|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ
THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản
trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7
năm 2025 và bãi bỏ các Quyết định sau:
1. Quyết định số 31/QĐ-SNN ngày 01 tháng 02 năm
2016 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai (nay là
Sở Nông nghiệp và Môi trường) ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Chi
Cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Đồng Nai.
2. Quyết định số 450/QĐ-SNNMT ngày 21 tháng 3 năm
2025 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Chi cục Chăn nuôi và
Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- VP. Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản;
- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, HCTC, KTN, KGVX Tan (125 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Võ Tấn Đức
|
QUY ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI VÀ
THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Đồng Nai.
2. Quy định này áp dụng đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản và các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản (sau đây gọi tắt
là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Đồng Nai, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về
chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy
sản; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản
và các quy định khác có liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành theo phân
công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu,
tài khoản riêng theo quy định pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Trụ sở làm việc: Số 11, đường Đồng Khởi, phường
Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ
CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản
1. Về chăn nuôi, thú y:
a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện: Chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi, quy định
mật độ chăn nuôi của địa phương; nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực
không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ
khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; chính
sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy định, chính sách,
hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh
thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám sát, khống
chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động
vật;
b) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện xây dựng vùng,
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn
chăn nuôi; chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến các sản phẩm
có nguồn gốc động vật theo hướng công nghiệp gắn với vùng chăn nuôi bảo đảm việc
truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật; thực hiện phòng, chống dịch động
vật trên cạn; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật trên cạn gây
ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi, sau dịch
bệnh động vật trên cạn; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai thác, quản
lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát dịch bệnh động
vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa phương;
c) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố dịch bệnh, công bố hết dịch
bệnh động vật trên cạn theo quy định; quyết định công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ
quyết định công nhận, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng
chỉ hành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động chăn
nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch động vật,
sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn tỉnh; kiểm dịch động vật, sản phẩm
động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa
khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức thực hiện công tác thu thập, lưu trữ, bảo
tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống vật nuôi; quản lý thức
ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi và thú y theo quy định
của pháp luật;
g) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về thuốc
thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh sau
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm
tra kiểm soát giết mổ động vật theo quy trình và giám sát vệ sinh thú y tại cơ
sở giết mổ, sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú
y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của pháp luật;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật.
2. Về thủy sản:
a) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện: Kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định công nhận và giao quyền quản lý
trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành
chính cấp xã trở lên; ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy
sản, Danh mục khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa
bàn tỉnh; tổ chức sản xuất khai thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ nguồn
lợi thủy sản; tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi
trường sống của loài thủy sản theo chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn
tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi
trường sống của loài thủy sản, chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định; điều tra, xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy
sinh trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn đất ngập nước; công tác
nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản;
c) Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh mục khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản trên địa bàn tỉnh; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản tỉnh; công bố mở, đóng cảng cá loại I; cấp, cấp lại, thu hồi quyết định
công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận trong lĩnh vực thủy sản
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
d) Quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát hoạt động khảo nghiệm thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát việc tham gia hội
chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học và xử lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản,
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản sau khi hội chợ, triển lãm kết
thúc (đối với trường hợp nhập khẩu để trưng bày tại hội chợ, triển lãm) của tổ
chức, cá nhân đăng ký nhập khẩu theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
thực hiện các thủ tục hành chính về công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản,
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh
báo môi trường vùng nuôi trồng thủy sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo
quy định pháp luật;
đ) Quản lý khai thác thủy sản nội địa trên địa bàn
tỉnh theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện kiểm soát an toàn thực phẩm tại
chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán, sơ chế, chế biến, bảo
quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo
quy định;
g) Quản lý tàu cá, tàu công vụ thủy sản, cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo phân cấp và quy định pháp luật; thực
hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định của pháp luật về khai thác thủy
sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, an toàn thực phẩm trên tàu cá, tại cảng cá, bảo
vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại cảng cá; quản lý, khai thác, sử dụng dữ
liệu giám sát tàu cá của tỉnh, xử lý dữ liệu giám sát tàu cá đối với tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; thu thập, tổng hợp báo cáo số liệu
về thủy sản qua cảng cá theo quy định.
3. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong chăn nuôi,
thủy sản theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định của pháp luật, phân công, ủy quyền của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về
nông nghiệp và môi trường thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Chi cục; tổ
chức công tác thống kê diễn biến đất dành cho chăn nuôi, mặt nước nuôi trồng thủy
sản và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý
của ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định.
6. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng
chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về chăn nuôi, nuôi
trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình,
dự án được giao.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công hoặc ủy quyền của Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định của pháp luật.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đối với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi
chính phủ hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của
pháp luật.
9. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào
hoạt động chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban
nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực chăn
nuôi, thú y, thủy sản theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thường trực về phòng,
chống dịch bệnh động vật, dịch bệnh thủy sản trên địa bàn tỉnh.
11. Thực hiện chương trình cải cách hành chính,
chuyển đổi số trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật và phân cấp của cấp có thẩm quyền.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của cấp có thẩm
quyền.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
15. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp
vụ, chế độ, chính sách và pháp luật cho công chức, viên chức, nhân viên thú y cấp
xã; tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật cho các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn tỉnh.
16. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Chi cục theo thẩm quyền quy định.
17. Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Chi
cục Chăn nuôi và Thủy sản
1. Lãnh đạo Chi cục, gồm: Chi cục trưởng và 02 Phó
Chi cục trưởng:
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đồng thời chịu trách
nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng phụ
trách, chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ, lĩnh vực công tác được Chi cục trưởng
phân công; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục
trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
a) Phòng Hành chính;
b) Phòng Chăn nuôi;
c) Phòng Thú y;
d) Phòng Thủy sản.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Trung tâm
Kiểm dịch và Chẩn đoán, Xét nghiệm thú y; cơ cấu tổ chức gồm:
a) Lãnh đạo Trung tâm;
b) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Phòng Hành chính;
- Phòng Nghiệp vụ;
c) Các Trạm trực thuộc Trung tâm:
- Trạm Xét nghiệm và Vật tư thú y;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 1;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 2;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 3;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 4;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 5;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 6;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 7;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 8;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 9;
- Trạm Chăn nuôi và Thủy sản Khu vực 10.
Điều 5. Về biên chế
Biên chế, số lượng người làm việc của Chi cục Chăn
nuôi và Thủy sản nằm trong tổng số biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở đề án vị trí việc làm được cấp thẩm
quyền phê duyệt theo quy định.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 6. Chế độ làm việc
1. Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản hoạt động theo chương
trình, kế hoạch công tác hàng năm được Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy định này.
2. Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản làm việc theo chế
độ Thủ trưởng, Chi cục trưởng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục quản lý và là người chịu trách nhiệm cao nhất
trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Chi cục. Các Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ
trách một số lĩnh vực công tác; Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách.
3. Trưởng các phòng, trạm chịu trách nhiệm trước
Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả hoạt động của đơn vị về nhiệm vụ
được phân công.
4. Chi cục tổ chức họp giao ban định kỳ, đồng thời
tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ và đột xuất do Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 7. Mối quan hệ công tác
1. Đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chi cục chịu
sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chi cục trưởng có trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, báo cáo công tác đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo quy định và khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết cho Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ việc trả lời kiến nghị của cử tri, trả
lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi
chuyên ngành, lĩnh vực do Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản quản lý.
2. Đối với Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và
Kiếm ngư:
a) Chi cục chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về
chuyên môn nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm ngư. Chi
cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản có trách nhiệm báo cáo công tác chuyên
môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý đến Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản
và Kiểm ngư đồng thời báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định
và khi có yêu cầu;
b) Trong trường hợp chỉ đạo của Cục Chăn nuôi và
Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm ngư khác với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở
Nông nghiệp và Môi trường về cùng một nội dung công việc thì phải báo cáo Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa
bàn tỉnh:
a) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh: Chi cục trưởng
thực hiện mối quan hệ phối hợp các cơ quan sở, ban, ngành tỉnh về chuyên môn,
nghiệp vụ hoặc phối hợp lực lượng để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chi cục
Chăn nuôi và Thủy sản được giao; đề nghị và chịu sự hướng dẫn của các sở, ban,
ngành về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành khác có liên quan đến nhiệm vụ của
Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản; cung cấp thông tin theo quy định, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc lĩnh vực Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản
quản lý hoặc phối hợp lực lượng với các cơ quan thuộc các sở, ban ngành khác
khi được yêu cầu;
b) Đối với các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các Chi
cục khác trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai: Chi cục Chăn
nuôi và Thủy sản có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được
giao trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm nhằm hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ
chung của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao;
c) Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường: Chi cục
Chăn nuôi và Thủy sản có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường
để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y, thủy sản.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thủy sản
tổ chức triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm
vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện nội dung Quy định
này.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
trích dẫn trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng
theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới ban hành (trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác).
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét sửa đổi bổ sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định
pháp luật.