|
CỤC THUẾ
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVII
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 244/CCTKV17-QLDN1
V/v chi phí hỗ trợ cho khách hàng
|
Long An, ngày 04
tháng 4 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty cổ phần phân bón Max One ;
MST: 1101728439;
Địa chỉ: Lô F2A, đường số 2, KCN Tân Kim, thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần
Giuộc, tỉnh Long An.
|
Trả lời văn bản số
01/2025-MAXONE ngày 06/03/2025 của Công ty Công ty cổ phần phân bón Max One
(sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chi phí hỗ trợ cho khách hàng. Chi cục
Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ vào Điều 4 Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC
và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được
trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi
không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi
nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát
sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn
mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao
gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị
gia tăng.
...”
- Căn cứ Điều 14 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
ngày 22/05/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại:
“Điều 14. Tổ chức chương
trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ
trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được
thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ
hoặc các hình thức khác
1.Thương nhân thực hiện
khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo các thông tin liên quan tại Điều
97 Luật thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp
thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường xuyên.
2.
Nội dung thông tin được thể hiện và lưu trữ trên thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận
sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức tương đương phải bao gồm:
a)
Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân dân/căn
cước công dân/Hộ chiếu);
b)
Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương trình
khách hàng thường xuyên. Trong trường hợp không thể hiện đầy đủ các nội dung
nêu tại điểm này thì phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho khách
hàng khi khách hàng bắt đầu tham gia vào chương trình;
c)
Số lượng, trị giá hàng hóa do khách hàng mua phải thể hiện rõ trong thông tin
của thẻ, phiếu để làm căn cứ xác định lợi ích mà khách hàng được tặng thưởng;
điều kiện chi tiết về số lượng, trị giá hàng hóa, dịch vụ do khách mua, sử dụng
để được nhận thưởng.”
- Căn
cứ điểm đ, khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“5.
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế
phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như
quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
a)
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế
theo quy định của pháp luật về thuế.
...
đ)
Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền
cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân
theo quy định.
…”
- Căn
cứ tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“1.
Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền
bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng
quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ
sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ
nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác
thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ
mục đích chi để lập chứng từ chi tiền:
Trường
hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê
khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi
thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường
hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ
chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai,
nộp thuế theo quy định”.
- Căn
cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh:
+ Tại
điểm c khoản 1 Điều 8 quy định phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ
chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân quy định:
“1.
Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp
sau đây:
...
c)
Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu
thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền,
các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán;
…”.
+ Tại
Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh
thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kèm theo quy định:
|
STT
|
Danh mục ngành nghề
|
Tỷ lệ % tính thuế GTGT
|
Thuế suất thuế TNCN
|
|
1
|
Phân phối, cung cấp hàng
hóa
|
|
|
|
…
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt
doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ
trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;
|
1%
|
0,5%
|
|
|
…
- Khoản thưởng, hỗ trợ đạt
doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ
trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu
thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT; …
|
-
|
0,5%
|
|
|
…
|
|
|
…”
Căn cứ các quy định nêu trên,
trường hợp Công ty chi trả các khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mãi, chiết
khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng
tiền cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì
Công ty có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ, mức thuế suất theo quy định tại phụ lục I kèm
theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC .
Các khoản chi hỗ trợ cho khách
hàng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có
đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài
chính.
Chi cục Thuế trả lời cho Công
ty được biết và thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được
trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Chi cục Thuế;
- Phòng NVDTPC, TTKT3;
- Website Chi cục Thuế;
- Lưu: VT, QLDN1. PD.
|
KT.CHI CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
Trần Chí Cường
|