|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1774/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA LĂNG CÔ - CẢNH DƯƠNG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật du lịch
ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 08-NQ/TW
ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn;
Căn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia
(sau đây viết tắt là Khu DLQG) Lăng Cô - Cảnh Dương, tỉnh Thừa Thiên - Huế đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Vị trí, ranh giới, quy mô Khu DLQG
a) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương nằm trong Khu kinh
tế Chân Mây - Lăng Cô, thuộc thị trấn Lăng Cô và xã Lộc Vĩnh, huyện Phú Lộc, tỉnh
Thừa Thiên - Huế; có diện tích khoảng 9.490 ha, trong đó, diện tích vùng lõi tập
trung phát triển du lịch là 1.350 ha.
b) Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương có ranh giới được
xác định như sau: phía Bắc giáp xã Lộc Bình; phía Tây Bắc giáp với khu phi thuế
quan thuộc Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; phía Nam giáp đèo Hải Vân và phía
Đông giáp biển Đông.
2. Quan điểm phát triển
a) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương trên cơ
sở phát huy vị thế của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, đầu mối du lịch biển từ
cảng quốc tế Chân Mây, thế mạnh về tài nguyên du lịch biển, đảo, hệ sinh thái đầm
phá độc đáo, núi rừng và thương hiệu “Vịnh Lăng Cô - thành viên câu lạc bộ các
vịnh đẹp nhất thế giới”.
b) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương xứng tầm
một điểm đến mang tầm cỡ quốc tế với những sản phẩm du lịch nổi bật về nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí, các sự kiện văn hóa - thể thao, cảng quốc tế, hình thành được
thương hiệu Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, nâng cao sức cạnh tranh, kéo dài thời
gian lưu trú của khách du lịch, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
c) Phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương trong
không gian kết nối chặt chẽ với thành phố Festival Huế và các điểm du lịch trọng
điểm khác trong tỉnh như vườn quốc gia Bạch Mã, Đầm Cầu Hai, Hải Vân quan; hình
thành mối liên kết với các khu, điểm du lịch trọng điểm trong khu vực miền
Trung như khu du lịch Cửa Tùng - Cửa Việt (Quảng Trị), Khu DLQG Sơn Trà, khu du
lịch Bà Nà, Non Nước (Đà Nẵng).
d) Phát triển du lịch bền vững, kết hợp hài hòa với
các mục tiêu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng,
chủ quyền biển đảo, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng chống
thiên tai và bảo vệ môi trường; bảo đảm phù hợp, thống nhất với các Chiến lược,
Quy hoạch liên quan đã được các cấp phê duyệt.
3. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Đến năm 2025, Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh Dương trở
thành điểm đến quan trọng hàng đầu của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền
Trung, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại, môi trường đầu tư hấp dẫn
thu hút được các dự án đầu tư phát triển du lịch, đáp ứng các tiêu chí và được
công nhận là Khu DLQG.
Phấn đấu đến năm 2030, Khu du lịch Lăng Cô - Cảnh
Dương trở thành điểm đến mang tầm cỡ quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Chỉ tiêu về khách du lịch: Đến năm 2025, đón trên
1,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 600 nghìn lượt. Phấn đấu đến
năm 2030, đón trên 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế khoảng 950
nghìn lượt.
- Tổng thu từ khách du lịch: Đến năm 2025 đạt khoảng
3.400 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 7.000 tỷ đồng.
- Nhu cầu buồng lưu trú: đến năm 2025 nhu cầu lưu
trú khoảng 7.000 buồng; đến năm 2030 nhu cầu lưu trú trên 10.000 buồng.
- Chỉ tiêu việc làm: Đến năm 2025 tạo việc làm cho
7.000 lao động trực tiếp. Phấn đấu đạt trên 12.000 lao động trực tiếp vào năm
2030.
4.Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Về phát triển thị trường khách du lịch
- Giai đoạn đến 2025:
+ Thị trường khách du lịch quốc tế: Tiếp tục củng cố,
duy trì các thị trường khách quốc tế truyền thống như Tây Âu (Pháp, Anh, Đức),
Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada), Đông Nam Á
(Malaysia, Singapore, Thái Lan, Myanmar); từng bước tiếp cận và khai thác hiệu
quả thị trường khách du lịch cao cấp đến từ Trung Quốc.
+ Thị trường khách nội địa: Tiếp tục duy trì đón
khách du lịch nội tỉnh và nội vùng, khách du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh, thủ
đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
- Giai đoạn sau 2025:
Tiếp tục duy trì, đẩy mạnh khai thác các thị trường
khách du lịch truyền thống, có mức tăng trưởng ổn định, tập trung vào các phân
khúc thị trường khách du lịch có khả năng chi trả cao.
+ Đối với khách du lịch quốc tế, đẩy mạnh thu hút
các phân khúc thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, khách du lịch sinh
thái; từng bước tiếp cận thị trường khách du lịch Nhật Bản, Bắc Âu, Nga và Đông
Âu.
+ Đối với thị trường khách nội địa, từng bước chuyển
dịch cơ cấu khách, chú trọng vào phân khúc thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng
và vui chơi giải trí cao cấp, du lịch tìm hiểu và trải nghiệm văn hóa và du lịch
sinh thái chuyên đề biển, đảo.
b) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
- Sản phẩm du lịch chủ đạo:
+ Các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng: du lịch nghỉ dưỡng
biển và đầm phá kết hợp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
+ Các sản phẩm du lịch sinh thái: du lịch sinh thái
biển, đảo, du lịch sinh thái đầm phá và du lịch sinh thái rừng.
+ Các sản phẩm du lịch golf: thể thao golf gắn với
các trung tâm huấn luyện golf và các giải thi đấu golf quốc gia, quốc tế.
+ Các sản phẩm du lịch thể thao, vui chơi giải trí
công nghệ cao: Chú trọng các hoạt động thể thao nước và trên bãi biển, công
viên chuyên đề, vui chơi giải trí có thưởng casino, đua ngựa.
- Phát triển các sản phẩm du lịch phụ trợ: Sản phẩm
du lịch cộng đồng như tham quan kết hợp trải nghiệm tại các làng chài, làng nghề;
sản phẩm du lịch văn hóa và du lịch sử kiện, hội nghị, hội thảo (MICE) như tham
quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội truyền thống, thắng cảnh.
c) Tổ chức không gian phát triển du lịch
- Tập trung phát triển 08 phân khu du lịch chính:
+ Phân khu du lịch đầm Lập An, tại Đầm Lập An, thị
trấn Lăng Cô (Phân khu A, diện tích khoảng 70 ha): Là trung tâm dịch vụ du lịch
của Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, ưu tiên phát triển trung tâm dịch vụ du lịch
sinh thái, vui chơi giải trí, ẩm thực trên cơ sở khai thác lợi thế mặt nước của
đầm Lập An.
+ Phân khu du lịch sinh thái núi Giòn và núi Phú
gia, Xã Lộc Vĩnh và Lộc Tiến (Phân khu B, diện tích khoảng 50 ha): Là khu du lịch
sinh thái, thể thao mạo hiểm, khu cảnh quan ven đồi. Tại đây, hạn chế xây dựng
công trình kiên cố, quy mô lớn; chỉ xây dựng một số công trình quy mô nhỏ nhằm
phục vụ phát triển du lịch sinh thái, thể thao mạo hiểm.
+ Phân khu du lịch biển Lăng Cô, dải ven biển Lăng
Cô thuộc địa phận thị trấn Lăng Cô và một phần diện tích xã Lộc Vĩnh (Phân khu
C, diện tích khoảng 540 ha): Là phân khu du lịch động lực của Khu DLQG; ưu tiên
phát triển du lịch biển và du lịch cộng đồng gắn với tìm hiểu văn hóa và trải
nghiệm cuộc sống của người dân khu vực thị trấn Lăng Cô.
+ Phân khu du lịch kết hợp nhà ở đô thị phía Tây đầm
Lập An, nằm ở phía Nam đầm Lập An, khu vực Hói Mít, Hói Dừa (Phân khu D, diện
tích khoảng 130 ha): Là khu du lịch dịch vụ kết hợp phát triển đô thị; ưu tiên
chỉnh trang khu dân cư, phát triển hệ thống nhà hàng, khu mua sắm kết hợp với
tham quan mô hình nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản để phát triển du lịch cộng
đồng.
+ Phân khu du lịch biển cao cấp, tại Bãi Cả, bãi
Chuối và đảo Sơn Chà, nằm phía Đông Nam thị trấn Lăng Cô (Phân khu E, diện tích
khoảng 80 ha): Là khu du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp. Tại khu vực này, ưu tiên
bảo tồn cảnh quan, mật độ xây dựng thấp, việc tiếp cận bằng đường thủy và đường
bộ.
+ Phân khu du lịch Cù Dù - Cảnh Dương, xã Lộc Vĩnh
(Phân khu F, diện tích khoảng 310 ha): Tập trung phát triển khu du lịch sinh
thái nghỉ dưỡng biển, du lịch cộng đồng và khu dịch vụ hậu cần phục vụ du lịch
du thuyền từ cảng Chân Mây.
+ Phân khu cảng Chân Mây, phía Đông xã Lộc Vĩnh
(Phân khu G, diện tích khoảng 130 ha): Tập trung xây dựng cảng tổng hợp, cảng
du lịch quốc tế đầu mối tiếp nhận và luân chuyển khách du lịch.
+ Phân khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân, phía Nam
đèo Hải Vân (Phân khu H, diện tích khoảng 40ha): Là khu vực bảo vệ nghiêm ngặt
về cảnh quan, các loài động thực vật của khu vực phía Nam đèo Hải Vân. Tổ chức
các hoạt động trải nghiệm về sinh thái, du lịch mạo hiểm và tham quan thắng cảnh,
di tích.
d) Phát triển các tuyến du lịch
- Tuyến du lịch quốc tế:
+ Theo đường hàng không: Kết nối các chuyến bay quốc
tế qua sân bay Phú Bài (Huế) và Đà Nẵng kết nối với các thị trường khách du lịch
trong nước và quốc tế.
+ Theo đường biển: Kết nối các tuyến hàng hải quốc
tế thông qua cảng du lịch Chân Mây.
+ Theo đường bộ: Kết nối với các thị trường quốc tế
như Lào, Thái Lan thông qua tuyến quốc lộ 9, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và tuyến
hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng theo đường bộ:
+ Theo tuyến quốc lộ 1A kết nối Khu DLQG Lăng Cô -
Cảnh Dương với các địa phương trong cả nước
+ Theo tuyến đường Hồ Chí Minh kết nối Khu DLQG
Lăng Cô - Cảnh Dương với các địa danh Cẩm Thủy (Thanh Hóa), Thái Hòa, Tân Kỳ
(Nghệ An), Hương Khê (Hà Tĩnh), Phúc Trạch (Quảng Bình), Khe Sanh (Quảng Trị),
đi Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam
+ Tuyến đường di sản miền Trung: Kết nối Khu DLQG
Lăng Cô - Cảnh Dương với các điểm di tích Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa), Kim Liên
(Nghệ An), Phong Nha (Quảng Bình), cố đô Huế (Thừa Thiên - Huế), Hải Vân, Non
Nước (Đà Nẵng), Hội An, Mỹ Sơn (Quảng Nam).
- Tuyến du lịch theo đường biển: Kết nối Cảng Chân
Mây với các cảng du lịch lớn như Hải Phòng, Tiên Sa (Đà Nẵng), Vũng Rô (Phú
Yên), Nha Trang (Khánh Hòa), Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu).
- Tuyến du lịch nội tỉnh kết nối Khu DLQG Lăng Cô -
Cảnh Dương với các di tích, điểm du lịch trong tỉnh như cố đô Huế, Thuận An,
Phá Tam Giang, Đầm Cầu Hai, vườn quốc gia Bạch Mã, đèo Hải Vân, A Lưới, Hồ Truồi.
- Tuyến du lịch nội khu: Tuyến thị trấn Phú Lộc - Lộc
Trì - Lộc Thủy - Lộc Tiến - thị trấn Lăng Cô.
đ) Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch
- Về cơ sở lưu trú du lịch: Phát triển đa dạng các
loại hình lưu trú, chú trọng phát triển các loại hình lưu trú cao cấp tiêu chuẩn
4 - 5 sao; trong đó:
+ Khu nghỉ dưỡng cao cấp, biệt thự du lịch, khách sạn
cao cấp gắn với chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí cao cấp tập trung chủ yếu
tại khu vực Cù Dù - Cảnh Dương, Lăng Cô, khu vực bãi Cả, bãi Chuối, đầm Lập An.
+ Khách sạn thấp tầng và các dịch vụ gắn với đô thị,
bến du thuyền, các khu vui chơi giải trí đêm phát triển tại khu vực phía Nam đầm
Lập An.
+ Khách sạn nghỉ dưỡng, công viên vui chơi giải
trí, thể thao và các dịch vụ gắn với cảng du lịch tập trung phát triển tại khu
vực ven biển Lăng Cô, khu vực cảng Chân Mây.
+ Phát triển bến du thuyền, nhà nghỉ nổi trên biển
gắn với các hoạt động thể thao biển như lặn biển, ngắm san hô, lướt ván, chèo
thuyền, vui chơi giải trí cao cấp phát triển tại khu vực đảo Sơn Chà.
+ Các dịch vụ homestay gắn với dịch vụ du lịch phát
triển tập trung ở khu vực thị trấn Lăng Cô, khu dân cư Hói Mít, Hói Dừa.
- Cơ sở phục vụ ăn uống: Hệ thống nhà hàng nổi tại
phân khu trung tâm du lịch đầm Lập An; khu ẩm thực cao cấp tại khu vực đảo Sơn
Chà, bãi Chuối, khu vực Cù Dù - Cảnh Dương, Lăng Cô, đầm Lập An; Hệ thống các
cơ sở dịch vụ ẩm thực theo mô hình nhà hàng, chợ văn hóa, du lịch phát triển ở
khu vực trung tâm đón tiếp.
- Hệ thống cơ sở thể thao, vui chơi giải trí:
+ Phát triển hệ thống khu casino, sân golf tại khu
vực Cù Dù, Lăng Cô.
+ Đầu tư xây dựng hệ thống các khu vui chơi, giải
trí cao cấp tập trung chủ yếu tại khu vực đầm Lập An, thị trấn Lăng Cô.
+ Công viên chuyên đề, công viên vui chơi khám phá
tập trung phát triển ở khu trung tâm thị trấn Lăng Cô, Cù Dù - Cảnh Dương, ven
biển Lăng Cô, phía Nam đầm Lập An, bãi Cả, bãi Chuối.
+ Các khu cắm trại, dã ngoại ở các khu vực bãi Cảnh
Dương, bãi Cả, trục trung tâm Khu du lịch Lăng Cô; cơ sở vui chơi giải trí nhỏ ở
các khu trung tâm dịch vụ.
- Xây dựng các cơ sở thương mại dịch vụ tại các
phân khu du lịch; các khu dịch vụ bán hàng lưu niệm phục vụ khách du lịch tại
khu trung tâm thị trấn; phố đi bộ, chợ đêm du lịch tại các tuyến đường ven biển,
ven đầm Lập An và khu phố chế biến và mua bán hải sản.
e) Định hướng hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch
- Về giao thông đường bộ:
+ Nghiên cứu, đầu tư xây dựng tuyến đường trục
chính kết nối hoàn chỉnh Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương với quốc lộ 1A; tuyến đường
kết nối khu vực Cảnh Dương và thị trấn Lăng Cô, bao gồm tuyến đường ven biển Cảnh
Dương và tuyến đường dưới chân đèo Phú Gia.
+ Đầu tư hoàn thiện hệ thống các tuyến đường nội bộ
Khu DLQG: Tuyến đường nối quốc lộ 1A từ đèo Hải Vân đến Bãi Cả, Bãi Chuối; tuyến
trục chính nối đường Tây đầm Lập An vào khu du lịch kết hợp nhà ở đô thị Hói
Mít, Hói Dừa; trục chính Trung tâm Khu du lịch Lăng Cô; tuyến đường Tây đầm Lập
An theo lộ giới quy hoạch.
+ Đề xuất mở các tuyến xe buýt từ thành phố Huế và
Đà Nẵng kết nối đến Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.
- Về giao thông đường sắt: Từng bước đầu tư, nâng cấp
ga Lăng Cô đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và phục vụ khách tham quan du lịch.
- Về giao thông đường thủy: Nghiên cứu, đề xuất xây
dựng bến du thuyền tại cảng tàu quốc tế Chân Mây; bến thuyền du lịch và dịch vụ
giao thông du lịch thủy tại đảo Sơn Chà, bãi Chuối, bãi Cả.
5. Định hướng đầu tư
a) Huy động hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát
triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương, bao gồm vốn: hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước,
ODA, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), huy động từ sự đóng góp của các tổ chức
doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp
pháp khác; trong đó vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu.
b) Ưu tiên hỗ trợ đầu tư một phần từ ngân sách nhà
nước cho phát triển kết cấu hạ tầng khung phục vụ du lịch trong phạm vi Khu
DLQG và tại các phân khu chức năng; phát triển sản phẩm du lịch, xây dựng
thương hiệu Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương; bảo vệ tài nguyên du lịch, phòng chống
thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; bảo đảm sinh kế cho
cộng đồng dân cư; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch,
bảo đảm an ninh an toàn cho khách du lịch.
c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục
kèm theo.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch và các dự án
đầu tư trong khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương sau khi được phê duyệt; lập quy hoạch
phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng trong Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh
Dương.
- Thực hiện giám sát việc triển khai các các dự án
đầu tư theo đúng quy hoạch; định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch
để kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện quy hoạch.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách và thu hút vốn đầu
tư
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu tiên phát
triển du lịch tại Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương để cập nhật, bổ sung vào hệ thống
cơ chế chính sách chung của Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung các thủ tục hành chính liên quan theo hướng tạo thuận lợi và đơn giản
trong việc đăng ký đầu tư.
- Có chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đầu tư
trong lĩnh vực hạ tầng như: giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý rác thải và vệ
sinh môi trường, tôn tạo cảnh quan tự nhiên trong phạm vụ Khu du lịch quốc gia.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân địa phương sang làm dịch vụ du lịch; hỗ trợ
trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đầu tư xây dựng cơ sở lưu trú tại
nhà dân đạt chuẩn.
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước
để thực hiện dự án hạ tầng kỹ thuật khung, hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng
kỹ thuật về giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc đến từng dự án.
Chú trọng huy động nguồn vốn ODA và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế cho các
công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch.
- Tăng cường phối hợp, lồng ghép các chương trình mục
tiêu quốc gia, các dự án của các ngành khác có liên quan để thúc đẩy phát triển
du lịch như Các Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, về khắc
phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, về ứng phó với biến đổi khí hậu...
- Xây dựng, triển khai các chương trình kêu gọi đầu
tư vào Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương. Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông nghiệp của tỉnh đến đầu tư hoặc liên kết
phân phối, giới thiệu sản phẩm phục vụ khách du lịch.
c) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai đào tạo nhân lực phục vụ cho Khu DLQG
theo hình thức: Cơ quan quản lý nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp - Cộng đồng.
Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương.
- Triển khai các chính sách thu hút nhân lực có
trình độ chuyên môn, tay nghề cao; có chính sách thu hút nguồn nhân lực bên
ngoài. Ưu tiên phát triển đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên, quản
lý du lịch từ nguồn nhân lực địa phương; tăng cường công tác dạy nghề ngắn hạn
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng căn bản về du lịch cho lao động gián tiếp, người
dân tham gia kinh doanh du lịch.
d) Giải pháp về ứng dụng khoa học và công nghệ
- Phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công
tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong đầu
tư, phát triển du lịch, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu du lịch.
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch, từng bước tiếp cận, áp dụng
hệ thống tài khoản vệ tinh du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển du
lịch thông minh; chú trọng các sản phẩm công nghệ như trợ lý du lịch ảo, trí tuệ
nhân tạo, thực tế tăng cường (phòng chiếu 3D, 4D), bản đồ số du lịch để tăng
giá trị và sức hấp dẫn của điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch; phát triển các ứng
dụng trên điện thoại thông minh để hỗ trợ khách du lịch trước, trong và sau
chuyến đi.
- Ứng dụng khoa học vào nghiên cứu, bảo vệ tài
nguyên du lịch và môi trường: Sử dụng hình ảnh vệ tinh độ phân giải cao để theo
dõi môi trường và những thay đổi trong sử dụng đất, nguồn nước và các hoạt động
có nguy cơ tác động xấu đến tài nguyên và môi trường biển.
- Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp tiết kiệm năng
lượng, nước trong dịch vụ du lịch.
đ) Giải pháp về quảng bá, xúc tiến và xây dựng
thương hiệu Khu du lịch
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch và đầu
tư theo hình thức farmtrip, hội chợ du lịch, qua các trang mạng xã hội như
Facebook, Instagram, Twitter và thông qua các hãng lữ hành; xây dựng công cụ nhận
dạng thương hiệu Khu DLQG và phát triển đa dạng các tài liệu, ấn phẩm quảng bá,
bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau.
- Xây dựng trang tin điện tử của Khu DLQG Lăng Công
- Cảnh Dương trong Cổng thông tin điện tử chung của Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng
Cô để thường xuyên cập nhật tin tức, hoạt động, các dự án đầu tư.
- Đẩy mạnh liên kết, tăng cường công tác quảng bá,
xúc tiến để thu hút vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong nước, các nhà đầu
tư nước ngoài; các nguồn vốn tài trợ, thúc đẩy phát triển mô hình liên doanh,
liên kết phù hợp.
e) Giải pháp về phát triển thị trường và sản phẩm
du lịch
- Kêu gọi các nhà đầu tư phát triển sản phẩm du lịch
có tính cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác tiềm năng du lịch nổi bật của khu
du lịch, tạo dựng thương hiệu cho các sản phẩm du lịch.
- Phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, các điểm
vui chơi giải trí, cơ sở lưu trú hướng tới các phân đoạn thị trường khác nhau.
Đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí phù hợp với tính chất hoạt động của từng
phân khu chức năng.
- Phát triển du lịch cộng đồng gắn với các làng
chài truyền thống đáp ứng nhu cầu khách du lịch có sở thích tìm hiểu và trải
nghiệm đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương.
- Phát huy giá trị độc đáo của lễ hội “Lăng Cô -
Huyền thoại biển”, giá trị của danh hiệu “Lăng Cô - thành viên câu lạc bộ các vịnh
đẹp nhất thế giới” và hình thành mối liên kết với các hoạt động của Festival di
sản Huế để xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, thu hút khách du lịch.
g) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Xây dựng và tổ chức định kỳ hằng năm diễn đàn
phát triển du lịch vịnh biển Lăng Cô và kết nối với các địa danh trong danh
sách thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới nhằm trao đổi kinh nghiệm
trong quản lý và phát triển du lịch.
- Đẩy mạnh liên kết, phát triển du lịch với các địa
phương trên “Con đường di sản miền Trung” từ Quảng Bình đến Quảng Nam; với các
điểm du lịch biển khác trên toàn dải ven biển miền Trung như Thiên Cần (Hà
Tĩnh), Nhật Lệ (Quảng Bình), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Cửa Đại (Quảng Nam) để
hình thành tuyến du lịch liên hoàn, đa dạng sản phẩm du lịch.
- Chú trọng liên kết với các Khu DLQG khác trong
vùng như Sơn Trà (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm (Quảng Nam) để hình thành tuyến du lịch
liên hoàn.
- Liên kết với các vùng đầu mối phân phối khách du
lịch của cả nước như Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh để tìm
kiếm cơ hội hợp tác với các hãng lữ hành lớn trong việc khai thác và tổ chức
các chương trình du lịch kết nối đến Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với biến
đổi khí hậu
- Xây dựng hệ thống cảnh báo thiên tai, quan trắc
diễn biến xói lở bờ biển kết hợp kiểm soát an toàn thiên tai, phương án ứng phó
thiên tai bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản đối với khu du lịch. Tổ chức thông
tin, truyền thông và nâng cao năng lực về phòng chống thiên tai.
- Khoanh vùng bảo vệ cảnh quan nghiêm ngặt, không
xây dựng các công trình dịch vụ trong các khu vực có rừng tự nhiên, rừng phòng
hộ, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm. Tại các khu vực có rừng tự nhiên, rừng
phòng hộ chỉ kết hợp khai thác du lịch sinh thái và các loại hình du lịch thân
thiện với môi trường dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các cơ quan chức năng.
- Duy trì và mở rộng diện tích trồng rừng phòng hộ
ven biển, rừng ngập mặn nhằm hạn chế sự sói lở bờ biển do mực nước biển dâng,
xâm nhập mặn... đồng thời hình thành các không gian cảnh quan khai thác phát
triển du lịch.
- Công bố, phổ biến, giám sát chặt chẽ hoạt động của
các dự án đầu tư phát triển du lịch bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ môi
trường, hành lang bảo vệ bờ biển và tài nguyên biển và pháp luật liên quan. Các
hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển phải bảo đảm tuân thủ nghiêm các quy định
của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
- Áp dụng và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các
chỉ tiêu quy định về môi trường đối với du lịch và các hoạt động liên quan như
vận chuyển khách du lịch trên vịnh, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ lưu trú du lịch.
Nghiêm cấm việc xả nước thải, rác thải trực tiếp ra biển. Các hoạt động có khai
thác, sử dụng mặt nước biển phải bảo đảm các quy định về bảo vệ môi trường biển.
- Nghiên cứu xây dựng chương trình cấp nhãn xanh
cho các cơ sở lưu trú. Phát triển đồng bộ và sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn
năng lượng, nghiên cứu ứng dụng công nghệ điện mặt trời trong các dự án du lịch.
Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng hiệu quả công nghệ phục vụ công tác thích ứng
với biến đổi khí hậu tại khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức,
trách nhiệm của doanh nghiệp, cộng đồng dân cư về bảo vệ tài nguyên và môi trường
rừng, biển đối với phát triển du lịch bền vững.
k) Giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội gắn với an
ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền biển đảo; tạo điều kiện tốt nhất cho du lịch
phát triển. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng công an, quân đội trên địa bàn
trong hoạt động thanh tra, kiểm tra trong quá trình triển khai các dự án du lịch.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân, khách
du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ an ninh quốc gia, tự giác tham gia phong
trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh dịch vụ
du lịch, kịp thời nắm bắt các vấn đề liên quan đến an ninh quốc phòng để có
phương án xử lý trước các tình huống phát sinh.
l) Giải pháp bảo tồn di tích và văn hóa địa phương
- Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa của
việc bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên du lịch văn hóa thông qua các
chương trình giáo dục tìm hiểu về cội nguồn, bảo vệ môi trường xanh, và các
tuyên truyền mang tính xã hội sâu rộng. Khuyến khích cộng đồng địa phương tham
gia vào công tác bảo vệ rừng, biển và các di tích lịch sử văn hóa.
- Quảng bá tuyên truyền về lễ hội dân gian; xây dựng
kịch bản, phục dựng lễ hội truyền thống kết hợp khai thác các tour du lịch lễ hội.
- Bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống
gắn với phát triển du lịch. Khuyến khích, tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất ở
làng nghề hợp tác phát triển.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên - Huế, các bộ, ngành liên quan thẩm định các dự án đầu tư thuộc Quy hoạch
Khu DLQG hoặc các dự án có ảnh hưởng, tác động lớn đến Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh
Dương.
Các dự án ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định
này căn cứ vào quy mô, tính chất của từng dự án phải có ý kiến của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ,
ngành liên quan hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế thực hiện việc xã
hội hóa đầu tư phát triển du lịch và kêu gọi vốn đầu tư phát triển du lịch tại
Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương;
c) Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ
chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy hoạch;
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
a) Phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp, cân đối kinh
phí hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch theo quy định
của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản có
liên quan.
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường,
các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế cân đối, phân
bổ vốn đầu tư cho các dự án biến đổi khí hậu hàng năm trong quá trình thực hiện
quy hoạch.
3. Các bộ, ngành liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quy
hoạch.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế
a) Tổ chức công bố quy hoạch; xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện; kiểm tra, giám sát thường xuyên; tiến hành sơ kết việc thực hiện
quy hoạch để kiến nghị cấp có thẩm quyền các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung;
bảo đảm việc tích hợp đồng bộ, thống nhất vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -
2030 được lập theo các quy định của pháp luật về quy hoạch.
b) Ban hành quy chế quản lý Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh
Dương, trong đó quy định rõ đối với đầu tư phát triển, các hoạt động kinh doanh
dịch vụ du lịch, hoạt động của khách du lịch và cộng đồng dân cư trong việc bảo
vệ tài nguyên môi trường và đảm bảo quốc phòng an ninh.
c) Rà soát hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến
khích, ưu đãi đầu tư, ưu tiên các nhà đầu tư chiến lược thực hiện các dự án
phát triển Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương.
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các hoạt động xúc tiến kêu gọi đầu tư vào
Khu DLQG Lăng Cô - Cảnh Dương theo quy hoạch được duyệt.
Căn cứ vào tình hình thực tế triển khai, Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể thống
nhất việc điều chỉnh tên, quyết định giảm bớt dự án.
đ) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương cho phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và hạ tầng môi trường của
khu du lịch; lồng ghép đầu tư du lịch với đầu tư cho các lĩnh vực khác; xúc tiến
đầu tư kêu gọi đầu tư phát triển Khu du lịch.
e) Chỉ đạo quản lý, giám sát chặt chẽ việc bảo vệ
tài nguyên, môi trường, đặc biệt đối với những khu vực cảnh quan tự nhiên, các
đầm, sông hồ, di tích văn hóa, lịch sử để phát triển bền vững Khu DLQG Lăng Cô
- Cảnh Dương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quy hoạch này thực hiện cho đến khi được tích hợp đồng
bộ, thống nhất vào quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 được lập theo các quy định
của pháp luật về quy hoạch.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế, các cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên - Huế;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Tổng cục Du lịch (Bộ VHTTDL);
- Văn phòng BCĐNN về Du lịch;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, CN, NN,
QHĐP;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC
GIA LĂNG CÔ - CẢNH DƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo quyết định số 1774/QĐ-TTg, ngày 19/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Các dự án
|
Đến năm 2025
|
2026 - 2030
|
|
A
|
Nhóm dự án đầu tư vào các phân khu du lịch
|
|
1
|
Phân khu du lịch cao cấp
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
2
|
Phân khu du lịch Cù Dù - Cảnh Dương
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
3
|
Phân khu du lịch đầm Lập An
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
4
|
Phân khu du lịch kết hợp nhà ở đô thị phía Tây đầm
Lập An
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
5
|
Phân khu cảng chân Mây
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
6
|
Phân khu bảo vệ cảnh quan Nam Hải Vân
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
7
|
Phân khu du lịch biển Lăng Cô
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
8
|
Phân khu du lịch sinh thái núi Giòn và núi Phú
Gia
|
|
Hoàn thành
|
|
B
|
Nhóm dự án hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
|
|
1
|
Dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hỗ trợ phát
triển du lịch tại làng chài khu vực đầm Lập An, ven biển Lăng Cô,...
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
C
|
Nhóm dự án phát triển kết cấu hạ tầng khung
|
|
1
|
Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện
hệ thống giao thông đối ngoại kết nối các phân khu chính của Khu DLQG Lăng Cô
- Cảnh Dương với Quốc lộ 1A
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
|
2
|
Các dự án đầu tư xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống
giao thông nội bộ kết nối các phân khu chức năng du lịch và phát triển các
tuyến du lịch nội bộ
|
Hoàn thành
|
|
|
3
|
Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ du lịch: Bến thuyền du lịch, bến cảng du lịch
Chân Mây,...
|
Hoàn thành giai đoạn
1
|
Hoàn thành
|
Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng
và tổng mức đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định
cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào khả năng
cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./.