|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hà Nội
|
|
Người ký:
|
Phùng Thị Hồng Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
15/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP QUAN TRẮC VỀ CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI MỘT SỐ LOẠI HÌNH
SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(thực hiện điểm a khoản 4 Điều 30 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14,
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15
Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường so 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Xét Tờ trình số 264/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định
các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số
54/BC-BKHCNMT ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 2767/UBND-NNMTngày 14 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tiếp thu, giải trình ý kiến tham tra đối
với dự thảo Nghị quyết; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết
quy định các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định đối tượng, mức lưu lượng
xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp và thời điểm phải áp dụng biện pháp
quan trắc tự động, liên tục đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội theo điểm a khoản 4 Điều 30 Luật
Thủ đô số 02/2026/QH16.
2. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này
thì áp dụng theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân là chủ dự án, cơ sở
có hoạt động xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
hoạt động quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi, khí thải công
nghiệp; bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; tổ chức cung cấp dịch
vụ quan trắc môi trường; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cung cấp thiết
bị, truyền nhận, quản lý, khai thác dữ liệu quan trắc môi trường và các tổ chức,
cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định biện pháp quan
trắc tự động, liên tục
1. Đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục đối với
nước thải công nghiệp thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này và được quy định như
sau:
a) Có mức lưu lượng xả nước thải công nghiệp được
tính theo tổng công suất thiết kế của tất cả các công trình, thiết bị xả nước
thải ra môi trường ghi trong giấy phép môi trường theo thời điểm áp dụng được
quy định tại Điều 4 Nghị quyết này;
b) Các thông số phải thực hiện quan trắc tự động,
liên tục, gồm: Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS, COD hoặc TOC,
Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phải kiểm
soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải) và được ghi trong
giấy phép môi trường.
2. Đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục đối với
bụi, khí thải công nghiệp thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và được quy định như
sau:
a) Có mức lưu lượng xả bụi, khí thải công nghiệp được
tính theo lưu lượng hoặc công suất thiết kế của công trình, thiết bị xử lý bụi,
khí thải công nghiệp ghi trong giấy phép môi trường tương ứng với từng loại
công trình, thiết bị xả bụi, khí thải công nghiệp quy định tại Phụ lục II theo
thời điểm áp dụng được quy định tại Điều 4 Nghị quyết này;
b) Các thông số phải thực hiện quan trắc tự động,
liên tục tương ứng với từng loại công trình, thiết bị xả bụi, khí thải công
nghiệp quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và được ghi
trong giấy phép môi trường.
3. Ngoài việc thực hiện các biện pháp quan trắc tự
động, liên tục theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, các đối tượng quy
định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này có trách nhiệm
thực hiện đầy đủ các yêu cầu về quan trắc tự động, liên tục khác theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
4. Việc lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc tự động,
liên tục; tiếp nhận, truyền, lưu giữ và quản lý dữ liệu quan trắc; giám sát, kiểm
tra, tổng hợp, báo cáo số liệu quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải, bụi,
khí thải công nghiệp và các trách nhiệm về bảo vệ môi trường khác có liên quan
được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Dữ liệu quan trắc tự động, liên tục được công
khai theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và được kết nối, chia sẻ
phục vụ công tác quản lý môi trường vùng Thủ đô theo quy định của Luật Thủ đô.
Điều 4. Thời điểm áp dụng và mức
lưu lượng xả thải phải thực hiện quan trắc tự động, liên tục
1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, áp dụng mức lưu
lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp bằng 0,9 lần mức lưu lượng tương ứng
theo quy định của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ đối với từng đối tượng phải
quan trắc tự động, liên tục.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031, áp dụng mức lưu
lượng xả nước thải, bụi, khí thải công nghiệp bằng 0,8 lần mức lưu lượng tương ứng
theo quy định của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ đối với từng đối tượng phải
quan trắc tự động, liên tục.
Điều 5. Thời hạn hoàn thành
1. Thời hạn hoàn thành yêu cầu thực hiện các biện
pháp quan trắc tự động, liên tục quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết này được áp dụng như sau:
a) Chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2028 đối với dự
án, cơ sở hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành;
b) Trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải đối với dự án đầu tư mới kể từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành.
2. Thời hạn hoàn thành yêu cầu thực hiện các biện
pháp quan trắc tự động, liên tục quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
quyết này được áp dụng như sau:
a) Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2030 đối với dự
án đầu tư mới và dự án, cơ sở hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý
chất thải đối với dự án đầu tư mới có thời điểm vận hành thử nghiệm hoặc vận
hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức và ban hành các văn bản để triển khai thực
hiện Nghị quyết này;
b) Định kỳ hằng năm rà soát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện. Trường hợp
có khó khăn vướng mắc, kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để sửa đổi,
bổ sung Nghị quyết cho phù hợp;
c) Tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo
sự đồng thuận của các tổ chức và người dân trong thực hiện Nghị quyết này.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn thuộc Thành phố có trách nhiệm phối hợp với các địa phương thuộc
vùng Thủ đô trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo sự thống
nhất, đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường áp dụng trong Vùng Thủ đô theo
quy định của Luật Thủ đô.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức thành viên tuyên truyền, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì yêu cầu về đối tượng, mức lưu lượng xả nước thải, bụi, khí thải
công nghiệp phải thực hiện các biện pháp quan trắc tự động, liên tục tại Nghị
quyết này được áp dụng tương ứng theo các văn bản mới được ban hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội Khóa XVII, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Ủy ban KHCN và MT của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tư pháp;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biêu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBNDTP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY
CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐỐI VỚI NƯỚC
THẢI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm
2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Loại hình sản
xuất
|
Thông số quan
trắc tự động, liên tục đối với nước thải
|
Lưu lượng xả nước
thải thực hiện quan trắc tự động, liên tục theo quy định của Chính phủ, Bộ,
cơ quan ngang bộ
|
Lưu lượng xả nước
thải thực hiện quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại Nghị quyết này
(bằng 0,9 lần kể từ ngày 01/7/2026 và bằng 0,8 lần kể từ ngày 01/01/2031)
|
|
1
|
Dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Danh mục chi tiết kèm
theo
|
Lưu lượng (đầu vào và đầu ra), pH, nhiệt độ, TSS,
COD hoạc TOC, Amoni (trừ trường hợp loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
không phải kiểm soát Amoni theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải).
|
Từ 500 m3/ngày
(24 giờ) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 450 m3/ngày
(24 giờ) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 400 m3/ngày
(24 giờ) trở lên.
|
Danh mục chi tiết
loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
1. Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình chỉ sử dụng
nhiên liệu điện, khí, dầu DO đồng thời không có công đoạn tinh chế silic).
2. Sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều
công đoạn: cán; kéo; đúc từ phôi nguyên liệu).
3. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (có công đoạn
sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng nguyên liệu tái chế).
4. Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công
nghiệp), phân bón hóa học (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: nghiền; phối trộn;
ép viên; xử lý bề mặt (làm bóng); sấy, làm nguội; sang chiết; đóng gói), hóa chất
bảo vệ thực vật (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: phối trộn; sang chiết;
đóng gói).
5. Sản xuất vải, sợi, dệt may (có một trong các
công đoạn: nhuộm; giặt mài; nấu sợi).
6. Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da.
7. Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường; dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại;
hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
8. Sản xuất sản phẩm có công đoạn mạ kim loại; mạ
có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại
số thứ tự 13 Phụ lục này.
9. Sản xuất pin, ắc quy (có một trong các công đoạn:
sản xuất điện cực, bản cực; sản xuất, pha chế chất điện phân; sản xuất phần tử
pin (cell pin)).
10. Chế biến mủ cao su.
11. Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt. Sản xuất bia,
nước giải khát có gas, rượu (trừ chỉ pha chế rượu từ cồn).
12. Chế biến thủy sản; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm;
chăn nuôi gia súc (trong trường hợp nước thải nhập cùng nước thải công nghiệp).
13. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và thiết
bị quang học (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất;
làm sạch bằng hóa chất độc; gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để
tiêu thụ ở nước ngoài). Sản xuất thiết bị điện (có một trong các công đoạn: mạ;
phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc).
PHỤ LỤC II
DANH MỤC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ CÓ NGUY
CƠ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG PHẢI THỰC HIỆN QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC ĐỐI VỚI BỤI,
KHÍ THẢI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/2026/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Loại hình sản
xuất
|
Công trình, thiết
bị xả bụi, khí thải
|
Thông số quan
trắc tự động, liên tục đối với bụi, khí thải
|
Lưu lượng hoặc
công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải thực hiện quan trắc tự
động, liên tục theo quy định của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ
|
Lưu lượng hoặc
công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải thực hiện quan trắc tự
động, liên tục theo quy định tại Nghị quyết này (bằng 0,9 lần kể từ ngày
01/7/2026 và bằng 0,8 lần kể từ ngày 01/01/2031)
|
|
1
|
Sản xuất gang,
thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu)
|
Lò điện hồ quang
(EAF), lò điện cảm ứng (lò trung tần), lò tinh luyện (LF)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, NOx, SO2, CO
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 90.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 80.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên.
|
|
Máy thiêu kết
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx
|
|
Lò chuyển thổi ôxy
(BOF)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị đúc
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi
|
|
Lò nung chảy, gia nhiệt
khác sử dụng nhiên liệu dầu FO, than
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
2
|
Sản xuất hoá chất
vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối
trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn,
sang chiết)
|
Thiết bị tái sinh
xúc tác
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 90.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 80.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên.
|
|
Thiết bị xử lý SO2,
thu hồi lưu huỳnh
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, SO2
|
|
Thiết bị đốt CO
(công đoạn cracking dầu)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị sản xuất
axit sulfuric
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, SO2
|
|
Thiết bị sản xuất
axit phosphoric
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, HF
|
|
Thiết bị sản xuất
hợp chất flo
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, HF
|
|
Thiết bị sản xuất
axit clohidric
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, HCl
|
|
Thiết bị đốt,
nung, nung chảy sử dụng nhiên liệu dầu FO, than
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị sản xuất
phân đạm
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi, NH3
|
|
Thiết bị sản xuất
phân bón hỗn hợp (trừ phối trộn)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi, NH3
|
|
Sản xuất, thu hồi
axit nitric
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, NOx
|
|
Thiết bị xử lý khí
đuôi
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, SO2
|
|
Thiết bị đốt khí
CO (công đoạn tái sinh xúc tác)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
3
|
Tái chế, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại;
sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
|
Lò đốt chất thải
nguy hại; lò đốt chất thải y tế
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2, bụi, SO2,
NOx, HCl, CO
|
Tổng công suất các
lò đốt từ 2.000 kg/giờ trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: tổng công suất các lò đốt
từ 1.800 kg/giờ trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: tổng công suất các lò đốt
từ 1.600 kg/giờ trở lên.
|
|
Lò đốt chất thải rắn
sinh hoạt, lò đốt chất thải rắn công nghiệp thông thường
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ (buồng đốt sơ cấp, thứ cấp và ống khói), O2, bụi, SO2,
NOx, HCl, CO
|
Tổng công suất các
lò đốt từ 5.000 kg/giờ trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: tổng công suất các lò đốt
từ 4.500 kg/giờ trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: tổng công suất các lò đốt
từ 4.000 kg/giờ trở lên.
|
|
Lò nung xi măng đồng
xử lý chất thải (theo xi măng)
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, NOx, HCl
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 90.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 80.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên.
|
|
Lò hơi, lò gia nhiệt
sử dụng nhiên liệu dầu FO, than đá
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị tạo hạt
nhựa
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, Benzen, Xylen, Etylen oxyt, Propylen oxyt (theo nhựa phế liệu)
|
|
Thiết bị đốt,
nung, nung chảy
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
|
Thiết bị, lò nung
nấu tái chế chì
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, HCl, CO
|
Tổng công suất các
thiết bị, lò nung từ 1.000 kg/giờ trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: tổng công suất các thiết
bị, lò nung từ 900 kg/giờ trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: tổng công suất các thiết
bị, lò nung từ 800 kg/giờ trở lên.
|
|
4
|
Sản xuất xi măng
|
Lò nung
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, NOx, CO
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 90.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 80.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên.
|
|
Thiết bị làm nguội
clinker, nghiền than, nghiền xi măng
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, bụi
|
|
5
|
Dự án, cơ sở khác
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này
|
Thiết bị đốt,
nung, nung chảy, gia nhiệt, lò hơi, lò dầu tải nhiệt sử dụng dầu FO, than đá
|
Lưu lượng, áp suất,
nhiệt độ, O2, bụi, SO2, NOx, CO
|
Từ 100.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên
|
1. Kể từ ngày 01/7/2026: từ 90.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên;
2. Kể từ ngày 01/01/2031: từ 80.000 m3/giờ
(tính cho tổng lưu lượng của các công trình, thiết bị cùng loại) trở lên.
|
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm a Khoản 4 Điều 30 Luật Thủ đô 2026)
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND ngày 15/06/2026 quy định các biện pháp quan trắc về chất thải công nghiệp đối với một số loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Thực hiện Điểm a Khoản 4 Điều 30 Luật Thủ đô 2026)
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2026
3
Quyết định 1191/QĐ-UBND năm 2026 sửa đổi Mục 1.1 Khoản 1 Điều 1 Quyết định 360/QĐ-UBND quy định giá cụ thể dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
08/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2026
Ban hành:
23/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
187
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|