|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2484/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN
KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN
THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Kết luận số 17-KL/TW
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc
hội khoá XVI;
Căn cứ Đề án Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVI ban hành kèm theo Báo cáo số 205-BC/ĐUQH ngày
27 tháng 3 năm 2026 của Đảng ủy Quốc hội;
Căn cứ Kế hoạch số
64/KH-UBTVQH16 ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển
khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các
cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Văn phòng Đảng ủy Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, PC(Hồ Nam).
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ
17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC
HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI
(kèm theo Quyết định số 2484/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
I. MỤC ĐÍCH
VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thể chế hóa Kết luận
số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVI
và triển khai Kế hoạch số 64/KH- UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển
khai thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI đối với các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Xác định rõ các nhiệm vụ lập
pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện trong nhiệm kỳ Quốc hội
khóa XVI; phân công cụ thể đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời hạn thực hiện,
sản phẩm đầu ra và cơ chế báo cáo kết quả;
c) Bảo đảm các nhiệm vụ lập
pháp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được triển khai chủ động, đồng bộ, đúng
tiến độ, chất lượng, đáp ứng yêu cầu hoàn thiện thể chế phát triển ngành nông
nghiệp và môi trường trong kỷ nguyên mới;
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ
cương, trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ trong công tác xây dựng
pháp luật, bảo đảm điều kiện cần thiết cho công tác nghiên cứu, rà soát, thực
hiện các nhiệm vụ lập pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì nghiên cứu,
đề xuất.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng,
sự chỉ đạo thống nhất của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ trong quá trình tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ lập pháp;
b) Việc thực hiện nhiệm vụ lập
pháp phải bám sát Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số
64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các chủ trương, định hướng lớn
của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về hoàn thiện thể chế, pháp luật trong giai đoạn
mới;
c) Việc triển khai các nhiệm vụ
lập pháp phải được tiến hành kịp thời, đồng bộ, toàn diện, thống nhất và hiệu
quả; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan;
d) Xác định cụ thể các nội dung
công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị có liên
quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ lập pháp. Đề cao trách
nhiệm của các đơn vị, nâng cao chất lượng công tác lập và thực hiện Chương
trình lập pháp hằng năm; hoàn thành các nhiệm vụ lập pháp được giao. Thường
xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối Đại
hội XIV của Đảng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn;
đ) Quá trình nghiên cứu, rà
soát, xây dựng mới phải tuân thủ đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; bảo đảm chất lượng chính sách, đánh giá tác động đầy đủ, tham vấn thực
chất, không để phát sinh lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ, không hợp thức hóa vướng
mắc quản lý bằng các quy định làm tăng thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
không cần thiết.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Tổ chức
quán triệt nội dung và Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17- KL/TW của Bộ Chính trị
theo Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1.1. Nội dung thực hiện: Tham
dự Hội nghị triển khai thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về định hướng lập
pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVI.
1.2. Đơn vị chủ trì: Vụ
Pháp chế.
1.3. Đơn vị phối hợp: Các
đơn vị trực thuộc Bộ.
1.4. Thời hạn thực hiện: Đã
hoàn thành trong tháng 6/2026.
2. Xây dựng,
phổ biến Kế hoạch thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI
2.1. Nội dung thực hiện: tham
mưu ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Kết luận số
17-KL/TW của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khoá XVI và
triển khai Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai
thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp
nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và gửi đến các đơn vị thuộc Bộ để triển khai thực hiện.
2.2. Đơn vị chủ trì: Vụ
Pháp chế.
2.3. Đơn vị phối hợp: Các
đơn vị trực thuộc Bộ.
2.4. Thời hạn thực hiện: trong
tháng 6 năm 2026.
2.5. Sản phẩm: Kế hoạch
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị
và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập
pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
3. Tổ chức
nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu, xây dựng mới các dự án luật, pháp lệnh,
nghị quyết thuộc phạm vi của Bộ và báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát
3.1. Nội dung thực hiện:
a) Các đơn vị được giao chủ trì
nhiệm vụ lập pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu,
xây dựng mới luật, pháp lệnh, nghị quyết theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm
tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các yêu cầu về
kết quả nghiên cứu, rà soát tại Mục II.6 Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16.
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu,
rà soát phải đề xuất rõ phương án xử lý theo một trong các hướng sau đây:
- Trường hợp chưa cần sửa đổi,
bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải nêu rõ lý do và
giải pháp khác để bảo đảm thực hiện Định hướng lập pháp nhiệm kỳ;
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ
sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải xác định rõ tên văn
bản, nội dung, định hướng chính sách, dự kiến thời điểm đề xuất đưa vào Chương
trình lập pháp hằng năm, thời điểm trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
cho ý kiến, thông qua.
- Trong quá trình thực hiện các
nhiệm vụ lập pháp, thường xuyên rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ lập pháp, bảo đảm phù hợp với
đường lối Đại hội XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ
Chính trị đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
3.2. Đơn vị chủ trì: Các
đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ lập pháp.
3.3. Đơn vị phối hợp: Vụ
Pháp chế, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan.
3.4. Thời hạn thực hiện:
- Đối với các nhiệm vụ trong
Chương trình lập pháp năm 2026: Hoàn thành hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền đối với
các dự án luật trong Chương trình lập pháp năm 2026 đảm bảo đúng tiến độ, thời
hạn trình
- Đối với nhiệm vụ lập pháp cần
hoàn thành trong năm 2026: báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát luật gửi Vụ Pháp
chế trước ngày 01 tháng 12 năm 2026 để Vụ Pháp chế tổng hợp gửi Bộ Tư pháp báo
cáo Chính phủ.
- Đối với nhiệm vụ cần hoàn
thành trong các năm 2027, 2028 và 2029 thì báo cáo nghiên cứu, rà soát hoặc
nghiên cứu, xây dựng mới gửi Vụ Pháp chế trước ngày 01 tháng 6 của năm tương ứng
để Vụ Pháp chế tổng hợp gửi Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ.
- Trường hợp qua nghiên cứu, rà
soát xác định cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết,
đơn vị chủ trì không chờ đến thời hạn báo cáo định kỳ mà kịp thời đề xuất gửi Vụ
Pháp chế tổng hợp để trình cấp có thẩm quyền đưa vào Chương trình lập pháp hằng
năm theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các đồng chí Thứ trưởng
và Thủ trưởng các đơn vị trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về
việc triển khai thực hiện Kế hoạch này trong phạm vi lĩnh vực, nhiệm vụ được
giao.
2. Các đơn vị chủ trì
nhiệm vụ lập pháp
- Thủ trưởng đơn vị được giao
chủ trì nhiệm vụ lập pháp, trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình, có
trách nhiệm triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung được đề ra tại
Kết luận của Bộ Chính trị, Đề án và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 và Kế hoạch của
Chính phủ; xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai từng nhiệm vụ được giao; chịu
trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách về tiến độ, chất lượng
của báo cáo/hồ sơ nghiên cứu, rà soát, đề xuất liên quan đến nhiệm vụ lập pháp.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo Bộ
trưởng, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để có phương án xử lý.
- Trong quá trình triển khai thực
hiện Kết luận số 17-KL/TW, Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 và Kế hoạch của Chính phủ,
các đơn vị chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu đề xuất của một số cơ
quan, đại biểu Quốc hội tại Văn bản số 65/UBTVQH16-PLTP ngày 25 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với đề xuất nghiên cứu, xây dựng Luật về
nông nghiệp và nông thôn; trường hợp có cơ sở đề xuất nghiên cứu, xây dựng thì
báo cáo Chính phủ xem xét, kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung nhiệm vụ
lập pháp vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
- Chủ động phối hợp từ sớm, từ
xa với Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, nhất là
cơ quan được phân công theo dõi, đôn đốc tại phụ lục của Kế hoạch này. Việc phối
hợp cần được thực hiện ngay từ giai đoạn nghiên cứu, rà soát, xây dựng chính
sách, không chỉ ở giai đoạn thẩm tra hoặc tiếp thu, chỉnh lý dự án.
- Gửi kết quả nghiên cứu, rà
soát đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định; đồng thời gửi đến Hội đồng
Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách để phục vụ công tác
theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện.
3. Vụ Pháp chế là đầu mối
giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình
hình báo cáo Lãnh đạo Bộ, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo yêu cầu.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có
trách nhiệm bố trí ngân sách đảm bảo cho các đơn vị thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ tại Kế hoạch này theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ LẬP PHÁP DO BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TRÌ THỰC HIỆN THUỘC ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI
KHÓA XVI THEO KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16
CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
(Kèm theo Quyết định số 2484/QĐ-BNNMT ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Cơ quan của Quốc hội
|
Thời hạn gửi báo cáo về Vụ Pháp chế
|
Dự kiến thời điểm đưa vào Chương trình lập pháp
|
|
I
|
Các
nhiệm vụ trong Chương trình lập pháp năm 2026
|
|
1
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ
môi trường
|
Cục Môi trường
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Hồ sơ dự án Luật sửa đổi, bổ
sung Luật Bảo vệ môi trường
|
UBKHCNMT
|
Trình QH thông qua tại Kỳ họp thứ 2
|
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026
|
|
2
|
Sửa đổi Luật Đất đai
|
Cục Quản lý đất đai
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Hồ sơ dự án Luật Đất đai
|
UBKTTC
|
Trình QH thông qua tại Kỳ họp thứ 2
|
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026
|
|
3
|
Sửa đổi Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Hồ sơ dự án Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo
|
UBKHCNMT
|
Trình QH thông qua tại Kỳ họp thứ 2
|
Đã đưa vào Chương trình lập pháp năm 2026
|
|
II
|
Các
nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2026 để xem xét, đưa vào Chương trình lập pháp
năm 2027 và các năm tiếp theo
|
|
1
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Đê
điều
|
Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu,
rà soát Luật Đê điều; Đề xuất xây dựng mới Luật Đê điều
|
UBKHCNMT
|
01/12/2026
|
Chương trình lập pháp năm 2027
|
|
2
|
Nghiên cứu, rà soát Luật
Phòng, chống thiên tai
|
Báo cáo kết quả nghiên cứu,
rà soát Luật Phòng, chống thiên tai; Đề xuất xây dựng mới Luật Phòng, chống
thiên tai
|
UBKHCNMT
|
01/12/2026
|
Chương trình lập pháp năm 2027
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Trồng
trọt
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Trồng trọt; Đề xuất xây dựng mới Luật Trồng trọt
|
UBKHCNMT
|
01/12/2026
|
Chương trình lập pháp năm 2027
|
|
4
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật ; Đề xuất xây dự mới Luật Trồng trọt
|
|
5
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Địa
chất và khoáng sản
|
Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Địa chất và khoáng sản ; Đề xuất xây dựng mới Luật Địa chất và khoáng sản
|
UBKHCNMT
|
01/12/2026
|
Chương trình lập pháp năm 2027
|
|
6
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Khí
tượng thủy văn
|
Cục Khí tượng thủy văn
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát;
Đề xuất xây dựng mới Luật Khí tượng thủy văn
|
UBKHCNMT
|
01/12/2026
|
Chương trình lập pháp năm 2027
|
|
III
|
Các
nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2027
|
|
1
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Chăn
nuôi
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Chăn nuôi; Đề xuất xây dựng mới Luật Chăn nuôi
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
2
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Thú
y
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát Luật
Thú y; Đề xuất xây dựng mới Luật Thú y
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
3
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Lâm
nghiệp
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Lâm nghiệp; Đề xuất xây dựng mới Luật Lâm nghiệp
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
4
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Đa dạng
sinh học
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Đa dạng sinh học; Đề xuất xây dựng mới Luật Đa dạng sinh học
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
5
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Thủy
sản
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát Luật
Thủy sản; Đề xuất xây dựng mới Luật Thủy sản
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
6
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Thủy
lợi
|
Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát Luật
Thủy lợi; Đề xuất xây dựng mới Luật Thủy lợi
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
7
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Tài
nguyên nước
|
Cục Quản lý tài nguyên nước
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Tài nguyên nước; Đề xuất xây dựng mới Luật Tài nguyên nước
|
UBKHCNMT
|
01/6/2027
|
Chương trình lập pháp năm 2028
|
|
IV
|
Các
nhiệm vụ hoàn thành trong năm 2028
|
|
1
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Đo đạc
và bản đồ
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, rà soát
Luật Đo đạc và bản đồ; Đề xuất xây dựng mới Luật Đo đạc và bản đồ
|
UBKHCNMT
|
01/6/2028
|
Chương trình lập pháp năm 2029
|
|
2
|
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật
về viễn thám
|
Cục Viễn thám quốc gia
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
mới Luật về viễn thám; Đề xuất xây dựng mới Luật về viễn thám
|
UBQPANĐN
|
01/6/2028
|
Chương trình lập pháp năm 2029
|
|
3
|
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật
về biến đổi khí hậu
|
Cục Biến đổi khí hậu
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan
|
Báo cáo nghiên cứu, xây dựng
mới Luật về biến đổi khí hậu; Đề xuất xây dựng mới Luật về biến đổi khí hậu
|
UBKHCNMT
|
01/6/2028
|
Chương trình lập pháp năm 2029
|