|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, PHÊ
DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ
BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ; KẾ HOẠCH BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM
VI QUẢN LÝ CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Luật Đường bộ số 35/2024/QH15; Luật giao
thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ các Thông tư: Số 26/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; số 21/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (nay
là Bộ Xây dựng) quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa; số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định về
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư 72/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 168/TTr-SXD ngày 10/9/2026; Báo cáo thẩm
định số 337/BC-STP ngày 14/8/2026 của Sở Tư pháp; Báo cáo tiếp thu giải trình ý
kiến thẩm định của Sở Tư pháp và của Thành viên UBND Thành phố tại số
9691/SXD-QLCKHTGT ngày 06/10/2026 của Sở Xây dựng; ý kiến thống nhất của thành
viên UBND Thành phố,
Ủy
ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định này Quy định về lập, phê duyệt, điều
chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý
của thành phố Quảng Ninh.
Điều 1. Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, phê duyệt, điều
chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý
của thành phố Quảng Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/10/2026 và thay thế Quyết định số
31/2021/QĐ-UBND ngày 31/5/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành
quy định về lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường
bộ, đường thủy nội địa địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức và
các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Bộ Xây dựng (để b/c)
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ TP (để b/c)
- TT Thành ủy; TT HĐND Thành phố (để b/c)
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Các PCT UBND thành phố;
- Lưu: VT, GT1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Ánh
|
QUY ĐỊNH
VỀ LẬP, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH VÀ TỔ
CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG BỘ; KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA THÀNH PHỐ QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định về lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo
trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng
Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, vận hành,
khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; bảo trì công trình đường thủy nội
địa thuộc phạm vi quản lý của thành phố Quảng Ninh.
Chương II
LẬP, PHÊ DUYỆT
KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ; KẾ
HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 3. Lập kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa sử
dụng vốn ngân sách nhà nước
1. Kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch
bảo trì công trình đường thủy nội địa được lập và phê duyệt hằng năm theo quy định
tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (nay
là Bộ Xây dựng) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số
72/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng; khoản 2 và khoản 3 Điều 9 Thông tư số
21/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng). Trong đó:
a) Sở
Xây dựng lập kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa các tuyến đường, luồng
đường thủy nội địa do Sở Xây dựng được giao quản lý.
b) Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập kế hoạch quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường
thủy nội địa do cấp xã quản lý (hệ thống đường đô thị, đường xã, đường thôn, đường
thủy nội địa trên địa bàn; trừ các tuyến đường, tuyến luồng đường thủy nội địa
do Sở Xây dựng trực tiếp quản lý).
2.
Các công việc trong kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) được sửa đổi bổ
sung tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 72/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ (sau đây gọi là Thông
tư số 41/2024/TT-BGTVT).
3.
Các công việc trong kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa thực hiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT của Bộ Giao thông
vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về quản lý, bảo trì công trình thuộc kết
cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi là Thông tư số 21/2022/TT-BGTVT).
4. Kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch
bảo trì công trình đường thủy nội địa phải có các thông tin: danh mục, hạng mục
công trình; quy mô giải pháp; khối lượng hoặc công việc chủ yếu; kinh phí thực
hiện; thời gian thực hiện.
Điều 4. Phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Ủy
ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hằng
năm đối với các tuyến đường bộ, luồng đường thủy nội địa do Sở Xây dựng quản
lý.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa
hằng năm đối với các tuyến đường bộ, luồng đường thủy nội địa do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý.
3. Kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch
bảo trì công trình đường thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách nhà nước phê duyệt
hằng năm để thực hiện cho năm tiếp theo.
Điều 5. Lập, phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy
nội địa chuyên dùng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Chủ sở
hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đường thủy nội địa chuyên
dùng; doanh nghiệp đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, kinh doanh, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa được nhà nước giao, ký kết
hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, đường
thủy nội địa và hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư lập và phê duyệt
kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế
hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý. Khuyến khích
áp dụng các quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy định này
khi lập kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa.
Chương III
THỰC HIỆN, ĐIỀU
CHỈNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ;
KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 6. Lập hồ sơ và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công
công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ giá dịch
vụ sự nghiệp công công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ, đường thủy
nội địa theo kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được phê duyệt theo
quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ- CP và Nghị định số
214/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Dự
toán chi phí dịch vụ sự nghiệp công được lập theo quy định tại Điều 3 Thông tư
40/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng và Điều 3 Thông tư 45/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng
Điều 7. Lập dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo trì công
trình đường bộ, đường thủy nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1. Sở
Xây dựng tổ chức thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt các dự án, Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật theo kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ
tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và phân cấp, ủy
quyền.
2. Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện lập, thẩm định và phê duyệt các dự án,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa được
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và
phân cấp, ủy quyền.
3.
Sau khi được giao nguồn vốn cho công tác bảo trì công trình đường bộ, đường thủy
nội địa cho các danh mục, hạng mục công trình cụ thể, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp xã triển khai các bước tiếp theo để thực hiện công tác bảo trì công
trình đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Kinh phí thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy
nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.
Căn cứ quyết định phê duyệt kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa và thời
gian thực hiện của từng danh mục, hạng mục công trình; cơ quan được giao quản
lý, bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa tổng hợp gửi cơ quan tài
chính cùng cấp (Sở Tài chính đối với kế hoạch bảo trì do Ủy ban nhân dân thành
phố phê duyệt, phòng chuyên môn cấp xã đối với kế hoạch bảo trì do Ủy ban nhân
dân cấp xã phê duyệt) tham mưu cho Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng
cấp giao nguồn kinh phí bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa trong dự
toán ngân sách hằng năm.
2. Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về việc thanh toán, quyết
toán chi phí thực hiện bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa theo quy
định của pháp luật.
Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường
thủy nội địa sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.
Khi cần điều chỉnh, bổ sung danh mục, hạng mục công trình trong kế hoạch quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì
công trình đường thủy nội địa hằng năm (phát sinh công tác bảo trì đối với công
trình tiếp nhận đưa vào khai thác sử dụng, hư hỏng công trình đột xuất, điều chỉnh
tổ chức giao thông, kiến nghị của cử tri và địa phương), Sở Xây dựng, Cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra, rà soát hiện trường
xác định nguyên nhân, mức độ hư hỏng, phạm vi ảnh hưởng và sự cần thiết đầu tư
để lập điều chỉnh kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng
đường bộ; kế hoạch bảo trì đường thủy nội địa trình Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2.
Trường hợp phát sinh danh mục sửa chữa đột xuất có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng
nằm ngoài kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hằng năm, Sở Xây dựng quyết
định và tổ chức thực hiện theo quy định.
3.
Trường hợp phát sinh danh mục, hạng mục công trình sửa chữa đột xuất có giá trị
từ 500 triệu đồng trở lên nằm ngoài kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo
trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa hằng
năm, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận để tổ chức triển khai
thực hiện.
4.
Trường hợp xây dựng công trình theo lệnh xây dựng công trình khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai, Sở Xây dựng chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí,
phương thức thực hiện theo quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả
thiên tai trong lĩnh vực đường bộ, đường thủy nội địa.
5. Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm tổng hợp các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều này, trình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận điều chỉnh kế hoạch
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo
trì công trình đường thủy nội địa trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
6. Ủy
ban nhân dân cấp xã điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác
và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội
địa do Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trước ngày 30 tháng 11 hằng năm.
Điều 10. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy
nội địa chuyên dùng
1. Đối
với công trình đường bộ, đường thủy nội địa chuyên dùng; công trình đầu tư xây
dựng, quản lý, vận hành, kinh doanh, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường
bộ, đường thủy nội địa được nhà nước giao, ký kết hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng
cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa và hợp đồng đầu
tư theo phương thức đối tác công tư; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng
công trình tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết
cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa do mình đầu
tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác theo quy định của pháp luật và chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
2.
Nguồn kinh phí bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa do chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đường thủy nội địa chịu trách nhiệm.
Điều 11. Quản lý, kiểm tra, báo cáo việc thực hiện kế hoạch
quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo
trì công trình đường thủy nội địa
1. Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu hoặc người quản lý công trình đường
bộ, đường thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế
hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý.
2. Sở
Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế
hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch
bảo trì công trình đường thủy nội địa đối với hệ thống đường bộ, các tuyến luồng
đường thủy nội địa do Sở Xây dựng quản lý gửi Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo định
kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì
kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy nội địa trên địa
bàn gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.
Báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì công trình đường thủy
nội địa được lập theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này.
Điều 12. Quyết toán kinh phí
1. Đối
với các dự án sửa chữa: Thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại Nghị
định số 193/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối
với các dự án, nhiệm vụ còn lại: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số
65/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1.
Trong quá trình lập, phê duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch quản
lý, vận hành khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; kế hoạch bảo trì
công trình đường thủy nội địa, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ sở hữu
hoặc người quản lý, sử dụng công trình đường bộ, đường thủy nội địa và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan phải tuân thủ quy định của pháp luật
và Quy định này.
2. Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện Quy định này.
3. Đối
với các công việc, dự án bảo trì công trình đường bộ, đường thủy nội địa, đã
triển khai, đang triển khai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục
thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định của pháp luật.
4.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời
về Ủy ban nhân dân thành phố để được xem xét, hướng dẫn, điều chỉnh, bổ sung
Quy định cho phù hợp. Giao Sở Xây dựng là đầu mối tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.
MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG
ĐƯỜNG BỘ; KẾ HOẠCH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
NĂM ….
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/2026/QĐ-UBND ngày /10/2026 của UBND thành
phố Quảng Ninh)
|
TT
|
Hạng mục công trình, công việc thực hiện
|
KHBT được phê duyệt
|
Dự toán chi được giao
|
Giá trị khối lượng thực hiện (đã nghiệm
thu)
|
Giải ngân
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|