|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1731/CCTKV.XVI-QLDN2
V/v chính sách thuế.
|
Bình Dương, ngày
10 tháng 4 năm 2025
|
Kính gửi: Công
ty TNHH Một Thành Viên Nghệ Thuật Minh Nam
Địa chỉ: Số 2 VSIP II-A, đường số 14, KCN Việt Nam - Singapore II-A, Phường Vĩnh
Tân, Thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
MST: 3700255337
Chi cục Thuế khu vực XVI nhận được văn bản số
01/2025 ngày 28/03/2025 của Công ty TNHH Một Thành Viên Nghệ Thuật Minh Nam
(gọi tắt là “Công ty”) vướng mắc về chính sách thuế.
Qua nội dung văn bản nói trên, Chi cục Thuế khu vực
XVI có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14
ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Quốc hội quy định về kê khai bổ sung như sau:
“1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã
nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong
thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có
sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định
thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã
công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì
người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử
phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142
và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền
đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ
sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như
sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai
thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được
khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm
hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143
của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ
khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm
tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì
thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có
liên quan... ”
Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về kê khai bổ sung hồ sơ khai
thuế như sau:
“4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung
cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý
thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ
sung như sau:
a) Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi
nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có
liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót,
đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm
thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ
sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu
nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng,
quý có sai, sót tương ứng.
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số
thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải
nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và
tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm
số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào
kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá
trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp
theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22
tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số
78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số
119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại
Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều
kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch
vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi
thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực
hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá
trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận
chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh
nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải
kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc
thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan
chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản
chi phí này).”
Căn cứ Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào như sau:
“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào
được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt
đã xuất dùng hay còn để trong kho.”
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC
ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện khấu trừ thuế
GTGT như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào:
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng
hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc
chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và
cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi
triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng
lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo
hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở
kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm
chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
khác hướng dẫn tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Chi cục Thuế Khu vực
XVI trả lời cho Công ty về nguyên tắc như sau:
Trường hợp hóa đơn GTGT mua vào của Công ty tại kỳ
tháng 07/2022 được cơ quan thuế xác định là hóa đơn không hợp lệ theo quy định
thì Công ty thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 47
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP .
Trường hợp chi phí của Công ty đáp ứng các quy định
tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài
chính quy định về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được
hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp Công ty phát sinh thuế GTGT mua vào thì
thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số
thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho theo
quy định tại Khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và đáp ứng điều kiện
quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế phát sinh,
đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện theo quy định.
Trên đây là ý kiến của Chi cục Thuế Khu vực XVI trả
lời cho Công ty biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên
- Web;
- Lưu: VT, QLDN 2.
(25250328/ZV09/0001/7401/010158911)
|
KT. CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Đông
|