|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai,
ngày 06 tháng 10 năm 2026
|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh niên số
57/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 13/2021/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về đối thoại với thanh niên; cơ chế chính sách
và biện pháp thực hiện chính sách đối với thanh
niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 808/TTr-SNV ngày 25/8/2026 về việc đề nghị ban hành Quyết định
Quy định quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy định quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào
Cai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20 tháng 10 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số
62/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định
quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Như Điều 3 QĐ;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lào Cai;
- Trung tâm thông tin và Hội nghị tỉnh;
- Công báo điện tử tỉnh;
- Các Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, NC (Na).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
Chương I
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định về nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm
của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường
trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) đối với việc quản lý
nhà nước về công tác thanh niên và thực hiện chính sách, pháp luật đối với
thanh niên trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
b) Các nội dung về quản lý nhà nước đối với thanh
niên không quy định tại văn bản này thì được thực hiện theo Luật Thanh niên và
các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, các
tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân (gọi chung là
cơ quan, tổ chức, cá nhân) có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và thực hiện
chính sách, pháp luật cho thanh niên Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước
về thanh niên trên địa bàn tỉnh, bảo đảm dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch;
tuân thủ các quy định của pháp luật; tôn trọng các quyền của thanh niên theo
quy định của Luật Thanh niên và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên
quan đến thanh niên và quản lý nhà nước về thanh niên.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
3. Việc quản lý nhà nước về công tác thanh niên phải
bảo đảm phân định rõ trách nhiệm giữa cấp tỉnh và cấp xã; lấy cấp xã là cấp trực
tiếp tổ chức thực hiện chính sách đối với thanh niên, Sở Nội vụ là cơ quan đầu
mối hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số,
dữ liệu số, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong tổ chức thực
hiện.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN
Việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước
về thanh niên trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Thanh
niên và Quy định này.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên
1. Lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về thanh niên
a) Căn cứ văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thực
hiện nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên hằng năm,
Sở Nội vụ xây dựng dự thảo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên của tỉnh; lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành, địa phương; tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp
xã căn cứ kế hoạch của tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
về thanh niên theo chức năng nhiệm vụ được phân công và tổ chức thực hiện cùng
với việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị khác của cơ quan, đơn vị. Kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên gửi về Sở Nội vụ trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành.
2. Nội dung xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thanh niên
a) Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về công
tác thanh niên thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương trên cơ sở Chương
trình phát triển thanh niên và kế hoạch thực hiện Chương trình đã được cấp có
thẩm quyền ban hành. Các sở, ban, ngành rà soát các chỉ tiêu phát triển thanh
niên thuộc lĩnh vực được giao trong Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển
thanh niên của cấp tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã rà
soát các chỉ tiêu phát triển thanh niên thuộc phạm vi quản lý được xác định
trong kế hoạch của cấp tỉnh và của cấp xã, làm cơ sở xây dựng, đề xuất điều chỉnh
các chỉ tiêu hằng năm cho phù hợp với tình hình thực tế.
b) Xác định chỉ tiêu, tiến độ thực hiện các dự án,
chương trình về thanh niên.
c) Thực hiện chế độ, chính sách cho thanh niên về
việc làm, học nghề, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kỹ năng số,
ngoại ngữ, hội nhập quốc tế, hỗ trợ phát triển thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng cao, vùng biên giới; bảo tồn và phát huy bản sắc văn
hóa các dân tộc; chính sách đối với thanh niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi; bình
đẳng giới, sức khỏe tinh thần, văn hóa, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo
vệ môi trường và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
3. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác thanh niên phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Phù hợp với Chương trình phát triển thanh niên,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và chức năng, nhiệm vụ của cơ
quan, đơn vị;
b) Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện,
cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và nguồn lực thực hiện (nếu có);
c) Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng
chéo, trùng lặp với các chương trình, kế hoạch khác;
d) Khuyến khích lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm
vụ phát triển thanh niên vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị
đối với những nội dung không cần thiết ban hành kế hoạch riêng.
1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều
hành, theo dõi việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; việc xây dựng,
quản lý, cập nhật, khai thác dữ liệu, sử dụng biểu mẫu số và chỉ tiêu thống kê
về thanh niên được thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế và lộ trình xây dựng,
phát triển cơ sở dữ liệu, chuyển đổi số của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách,
pháp luật về thanh niên thông qua cổng thông tin điện tử, các kênh thông tin, nền
tảng số chính thức và các phương thức truyền thông số phù hợp; sử dụng nền tảng
số để tuyên truyền chính sách, khảo sát nhu cầu, tiếp nhận kiến nghị, tổng hợp
câu hỏi đối thoại và theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của thanh niên; bảo
đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức đối thoại với thanh niên theo quy định; nội dung đối thoại
tập trung vào những vấn đề thanh niên quan tâm, cụ thể là: Học nghề, việc làm,
khởi nghiệp, chuyển đổi số, chính sách đối với thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng cao, biên giới, thanh niên yếu thế và thanh niên từ đủ 16 tuổi đến
dưới 18 tuổi.
2. Việc tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của thanh niên
được thực hiện bằng phiếu, phát biểu trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, Trang/Cổng thông tin điện tử phù hợp với hình thức đối thoại;
cơ quan được giao trả lời có trách nhiệm phân loại, xử lý, trả lời đúng thẩm
quyền.
3. Sau đối thoại, người có thẩm quyền ban hành văn
bản kết luận nội dung đối thoại theo quy định; phân công rõ cơ quan chủ trì, thời
hạn giải quyết, trách nhiệm theo dõi, đôn đốc; công khai kết quả xử lý kiến nghị
phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với kiến nghị vượt thẩm quyền, cơ quan
chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải
quyết và thông tin kết quả cho thanh niên theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi kết quả
đối thoại với thanh niên về Sở Nội vụ; Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp kết quả đối
thoại của cấp tỉnh và cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch và bảo đảm
kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên hằng năm của tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên trên địa bàn; bố trí kinh phí thực
hiện trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác
thanh niên về Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ
theo quy định.
2. Thời gian gửi báo cáo năm trước ngày 30/11 hằng
năm và thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Chương III
1. Là cơ quan đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì tham mưu xây dựng, trình ban hành hoặc
ban hành theo thẩm quyền các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách
về công tác thanh niên; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các
cơ chế, chính sách không còn phù hợp; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc
tổ chức thực hiện.
3. Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
nhà nước về thanh niên cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và công
chức được phân công làm đầu mối; phối hợp xây dựng, quản lý, cập nhật, khai
thác dữ liệu thống kê về thanh niên trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh tỉnh Lào Cai, các tổ chức của thanh niên và cơ quan liên quan tham mưu tổ
chức đối thoại, tham vấn ý kiến thanh niên; triển khai hoạt động hợp tác quốc tế
về thanh niên theo quy định.
5. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp tình hình
thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; trường hợp cần thiết, kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ, bố trí
ngân sách nhà nước, lồng ghép các nguồn kinh phí thuộc chương trình, đề án và
các nguồn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh
niên, các chương trình, kế hoạch, dự án về thanh niên được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, nhiệm vụ về
công tác thanh niên theo quy định của pháp luật. Phối hợp thẩm định nhu cầu
kinh phí đối với các chương trình, đề án, kế hoạch về thanh niên sử dụng ngân
sách nhà nước.
3. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến bảo đảm
nguồn lực tài chính cho công tác thanh niên theo quy định của pháp luật và theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
xây dựng kế hoạch có thể lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển thanh
niên vào chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
hằng năm và từng giai đoạn của ngành, lĩnh vực; tổ chức thực hiện chính sách,
pháp luật đối với thanh niên thuộc phạm vi quản lý.
2. Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các chính sách,
chương trình, kế hoạch đối với thanh niên; tạo điều kiện để thanh niên học tập,
lao động, việc làm, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển
đổi số, phát triển kỹ năng, nâng cao đời sống văn hóa, thể chất, tinh thần và
tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ trong thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thanh niên; tham gia xây dựng, góp ý, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch về thanh niên; hằng
năm phối hợp tham mưu tổ chức gặp gỡ, đối thoại, tham vấn ý kiến thanh niên
theo quy định.
4. Rà soát, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực
hiện chính sách, chương trình, kế hoạch về thanh niên thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc
phát sinh; đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ chính sách không còn
phù hợp.
5. Thực hiện thống kê, thu thập, cập nhật dữ liệu,
báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thanh niên và kết quả thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thanh niên; phân công lãnh đạo phụ trách và phân công công
chức làm đầu mối tham mưu, theo dõi công tác thanh niên của ngành, lĩnh vực.
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức thành viên phối hợp tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện xã
hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên; tổng hợp ý kiến,
kiến nghị của đoàn viên, hội viên, thanh niên gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét, giải quyết; phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, Đoàn Thanh
niên và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tuyên truyền, vận động
thanh niên chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tích cực tham gia phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương.
2. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh,
Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Lào Cai:
a) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã tuyên truyền, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống
cho thanh niên; tổ chức các phong trào xung kích, tình nguyện, tham gia xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Phối hợp xây dựng, triển khai Chương trình phát
triển thanh niên tỉnh Lào Cai hằng năm, từng giai đoạn; tham gia xây dựng hệ
sinh thái khởi nghiệp, lập nghiệp, đổi mới sáng tạo trong đoàn viên, thanh
niên.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có
liên quan trong tuyên truyền, thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đối thoại với thanh niên theo quy định.
1. Phân công lãnh đạo phụ trách và công chức làm đầu
mối tham mưu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên; xây dựng kế hoạch
phát triển thanh niên hằng năm, từng giai đoạn và tổ chức thực hiện tại địa
phương.
2. Lồng ghép mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển
thanh niên vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, giảm nghèo,
đào tạo nghề, việc làm, khởi nghiệp, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và
các chương trình, dự án tại địa phương.
3. Chủ trì quản lý, cập nhật dữ liệu thanh niên
trên địa bàn; thực hiện thống kê, báo cáo về thanh niên và kết quả thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định.
4. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội,
Đoàn Thanh niên và người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tuyên truyền,
vận động thanh niên chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; tích cực tham gia phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh tại địa phương; nắm bắt nhu
cầu, nguyện vọng, kiến nghị của thanh niên; hằng năm tổ chức gặp gỡ, đối thoại,
tham vấn ý kiến thanh niên về những vấn đề có liên quan.
5. Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
chương trình, kế hoạch quản lý nhà nước về thanh niên tại địa phương; tiếp nhận,
giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh liên quan đến công tác thanh niên.
6. Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước về thanh niên trong dự toán ngân sách được giao; gửi báo cáo định kỳ, đột
xuất về Sở Nội vụ theo quy định.
Chương IV
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm phổ biến,
quán triệt và tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn,
theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, điều chỉnh khi cần thiết.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.