|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2025/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ NGOẠI VỤ TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
134/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đối ngoại;
Căn cứ Thông tư số
03/2021/TT-BNG ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Ngoại vụ tại Tờ trình số 548/TTr-SNgV ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Ngoại vụ là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác đối ngoại của tỉnh; thực hiện các dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Ngoại vụ theo quy định của pháp
luật.
2. Sở Ngoại vụ có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh về tổ chức, biên chế và hoạt động; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm
vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh; Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công
tác đối ngoại của tỉnh và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo chiến lược, kế hoạch
05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
đối ngoại của tỉnh;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực đối ngoại cho Sở Ngoại vụ
theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ.
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực đối ngoại
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước
cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác đối ngoại ở địa
phương.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại
của tỉnh sau khi được phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, hướng dẫn,
kiểm tra thực hiện các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Về công tác hợp tác và hội
nhập quốc tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh phù hợp với chủ trương, đường
lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác và hội nhập
quốc tế, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của tỉnh với các đối tác
nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt
Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài,
các cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác tại Việt Nam.
5. Về công tác ngoại giao kinh
tế:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác ngoại giao kinh tế, xây dựng và triển khai các chiến lược,
đề án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng
bá, giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về
xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của
tỉnh ở nước ngoài.
6. Về công tác ngoại giao văn
hóa:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác ngoại giao văn hóa, xây dựng và triển khai các chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời
kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể
có yếu tố nước ngoài khác trong việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn
hóa tại tỉnh, giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của tỉnh tại nước
ngoài.
c) Phối hợp tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh về các chương trình, kế hoạch hoạt động của tỉnh trong việc hợp
tác với Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
7. Về công tác đối ngoại Đảng
và đối ngoại nhân dân:
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh
về việc thực hiện các chỉ đạo của Bộ Ngoại giao trong triển khai các hoạt động
đối ngoại của Đảng và trong công tác đối ngoại nhân dân.
8. Về công tác người Việt Nam ở
nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp
tình hình, tham mưu chủ trương, chính sách và pháp luật tại tỉnh về công tác
người Việt Nam ở nước ngoài.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài, chủ trì xây dựng và tổ chức thực
hiện chính sách, kế hoạch và chương trình của tỉnh đối với người Việt Nam ở nước
ngoài tại địa phương.
c) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở
nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân
nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh doanh, sinh sống và học tập tại tỉnh.
d) Chủ trì thống kê số liệu về
người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương; quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu
về người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt Nam
ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định về kết quả triển khai công tác đối với người
Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương.
9. Về công tác lãnh sự và công
tác đối với hoạt động di cư của công dân Việt Nam ra nước ngoài:
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc
diện được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Xử lý các vấn đề liên quan đến
bảo hộ công dân địa phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh sự đối với người
nước ngoài tại địa phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm
vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
d) Tiếp nhận, phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định, xác minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC, nếu được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao).
đ) Là đầu mối trao đổi với cơ
quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để giải quyết các vụ việc lãnh sự thông
thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ
sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ
trương, chính sách về hoạt động di cư ra nước ngoài của công dân tại địa
phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư quốc tế tại địa phương và định kỳ
6 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo di cư gửi Bộ Ngoại giao.
10. Về công tác lễ tân nhà nước
tại tỉnh:
a) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối
ngoại và đón tiếp khách nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị của Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế
độ ưu đãi, miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt
Nam và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn tỉnh, thành viên
của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật Việt
Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.
11. Về công tác thông tin đối
ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân
dân tỉnh trong trao đổi, hợp tác với Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương
trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của tỉnh
cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên
truyền đối ngoại; phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển
khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá, giới thiệu về tỉnh ở nước
ngoài.
c) Thống nhất quản lý phóng
viên nước ngoài hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh; xây dựng chương trình hoạt
động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin
có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy
định của pháp luật.
12. Về công tác tổ chức và quản
lý đoàn ra, đoàn vào
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
cho Ủy ban nhân dân tỉnh hằng năm và 06 tháng xây dựng và điều chỉnh kế hoạch
đoàn ra, đoàn vào của lãnh đạo tỉnh trình cấp có thẩm quyền gửi cho Bộ Ngoại
giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối
với các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa
phương thuộc tỉnh (đoàn ra) và các đoàn quốc tế đến thăm làm việc tại tỉnh
(đoàn vào).
c) Tổ chức các đoàn đi công tác
nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ
Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản
lý các đoàn ra theo quy định; thẩm định các đề án đoàn ra, theo dõi, thống kê tổng
hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện
các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh
đạo tỉnh; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban, ngành của tỉnh về việc
lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài; thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm
quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Về công tác tổ chức và quản
lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Tham mưu về việc thực hiện
quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực
hiện hoặc hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ (sau
đây gọi là hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc quản lý của tỉnh); Tham mưu cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp cho ý kiến và quản lý đối với hội nghị, hội
thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn tỉnh do người có thẩm quyền khác cho
phép.
b) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ,
thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan của Ủy ban
nhân dân tỉnh cấp phép hoạt động; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, các cơ quan,
đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thực hiện các quy định
về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đề nghị cơ quan của người có thẩm quyền
khác xem xét đình chỉ việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn tỉnh
hoặc xử lý theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu phát hiện dấu
hiệu vi phạm các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ Ngoại giao về tình hình tổ chức
và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh.
14. Về công tác ký kết và thực
hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân
danh cơ quan Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp Sở), Cơ quan cấp tỉnh của tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp tỉnh của tổ chức) theo pháp luật
về thỏa thuận quốc tế.
b) Là đầu mối xây dựng đề xuất
ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa
thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh theo pháp luật về thỏa thuận quốc
tế.
c) Tham gia ý kiến với các cơ
quan cấp sở, cơ quan cấp tỉnh của tổ chức về chủ trương ký kết và và nội dung dự
thảo thỏa thuận quốc tế; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ký kết thỏa
thuận quốc tế nhân danh cơ quan cấp Sở.
d) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có
thẩm quyền về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc
tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy
định.
15. Về công tác phi chính phủ
nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa
đổi bổ sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài tại tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nước
ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai các dự án tài
trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động của tổ chức phi chính phủ
nước ngoài tại tỉnh; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài theo quy định.
b) Phối hợp quản lý các hoạt động
quan hệ hợp tác và vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh; xây dựng chương
trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài.
c) Phối hợp thẩm định các khoản
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản lý người
lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại tỉnh
trong trường hợp được Bộ Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng
hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan thường trực Ban
công tác phi chính phủ nước ngoài của tỉnh.
16. Về công tác bồi dưỡng kiến
thức nghiệp vụ đối ngoại:
a) Đề xuất, xây dựng và tổ chức
thực hiện các chương trình bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại
cho cán bộ, công chức tỉnh.
b) Làm đầu mối phối hợp với Bộ
Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các chương trình bồi dưỡng về đối
ngoại và hội nhập quốc tế cho cán bộ, công chức tỉnh.
17. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ đối ngoại theo
quy định.
18. Thực hiện cải cách hành
chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban
nhân dân tỉnh, tổ chức ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động đối
ngoại; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung trong
lĩnh vực đối ngoại.
19. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương, chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thi đua - khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
23. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở Ngoại vụ theo quy định của pháp luật.
24. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức và biên chế của Sở
1. Lãnh đạo Sở Ngoại vụ.
a) Sở Ngoại vụ có Giám đốc và
các Phó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc do cấp có thẩm quyền quyết định.
b) Giám đốc là người đứng đầu Sở
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm
việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc là cấp phó của
người đứng đầu Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm theo đề nghị của Giám đốc, giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó
Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc
Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Ngoại vụ:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
- Văn phòng;
- Phòng Hợp tác quốc tế;
- Phòng Lãnh sự và Công tác Di
cư;
- Phòng Công tác người Việt Nam
ở nước ngoài;
- Phòng Ngoại giao văn hóa.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở:
Trung tâm Thông tin, Tư vấn và
Dịch vụ đối ngoại.
3. Biên chế
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc của Sở Ngoại vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng
người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số
24/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Ngoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|