai đoạn 25-30 ngày
tuổi.
- Sau các lần thu hoạch, kiểm tra và tiến hành
trồng dặm những chỗ cỏ bị chết, chăm sóc, làm cỏ dại 1 lần, (trước khi bón
đạm), bón thúc phân đạm khi cỏ tái sinh lá mới (sau khi thu hoạch 10-15 ngày),
tưới nước trong 1 tháng (vào mùa mưa nếu thời tiết nắng, nóng kéo dài) và 5 tháng
(vào mùa khô).
- Tưới nước: Mùa mưa: 3 lần/tháng, lượng nước
tưới 3 lít/m2
Mùa khô: 6 lần/tháng, lượng nước tưới 5 lít/m2
- Sau khi thu hoạch khoảng 3 năm thì nên trồng
lại.
10. Thu hoạch
Khi cỏ được 70-80 ngày tuổi, cây có thân cứng
2-3 đốt thì thu hoạch lứa đầu. Các lứa tái sinh thu hoạch khi thảm cỏ có độ cao
80-120 cm. (không để cỏ cao quá, thân sẽ nhiều, cỏ xơ hoá mạnh, làm giảm độ
ngon miệng của thú). Độ cao cắt gốc để lại khoảng 5 cm, Dùng liềm hoặc dao sắc
để thu hoạch toàn bộ không để lại cây mầm để thảm cỏ tái sinh đều. Một năm thu
hoạch 4-5 lứa cỏ. Mùa mưa thu hoạch 3-4 lứa, mùa khô thu hoạch 1 lứa. Lượng cỏ
thu hoạch đạt 120-150 tấn/ha/năm.
11. Yêu cầu chất lượng
Cỏ phải xanh tốt, không già, không lẫn cây dại.
PHỤ LỤC IV
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024
của UBND thành phố Hà Nội)
MỤC LỤC
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ
THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
|
Mã hiệu
|
NỘI DUNG
|
Trang
|
|
|
Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng
|
|
|
|
1. Nội dung định mức
|
|
|
|
2. Căn cứ xác lập định mức
|
|
|
|
3. Kết cấu của tập định mức
|
|
|
|
4. Hướng dẫn áp dụng
|
|
|
|
Phần thứ nhất: Chăm sóc, nuôi dưỡng
|
|
|
|
Chương I: Chăm sóc, nuôi dưỡng thú dữ
|
|
|
VT1.01.00.
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Sư tử
|
|
|
VT1.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hổ
|
|
|
VT1.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Báo
|
|
|
VT1.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Gấu
|
|
|
VT1.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Beo lửa
|
|
|
VT1.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chó sói
|
|
|
VT1.07.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Mèo rừng
|
|
|
VT1.08.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chồn, cầy (vằn, mốc,
đốm, giông, mực)
|
|
|
VT1.09.00
|
Chăm sóc, nuôi, dưỡng Lửng
|
|
|
|
Chương II: Chăm sóc, nuôi dưỡng voi
|
|
|
VT2.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Voi
|
|
|
|
Chương III: Chăm sóc, nuôi dưỡng các loại
vượn, khỉ
|
|
|
VT3.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Vượn, Voọc, Khỉ các
loại, Cu ly
|
|
|
|
Chương IV: Chăm sóc, nuôi dưỡng bò sát
|
|
|
VT4.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Cá sấu
|
|
|
VT4.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Rùa, Ba ba, Kỳ đà
|
|
|
VT4.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Trăn
|
|
|
|
Chương V: Chăm sóc, nuôi dưỡng động vật gặm
nhấm
|
|
|
VT5.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Nhím, Cầy bay, Sóc bụng
đỏ, Chuột lang
|
|
|
|
Chương VI: Chăm sóc, nuôi dưỡng thú móng guốc
|
|
|
VT6.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Nai
|
|
|
VT6.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hươu
|
|
|
VT6.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hoẵng, Sơn dương, Dê,
Cừu
|
|
|
VT6.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Ngựa (vằn, hoang, bạch)
|
|
|
VT6.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Bò tót
|
|
|
VT6.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hà mã
|
|
|
VT6.07.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Linh dương
|
|
|
VT6.08.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hươu cao cổ
|
|
|
|
Chương VII: Chăm sóc, nuôi dưỡng chim
|
|
|
VT7.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim: loại chim ăn thịt
|
|
|
VT7.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim: loại chim ăn cá
|
|
|
VT7.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim ăn hạt
|
|
|
VT7.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Đà điểu
|
|
|
VT7.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim họ Vẹt
|
|
|
VT7.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim họ Hồng hoàng (Hồng
hoàng, Niệc mỏ vằn, Cao cát)
|
|
|
|
Chương VIII: Chăm sóc, nuôi dưỡng Đười ươi,
Dã nhân (Tinh Tinh)
|
|
|
VT8.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Đười ươi, Dã nhân (Tinh
tinh)
|
|
|
|
Phần thứ hai: Vệ sinh chuồng nuôi
|
|
|
VT9.01.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi nhóm thú dữ
|
|
|
VT9.02.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi nhóm thú tạp
|
|
|
VT9.03.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi Voi
|
|
|
VT9.04.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi Hà mã
|
|
|
VT9.05.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi nhóm thú móng guốc
|
|
|
VT9.06.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi nhóm chim ăn hạt
|
|
|
VT9.07.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi nhóm chim ăn cá
|
|
|
VT9.08.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi Đà điểu
|
|
|
VT9.09.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi Đười ươi, Dã nhân (Tinh
tinh)
|
|
|
VT9.10.00
|
Vệ sinh chuồng nuôi Linh dương
|
|
|
VT10.01.00
|
Phần thứ ba: Sản xuất cỏ voi
|
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ
THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG
DẪN ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT TRƯNG BÀY
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Nội dung định mức:
Định mức kinh tế kỹ thuật công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng động vật quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy trì chăm sóc, nuôi dưỡng động
vật.
Nội dung công tác chăm sóc, nuôi dưỡng động vật
bao gồm: Mua và chế biến thức ăn cho động vật, cho động vật ăn; quản lý chăm
sóc động vật ốm, động vật sinh sản, động vật non; công tác vệ sinh chuồng nuôi
động vật, trong đó:
a. Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu
chính (thức ăn, thuốc thú y, thuốc sát trùng, nước vệ sinh chuồng nuôi động
vật) để hoàn thành công tác duy trì chăm sóc, nuôi dưỡng động vật, phù hợp nhu
cầu đảm bảo để động vật có ngoại hình đẹp cũng như sinh sản và phát triển nòi
giống bình thường.
b. Mức hao phí nhân công: Là số lượng ngày công
lao động của công nhân trực tiếp ứng với cấp bậc công việc để hoàn thành một
khối lượng công tác duy trì chăm sóc, nuôi dưỡng động vật để trưng bày. Số
lượng lao động bao gồm lao động chính, lao động phụ cho các công việc chăm sóc,
nuôi dưỡng động vật từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc và vệ sinh cá
nhân.
c. Phần sưởi ấm, tắm nước ấm cho động vật được
thực hiện vào các ngày có nhiệt độ dưới 17°C bằng máy sưởi điện, đốt củi (nếu
cần), bình nóng lạnh nên không đưa vào định mức. Việc nghiệm thu, thanh toán
được xác định theo thực tế.
2. Các căn cứ xác lập
định mức
Quy trình, định mức kinh tế kỹ thuật chăm sóc,
nuôi dưỡng động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành theo Quyết định
số 34/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020.
Số liệu tổng kết tình hình sử dụng lao động,
vật liệu của đơn vị cũng như kết quả đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực
tiễn sản xuất của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng động vật tại Vườn thú Hà Nội.
3. Kết cấu của tập định
mức
Định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành chăm
sóc, nuôi dưỡng động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội được trình bày theo
nhóm, loại công tác chăm sóc, nuôi dưỡng động vật, vệ sinh chuồng nuôi và được
mã hóa thống nhất.
Mỗi định mức được trình bày bao gồm: thành phần
công việc, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện áp dụng, các trị số mức và đơn vị tính
phù hợp để thực hiện công việc đó.
Định mức kinh tế kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội có 38 định mức bao gồm 3 phần và 8 chương:
* Phần thứ nhất: Chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Chương I: Chăm sóc, nuôi dưỡng thú dữ.
- Chương II: Chăm sóc, nuôi dưỡng Voi.
- Chương III: Chăm sóc, nuôi dưỡng các loại
Vượn, Khỉ.
- Chương IV: Chăm sóc, nuôi dưỡng bò sát.
- Chương V: Chăm sóc, nuôi dưỡng động vật gặm
nhấm.
- Chương VI: Chăm sóc, nuôi dưỡng thú móng
guốc.
- Chương VII: Chăm sóc, nuôi dưỡng chim.
- Chương VIII: Chăm sóc, nuôi dưỡng Đười ươi,
Dã nhân (Tinh tinh).
* Phần thứ hai: Vệ sinh chuồng nuôi.
* Phần thứ ba: Sản xuất cỏ voi.
4. Hướng dẫn áp dụng
Định mức kinh tế kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng
động vật là căn cứ để lập kế hoạch, xây dựng đơn giá, dự toán cho các khối
lượng công tác chăm sóc, nuôi dưỡng động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối
với định mức chăm sóc, nuôi dưỡng động vật non thực hiện theo Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND
ngày 07/9/2022 của UBND Thành phố và các quy định hiện hành.
Riêng đối với trị số hao phí thuốc thú y (sử
dụng để phòng và điều trị thú ốm) trong định mức tính bằng 2% giá trị thức ăn
thú làm căn cứ để lập dự toán và xây dựng đơn giá. Việc nghiệm thu, thanh toán
được xác định theo thực tế thực hiện. Trong trường hợp thuốc thú y thực tế sử
dụng phát sinh tăng so với dự toán được duyệt thì lập dự toán điều chỉnh trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở nghiệm thu, thanh quyết toán theo quy
định.
Diện tích chuồng nuôi mỗi cá thể động vật phải
đáp ứng, đảm bảo cho động vật có thể vận động và phát triển bình thường.
Trường hợp những loại công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng động vật trên địa bàn thành phố Hà Nội có quy trình kỹ thuật và điều kiện
thực hiện khác với quy định trong tập định mức thì Sở Xây dựng Hà Nội tiến hành
nghiên cứu điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức trình UBND thành phố Hà
Nội quyết định áp dụng.
PHẦN
THỨ NHẤT
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG
CHƯƠNG
I
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG THÚ DỮ
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn cho động
vật (dồn động vật, cho ăn, theo dõi). Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non.
Thuốc thú y dùng phòng và điều trị thú ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Trực đêm, bác
sỹ điều trị.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật nhanh nhẹn, ngoại hình cân đối, thể
hiện các dấu hiệu và tập tính đặc trưng của loài (ngoài mùa thay lông)
VT1.01.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG SƯ TỬ
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
VT1.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Sư tử
|
|
|
|
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
5,00
|
|
Sườn lợn
|
kg
|
1,00
|
|
Tim gan
|
kg
|
0,50
|
|
Muối
|
kg
|
0,02
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% thức ăn (TĂ)
|
|
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4,517)
|
công
|
0,29
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
- Điện năng sưởi ấm: sưởi vào các ngày có nhiệt
độ dưới 17°C
VT1.02.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG HỔ
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Hổ Amua
|
Hổ Đông dương
|
|
VT1.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hổ
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
6,00
|
5,00
|
|
Sườn lợn
|
kg
|
1,00
|
1,00
|
|
Tim gan
|
kg
|
0,50
|
0,50
|
|
Muối
|
kg
|
0,02
|
0,02
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% TĂ
|
2% TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,29
|
0,29
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
- Điện năng sưởi ấm: Sưởi vào các ngày có nhiệt
độ dưới 17°C
- Các loài Hổ khác có trọng lượng trưởng thành
tương đương với Hổ Amua hoặc Hổ Đông dương thì áp dụng định mức trên.
VT1.03.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG BÁO
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Báo Hoa mai, Báo đen
|
Báo Gấm
|
|
VT1.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Báo
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
3,50
|
2,50
|
|
Sườn lợn
|
kg
|
1,00
|
0,20
|
|
Tim gan
|
kg
|
0,50
|
0,10
|
|
Muối
|
kg
|
0,02
|
0,02
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% TĂ
|
2% TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,29
|
0,29
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày.
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
- Điện năng sưởi ấm: sưởi vào các ngày có nhiệt
độ dưới 17°C.
- Các loài Báo khác có trọng lượng trưởng thành
tương đương với Báo Hoa mai, Báo đen hoặc Báo Gấm thì áp dụng định mức trên.
VT1.04.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG GẤU
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Gấu ngựa
|
Gấu chó
|
|
VT1.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Gấu
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
0,50
|
0,50
|
|
Gạo
|
kg
|
0,50
|
0,40
|
|
Củ các loại
|
kg
|
2,00
|
1,50
|
|
Quả các loại
|
kg
|
2,00
|
1,50
|
|
Đường mật
|
kg
|
0,20
|
0,20
|
|
Muối
|
kg
|
0,02
|
0,02
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,29
|
0,29
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại I: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn, xương lợn, xáo bò...
- Củ các loại: khoai lang, bí đỏ, cà rốt, củ đậu.
- Quả các loại: chuối, táo, lê, dưa (tuỳ theo
mùa)
- Các loài Gấu khác có trọng lượng trưởng thành
tương đương với Gấu ngựa hoặc Gấu chó thì áp dụng định mức trên.
VT1.05.00 CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG BEO LỬA
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT1.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Beo lửa
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
2,50
|
|
Sườn lợn
|
kg
|
0,20
|
|
Tim gan
|
kg
|
0,10
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,29
|
Ghi chú
- Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
- Điện năng sưởi ấm: sưởi vào các ngày có nhiệt
độ dưới 17°C
VT1.06.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHÓ SÓI
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT1.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chó sói
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
2,50
|
|
Sườn lợn
|
kg
|
0,20
|
|
Tim gan
|
kg
|
0,10
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,29
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 6 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
VT1.07.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG MÈO RỪNG
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT1.07.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Mèo rừng
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
0,20
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
VT1.08.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHỒN, CẦY (vằn, mốc, đốm, giông, mực,...)
Đơn vị tính: con/ ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Chồn
|
Cầy
|
|
VT1.08.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chồn, Cầy
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
0,20
|
0,10
|
|
Giun đất
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
Quả các loại
|
kg
|
1,00
|
0,50
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Quả các loại: chuối, dưa hấu, dưa lê, táo, đu
đủ, hồng xiêm... (tuỳ theo mùa).
- Thức ăn thay thế thịt bò loại 1: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
VT1.09.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG LỬNG
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác.
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Lửng chó
|
Lửng lợn
|
|
VT1.09.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Lửng
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
0,20
|
0,20
|
|
Giun đất
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
con
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế thịt bò loại I: thịt gà,
thỏ, dê, cừu, lợn...
- Các loài Lửng khác có trọng lượng trưởng
thành tương đương với Lửng lợn hoặc Lửng chó thì áp dụng định mức trên.
CHƯƠNG
II
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG VOI
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho động
vật ăn (dồn động vật, cho ăn, theo dõi). Thuốc thú y dùng phòng và điều trị
động vật ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Huấn luyện Voi, trực đêm, bác sỹ điều trị.
* Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Ngoại hình cân đối, khỏe mạnh (vòi không thõng)
VT2.01.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG VOI
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Lớn cao>1,6m
|
Bé cao≤1,6m
|
|
VT2.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Voi
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
200,00
|
100,00
|
|
Gạo
|
kg
|
5,00
|
3,00
|
|
Khoai, bí đỏ
|
kg
|
20,00
|
10,00
|
|
Chuối
|
kg
|
5,56
|
3,33
|
|
Mía
|
kg
|
15,00
|
7,50
|
|
Ngô bắp
|
kg
|
6,25
|
2,50
|
|
Muối
|
kg
|
0,20
|
0,10
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
1,76
|
1,76
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Có thể thay thế ngô, bắp, gạo bằng đậu hạt
các loại.
- Có thể thay thế mía cây bằng đường để nắm cơm
cho Voi (trọng lượng 1 cây mía ~ 1,5kg).
- Có thể thay thế một phần cỏ tươi bằng lá cây.
CHƯƠNG
III
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG CÁC LOẠI VƯỢN, KHỈ
VT3.01.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG VƯỢN, VOỌC, KHỈ CÁC LOẠI, CU LY
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, dồn thú
cho ăn. Quản lý và chăm sóc thú ốm, thú đẻ, trực đêm, bác sỹ điều trị, duy trì
các công việc trang trí nội thất. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật
ốm bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Con vật khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông mượt.
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Vượn, Voọc
|
Khỉ, Cu ly
|
|
VT3.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Vượn, Voọc, Khỉ
các loại. Cu ly
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Củ (khoai, cà rốt)
|
kg
|
0,20
|
0,20
|
|
Gạo
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
Quả
|
kg
|
0,50
|
0,50
|
|
Rau
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
Trứng gà
|
quả
|
0,50
|
0,50
|
|
Lạc nhân
|
kg
|
-
|
0,005
|
|
Thịt lợn
|
kg
|
0,01
|
-
|
|
Châu chấu
|
kg
|
-
|
0,005
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Rau, quả (tuỳ theo mùa).
- Thức ăn thay thế châu chấu: sâu qui, Dế
mèn...
- Thức ăn thay thế rau của Voọc: lá cây.
CHƯƠNG
IV
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG BÒ SÁT
* Thành phần công việc:
Lấy thức ăn, dồn động vật cho ăn, theo dõi, bác
sỹ điều trị. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm bằng 2% thức ăn
(TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Da hoặc mai có màu sắc điển hình của loài,
không bị nấm bệnh.
VT4.01.00 CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG CÁ SẤU.
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
|
Khối lượng
|
|
Đơn vị
|
Cá sấu lớn
|
Cá sấu nhỡ
|
Cá sấu nhỏ
|
|
VT4.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Cá sấu
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
Cá hoặc thịt
|
kg
|
2,00
|
1,00
|
0,50
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 3 ngày.
- Cá Sấu lớn: trọng lượng > 10kg.
- Cá Sấu nhỡ: trọng lượng = 10 kg.
- Cá Sấu nhỏ: trọng lượng < 10 kg.
- Có thể thay thế một phần cá bằng phổi lợn,
gà, vịt, gia cầm khác...
VT4.02.00 CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG RÙA, BA BA, KỲ
ĐÀ
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Rùa
|
Ba ba
|
Kỳ đà
|
|
VT4.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Rùa, Ba ba, Kỳ đà
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
Cá hoặc thịt
|
kg
|
-
|
-
|
0,10
|
|
Tôm hoặc cua
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
-
|
|
Chuối
|
kg
|
0,22
|
0,11
|
-
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Thức ăn thay thế chuối: các loại quả, rau
theo mùa.
VT4.03.00 CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG TRĂN
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT4.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Trăn
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Gà con 0,5 kg
|
con
|
2,00
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 2 ngày.
- Thức ăn thay thế gà con: chuột.
CHƯƠNG
V
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐỘNG VẬT GẶM NHẤM
VT5.01.00 CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG NHÍM, DON, CẦY
BAY, SÓC, CHUỘT LANG.
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn. Lấy thức ăn, dồn động
vật cho ăn. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm bằng 2% thức ăn
(TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Ngoại hình cân đối, không bị rụng lông, hoạt
động nhanh nhẹn.
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Nhím, Don
|
Cầy bay
|
Sóc, Chuột lang
|
|
VT5.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Nhím, Cầy bay,
Sóc, Chuột lang
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
Củ
|
kg
|
0,50
|
-
|
0,10
|
|
Quả
|
kg
|
0,50
|
0,50
|
0,20
|
|
Gạo
|
kg
|
0,20
|
-
|
-
|
|
Rau
|
kg
|
0,20
|
-
|
-
|
|
Hạt dẻ, hướng dương
|
kg
|
|
0,10
|
0,10
|
|
Muối
|
kg
|
0,02
|
-
|
-
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công (bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,054
|
0,054
|
0,054
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Rau, củ, quả theo mùa.
CHƯƠNG
VI
CHĂM
SÓC, NUÔI DƯỠNG THÚ MÓNG GUỐC
VT6.01.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG NAI
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Nai >3 tuổi
|
Nai ≤ 3 tuổi
|
|
VT6.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Nai
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
12,00
|
10,00
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
0,80
|
0,50
|
|
Bã bia
|
kg
|
1,50
|
1,00
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,045
|
0,045
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Có thể thay 1 phần cám tổng hợp bằng các loại
củ, quả theo mùa: khoai, bí đỏ, chuối...
- Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại.
VT6.02.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG HƯƠU
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Hươu > 3 tuổi
|
Hươu ≤ 3 tuổi
|
|
VT6.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hươu
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
10,00
|
7,00
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
0,60
|
0,40
|
|
Bã bia
|
kg
|
1,00
|
1,00
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
con
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,045
|
0,045
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Có thể thay 1 phần cám tổng hợp bằng các loại
củ, quả: khoai, bí đỏ, chuối...
- Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại.
VT6.03.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG HOẴNG, SƠN DƯƠNG, DÊ, CỪU
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Hoẵng
|
Sơn dương
|
Dê, Cừu
|
|
VT6.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hoẵng, Sơn dương,
Dê, Cừu
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
5,00
|
7,00
|
5,00
|
|
Khoai, Bí đỏ
|
kg
|
0,50
|
1,00
|
0,50
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
0,20
|
0,30
|
0,30
|
|
Bã bia
|
kg
|
0,50
|
0,50
|
0,50
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
0,01
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,045
|
0,045
|
0,045
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại.
VT6.04.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG NGỰA (VẰN, HOANG, BẠCH)
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT6.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Ngựa (Vằn, Hoang,
Bạch)
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
30,00
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
1,00
|
|
Muối
|
kg
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,045
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại.
- Thức ăn thay thế cám tổng hợp: thóc, chuối...
- Các loài Ngựa khác áp dụng định mức trên.
VT6.05.00 CHĂM SÓC, NUÔI
DƯỠNG BÒ TÓT
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn, Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh, Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TA).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT6.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Bò tót
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
100,00
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
3,00
|
|
Khoai, bí
|
kg
|
5,00
|
|
Bã bia
|
kg
|
5,00
|
|
Muối
|
kg
|
0,10
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,045
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế cỏ tươi: lá cây các loại.
- Các loài Bò khác áp dụng định mức trên.
VT6.06.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG HÀ MÃ
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và màu da đặc trưng của mỗi loài.
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT6.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hà mã
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Cỏ tươi
|
kg
|
70,00
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
5,00
|
|
Khoai
|
kg
|
5,00
|
|
Rau muống
|
kg
|
3,00
|
|
Muối
|
kg
|
0,05
|
|
Premix
|
kg
|
0,02
|
|
Bột xương
|
kg
|
0,03
|
|
Cà rốt
|
kg
|
5,00
|
|
Cam
|
kg
|
3,20
|
|
Bí đỏ
|
kg
|
5,00
|
|
Gạo
|
kg
|
6,00
|
|
Cải thảo
|
kg
|
10,00
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,6
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Thức ăn thay thế cải thảo: rau xanh, quả tuỳ
theo mùa.
- Điện đun nước nóng: vào các ngày có nhiệt độ
dưới 17°C
- Thức ăn thay thế bột xương: Bột canxi khoáng
(1kg bột xương = 1 kg bột canxi khoáng).
VT6.07.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG LINH DƯƠNG
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT6.07.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Linh Dương
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Cỏ Voi (hoặc các loại cỏ khác)
|
kg
|
20,00
|
|
Cỏ khô Alfafa
|
kg
|
2,00
|
|
Cà rốt
|
kg
|
0,50
|
|
Khoai
|
kg
|
0,20
|
|
Chuối
|
kg
|
0,50
|
|
Cám tổng hợp
|
|
1,00
|
|
Lúa mầm
|
kg
|
0,057
|
|
Các loại Đậu
|
kg
|
0,50
|
|
Muối
|
|
0,01
|
|
Premix
|
kg
|
0,005
|
|
Bột xương
|
kg
|
0,01
|
|
Lá cây các loại
|
kg
|
5,00
|
|
Thuốc thú y:
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
0,15
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Các loại đậu: Đậu đũa, đậu que, đậu rồng...
- Thức ăn thay thế cỏ khô Alfafa: lá Dâu...
- Thức ăn thay thế bột xương: Bột canxi -
khoáng (1kg bột xương = 1 kg bột canxi - khoáng).
VT 6.08.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG HƯƠU CAO CỔ
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho thú
ăn. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực
đêm. Dồn thú tiêm phòng bệnh. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm
bằng 2% thức ăn (TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Động vật có ngoại hình cân đối, hoạt động nhanh
nhẹn và bộ lông đặc trưng của mỗi loài (trừ mùa thay lông).
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT6.08.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Hươu cao cổ
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Cỏ (Voi, ống, chỉ)
|
kg
|
10,0
|
|
Cỏ họ đậu
|
kg
|
10,0
|
|
Lá cây các loại
|
kg
|
50,0
|
|
Chuối
|
kg
|
4,0
|
|
Khoai
|
kg
|
0,5
|
|
Cám viên ĐGS
|
kg
|
5,0
|
|
Cà rốt
|
kg
|
3,0
|
|
Rau xanh
|
kg
|
1,0
|
|
Táo
|
kg
|
0,3
|
|
Các loại đậu
|
kg
|
5,0
|
|
Ớt xanh
|
kg
|
0,08
|
|
Củ hành tây
|
kg
|
0,08
|
|
Muối
|
1g
|
0,02
|
|
Premix
|
kg
|
0,01
|
|
Ngô bắp
|
kg
|
5,0
|
|
Bột xương
|
kg
|
0,03
|
|
Thuốc thú y
|
|
2% TĂ
|
|
Nhân công: (bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,15
|
|
|
1
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Cỏ họ đậu: Cỏ khô Alfafa....
- Thức ăn thay thế cỏ khô Alfafa: Lá dâu...
- Các loại đậu: Đậu đũa, đậu que, đậu rồng...
- Rau xanh: Rau dền....(tùy theo mùa)
- Cám viên ĐGS: Cám viên dành cho đại gia súc
(đạm tối thiểu 16%)
- Thức ăn thay thế bột xương: Bột canxi -
khoáng (1kg bột xương = 1 kg bột canxi - khoáng).
CHƯƠNG
VII
CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, cho chim
ăn. Bác sỹ trực tiếp điều trị, trực đêm. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị
động vật ốm bằng 2% thức ăn (TĂ). Duy trì các công việc trang trí nội thất.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Chim không ủ rũ, không bị trụi lông, có bộ lông
điển hình của loài, trừ mùa thay lông.
VT7.01.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM: LOẠI CHIM ĂN THỊT
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Đại bàng
|
Diều, Ó
|
Dù dì, Quạ
|
|
VT7.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chim (Loại chim
ăn thịt)
|
Thức ăn:
Thịt lợn
Gà con
Thuốc thú y
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
kg
kg
công
|
0,50
0,50
2%TĂ
0,06
|
0,20
-
2%TĂ
0,06
|
0,10
-
2%TĂ
0,06
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Thức ăn thay thế thịt lợn: thịt bò loại 1...
- Các loài Chim ăn thịt khác có trọng lượng
trưởng thành tương đương Đại bàng hoặc Diều, Ó hoặc Dù dì, Quạ thì áp dụng định
mức trên.
VT7.02.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM: LOẠI CHIM ĂN CÁ
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Sếu, Hạc
|
Già đẫy
|
Diệc, Cò, Xít
|
|
VT7.02.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chim (Loại chim
ăn cá)
|
Thức ăn:
Cá tạp
Thuốc thú y
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
kg
công
|
0,50
2%TĂ
0,06
|
0,50
2%TĂ
0,06
|
0,20
2%TĂ
0,06
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Thức ăn thay thế cá tạp: cua, ốc, tôm...
- Các loài Chim ăn cá khác có trọng lượng
trưởng thành tương đương với Sếu, Hạc hoặc Già đẫy hoặc Diệc, Cò, Xít thì áp
dụng định mức trên.
VT7.03.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM ĂN HẠT
Đơn vị tính: con/ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Chim ăn hạt lớn
|
Chim ăn hạt nhỏ
|
|
VT7.03.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chim (Loại chim
ăn hạt)
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Giun đất
|
kg
|
0,02
|
-
|
|
Châu chấu
|
kg
|
0,02
|
-
|
|
Thóc, ngô
|
kg
|
0,10
|
-
|
|
Đậu hạt
|
kg
|
0,05
|
-
|
|
Kê hạt
|
kg
|
-
|
0,05
|
|
Chuối
|
kg
|
0,11
|
-
|
|
Bột trứng
|
kg
|
-
|
0,01
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,0221
|
0,0221
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Chim lớn: Công, Trĩ, Bồ câu, các loại gà
cảnh...
- Chim nhỏ: Khướu, Cuốc, Cu gáy, Cu sen, Cu
xanh, Yểng, Họa mi, Tu hú...
- Thức ăn thay thế kê hạt: vừng...
- Thức ăn thay thế giun đất: thịt lợn...
- Thức ăn thay thế Châu chấu: Sâu qui, Dế
mèn...
- Thức ăn thay thế bột trứng: Trứng gà luộc bóc
vỏ, bẻ vụn (01 kg bột trứng = 20 quả trứng gà).
- Bổ sung ốc vặn cho chim vào mùa sinh sản.
VT7.04.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG ĐÀ ĐIỂU
Đơn vị tính: con/ ngày.
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Đà điểu Mỹ
|
Đà điểu Phi
|
|
VT7.04.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Đà điểu
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
Cám tổng hợp
|
kg
|
0,70
|
1,20
|
|
Rau xanh
|
kg
|
2,00
|
4,00
|
|
Hoa quả
|
kg
|
0,50
|
1,00
|
|
Thịt lợn
|
kg
|
0,10
|
0,10
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,23
|
0,23
|
|
|
1
|
2
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Đà điểu từ 3 đến 6 tháng tuổi có khẩu phần ăn
bằng 1/4 định mức.
- Đà điểu từ 6 đến 12 tháng tuổi có khẩu phần
ăn bằng 1/2 định mức.
- Có thể thay một phần cám tổng hợp bằng bánh
mỳ.
- Rau xanh, Quả theo mùa.
- Các loài Đà điểu khác có trọng lượng trưởng
thành tương đương vơi Đà điểu Mỹ hoặc Đà điểu Phi thì áp dụng định mức trên.
VT7.05.00 CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM HỌ VẸT
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
Vẹt lùn, Vẹt má hồng
|
Vẹt châu Mỹ các loại
|
Vẹt má vàng
|
|
VT7.05.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Chim Họ Vẹt
|
Thức ăn:
|
|
|
|
|
|
Trứng gà
|
quả
|
-
|
1
|
1
|
|
Gạo
|
kg
|
0,03
|
-
|
-
|
|
Xà lách
|
kg
|
0,02
|
-
|
0,02
|
|
Thóc
|
kg
|
0,03
|
-
|
-
|
|
Kê
|
kg
|
0,05
|
-
|
-
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
-
|
0,009
|
-
|
|
Chuối
|
kg
|
-
|
0,15
|
0,15
|
|
Đu đủ
|
kg
|
-
|
0,10
|
0,05
|
|
Cà rốt
|
kg
|
-
|
0,10
|
-
|
|
Bánh mỳ
|
kg
|
-
|
0,10
|
0,01
|
|
Hạt hướng dương
|
kg
|
-
|
0,02
|
-
|
|
Mía
|
kg
|
0,30
|
0,40
|
-
|
|
Ngô hạt
|
kg
|
0,05
|
0,05
|
-
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
2%TĂ
|
|
Nhân công: (bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,0221
|
0,0221
|
0,0221
|
|
|
1
|
2
|
3
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Có thể thay thế một phần kê bằng vừng.
- Các loài Vẹt khác có trọng lượng trưởng thành
tương đương với Vẹt lùn, Vẹt má hồng hoặc Vẹt châu Mỹ các loại hoặc Vẹt má vàng
thì áp dụng định mức trên.
VT7.06.00. CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG CHIM HỌ HỒNG HOÀNG (HỒNG HOÀNG, NIỆC MỎ VẰN, CAO CÁT,...)
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT7.06.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng chim Họ Hồng
Hoàng (Hồng hoàng, Niệc, Mỏ vằn, Cao cát,...)
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Trứng gà
|
quả
|
1
|
|
Xà lách
|
kg
|
0,10
|
|
Thịt bò loại 1
|
kg
|
0,043
|
|
Chuối
|
kg
|
0,30
|
|
Đu đủ
|
kg
|
0,10
|
|
Bánh mỳ
|
kg
|
0,07
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
(bậc thợ BQ: 4/7)
|
công
|
0,0221
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày.
- Có thể thay thế một phần chuối bằng các loại
quả khác.
CHƯƠNG
VIII
CHĂM SÓC,
NUÔI DƯỠNG ĐƯỜI ƯƠI, DÃ NHÂN (TINH TINH)
* Thành phần công việc:
Mua và chế biến thức ăn, lấy thức ăn, dồn động
vật, cho ăn, theo dõi. Quản lý chăm sóc thú ốm, thú đẻ, thú non. Trực đêm, bác
sỹ điều trị. Thuốc thú y dùng phòng và điều trị động vật ốm bằng 2% thức ăn
(TĂ).
* Yêu cầu kỹ thuật:
Ngoại hình cân đối, khỏe mạnh.
VT8.01.00 CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG ĐƯỜI ƯƠI, DÃ
NHÂN (TINH TINH)
Đơn vị tính: con/ngày
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Khối lượng
|
|
VT8.01.00
|
Chăm sóc, nuôi dưỡng Đười ươi, Dã nhân
(Tinh tinh)
|
Thức ăn:
|
|
|
|
Hoa quả các loại
|
kg
|
15,00
|
|
Sữa tươi
|
lít
|
1,00
|
|
Trứng gà
|
quả
|
1,00
|
|
Bột mỳ, cơm
|
kg
|
0,20
|
|
Vitamin tổng hợp
|
ml
|
10,00
|
|
Rau xanh
|
kg
|
3,00
|
|
Thuốc thú y
|
|
2%TĂ
|
|
Nhân công:
|
|
|
|
(bậc thợ BQ: 4,5/7)
|
công
|
1,02
|
Ghi chú:
- Số ngày ăn trong tuần: 7 ngày
- Rau, quả theo mùa.
- Điện năng sưởi ấm: sưởi vào các ngày có nhiệt
độ dưới 17°C
PHẦN
THỨ HAI
VỆ SINH
CHUỒNG NUÔI
VT9.01.00 Vệ sinh
chuồng nuôi nhóm thú dữ
* Nhóm thú dữ gồm: Sư tử, Hổ, Báo, Gấu,
Beo lửa, Chó sói...
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, tẩy uế 1 tuần/lần
bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1 % hoặc bằng loại khác có tác dụng tương
đương, vệ sinh cống rãnh, nạo vét các hố ga, thu gom bùn rác đổ vào nơi quy
định.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,786
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,071
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày.
VT9.02.00 Vệ sinh
chuồng nuôi nhóm thú tạp
* Nhóm thú tạp gồm: Mèo rừng, Chồn, Cầy,
Lửng, Vượn, Voọc, Khỉ các loại, Cu li, Cá sấu, Rùa, Ba ba, Kỳ đà, Trăn, Nhím,
Cầy bay, Sóc bụng đỏ, Chuột lang,...
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng 2 lần/ngày, vệ
sinh máng ăn, máng uống, tẩy uế chuồng nuôi 1 tuần/lần bằng thuốc sát trùng
Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác có tác dụng tương đương. Vệ sinh cống rãnh,
các hố ga, vận chuyển chất thải đổ vào nơi quy định.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng sạch sẽ, không còn rác, nước đọng
sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng.
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,751
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày.
- Vệ sinh sân bãi nhóm thú tạp áp dụng theo
định mức vệ sinh sân bãi nhóm thú móng guốc.
VT9.03.00 Vệ sinh
chuồng nuôi Voi
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, tẩy uế
chuồng nuôi 1 tuần/lần bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác
có tác dụng tương đương. Vệ sinh cống rãnh, nạo vét các hố ga, thu gom bùn rác
đổ vào nơi quy định. Vệ sinh hào xung quanh chuồng Voi 7 ngày 1 lần. Thay nước
bể voi, vét bùn 1 tháng 2 lần.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,382
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,033
|
|
3
|
Vệ sinh hào quanh chuồng voi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh hào (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,01
|
|
4
|
Vệ sinh thay nước bể tắm voi
|
|
|
|
- Nước thay bể
|
m3
|
8,34
|
|
- Nhân công vệ sinh bể (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,073
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
VT9.04.00 Vệ sinh
chuồng nuôi Hà mã
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, cống
rãnh, máng ăn. Vệ sinh thay nước bể nuôi 2 lần/tuần. Vận chuyển rác, phân, thức
ăn thừa đổ vào nơi quy định. Tẩy uế chuồng nuôi 1 tuần/lần bằng thuốc sát trùng
Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác có tác dụng tương đương.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,496
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,032
|
|
3
|
Vệ sinh thay nước bể nuôi (2 lần/tuần)
|
|
|
|
- Nước thay bể
|
m3
|
12,24
|
|
- Nhân công vệ sinh bể (bậc thợ BQ4/7)
|
công
|
0,32
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
VT9.05.00 Vệ sinh
chuồng nuôi nhóm thú móng guốc
* Nhóm thú móng guốc gồm: Nai, Hươu, Hoẵng, Sơn
dương, Dê, Cừu, Ngựa, Bò tót, Hươu cao cổ,...
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, máng ăn,
cống rãnh. Vận chuyển rác, phân, thức ăn thừa đổ vào nơi quy định. Tẩy uế
chuồng nuôi 1 tuần/lần bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác
có tác dụng tương đương.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng.
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,35
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,095
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày.
VT9.06.00 Vệ sinh
chuồng nuôi nhóm chim ăn hạt
* Nhóm chim ăn hạt gồm: Chim ăn hạt, chim họ
Vẹt, chim họ Hồng hoàng, Niệc mỏ vằn, Cao cát...
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, vệ sinh
máng ăn, máng uống. Tẩy uế chuồng nuôi 1 tuần/1 lần bằng thuốc sát trùng
Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác có tác dụng tương đương.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính:
100m2/ngày.
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,54
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,058
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày.
VT9.07.00 Vệ sinh
chuồng nuôi nhóm chim ăn thịt cá
* Nhóm chim ăn thịt cá gồm: loại chim ăn thịt,
loại chim ăn cá.
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, máng ăn.
Tẩy uế chuồng nuôi 1 tuần/ 1 lần bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng
loại khác có tác dụng tương đương. Vệ sinh bể nước, thay nước 2 ngày/lần.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng sạch sẽ, không còn rác, nước đọng
sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước (vệ sinh nền chuồng)
|
m3
|
1,56
|
|
- Nước (thay bể nuôi)
|
m3
|
1,65
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,45
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
- Vệ sinh sân bãi nhóm chim ăn thịt, cá: áp
dụng theo định mức vệ sinh sân bãi nhóm chim ăn hạt.
VT9.08.00 Vệ sinh
chuồng nuôi Đà điểu
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi. Vệ sinh
tường, trần nhà, lau cửa kính chuồng nuôi. Tẩy uế chuồng nuôi 1 tuần/ 1 lần
bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác có tác dụng tương đương.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,550
|
|
2
|
Vệ sinh sân bãi
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nhân công vệ sinh sân bãi (bậc thợ BQ 4/7)
|
công
|
0,058
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
VT9.09.00 Vệ sinh
chuồng nuôi Đười ươi, Dã nhân (Tinh tinh)
*Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, tẩy uế
chuồng nuôi 1 tuần/1 lần bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng loại khác
có tác dụng tương đương. Vệ sinh cống rãnh, nạo vét các hố ga, thu gom bùn rác
đổ vào nơi quy định.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,436
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
- Vệ sinh sân bãi nhóm Đười ươi, Dã nhân, Tinh
tinh: áp dụng theo định mức vệ sinh sân bãi nhóm thú dữ.
VT9.10.00 Vệ sinh
chuồng nuôi Linh Dương
* Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vệ sinh nền chuồng, sân bãi, máng ăn,
cống rãnh. Vận chuyển rác, phân, thức ăn thừa đổ vào nơi quy định. Tẩy uế
chuồng nuôi 1 tuần/ 1 lần bằng thuốc sát trùng Cloramin T 1% hoặc bằng loại
khác có tác dụng tương đương.
* Yêu cầu kỹ thuật:
Nền chuồng, sân bãi sạch sẽ, không còn rác,
nước đọng sau khi vệ sinh.
Đơn vị tính: 100m2/ngày
|
TT
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
1
|
Vệ sinh nền chuồng
|
|
|
|
- Thuốc sát trùng
|
kg
|
0,014
|
|
- Nước
|
m3
|
1,56
|
|
- Nhân công vệ sinh nền chuồng (bậc thợ BQ
4/7)
|
công
|
0,014
|
Ghi chú:
- Số ngày vệ sinh trong tuần: 7 ngày
- Vệ sinh sân bãi Linh dương: áp dụng theo định
mức vệ sinh sân bãi nhóm thú móng guốc.
PHẦN THỨ BA
VT10.01.00 Sản xuất cỏ
voi
* Thành phần công việc:
- Chuẩn bị dụng cụ tới nơi làm việc
- Cuốc đất 2 lần sâu 20-25cm, đập đất 1 lần.
Làm cỏ, nhặt gạch
- Rạch hàng sâu 15-20 cm, bón phân lót, đặt
hom, lấp kín hom
- Làm cỏ dại, tưới nước, bón phân theo quy
trình kỹ thuật
- Thu hoạch
* Yêu cầu kỹ thuật:
Cỏ xanh tươi, không già, không lẫn cỏ dại, đảm
bảo an toàn khi cho thú ăn
Đơn vị tính: 1 kg
|
Mã hiệu
|
Loại công tác
|
Thành phần hao phí
|
Đơn vị
|
Định mức
|
|
VT10.01.00
|
Sản xuất cỏ voi
|
- Vật liệu chính
|
|
|
|
Cỏ giống
|
Kg
|
0,02
|
|
Phân hữu cơ
|
Kg
|
0,08
|
|
Phân vô cơ
|
Kg
|
0,0026
|
|
+ Lân
|
Kg
|
0,001
|
|
+ Kali
|
Kg
|
0,0009
|
|
+ Đạm
|
Kg
|
0,0007
|
|
Nước tưới (Tính trung bình cho cả 2 mùa)
|
m3
|
0,0134
|
|
- Nhân công: Bậc thợ BQ 4/7
|
công
|
0,02
|
|
- Ca máy tưới (máy bơm điện)
|
ca
|
0,0027
|