|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/NQ-HĐND
|
Lâm Đồng, ngày 27
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN “TỔ
CHỨC XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật
về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ; Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây
dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 220/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong
lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06 tháng
9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng
Dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 15 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Nghị quyết phê
chuẩn Đề án “tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế
độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2025 -
2030”; Báo cáo số 253/BC-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý Dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra số
48/BC-BDT ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn Đề án “tổ chức xây dựng
lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự
vệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030” (Đề án kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp
luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm
Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 27 tháng 10 năm 2025, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày thông qua và bãi bỏ Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về phê chuẩn Đề án tổ chức
xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân
quân tự vệ.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ: Quốc phòng, Tài chính;
- Bộ Tổng tham mưu;
- Bộ Tư lệnh Quân khu 7;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, Tổ chức CT - XH cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Lâm Đồng;
- TT: HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử cơ quan (đăng tải);
- Lưu: VT, HS kỳ họp 01 bản.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
K’ Mák
|
ĐỀ ÁN
TỔ CHỨC XÂY DỰNG LỰC
LƯỢNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 39/NQ-HĐND ngày 27/10/2025 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
Phần I
SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Dân quân tự vệ (DQTV) là thành phần của lực lượng
vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản
của Nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt
cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.
- Xây dựng lực lượng DQTV là một nhiệm vụ quan
trọng trong đường lối quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam, là trách nhiệm của
toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo
của Đảng. Đồng thời, việc xây dựng lực lượng DQTV là để tạo nguồn nhân lực đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong các tình huống, góp phần giữ vững
ổn định chính trị ở cơ sở trong thời bình và chuẩn bị nguồn nhân lực nhằm đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa khi đất nước
chuyển vào các trạng thái về quốc phòng;
- Trên cơ sở kết quả thực hiện Đề án tổ chức lực
lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách đối với DQTV trên
địa bàn 3 tỉnh trước khi sáp nhập Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận giai đoạn 2021
- 2025 (Nghị quyết số 64/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND tỉnh Lâm Đồng về
ban hành phê chuẩn Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế
độ, chính sách cho DQTV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 38/QĐ-UBND
ngày 14/01/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về ban hành Đề án tổ chức lực lượng,
huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách đối với DQTV trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2021 - 2025; Đề án số 4410/ĐA-UBND ngày 10/11/2020 của
UBND tỉnh Bình Thuận về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng
DQTV, giai đoạn 2021 - 2025). Lực lượng DQTV được tổ chức chặt chẽ, thường
xuyên củng cố, kiện toàn, chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu
của DQTV từng bước được nâng cao, góp phần quan trọng bảo vệ vững chắc chủ quyền
biên giới, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng nền
quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân
dân, tăng cường và củng cố tiềm lực quốc phòng, tạo môi trường thuận lợi để
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương, cơ sở.
- Tuy nhiên, sau quá trình sáp nhập tỉnh và thực
hiện chính quyền địa phương 02 cấp, việc xây dựng, huấn luyện, hoạt động của
lực lượng DQTV phát sinh một số hạn chế, bất cập như: Việc quán triệt các chỉ
thị, nghị quyết, văn bản pháp luật ở một số địa phương, cơ sở còn hạn chế; tổ
chức đăng ký, quản lý lực lượng DQTV chưa chặt chẽ; tỷ lệ đảng viên trong DQTV
có nơi đạt thấp; tổ chức huấn luyện DQTV ở một số địa phương chưa đủ thời gian,
chương trình theo quy định; hoạt động của lực lượng DQTV chưa đáp ứng yêu cầu
trong tình hình mới; công tác bảo đảm chế độ, chính sách chưa thống nhất.
- Dự báo trong thời gian tới, tình hình an ninh
chính trị - trật tự an toàn xã hội, thiên tai, dịch bệnh trong cả nước nói
chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng sẽ có nhiều diễn biển phức tạp; tranh chấp
chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn; các thế lực
thù địch tiếp tục đẩy mạnh hoạt động chống phá; sự phát triển của khoa học công
nghệ sẽ tác động nhiều chiều đến mọi mặt đời sống xã hội; thời tiết, thiên tai,
dịch bệnh, ô nhiễm môi trường diễn biển bất thường; tình hình khiếu kiện, vượt
biên trái phép, các hoạt động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân
quyền để chống phá tiếp tục diễn biến phức tạp. Tình hình tội phạm ma túy, tệ
nạn xã hội, tội phạm hình sự diễn biến ngày càng phức tạp, rất manh động, tính
chất ngày càng nguy hiểm.
- Trước tình hình trên, để tiếp tục thực hiện Kết luận
số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng DQTV, dự bị động viên trong tình
hình mới; việc xây dựng Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo
đảm chế độ, chính sách cho DQTV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 -
2030 là thực sự cần thiết để tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan, tổ chức, địa
phương, đơn vị tổ chức thực hiện thống nhất, góp phần nâng cao sức mạnh tổng hợp
của lực lượng vũ trang tỉnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng ở
địa phương, cơ sở trong tình hình mới.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ định hướng xây dựng Đề án
- Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với lực lượng DQTV và lực
lượng dự bị động viên trong tình hình mới.
- Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW ngày 05/10/2002
của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Kết luận số 31-KL/TW ngày 16/4/2018 của Bộ Chính
trị về chiến lược quân sự Việt Nam xác định “xây dựng đồng bộ, phù hợp giữa bộ
đội chủ lực, bộ đội địa phương và DQTV”.
- Kết luận số 164-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về công tác cán bộ của Quân ủy Trung ương.
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Kết luận số 167-KL/TW ngày 13/6/2025 của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư về chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành
chính, đưa vào hoạt động đồng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/7/2025.
- Nghị quyết số 1671/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Lâm Đồng năm 2025; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
2. Căn cứ xây dựng Đề án
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
- Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 11
Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
- Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với DQTV; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP
ngày 04/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14;
- Nghị định số 02/2020/NĐ/CP ngày 30/6/2020 của
Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của DQTV;
- Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng,
quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy quân sự xã, phường,
thị trấn trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những
năm tiếp theo;
- Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban
Chỉ huy quân sự và lực lượng dân quân cấp xã biên giới, ven biển đảo đảm đáp
ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới;
- Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
về tổ chức xây dựng lực lượng DQTV; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06/9/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
77/TT-BQP ngày 23/6/2020 quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ
số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng DQTV;
- Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập
cho DQTV; Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập
cho Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân
dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của DQTV; Thông tư
số 48/2024/TT-BQP ngày 18/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi một số
điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Thông tư số 50/2025/TT-BQP ngày 22/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định
về quản lý, sử dụng, bảo đảm vũ khí trang bị kỹ thuật trong Quân đội nhân dân
và Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 43/2020/TT-BQP ngày 23/4/2020 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng quy định chế độ sẵn sàng chiến đấu và kế hoạch về Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08/11/2024 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân
quân tự vệ;
- Thông tư số 62/2025/TT-BQP ngày 01/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP
ngày 08/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về quy định và hướng dẫn công tác
thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ;
- Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, DQTV, giáo
dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
- Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng
Bộ Quọc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp;
- Quyết định số 2830/QĐ-BQP ngày 12/9/2020 của Bộ
Quốc phòng ban hành Kế hoạch xây dựng mô hình điểm về Dân quân tự vệ;
- Công văn số 4687/HD-BQP ngày 01/8/2025 của Bộ
Quốc phòng về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Tiêu chí 19.1 trong Bộ Tiêu
chí xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao đối với đơn vị hành chính cấp xã
sau sắp xếp;
- Công văn số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ
Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, yêu cầu về diện tích Trụ sở của Ban
Chỉ huy Quân sự cấp xã;
- Công văn số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ
Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu chuẩn, yêu cầu về diện tích Trụ sở của Ban
Chỉ huy Quân sự cấp xã;
- Hướng dẫn số 3817/HD-TM ngày 10/9/2025 của Bộ
Tham mưu Quân khu 7 về việc thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14,
Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực
quốc phòng, quân sự được sửa đổi, bổ sung khi tổ chức chính quyền địa phương 02
cấp.
3. Căn cứ thực tiễn tổ chức xây dựng lực lượng,
huấn luyện, hoạt động và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân
quân tự vệ
Thực hiện nghiêm túc Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số
98/2025/QH15, UBND 3 tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông, Bình Thuận (cũ) đã triển khai Đề
án xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV giai đoạn 2021 - 2025,
đến nay, sau khi sáp nhập tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02
cấp đã đạt được nhiêu kết quả, có chất lượng, ngày càng đi vào chiêu sâu, cụ
thể trên một số nội dung trọng tâm sau:
3.1. Công tác tổ chức, xây dựng lực lượng
- Toàn tỉnh có 124 đơn vị hành chính xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã); 2.771 thôn, tổ dân phố, buôn, bản, bon
(sau đây gọi chung là thôn); dân số khoảng 3,87 triệu người;
Tổng số DQTV 42.839 người, đạt 1,1% so với dân số (Dân
quân 40.011 người, Tự vệ 2.828 người); tỷ lệ đảng viên DQTV đạt 26% (riêng Dân
quân đạt 23,71%), lực lượng Tự vệ đạt 10% đến 20% so với tổng số cán bộ, công
nhân viên chức, trong đó, chú trọng nâng cao chất lượng của Dân quân thường trực,
Dân quân cơ động, DQTV biển, DQTV binh chủng chiến đấu, binh chủng bảo đảm. Bên
cạnh đó, thực hiện có hiệu quả việc thành lập đơn vị Tự vệ trong các loại hình
doanh nghiệp.
- Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự
cơ quan, tổ chức thường xuyên được củng cố, kiện toàn đủ số lượng, cơ cấu hợp
lý; công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, cán bộ
thôn, khu đội trưởng đủ về số lượng, có chất lượng, đúng thành phần theo quy
định. Thường xuyên nâng cao chất lượng hoạt động của Chi bộ quân sự cấp xã, các
tổ đảng trong Trung đội Dân quân cơ động.
3.2. Công tác tập huấn, huấn luyện, hội thi, hội
thao và diễn tập
- Hàng năm 100% cán bộ từ Tiểu đội trưởng đến Đại
đội trưởng các thành phần DQTV, cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức của
các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các địa phương tổ chức tập huấn; tổ chức
huấn luyện 100% đầu mối đơn vị DQTV, quân số tham gia huấn luyện đạt từ 90% trở
lên. Ngoài nội dung chương trình theo quy định, tổ chức huấn luyện nâng cao về
phòng, chống gây rối, bạo loạn, biểu tình; huấn luyện phòng cháy, chữa cháy, cứu
hộ - cứu nạn, phòng, chống dịch bệnh. Qua huấn luyện DQTV vận dụng khá tốt vào
hội thi, hội thao ở các cơ quan, đơn vị và các địa phương; tham gia hội thi,
hội thao cấp tỉnh, nhiều vận động viên DQTV tham gia hội thi, hội thao Quân khu
và Bộ Quốc phòng tổ chức đạt thứ hạng khá cao.
- Công tác diễn tập: Lực lượng DQTV tham gia tốt
các hình thức diễn tập ở địa phương; biết xây dựng văn kiện, phối hợp nhịp
nhàng các lực lượng và vận dụng linh hoạt lý luận vào xử trí các tình huống
thực tế về phòng, chống gây rối, biểu tình, bạo loạn; phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Thông qua diễn tập, vận dụng xử
trí có hiệu quả các tình huống xảy ra tại địa phương được cấp ủy, chính quyền
địa phương và Nhân dân tin tưởng, tín nhiệm và đánh giá cao. Ngoài ra, hàng năm
lực lượng Dân quân cơ động, DQTV tham gia diễn tập chiến thuật có bắn đạn thật
cùng với các đơn vị chủ lực của Quân khu đạt kết quả cao, được Quân khu đánh
giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.
3.3. Công tác bảo đảm chế độ, chính sách và trụ sở
làm việc của Dân quân tự vệ
- Kết quả xây dựng, nâng cấp trụ sở Ban Chỉ huy
quân sự cấp xã, nhà ở cho Dân quân thường trực: Từ đầu năm 2009 đến nay đã bố
trí trụ sở làm việc kết hợp nhà ở cho Dân quân thường trực theo chủ trương
chung của các cấp. Sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh và thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp, đã tiến hành khảo sát sơ bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo Công
văn số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu
chuẩn, yêu cầu về diện tích trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
Hiện nay có khoảng 65 Ban CHQS cấp xã có trụ sở làm việc (hiện đã xuống cấp);
còn lại 59 Ban Chỉ huy cấp xã chưa có trụ sở làm việc, đang tận dụng nhà làm
việc cũ không đáp ứng yêu cầu theo quy định, về trang thiết bị làm việc của Ban
Chỉ huy quân sự cấp xã từng bước đầu tư, mua sắm bảo đảm tiêu chuẩn, định mức
làm việc theo Nghị định 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên do có sự điều
chỉnh về tổ chức biên chế Ban Chỉ huy quân sự cấp xã nên trang thiết bị làm
việc còn thiếu so với yêu cầu hiện nay.
- Công tác bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân
tự vệ: Trong giai đoạn 2021-2025 đã bảo đảm tốt chế độ, chính sách cho lực
lượng Dân quân tự vệ, Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với
Dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30/6/2020, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 và các Nghị quyết,
Đề án của 03 tỉnh Lâm Đồng (cũ), Đắk Nông, Bình Thuận trước khi sáp nhập.
3.4. Kết quả hoạt động trên các mặt công tác khác
- Thực hiện Nghị định số 02/2020/NĐ/CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ quy định về hoạt động phối hợp của DQTV với lực lượng
Công an cấp xã, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ gìn
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng. Trên cơ
sở đó, lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh tích cực phối hợp với Công an và các
lực lượng khác hoạt động tuần tra có hiệu quả; kết quả đó đã phản ánh tầm quan
trọng trong việc phối hợp giữ vững ổn định tình hình an ninh trật tự trên địa
bàn tỉnh; ngoài ra, còn thực hiện tốt công tác dân vận, vận động quần chúng; là
lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự (phòng, chống lụt
bão, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống cháy, nổ, cháy
rừng; tham gia phòng, chống dịch bệnh,...); là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, bảo
vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng và tài sản của Nhân dân ở địa phương, cơ sở.
- Tuy nhiên, công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt
động của lực lượng DQTV trong những năm qua còn nhiều khó khăn đó là: Lực lượng
DQTV là lực lượng vũ trang quần chúng, không thoát ly sản xuất, công tác; là
trụ cột chính trong gia đình, do nhu cầu cuộc sống nên phần lớn tham gia lao
động xa địa phương, lao động trong các doanh nghiệp theo dây chuyền sản xuất.
Do đó, khi tham gia học tập, huấn luyện, công tác, hoạt động, diễn tập hoặc có
tình huống xảy ra, việc huy động lực lượng còn nhiều khó khăn và hạn chế nhất
định, nhất là về quân số tham gia, thời gian huy động. Mặt khác, về chế độ,
chính sách bảo đảm cho lực lượng khi phối hợp tham gia tuần tra ban đêm, ngày
nghỉ, giờ nghỉ chưa đáp ứng được nhu cầu chi phí trong khi làm nhiệm vụ; chưa
tác động tích cực đến lực lượng DQTV tham gia hoạt động ở địa phương.
Do đó, việc xây dựng Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện,
hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho DQTV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai
đoạn 2026 - 2030 là rất cần thiết, mang tính lâu dài, bền vững có tầm quan trọng
góp phần xây dựng thế trận trong khu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.
Phần II
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
I. QUAN ĐIỂM
1. Đề án thực hiện đúng chủ trương, đường
lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, giữ vững và tăng
cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với Quân đội; sự
thống lĩnh của Chủ tịch nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân; sự quản lý
tập trung, thống nhất của Chính phủ; sự chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đối với lực lượng Dân quân tự vệ.
2. Xây dựng lực lượng DQTV vững mạnh, rộng
khắp, có chất lượng tổng hợp, hoạt động hiệu quả, đúng nguyên tắc, đúng Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14, lấy xây dựng chất lượng chính trị, độ tin cậy
là chính. Tổ chức, biên chế của DQTV phải đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng -
an ninh, gắn với từng địa bàn và nhiệm vụ của từng địa phương, cơ quan, tổ
chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp với tình
hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức; trang
bị vũ khí phù hợp, được giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự toàn
diện, thiết thực; khả năng sẵn sàng chiến đấu và sức mạnh chiến đấu ngày càng
cao, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới, thực
sự là lực lượng chính trị tin cậy bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng,
tài sản của Nhân dân, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở
khi có chiến tranh. Chú trọng xây dựng, nâng cao chất lượng DQTV ở địa bàn cấp
xã trọng điểm về quốc phòng; những địa bàn phức tạp, bảo đảm đủ sức đối phó các
tình huống có thể xảy ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng lực lượng DQTV có quy mô, số lượng hợp lý,
chất lượng tổng hợp ngày càng cao, lấy chất lượng chính trị là trung tâm; tổ
chức biên chế tinh gọn, chặt chẽ; trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phù hợp; được
giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự toàn diện, thiết thực; khả năng
sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu ngày càng cao; đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc
phòng - an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng chính trị tin cậy của
cấp ủy, chính quyền và Nhân dân địa phương. Chú trọng xây dựng nâng cao chất
lượng DQTV ở các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, bảo đảm đủ sức đối phó với
các tình huống xảy ra.
2. Mục tiêu cụ thể
- Số lượng, thành phần lực lượng, tổ chức biên chế
DQTV đúng quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và phù hợp với tình
hình, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, tổ chức, phương
án phòng thủ tỉnh.
- Phấn đấu đến hết năm 2030, 100% Ban Chỉ huy Quân
sự cấp xã có trụ sở làm việc; có đủ trang thiết bị làm việc theo quy định.
- Phấn đấu đến hết năm 2030, hoàn thành xây dựng
chốt Dân quân biên giới đất liền. Xây dựng Hải đội Dân quân thường trực đi vào
hoạt động có nền nếp và hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% Chỉ huy trưởng Ban
Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ đại học quân sự cơ sở, cao cấp lý luận chính
trị. Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được đào tạo cao đẳng,
đại học ngành quân sự cơ sở (trong đó, 50% đến 60% được đào tạo trình độ đại
học ngành quân sự cơ sở).
- Đến năm 2030 tỷ lệ đảng viên trong DQTV đạt 31,2%
trở lên (riêng trong Dân quân đạt 27,25% trở lên). 100% Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy Quân sự cấp xã tham gia Ban Thường vụ cấp ủy địa phương cùng cấp; 100% Chi
bộ quân sự cấp xã có Chi ủy; 100% Trung đội trưởng Dân quân thường trực, Trung
đội trưởng Dân quân cơ động, Tiểu đội trưởng Dân quân thường trực là đảng viên;
tỷ lệ đoàn viên trong DQTV đạt 60% trở lên; phát triển đảng viên mới trong DQTV
hàng năm đạt chỉ tiêu được giao.
- 100% đơn vị DQTV được giáo dục chính trị, huấn
luyện quân sự đúng quy định, quân số tham gia huấn luyện đạt 95% trở lên, trong
đó, Dân quân thường trực, Dân quân năm thứ nhất, Dân quân biển, Dân quân cơ
động, Dân quân binh chủng đạt 100%, DQTV tại chỗ đạt 70% trở lên.
- Bảo đảm chế độ, chính sách, trang phục đúng pháp
luật về Dân quân tự vệ.
- Trang bị công cụ hỗ trợ đủ về số lượng, chủng
loại, có chất lượng cho DQTV hoạt động.
- Đổi mới tư duy nhận thức, cơ chế chỉ đạo, quản lý
điều hành, nội dung, tổ chức, phương pháp và công tác bảo đảm huấn luyện; nâng cao
chất lượng công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ làm
công tác huấn luyện; 100% cán bộ huấn luyện được theo phân cấp, trong đó, có
70% đến 80% cán bộ huấn luyện đạt khá, giỏi.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường bắn thao trường
huấn luyện cấp xã; bảo đảm đầy đủ vật chất, học cụ huấn luyện đáp ứng yêu cầu
huấn luyện cho từng đối tượng, từng chuyên ngành.
III. YÊU CẦU
1. Quán triệt sâu sắc Nghị quyết số 44-NQ/TW
ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong
tình hình mới; Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư Trung ương
Đảng; Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
làm chuyển biến về nhận thức của mọi tổ chức, cá nhân, trước hết là cấp ủy,
chính quyền, người đứng đầu cơ quan, tổ chức về vị trí, vai trò, nhiệm vụ xây
dựng lực lượng DQTV trong tình hình hiện nay. Nâng cao vai trò, trách nhiệm,
phát huy sức mạnh tổng hợp của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội,
địa phương trong xây dựng, huy động sử dụng và bảo đảm chế độ, chính sách cho
lực lượng DQTV.
2. Thực hiện nghiêm chế độ đăng ký, quản lý
công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy
định của pháp luật. Xây dựng lực lượng DQTV theo đúng phương châm “Vững mạnh,
rộng khắp”, thực hiện ở đâu có dân, có tổ chức cơ sở Đảng, ở đó có DQTV; gắn
việc xây dựng lực lượng DQTV với việc đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống
chính trị ở cơ sở. Các doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp phải
thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về Dân quân tự vệ.
3. Xây dựng lực lượng DQTV có số lượng hợp
lý, chất lượng chính trị ngày càng cao; thành phần lực lượng phù hợp, đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, gắn với địa bàn và nhiệm vụ của địa phương, cơ
quan, tổ chức; thuận tiện cho lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý và phù hợp
với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ quan,
tổ chức.
4. Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp,
các sở, ban, ngành, đoàn thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
có trách nhiệm quan tâm bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV tham gia
huấn luyện, hoạt động, gắn trách nhiệm, nghĩa vụ với quyền lợi của người tham
gia DQTV; tạo điều kiện động viên lực lượng DQTV cả về vật chất và tinh thần,
phù hợp với khả năng của từng địa phương, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
5. Cán bộ, chiến sĩ DQTV nhận thức đầy đủ vị
trí, vai trò, nhiệm vụ trong tình hình mới; đề cao trách nhiệm cá nhân, hoàn
thành tốt nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và Nhân dân giao phó. Gắn xây dựng lực
lượng DQTV với xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường quốc phòng - an
ninh, phát triển kinh tế - xã hội và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn
với thế trận an ninh nhân dân.
IV. PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN
1. Đề án quy định, thống nhất tổ chức xây
dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Các chế độ, chính sách liên quan không
quy định trong Đề án này thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15,
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ chính sách đối với DQTV; Nghị định 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
sổ 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với
DQTV, Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp và các quy định khác có liên quan.
Phần III
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. TỔ CHỨC XÂY DỤNG LỰC LƯỢNG DQTV
- Căn cứ vào tình hình dân số, tổ chức hành chính,
thế bố trí dân cư; xác định hướng, địa bàn trong khu vực phòng thủ của tỉnh,
phòng thủ khu vực cấp xã; tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn tỉnh và khả năng kinh phí bảo đảm để xác định tỷ lệ xây dựng lực
lượng DQTV ở từng cấp cho phù hợp theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trực tiếp chỉ đạo, đồng
thời, ủy quyền Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực cùng cơ sở rà soát, tính toán cụ thể
để củng cố số lượng Dân quân cho phù hợp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ sẵn sàng
chiến đấu bảo vệ Đảng, chính quyền và Nhân dân ở địa phương, cơ sở.
1. Ban Chỉ huy Quân sự và cán bộ DQTV
1.1. Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
- Thành phần:
+ Chỉ huy trưởng: Là công chức, Ủy viên Ủy ban nhân
dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng
chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân
đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
Quân sự cấp xã.
+ Chính trị viên: Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm.
+ Chính trị viên phó: Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt
Nam cấp xã kiêm Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm.
+ Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý: Là công chức.
- Số lượng:
+ Cấp xã trọng điểm về quốc phòng được tổ chức cơ
cấu Ban Chỉ huy Quân sự số lượng là 06 đồng chí (Chỉ huy trưởng, Chính trị
viên, Chính trị viên phó, 02 Phó Chỉ huy trưởng và 01 Trợ lý).
+ Cấp xã không trọng điểm về quốc phòng được tổ
chức cơ cấu Ban Chỉ huy Quân sự số lượng là 05 đồng chí (Chỉ huy trưởng, Chính
trị viên, Chính trị viên phó, 01 Phó Chỉ huy trưởng và 01 Trợ lý).
1.2. Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức
Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo
chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư
cấp ủy cùng cấp, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.
1.3. Thành phần cán bộ quản lý, chỉ huy đơn vị Dân quân
tự vệ
- Ban Chỉ huy Đại đội gồm 04 đồng chí: Đại đội
trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội.
- Ban Chỉ huy Hải đội Dân quân Thường trực gồm 03
đồng chí: Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó hải đội trưởng.
- Trung đội trưởng, Thuyền trưởng, Tiểu đội trưởng,
Khẩu đội trưởng.
- Thôn đội trưởng kiêm Chỉ huy đơn vị Dân quân tại
chỗ.
2. Tỷ lệ, số lượng xây dựng lực lượng Dân quân
tự vệ
2.1. Cấp tỉnh: Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14
và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15,
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng
và chế độ chính sách đối với DQTV; Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với
DQTV, Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp, Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020 quy định thực
hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực
lượng DQTV; Thông tư số 52/2024/TT-BQP ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng DQTV, Thông tư số 84/2025/TT-BQP
ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân
quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và căn cứ chỉ tiêu, số lượng
quy định theo Hướng dẫn của Quân khu, tỷ lệ DQTV của toàn tỉnh được điều chỉnh
hàng năm để đạt theo tỷ lệ Quân khu giao khi Quân khu thay đổi.
2.2. Cấp xã; cơ quan, tổ chức
- Đối với cấp xã: Phân bổ theo tổ chức hành chính,
tỷ lệ dân số từng xã, địa bàn, ưu tiên bố trí lực lượng Dân quân binh chủng
chiến đấu phù hợp trên các hướng theo quyết tâm tác chiến phòng thủ của tỉnh.
- Hằng năm căn cứ vào chỉ tiêu trên giao và tình
hình địa phương, UBND tỉnh giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng DQTV cho các xã,
phường, đặc khu.
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:
+ Các cơ quan Nhà nước xây dựng lực lượng tự vệ đạt
từ 10% đến 20% so tổng số cán bộ, công nhân viên chức.
+ Đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
nếu có tổ chức Đảng, sự quản lý của UBND các cấp, đã hoạt động sản xuất kinh
doanh từ đủ 24 tháng trở lên, có số lượng lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn
thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để tổ chức ít nhất 01 Tiểu đội tự vệ.
+ Căn cứ theo yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an
ninh, điều kiện hoạt động, sản xuất kinh doanh; tình hình cụ thể của từng cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và kế hoạch tổ chức lực lượng của địa phương nơi cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đứng chân xây dựng lực lượng tự vệ cho phù hợp.
+ Các địa phương tiếp tục tổ chức khảo sát triển
khai xây dựng các đơn vị tự vệ trong các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn.
3. Tổ chức, biên chế đơn vị Dân quân tự vệ
Thực hiện theo Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật Dân quân tự
vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng DQTV; Thông tư số
52/2024/TT-BQP ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 77/TT-BQP ngày 23/6/2020 quy định thực hiện một số
điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng
DQTV, Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa
đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm
quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
và Quyết định giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng hàng năm của UBND tỉnh.
4. Quy mô tổ chức xây dựng đơn vị Dân quân tự vệ
4.1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng
- 01 Hải đội Dân quân thường trực.
- 05 Đại đội pháo phòng không 37mm-1, trong đó: 01
Đại đội tự vệ được tổ chức ở Công ty Điện lực Lâm Đồng, 01 Đại đội Dân quân
trên địa bàn xã Đức Trọng, 01 Đại đội Dân quân trên địa bàn phường Đông Gia
Nghĩa, 01 Đại đội Dân quân trên địa bàn phường Mũi Né, 01 Đại đội Dân quân trên
địa bàn phường La Gi.
- 05 Đại đội pháo 76,2mm, trong đó: 01 Đại đội tự
vệ được tổ chức ở Sở Nông nghiệp và Môi Trường, 01 Đại đội Dân quân trên địa
bàn xã Di Linh, 01 Đại đội Dân quân trên địa bàn xã Đắk Mil, 01 Đại đội Dân
quân trên địa bàn xã Phan Rí Cửa, 01 Đại đội Dân quân trên địa bàn xã Tân Minh.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2830/QĐ-BQP ngày
12/9/2020 của Bộ Quốc phòng ban hành Kế hoạch xây dựng mô hình điểm về DQTV,
Chỉ thị số 2750/CT-BTL ngày 02/10/2019 của Bộ Tư lệnh Quân khu về tổ chức lực
lượng Dân quân luân phiên tập trung tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh để huấn luyện
và sẵn sàng điều động phối hợp với các lực lượng tham gia xử lý các tình huống.
Các đơn vị Dân quân khi chưa tập trung huấn luyện, hoạt động sẵn sàng chiến đấu
theo điều động của tỉnh thì giao cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã trực tiếp quản lý,
chỉ huy, điều hành.
4.2. Cấp xã xây dựng
- Các xã trọng điểm về quốc phòng: 01 Trung đội Dân
quân thường trực, trong đó, tổ chức 01 Tổ chế áp UAV 03 đồng chí. (UAV: Máy
chế áp thiết bị bay không người lại).
- Từ 03 đến 05 Trung đội Dân quân cơ động (trong
đó, mỗi Trung đội tổ chức 01 Tổ bộ binh bắn máy bay bay thấp 03 đồng chí).
- 01 Trung đội Dân quân súng máy phòng không 12,7mm;
01 Trung đội Dân quân cối 82mm; 01 Trung đội Dân quân ĐKZ (ĐKZ: Ký hiệu loại
súng); 02 Khẩu đội Dân quân cối 60mm.
- Dân quân Trinh sát, Công binh, Phòng hóa, Y tế:
Tổ chức 01 Tiểu đội Dân quân, Dân quân thông tin tổ chức 03 tiểu đội đủ 3 loại hình
(thông tin vô tuyến điện, hữu tuyến diện, vận động).
- Cấp xã ven biển, đặc khu: Tổ chức thêm 01 Trung
đội Dân quân biển.
- Cấp xã biên giới đất liền tổ chức xây dựng thêm
Dân quân thường trực ở các Chốt chiến đấu Dân quân thường trực, mỗi Chốt 01
Tiểu đội Dân quân thường trực.
4.3. Cấp Thôn: Tổ chức từ 01 Tiểu đội đến 01 Trung
đội Dân quân tại chỗ.
4.4. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Căn cứ vào
số lượng cán bộ, công nhân viên chức, người lao động trong độ tuổi DQTV để tiến
hành thành lập các đơn vị tự vệ, mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng từ
Tiểu đội đến Đại đội tự vệ tại chỗ.
Trường hợp khi ban bố tình trạng khẩn cấp về quốc
phòng - an ninh, tình trạng chiến tranh quy mô tổ chức xây dựng lực lượng DQTV
theo Quyết định mở rộng lực lượng DQTV của Tư lệnh Quân khu. Kế hoạch mở rộng
lực lượng DQTV trong trạng thái sẵn sàng chiến đấu cao và toàn bộ được xây dựng
ngay từ thời bình, hàng năm tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp; kế hoạch
mơ rộng lực lượng DQTV được xây dựng ở chính quyền địa phương ở cấp tỉnh và cấp
xã, do cơ quan quân sự soạn thảo, báo cáo Chu tịch UBND cùng cấp; Chỉ huy
trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lập tờ trình, trình Tư lệnh Quân khu phê chuẩn;
Chỉ huy trương Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã lập tờ trình, trình Chỉ huy trưởng Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh phê chuẩn.
5. Chất lượng DQTV, chỉ tiêu phát triển đảng
- Phấn đấu tỷ lệ đảng viên trong DQTV đến năm 2030
đạt từ 31,2% trở lên (riêng trong Dân quân đạt 27,25% trở lên). 100% Chỉ huy
trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã tham gia Ban Thường vụ cấp ủy địa phương cùng
cấp; 100% Chi bộ quân sự cấp xã có Chi ủy; 100% Trung đội trưởng Dân quân
thường trực, Trung đội trưởng Dân quân cơ động, Tiểu đội trưởng Dân quân thường
trực là đảng viên; 75% Thôn đội trưởng là đảng viên; 100% cấp xã có Chi đoàn
Dân quân cơ động, tỷ lệ đoàn viên trong DQTV đạt 60% trở lên; phát triển đảng
viên mới trong DQTV hàng năm đạt chỉ tiêu được giao.
- Các Trung đội Dân quân cơ động, Dân quân thường
trực có chất lượng chính trị và độ tin cậy cao, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao trong mọi tình huống; 100% Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban
Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức hoàn thành nhiệm vụ, trong đó, có 90% trở lên
Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã đạt vững mạnh toàn diện “Mẫu mực tiêu biểu”.
II. TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG, HUẤN LUYỆN, HỘI THI,
HỘI THAO, DIỄN TẬP
1. Đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở
Tiếp tục tuyển chọn, đưa cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự
cấp xã đi đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở theo Quyết
định số 799/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào
tạo cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn trình độ cao đẳng, đại học
ngành quân sự cơ sở đến năm 2020 và những năm tiếp theo và đào tạo cao cấp lý
luận chính trị theo Kết luận số 164-KL/TW ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban
Bí thư về công tác cán bộ của Quân ủy Trung ương. Phấn đấu đến năm 2030, 100%
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có trình độ đại học quân sự cơ sở,
cao cấp lý luận chính trị; Phó Chỉ huy trưởng và Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp
xã được đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (trong đó, có 50% đến 60%
được đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở).
2. Tập huấn, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội
thao
2.1. Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp Quân chủng Hải quân
tổ chức bồi dưỡng các chức vụ chỉ huy, nhân viên chuyên môn kỹ thuật Hải đội
Dân quân thường trực; trung đội trưởng, khẩu đội trưởng DQTV phòng không, pháo
binh.
- Phân cấp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ:
+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
các chức vụ chỉ huy ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ
chức, đại đội, hải đội Dân quân thường trực.
+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo: Ban Chỉ huy
Phòng thủ khu vực tổ chức tập huấn cho Trung đội trưởng, Thôn đội trưởng,
thuyền trưởng, chỉ huy đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan,
tổ chức), Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng súng máy phòng không 12,7mm, ĐKZ
82mm, cối 82mm, cối 60mm; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo các đơn vị Bộ
đội Biên phòng thuộc quyền phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực tổ chức
tập huấn về nghiệp vụ biên phòng cho Dân quân tự vệ.
- Nội dung: Thực hiện theo Thông tư số
69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn
luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho DQTV và Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày
03/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi
tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng,
huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho DQTV và Thông tư 83/2025/TT-BQP
ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực
công tác quốc phòng, DQTV, giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp.
- Thời gian: 05 ngày/năm.
2.2. Huấn luyện chiến sĩ Dân quân tự vệ
- Phân cấp huấn luyện:
+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh huấn luyện Đại đội DQTV pháo
binh, pháo phòng không, Đai đội Dân quân thường trực luân phiên, Hải đội Dân
quân thường trực theo quy định;
+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng
thủ khu vực huấn luyện DQTV năm thứ nhất, Trung đội DQTV phòng không, pháo
binh, đơn vị DQTV biển, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và
khẩu đội cối của cấp xã; căn cứ tình hình của địa phương, có thể tổ chức huấn
luyện theo cụm xã;
+ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã huấn luyện cho đơn vị Dân
quân thường trực, cơ động, tại chỗ ở cấp xã.
Ngoài ra, tổ chức huấn luyện, tập luyện bổ sung các
phương án, kế hoạch phòng thủ dân sự, chiến đấu bảo vệ cơ quan, quyết tâm tác chiến
phòng thủ theo yêu cầu, nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền quy định nhằm nâng cao
khả năng sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở.
+ Ban Chỉ huy Quân sự các cơ quan, tổ chức, chỉ huy
đơn vị tự vệ (nơi không có Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức) tổ chức huấn luyện
cho đơn vị tự vệ ở cơ quan, tổ chức; trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức
huấn luyện do Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xem xét, quyết định tổ chức
huấn luyện; Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ban Chỉ
huy Quân sự cấp xã tổ chức huấn luyện cho lực lượng DQTV, diễn tập chiến đấu
cấp xã trong khu vực phòng thủ, phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ khác theo quy
định của pháp luật.
- Nội dung huấn luyện: Thực hiện theo Thông tư số
69/2020/TT-BQP ngày 15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một
số điều của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn
luyện, hội thi, hội thao, diễn tập cho DQTV và Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày
03/8/2024 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày
15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội
thao, diễn tập cho DQTV và Thông tư số 83/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về phân định thẩm quyền trong lĩnh vực công tác quốc phòng, DQTV,
giáo dục quốc phòng và an ninh khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
- Thời gian huấn luyện:
+ Dân quân tự vệ năm thứ nhất 15 ngày/năm, trừ Dân quân
thường trực;
+ Dân quân tự vệ từ năm thứ hai trở đi là 12
ngày/năm đối với DQTV cơ động, DQTV biển, DQTV phòng không, pháo binh, trinh
sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế;
+ Dân quân tự vệ tại chỗ: 07 ngày/năm;
+ Dân quân thường trực: 60 ngày/năm;
+ Hải đội Dân quân thường trực: 60 ngày/năm.
Trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng
chiến tranh, DQTV được huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật phù
hợp với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh và tình hình của địa phương, cơ
quan, tổ chức.
2.3. Diễn tập, hội thi, hội thao
- Hàng năm, tỉnh chỉ đạo, theo dõi tổ chức diễn tập
chiến đấu trong khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ dân sự; trong nhiệm kỳ
đại hội đảng cấp xã phải tổ chức ít nhất một lần; thời gian cuộc diễn tập tối
thiểu một ngày, đêm và theo quyết định, kế hoạch, hướng dẫn của UBND tỉnh.
- Hội thi, hội thao: Hàng năm, gắn với nhiệm vụ
huấn luyện kết hợp tổ chức hội thi, hội thao cho lực lượng DQTV nhằm đánh giá
chất lượng huấn luyện, rèn luyện để nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực
lượng DQTV và tham gia hội thi, hội thao do cấp trên tổ chức.
III. HOẠT ĐỘNG CỦA DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Mọi hoạt động của DQTV trong sẵn sàng chiến
đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội và các hoạt động khác phải đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự
điều hành của chính quyền và sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ
huy Quân sự cấp xã; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức và sự
chỉ huy, chỉ đạo của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; đồng thời, Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh ủy quyền cho Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ khu vực
trong chỉ huy, chỉ đạo điều hành. Cơ quan quân sự các cấp và Ban Chỉ huy Quân
sự cấp xã phối hợp với các ngành chức năng xây dựng quy chế, kế hoạch phối hợp
hoạt động trong bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ rừng
theo Nghị định số 02/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 21/7/2025 của Chính phủ quy định về
hoạt động phối hợp của DQTV và Quy chế phối hợp giữa Công an, Quân sự, Biên
phòng, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Nhiệm vụ hoạt động sẵn sàng chiến đấu;
phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và công tác dân vận của lực lượng DQTV theo
quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã căn cứ vào quy chế
đê tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động của lực lượng DQTV thông qua cấp ủy,
chính quyền, thủ trưởng cơ quan, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trực tiếp hướng dẫn,
đôn đốc và phê chuẩn kế hoạch theo thẩm quyền.
3. Hàng năm từng đơn vị tổ chức huấn luyện,
diễn tập để bổ sung hoàn chỉnh các kế hoạch sát với yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng,
quân sự ở đơn vị cơ sở.
IV. BẢO ĐẢM VŨ KHÍ, TRANG BỊ, PHƯƠNG TIỆN CƠ
ĐỘNG CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
Dân quân tự vệ được trang bị vũ khí, vật liệu nổ
quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và quy
định khác của pháp luật có liên quan. Việc trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ
thuật của DQTV thực hiện theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng, Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18/8/2024 Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng; Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng; Hướng dẫn số 3817/HD-TM ngày 10/9/2025 của Bộ Tham mưu Quân khu 7.
1. Vũ khí, vật liệu nổ quân dụng (do Bộ Quốc
phòng bảo đảm)
Biên chế vũ khí cho DQTV cấp tỉnh, cấp xã thực hiện
theo Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Thông tư số 48/2024/TT-BQP ngày 18/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng quy định trang bị, đăng ký, quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của
DQTV và Thông tư số 84/2025/TT-BQP ngày 07/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực Dân quân tự vệ khi tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp.
2. Công cụ hỗ trợ, trang bị A2, phương tiện cơ động
và trang bị cứu hộ - cứu nạn
- Cấp tỉnh: Bảo đảm đủ công cụ hỗ trợ, trang bị A2,
trang bị cứu hộ - cứu nạn cho 01 Hải đội Dân quân thường trực, Đại đội Dân quân
thường trực tập trung huấn luyện sẵn sàng làm nhiệm vụ khi có tình huống xảy
ra; 03 đến 05 Trung đội Dân quân cơ động; 01 Trung đội Dân quân thường trực và
Tiểu đội Dân quân thường trực các Chốt biên giới đất liền. Bảo đảm từ 01 đến 02
xe chở quân để triển khai thực hiện nhiệm vụ cơ động sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ
- cứu nạn, phòng thủ dân sự.
- Cấp xã: Bảo đảm từ 02 đến 03 xe mô tô trang bị
cho lực lượng Dân quân thường trực phối hợp lực lượng công an tuần tra, kiểm
soát địa bàn từ nguồn thu ngân sách địa phương.
- Đối với lực lượng tự vệ, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định số lượng, chủng loại
công cụ hỗ trợ, trang bị A2 và trang bị cứu hộ - cứu nạn cho phù hợp.
V. BẢO ĐẢM TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ VẬT CHẤT, ĐỜI
SỐNG VĂN HÓA TINH THẦN CHO LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Trụ sở làm việc
1.1. Trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
Qua khảo sát, đánh giá sơ bộ trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng, hiện nay, có khoảng 65 xã có trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp
xã (nhưng đã xuống cấp); còn lại khoảng 59 xã chưa có trụ sở làm việc,
đang tận dụng nhà làm việc cũ không đáp ứng yêu cầu theo quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khảo sát, lập kế hoạch
sửa chữa, nâng cấp và quy hoạch, xây mới trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy Quân
sự cấp xã chưa có trụ sở làm việc bảo đảm theo quy định của Luật Dân quân tự vệ
48/2019/QH14, Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ, Công văn
số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu
chuẩn, yêu cầu về diện tích trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã từ
nguồn ngân sách tỉnh.
Tiếp tục nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới 100% Ban Chỉ
huy Quân sự cấp xã có trụ sở làm việc, bảo đảm đầy đủ trang thiết bị làm việc
theo quy định tại Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ; Công
văn số 5141/BQP-TCHCKT ngày 19/8/2025 của Bộ Quốc phòng về việc hướng dẫn tiêu
chuẩn, yêu cầu về diện tích trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
1.2. Trụ sở Hải đội Dân quân thường trực
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số
33/NQ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ, Đề án số 10609/ĐA-BQP ngày 24/9/2018
của Bộ Quốc phòng và Kế hoạch UBND tỉnh bảo đảm theo tiến độ, lộ trình thời
gian đã xác định.
2. Trang thiết bị làm việc, trang thiết bị phục
vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số của Ban Chỉ
huy Quân sự cấp xã.
- Từng bước đầu tư, mua sắm đầy đủ trang thiết bị
làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã (tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị
làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 5 Nghị định 72/2020/NĐ-CP của Chính phủ).
- Đầu tư mua sắm, lắp đặt, triển khai đường truyền
số liệu quân sự, thông tin liên lạc, chuyển đổi số, giao ban trực tuyến phục vụ
công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06
3. Vật chất văn hóa tinh thần, thi đua, khen
thưởng
- Bảo đảm chế độ Báo Quân đội Nhân dân hàng ngày
cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức (trừ Ban
Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức ở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập và tổ chức
kinh tế); các đơn vị Dân quân thường trực.
- Bảo đảm vật chất hoạt động thể dục, thể thao, văn
hóa, tinh thần cho các đơn vị Dân quân thường trực.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về DQTV
theo Thông tư số 93/2024/TT-BQP của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi bổ
sung Thông tư 62/2025/TT-BQP ngày 01/7/2025 của Bộ Trưởng Bộ Quốc phòng.
4. Vật chất huấn luyện, hoạt động
Hàng năm, bảo đảm kinh phí mua sắm tài liệu, vật
chất cơ bản bảo đảm cho tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội thao, diễn
tập DQTV theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 69/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng và Điều 2 Thông tư số 47/2024/TT-BQP ngày 03/8/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2020/TT-BQP ngày
15/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết một số điều của Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 về tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, hội thi, hội
thao, diễn tập cho Dân quân tự vệ.
5. Công trình chiến đấu cho Dân quân tự vệ
Tổ chức đầu tư xây dựng 02 Chốt chiến đấu Dân quân thường
trực: Chốt chiến đấu Dân quân thường trực Đắk Búk So, xã Tuy Đức và Chốt chiến
đấu Dân quân thường trực Đắk Wil, xã Đắk Wil.
VI. BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO DÂN QUÂN TỰ VỆ
1. Bảo đảm trang phục, sao mũ, phù hiệu
Trang phục của DQTV thực hiện theo quy định của Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và khoản 1 Điều 6 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP
ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự
vệ số 48/2019/QH14 về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ chính sách đối với
Dân quân tự vệ.
2. Bảo đảm chế độ, chính sách
2.1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy DQTV (thực hiện theo
Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính phủ) được chi trả
theo tháng.
2.2. Chế độ lương hàng tháng, phụ cấp thâm niên của
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý, Thôn đội trưởng
- Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý được
hưởng lương theo hệ số nhân với mức lương cơ sở hiện tại; phụ cấp thâm niên
được tính trả cùng kỳ lương, phụ cấp hàng tháng và được tính đóng, hưởng Bảo
hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Chế độ phụ cấp thâm niên thực hiện theo Điều 10
Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ.
- Thôn đội trưởng mức hưởng phụ cấp hàng tháng theo
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức
trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân khi làm nhiệm vụ.
2.3. Chế độ phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của
các chức danh Chỉ huy đơn vị Dân quân cơ động, Dân quân thường trực thực hiện theo
Điều 9 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ, phụ cấp đặc thù
quốc phòng không được tính để đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
2.4. Định mức bảo đảm trợ cấp ngày công lao động,
tiền ăn, phụ cấp đặc thù đi biển cho Dân quân khi làm nhiệm vụ, trừ Dân quân
thường trực (khoản 4 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của
Chính phủ). Mức trợ cấp ngày công lao động thực hiện theo Nghị quyết của HĐND
tỉnh quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao
động đối với Dân quân khi làm nhiệm vụ.
2.5. Định mức bảo đảm trợ cấp, tiền ăn với Dân quân
(theo điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày
04/02/2025 của Chính phủ). Mức trợ cấp ngày công lao động thực hiện theo Nghị
quyết của HĐND tỉnh quy định mức phụ cấp đối với Thôn đội trưởng và mức trợ cấp
ngày công lao động đối với Dân quân khi làm nhiệm vụ.
2.6. Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho Dân quân
thường trực: Mức hưởng các chế độ, chính sách về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế
thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025 của Chính
phủ theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế.
2.7. Chế độ, chính sách đối với Tự vệ khi làm nhiệm
vụ
Tự vệ khi làm nhiệm vụ được hưởng nguyên lương, các
khoản phúc lợi, phụ cấp, công tác phí, chế độ, chính sách theo chế độ hiện
hành.
2.8. Điều kiện, mức hưởng, trình tự thủ tục và cơ quan
có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, chế độ, chính sách, khám bệnh, chữa bệnh cho
DQTV không tham gia Bảo hiểm y tế nếu bị ốm đau, tai nạn, bị thương, chết thực
hiện theo Điều 14, Điều 15 Nghị định số 72/2020/NĐ-CP và khoản 7 Điều 1 Nghị
định số 16/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2.9. Định mức hưởng chế độ, chính sách của DQTV quy
định tại điểm 2.1, 2.2, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8 khoản 2 mục VI Đề án này được
điều chỉnh trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở và Bộ Quốc
phòng điều chỉnh định mức tiền ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh đang tại ngũ
trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
VII. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN, PHÂN CẤP THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho hoạt động của lực lượng DQTV
quy định tại Đề án này do ngán sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách
Nhà nước và các quy định hiện hành và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng
năm, dự kiến ngân sách cụ thể như sau:
- Năm 2026: 1.287.404.048.750 đồng.
- Năm 2027: 1.211.338.050.330 đồng.
- Năm 2028: 1.258.833.007.271 đồng.
- Năm 2029: 1.251.968.825.974 đồng.
- Năm 2030: 1.276.762.520.675 đồng.
Tổng cộng giai đoạn 2026 - 2030 là:
6.286.306.453.330 đồng.
(Chi tiết Phụ lục đính kèm)
2. Nguồn kinh phí
- Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho DQTV của cơ quan
Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập
và địa phương. Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách thực hiện theo quy
định của pháp luật về ngân sách Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
- Kinh phí bảo đảm cho Tự vệ của tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại Điều 39
Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được tính vào chi phí được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp
ngoài công lập theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc lập
dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo chế độ kế toán tài chính
áp dụng đối với các đơn vị.
2. Phân cấp thực hiện
- Ngân sách tỉnh bảo đảm cấp cho Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh: Mua thống nhất công cụ hỗ trợ, trang bị A2, trang phục, sao mũ, phù hiệu
bảo đảm cho cán bộ, chiến sỹ dân quân trong toàn tỉnh; bảo đảm kinh phí cho tập
huấn cán bộ và huấn luyện DQTV do Bộ chỉ huy quân sự tổ chức; bảo đảm vật chất
huấn luyện tập trung đối với dân quân thường trực cấp xã; bảo đảm các chế độ
cho DQTV do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức và DQTV cấp xã khi lên làm nhiệm vụ
theo quyết định của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh như hội thi, hội thao, cứu hộ, cứu
nạn; xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã. Bảo đảm kinh phí
mua sắm xe ô tô chở quân; mua sắm, lắp đặt, triển khai đường truyền số liệu quản
sự, thông tin liên lạc, chuyển đổi số, giao ban trực tuyến phục vụ công tác
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
cho các Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Ngân sách cấp xã bảo đảm các khoản chi huấn
luyện, tập huấn cho lực lượng DQTV, các chế độ, chính sách cho dân quân thường
trực thuộc biên chế của cấp xã; bảo đảm các chế độ cho DQTV lên làm nhiệm vụ
theo quyết định của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã sau khi được sự
nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân
sự cấp tỉnh; bảo đảm các chế độ chính sách theo quy định cho đối tượng thuộc
biên chế của cấp thôn. Hằng năm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ trên địa bàn, UBND cấp
xã cân đối ngân sách, hỗ trợ kinh phí cho cơ quan quân sự để bảo quản, mua sắm thêm
trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng
chiến đấu của đơn vị. Bảo đảm trang thiết bị làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự
cấp xã; cơ sở vật chất đời sống văn hóa tinh thần cho đơn vị dân quân thường
trực và được cân đối trong dự toán hàng năm của ngân sách các cấp. Bảo đảm kinh
phí mua sắm xe mô tô cho các Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Các cơ quan, tổ chức của nhà nước và doanh nghiệp
có trách nhiệm bảo đảm các chế độ, chính sách cho lực lượng tự vệ thuộc quyền; mua
trang phục bảo đảm cho cán bộ, chiến sỹ tự vệ của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp mình.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Những công việc triển khai trong năm 2025
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết
phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế
độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 -
2030.
- Tham mưu trình Tỉnh ủy cho chủ trương và triển
khai dự án đầu tư xây dựng 02 Chốt chiến đấu Dân quân thường trực: Chốt chiến
đấu Dân quân thường trực Đắk Búk So, xã Tuy Đức và Chốt chiến đấu Dân quân
thường trực Đắk Wil, xã Đắk Wil.
- Cử cán bộ quân sự cấp xã tham gia đào tạo cao đẳng,
đại học ngành quân sự cơ sở và đào tạo cao cấp lý luận chính trị theo chỉ tiêu
của Quân khu.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính
lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đối với trụ sở làm việc
của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã bảo đảm theo quy định.
2. Lộ trình giai đoạn 2026 - 2030
2.1. Năm 2026
- Củng cố kiện toàn Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban
Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức đủ thành phần theo Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc
phòng số 98/2025/QH15. Sắp xếp bổ nhiệm 100% Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng
và Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng theo quy định; kiện
toàn đầy đủ tổ chức, biên chế lực lượng DQTV. Tổ chức huấn luyện từ 100% đầu
mối đơn vị DQTV, quân số tham gia huấn luyện đạt 95% trở lên, kết quả huấn
luyện 100% đạt yêu cầu, có 75% trở lên đạt khá, giỏi. Tập trung rèn luyện lễ
tiết tác phong, xây dựng chế độ công tác của cán bộ, chiến sĩ DQTV. Thống nhất
biển bảng, sắp xếp nơi ăn, ở cho lực lượng DQTV, xây dựng cảnh quan, môi trường
Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức.
- Tiếp tục cử cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
tham gia đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở và đào tạo cao cấp lý
luận chính trị theo chỉ tiêu của Quân khu 7 giao.
- Chỉ đạo xây dựng đủ biên chế 01 Trung đội Dân
quân thường trực các xã trọng điểm về quốc phòng.
- Tổ chức biên chế đơn vị Dân quân cơ động cấp xã
từ 03 đến 05 Trung đội; biên chế Dân quân biển cấp xã ven biển, đặc khu 01
Trung đội Dân quân biển.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch xây dựng Hải đội Dân
quân thường trực theo Đề án số 10609/DA-BQP ngày 24/9/2018 của Bộ Quốc phòng, trong
đó, chú trọng việc hoàn thành xong các hạng mục doanh trại Hải đội Dân quân
thường trực.
- Trình Hội đồng nhân dân tỉnh Nghị quyết về đầu tư
xây dựng và triển khai xây dựng 02 Chốt chiến đấu Dân quân thường trực: Chốt
chiến đấu Dân quân thường trực Đắk Búk So, xã Tuy Đức và Chốt chiến đấu Dân
quân thường trực Đắk Wil, xã Đắk Wil. Mua sắm, trang bị xe ô tô chở quân cho
124 xã, phường, đặc khu.
- Tiếp tục chỉ đạo thành lập các đơn vị Tự vệ trong
các loại hình doanh nghiệp.
- Đầu tư mua sắm, lắp đặt, triển khai đường truyền
số liệu quân sự, thông tin liên lạc, chuyển đổi số, giao ban trực tuyến phục vụ
công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và Đề
án 06 cho các Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã từ nguồn ngân sách tỉnh.
- Tổ chức mua sắm thống nhất trang phục cho DQTV và
công cụ hỗ trợ bổ sung cho lực lượng DQTV thực hiện nhiệm vụ.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo khảo sát lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp
và tiến hành xây mới trụ sở làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo quy
định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15
và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2030 đã được phê duyệt; đồng
thời, trang bị xe mô tô tuần tra địa bàn từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn ngân
sách của cấp xã.
2.2. Năm 2027
- Tiếp tục cử cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
tham gia đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở và đào tạo cao cấp lý
luận chính trị theo chỉ đạo tiêu Quân khu giao.
- Tiếp tục xây dựng bổ sung đủ biên chế Trung đội
Dân quân thường trực cấp xã.
- Tiếp tục triển khai kế hoạch xây dựng Hải đội Dân
quân thường trực theo Đề án số 10609/ĐA-BQP ngày 24/9/2018 của Bộ Quốc phòng,
triển khai thi công trung tâm huấn luyện đấu tranh bảo vệ sức sống tàu Hải đội
và khu neo đậu tàu của Hải đội Dân quân thường trực. Cử cán bộ, thuyền trưởng,
máy trưởng thuộc Hải đội Dân quân thường trực tham gia đào tạo, bồi dưỡng khi
có chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.
- Hoàn thiện công trình chiến đấu DQTV 02 Chốt
chiến đấu Dân quân thường trực: Chốt chiến đấu Dân quân thường trực Đắk Búk So,
xã Tuy Đức và Chốt chiến đấu Dân quân thường trực Đắk Wil, xã Đắk Wil.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành sửa chữa, nâng cấp và xây mới trụ sở làm
việc cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2016-2030 đã dược phê duyệt.
- Tổ chức mua sắm thống nhất trang phục cho DQTV và
công cụ hỗ trợ bổ sung cho lực lượng DQTV thực hiện nhiệm vụ.
2.3 Năm 2028
- Kiện toàn nâng cao chất lượng lực lượng DQTV, chủ
yếu nâng cao chất lượng chính trị và độ tin của cậy lực lượng DQTV, phấn đấu có
100% cán bộ thôn (khu) Đội trưởng, 100% cán bộ Trung đội trưởng, Tiểu đội
trưởng Dân quân cơ động, Dân quân thường trực là đảng viên.
- Cơ bản Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được sửa
chữa, nâng cấp và xây mới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Tổ chức mua sắm thống nhất trang phục cho DQTV và
công cụ hỗ trợ bổ sung cho lực lượng DQTV thực hiện nhiệm vụ.
2.4. Năm 2029
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo rà soát phấn đấu hoàn
thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo lộ trình Đề án xác định.
- Tổ chức mua sắm thống nhất trang phục cho DQTV và
công cụ hỗ trợ bổ sung cho lực lượng DQTV thực hiện nhiệm vụ.
- Hoàn thiện công tác sửa chữa, nâng cấp và xây mới
trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
2.5 Năm 2030
- Xây dựng lực lượng DQTV đúng theo Đề án và Luật
Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14; tỷ lệ đảng viên trong lực lượng DQTV đạt từ
31,2% trở lên (riêng trong Dân quân đạt tỷ lệ 27,25% trở lên).
- 100% Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã có
trình độ đại học quân sự cơ sở, cao cấp lý luận chính trị. Phó Chỉ huy trưởng
và Trợ lý Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã được đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân
sự cơ sở (trong đó, có 50% đến 60% được đào tạo trình độ đại học ngành quân sự
cơ sở trở lên).
- Tổ chức mua sắm thống nhất trang phục cho DQTV và
công cụ hỗ trợ bổ sung cho lực lượng DQTV thực hiện nhiệm vụ.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thẩm tra, giám sát và đôn đốc thực
hiện Đề án. Đôn đốc Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, các sở, ban
ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn
luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030; xem xét, cho ý kiến tại các kỳ họp Hội
đồng nhân dân về kết quả thực hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình
triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Giám sát việc ban hành, thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan đơn vị trong việc thực
hiện Nghị quyết phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt
động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng giai đoạn 2026 - 2030; đề xuất, kiến nghị với Hội đồng nhân dân tình, Ủy
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định chưa phù hợp thực tiễn. Thẩm
tra dự toán kinh phí, nguồn vốn, cơ cấu phân bổ ngân sách phục vụ cho việc thực
hiện Đề án; giám sát việc sử dụng, quản lý kinh phí bảo đảm chế độ, chính sách
DQTV đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm; kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ưu
tiên bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm. Phối hợp giám sát công
tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng an ninh, chính trị tư tưởng trong lực
lượng DQTV; theo dõi, đánh giá tác động xã hội của việc thực hiện Đề án, nhất
là việc bảo đảm đời sống, việc làm an sinh xã hội, y tế, bảo hiểm cho lực lượng
DQTV, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông tuyên truyền về vai trò, ý
nghĩa của lực lượng DQTV trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân; đề xuất chính sách
hỗ trợ phù hợp với đặc thù của địa phương.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, chỉ
đạo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Đề án; bố trí kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác
xây dựng lực lượng, huấn luyện và bảo đảm chế độ chính sách cho DQTV; chỉ đạo
công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết
quả thực hiện, kiến nghị biện pháp khắc phục khó khăn, bất cập.
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các
cơ quan, đơn vị có liên quan quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án
tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách
cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.
- Hàng năm, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh lập kế hoạch
xây dựng lực lượng DQTV, báo cáo UBND tỉnh, trình Bộ Tư lệnh Quân khu 7 phê
duyệt. Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã,
Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức cơ sở lập kế hoạch thực hiện công tác DQTV
chặt chẽ, chất lượng và hiệu quả.
- Phối hợp các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn
vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, chỉ đạo Ban Chỉ huy
Quân sự cơ quan, tổ chức lập kế hoạch xây dựng lực lượng Tự vệ, kết hợp phát
triển kinh tế với cung cố quốc phòng, xây dựng kế hoạch động viên ngành kinh tế
quốc dân, chuẩn bị cơ sở hậu cần, kỹ thuật tại chỗ và thực hiện các nhiệm vụ
quốc phòng ở địa phương có liên quan.
- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra các
cơ quan, đơn vị, địa phương bảo đảm thực hiện thống nhất về chế độ chính sách
đối với DQTV; lập dự án xây dựng trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban Chỉ huy Quân
sự cấp xã, xây dựng công trình chiến đấu cho DQTV; xây dựng thao trường, bãi
tập cho công tác huấn luyện DQTV, mua sắm trang bị xe ô tô chở quân cho các Ban
Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết,
tổng kết công tác quốc phòng địa phương, DQTV, giáo dục quốc phòng và an ninh ở
các địa phương, cơ sở, tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh để chỉ đạo.
- Năm 2030, tổ chức tổng kết, đề xuất chủ trương,
biện pháp xây dựng lực lượng DQTV trong thời gian tiếp theo, đáp ứng với yêu
cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương.
5. Các sở, ban, ngành
5.1. Sở Tài chính phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, địa phương lập kế hoạch công tác quốc phòng
địa phương, kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng và kế hoạch động viên nền
kinh tế quốc dân.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
hướng dẫn, lập dự án xây dựng trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban Chỉ huy Quân sự
cấp xã, xây dựng công trình chiến đấu cho DQTV; xây dựng thao trường, bãi tập
cho công tác huấn luyện DQTV.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tinh hướng dẫn, theo
dõi, bảo đảm ngân sách chi cho nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện và hoạt động đối
với lực lượng DQTV. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán và thanh quyết toán
ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác Quốc phòng ở các sở, ban, ngành, các cơ
quan, đơn vị và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5.2. Sở Nội vụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
và các cơ quan, địa phương tổ chức xét tuyển và thi tuyển cán bộ Ban Chỉ huy
Quân sự cấp xã.. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ
chức khảo sát, rà soát và tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Tư lệnh Quân khu trình
Bộ Quốc phòng quyết định điều chỉnh bổ sung danh sách các xã trọng điểm về quốc
phòng - an ninh hàng năm theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và Thông tư
số 77/2020/TT-BQP ngày 23/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
5.3. Sở Tư pháp, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm
Đồng phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan
tập trung tuyên truyền, phổ biến Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và các văn
bản thi hành Luật cho cán bộ, công chức và toàn dân, tập trung tuyên truyền,
phổ biến giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh khảo sát chọn vị trí xây dựng thao trường huấn luyện,
trường bắn cơ bản; công trình chiến đấu DQTV, trận địa súng máy phòng không,
pháo phòng không Dân quân tự vệ.
5.5. Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ tổ
chức xây dựng lực lượng Tự vệ cơ quan theo Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14,
phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu cho Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh
và UBND tỉnh đôn đốc kiểm tra, tạo mọi điều kiện cho các địa phương, cơ sở và
cơ quan, đơn vị xây dựng lực lượng, bảo đảm chế độ, chính sách đối với DQTV đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương, cơ sở trong tình hình
mới. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14.
Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự cơ quan, tổ chức lập kế
hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ theo quy định của Đề
án, dự toán ngân sách bảo đảm công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan, tổ chức,
trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức phê duyệt bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Chỉ đạo và tổ chức quán triệt, triển khai thực
hiện nghiêm túc Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 bảo đảm theo quy định.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước cấp ủy
Đảng, chính quyền cùng cấp và Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện công tác quốc
phòng ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về công tác quốc
phòng theo quy định tại Nghị định số 168/2018/NĐ-CP ngày 28/12/2018 của Chính
phủ về công tác quốc phòng ở bộ, ngành trung ương, địa phương và Nghị định số
220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp; tổ chức quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực
hiện Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính
sách cho DQTV trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 nghiêm túc, có
hiệu quả.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; các sở,
ngành có liên quan khảo sát lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và xây mới trụ sở
làm việc cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức lực lượng, huấn luyện,
hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho DQTV giai đoạn 2026 - 2030 và những
năm tiếp theo. Bảo đảm ngân sách cho xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực
lượng DQTV trên địa bàn; ngân sách mua sắm xe mô tô cho các Ban Chỉ huy Quân sự
cấp xã.
- Chủ trì tổ chức huấn luyện lực lượng DQTV hàng
năm theo phân cấp. Có kế hoạch bảo đảm kinh phí cho tổ chức lực lượng, huấn
luyện và hoạt động của DQTV theo Luật Dân quân tự vệ sổ 48/2019/QH14, Nghị định
số 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ, Nghị định số 16/2025/NĐ-CP ngày 04/02/2025
của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện
về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính
sách đối với Dân quán thuộc quyền trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chủ tịch
UBND cấp tỉnh theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết
công tác quốc phòng địa phương, DQTV, giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa
bàn hàng năm và từng thời kỳ.
Căn cứ Đề án này, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị có liên quan và địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được phân công quán
triệt, triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất trong toàn tỉnh. Giao Bộ Chỉ
huy Quân sự tinh thường xuyên theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện,
đồng thời, tổng hợp báo cáo kết quả, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo./.