|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4318/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
08 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: 02 THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY
TRÌNH NỘI BỘ TRONG TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66.18/2026/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
4118/QĐ-BCA-C07 ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công
bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 332/TTr-CAT ngày 08 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục 05 thủ tục hành
chính: 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ
trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục I, II
kèm theo).
2. Phê duyệt 02 quy trình nội bộ
trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục III kèm theo).
Điều 2. Phạm
vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành
chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Công an tỉnh
thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cập nhật công khai đầy đủ
danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
b) Phối hợp với Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ thiết lập quy trình điện tử trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
c) Phối hợp với Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện Dịch vụ công trực tuyến.
2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổ chức thực hiện đúng nội
dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này.
b) Thực hiện niêm yết công khai
đầy đủ danh mục thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã.
Điều 4. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định 894/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính mới
ban hành và phê duyệt quy trình nội bộ trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công an;
- Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP UBND tỉnh;
- Phòng NC;
- TTPVHCC,
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm
theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ
phí
|
Tên văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.115394
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến: Tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia, địa chỉ http://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn.
|
|
2
|
1.115395
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
|
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến: Tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
http://dichvucong.gov.vn
|
Không
|
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn.
|
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên văn bản quy định bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
3.000494
|
Phục hồi hoạt động của cơ sở,
phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân
|
Quyết định số 4118/QĐ-BCA-C07
ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố Danh mục thủ
tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an
|
|
2
|
3.000509
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị thương
|
|
3
|
3.000510
|
Chế độ, chính sách đối với
người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG
LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn, bị
thương - Mã số: 1.115394
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đề nghị được hưởng
chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ chuẩn bị hồ sơ
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Người đề nghị được hưởng
chế độ hoặc người đại diện hợp pháp của người được hưởng chế độ nộp hồ sơ tại Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Công chức tiếp nhận
kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ
sơ khi gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao
hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường
hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện
tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc
tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia theo địa chỉ http://dichvucong.gov.vn/
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ
trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện
hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ); hóa đơn thu tiền; giấy ra viện.
Thông tin về thành phần hồ sơ
khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến
để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
- Đối với trường hợp đề nghị trợ
cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số
PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ); giấy
ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp
điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích do cơ sở y tế nơi đã cấp cứu,
điều trị cấp; biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng
giám định y khoa cấp tỉnh và tương đương trở lên.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người được huy động, người
tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh, trợ cấp cho người
bị tai nạn, bị thương;
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
1.8. Phí và lệ phí: không.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai:
- Đối với trường hợp đề nghị hỗ
trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện
hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ).
- Đối với trường hợp đề nghị trợ
cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: Đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số
PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu điều kiện của
thủ tục hành chính: Không.
1.11. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Mẫu số PC22
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
THANH
TOÁN CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...(1)...............
Họ và tên người đề nghị:………………………
…………. (2) ……………
Địa chỉ cư trú:…………….. Số điện
thoại:………. Hộp thư điện tử:………
Số định danh cá nhân: ………………………………………………………
Số tài khoản:
………………………………………………………………...
Lý do viết
đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán chi
phí khám bệnh, chữa bệnh cho …..(4)…....
Số tiền đề nghị thanh toán
là:………………………………….. đồng.
Bằng chữ …………………………………………………………………….
Gửi kèm theo đơn này: hóa đơn
thu tiền; giấy ra viện.
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy
động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng.... năm……...
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị
được hưởng chế độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương trực tiếp viết đơn hoặc người
đại diện hợp pháp viết đơn phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được hưởng chế
độ bị ốm đau, bị tai nạn, bị thương.
(3)Trình bày tóm tắt lý do dẫn
đến bị tai nạn, bị thương khi được huy động, tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ; thời gian, nơi khám bệnh, chữa bệnh.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
Mẫu
số PC23
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TRỢ
CẤP TAI NẠN LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân………… (1)..............
Họ và tên người đề nghị:……………………………(2)……………………
Địa chỉ cư trú:……………. Số điện
thoại:……… Hộp thư điện tử:………..
Số định danh cá nhân:
………………………………………………………
Lý do viết
đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán trợ
cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí
cho:……………… (4) ……………………………
Số tiền đề nghị thanh toán là:
…………………………………… đồng.
Bằng chữ:…………………………………………………………………..
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra
viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp
điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và
tương đương trở lên; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy
động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng....năm ……
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị
được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp pháp
viết đơn đối với người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề nghị
trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị được
hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời
gian, nơi bị tai nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
2. Chế độ,
chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết - Mã số: 1.115395
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thân nhân người đã chết
chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Thân nhân người đã chết
nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm
tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ (các văn bản giấy tờ có trong hồ sơ khi
gửi Ủy ban nhân dân cấp xã là bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản sao hoặc bản
chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu trong trường hợp nộp
trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích; bản chính hoặc bản chứng thực điện tử
trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành
phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về việc tiếp
nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công;
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì viết phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc phiếu
từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoặc thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ
sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn
trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo qua thư điện tử hoặc
tin nhắn điện thoại, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nhận kết quả điện tử trên tài khoản dịch
vụ công đã nộp hồ sơ trước đó.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp hoặc qua bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công quốc gia theo địa chỉ http://dichvucong.gov.vn/
2.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị trợ cấp tiền tuất,
tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính Phủ); giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử.
Thông tin về thành phần hồ sơ
khi đã được kết nối, chia sẻ, cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc cơ sở dữ
liệu chuyên ngành thì cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải khai thác trực tuyến
để giải quyết mà không được yêu cầu người đề nghị cung cấp hồ sơ giấy.
b) Số lượng hồ sơ: 01.
2.4. Thời hạn giải quyết: 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Thân nhân người chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã
hưởng bảo hiểm xã hội một lần bị chết do tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn khi tham gia
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
- Trường hợp đủ điều kiện giải
quyết: Quyết định chi trả chế độ, chính sách;
- Trường hợp không đủ điều kiện
giải quyết: Văn bản trả lời nêu rõ lý do.
2.8. Phí và lệ phí: không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn
đề nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
2.10. Yêu cầu điều kiện của
thủ tục hành chính: Không.
2.11. Căn cứ pháp lý: Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Mẫu
số PC23
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
TRỢ
CẤP TAI NẠN LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG/ TRỢ CẤP TUẤT, TIỀN MAI TÁNG PHÍ
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân………… (1)..............
Họ và tên người đề nghị:……………………………(2)……………………
Địa chỉ cư trú:……………. Số điện
thoại:……… Hộp thư điện tử:………..
Số định danh cá nhân:
………………………………………………………
Lý do viết
đơn:…………………………(3)…………………………………
Tôi đề nghị được thanh toán trợ
cấp tai nạn làm suy giảm khả năng lao động/ trợ cấp tuất, tiền mai táng phí
cho:……………… (4) ……………………………
Số tiền đề nghị thanh toán là:
…………………………………… đồng.
Bằng chữ:…………………………………………………………………..
Gửi kèm theo đơn này: giấy ra
viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn đối với trường hợp
điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận thương tích; biên bản giám định mức suy
giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa bệnh viện cấp tỉnh và
tương đương trở lên; giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử (nếu chết).
Kính đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, giải quyết.
|
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền huy
động thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
....(5)....
ngày.... tháng....năm ……
NGƯỜI VIẾT ĐƠN (2)
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi cụ thể tên Ủy ban nhân
dân cấp xã.
(2) Họ và tên của người đề nghị
được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn trực tiếp viết đơn hoặc người đại diện hợp
pháp viết đơn đối với người đề nghị được hưởng chế độ trợ cấp tai nạn (hoặc đề
nghị trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí) phải ghi rõ quan hệ với người đề nghị
được hưởng chế độ.
(3) Trình bày tóm tắt lý do, thời
gian, nơi bị tai nạn hoặc chết.
(4) Người được hưởng chế độ.
(5) Địa danh.
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 4318/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục:
Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn,
bị thương. Mã số: 1.115394
|
STT
|
Phân công nhiệm vụ
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Hướng dẫn, kiểm tra tính hợp
lệ thành phần của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về
việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện (hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc
thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia đối với hồ sơ nộp trực tuyến.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Phòng chuyên môn UBND cấp xã.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Công chức chuyên môn Phòng Văn hóa - Xã hội
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết: Dự thảo quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp
cho người bị tai nạn, bị thương.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện giải quyết: Dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
- Trình Lãnh đạo Phòng chuyên
môn xem xét.
|
2,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
|
Kiểm tra, xem xét trình lãnh
đạo UBND cấp xã quyết định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp cho
người bị tai nạn, bị thương hoặc văn bản trả lời.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Kiểm tra, xem xét ký quyết
định chi trả kinh phí hỗ trợ khám, chữa bệnh, trợ cấp cho người bị tai nạn, bị
thương hoặc văn bản trả lời.
- Chuyển kết quả cho bộ phận
Văn thư.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư
|
Cấp số, ngày, tháng, đóng dấu
phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Công chức Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
- Tiếp nhận kết quả, cập nhật
thông tin theo dõi, lưu hồ sơ.
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho người nộp hồ sơ.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính
|
05 ngày làm việc
|
- Mẫu đơn, tờ khai:
+ Đối với trường hợp đề nghị hỗ
trợ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh: đơn đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh,
chữa bệnh của người được hỗ trợ chế độ bị tai nạn, bị thương hoặc người đại diện
hợp pháp (Mẫu số PC22 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của
Chính phủ).
+ Đối với trường hợp đề nghị trợ
cấp theo mức suy giảm khả năng lao động: đơn đề nghị trợ cấp tai nạn (Mẫu số
PC23 kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).
2. Thủ tục:
Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị chết. Mã số: 1.115395
|
STT
|
Phân công nhiệm vụ
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Công chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
- Hướng dẫn, kiểm tra tính hợp
lệ thành phần của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ
thành phần thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả hoặc thông báo về
việc tiếp nhận hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thành
phần hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện (hồ sơ nộp trực tiếp) hoặc
thông báo về việc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia đối với hồ sơ nộp trực tuyến.
- Chuyển hồ sơ cho Công chức
Phòng chuyên môn UBND cấp xã.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 2
|
Công chức chuyên môn Phòng
Văn hóa - Xã hội
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện
giải quyết: Dự thảo quyết định chi trả chế độ, chính sách.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều
kiện giải quyết: Dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
- Trình Lãnh đạo Phòng chuyên
môn xem xét.
|
2,5 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Xã hội
|
Kiểm tra, xem xét trình lãnh
đạo UBND cấp xã quyết định chi trả chế độ, chính sách hoặc văn bản trả lời.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
- Kiểm tra, xem xét ký quyết
định chi trả chế độ, chính sách hoặc văn bản trả lời.
- Chuyển kết quả cho bộ phận
Văn thư.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Văn thư
|
Cấp số, ngày, tháng, đóng dấu
phát hành, chuyển kết quả đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Bước 6
|
Công chức Trung tâm Phục vụ
hành chính công
|
- Tiếp nhận kết quả, cập nhật
thông tin theo dõi, lưu hồ sơ.
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho người nộp hồ sơ.
|
0,5 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính
|
05 ngày làm việc
|
- Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị
trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí (Mẫu số PC23 kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ).