|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1647/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Kim Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1647/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 06 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
66-NQ/TW NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ; NGHỊ QUYẾT SỐ 140/NQ-CP
NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết
số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Nghị
quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ
Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp
chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long (để b/c);
- Bộ Tư pháp (để biết và p/h);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Đảng ủy Bộ GDĐT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ; NGHỊ QUYẾT
SỐ 140/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1647/QĐ-BGDĐT ngày 20/06/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66-NQ/TW), Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2025 ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển
đất nước trong kỷ nguyên mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 140/NQ-CP), Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị; Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình hành động của Bộ Giáo dục
và Đào tạo) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định cụ thể các nội dung và nhiệm vụ để tổ chức
thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp được
xác định trong Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị
quyết số 140/NQ-CP phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và điều kiện, tình hình thực tiễn của Bộ, ngành Giáo dục và Đào tạo.
2. Yêu cầu
- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong triển
khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị
quyết số 140/NQ-CP.
- Xác định đúng, đầy đủ, tạo sự thống nhất về nhận
thức và hành động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
của Bộ, ngành Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm tính toàn diện và đồng bộ trong triển
khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị
quyết số 140/NQ-CP.
- Các nhiệm vụ được xác định phải bảo đảm có trọng
tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và đảm bảo tính khả thi trong phân công thực
hiện các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện và tình hình về tổ chức, hoạt động và
chức năng của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường phối hợp giữa
các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ được phân công; đồng thời bảo đảm sự phối hợp
chặt chẽ, thường xuyên, có hiệu quả giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
liên quan trong hệ thống chính trị, giữa cấp ủy, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
ngành Giáo dục và Đào tạo trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, kịp thời khen thưởng
các tổ chức, cá nhân có thành tích và chấn chỉnh những lệch lạc; điều chỉnh hợp
lý các nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể hóa chương trình, kế hoạch công tác hằng năm
của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Các nhiệm vụ trọng tâm
1.1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn
diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật, phát huy cao độ
tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật
a) Triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về
nội dung Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết
số 140/NQ-CP theo hướng đa dạng hóa các
hình thức truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng
xã hội và các phương tiện điện tử khác.
b) Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW,
Nghị quyết số 140/NQ-CP; thực hiện các quy
định bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của các cấp ủy đảng đối với việc
thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng thành pháp luật và tăng cường kiểm
tra, giám sát công tác này; lãnh đạo, chỉ đạo đội ngũ cán bộ, đảng viên, công
chức, viên chức gương mẫu, đi đầu trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa
tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật.
c) Xác định xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật
và kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm,
xuyên suốt, thường xuyên của Bộ.
d) Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định
về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích
nhóm” trong xây dựng và thi hành pháp luật, nhất là trong công tác thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
đ) Trong phân công nhiệm vụ, người đứng đầu bộ, cơ
quan ngang bộ phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật, chịu
trách nhiệm chính về chất lượng chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của
bộ, ngành mình; gắn với công tác đánh giá, khen thưởng, sử dụng cán bộ và có chế
tài, biện pháp xử lý đối với người không thực hiện đầy đủ trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo công tác xây dựng pháp luật.
1.2. Đổi mới tư duy, định hướng
xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến
khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát
triển
a) Bảo đảm công tác xây dựng pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải thể chế hóa đầy đủ, đúng đắn, kịp thời
chủ trương, đường lối của Đảng; xuất phát từ lợi ích toàn cục của đất nước; đưa
thể chế, pháp luật trở thành lợi thế cạnh tranh; dứt khoát từ bỏ tư duy “không
quản được thì cấm”; phát huy dân chủ, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ hiệu quả quyền
con người, quyền công dân; bảo đảm sự cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền
với lợi ích chính đáng đạt được. Khi thực hiện nhiệm vụ xây dựng pháp luật, phải
có giải pháp để bảo đảm các quy định của luật mang tính ổn định, đơn giản, dễ
thực hiện, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm. Phát huy đúng mức vai trò
của đạo đức xã hội, các quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc tự quản cộng đồng
trong điều chỉnh các quan hệ xã hội.
b) Coi trọng, chủ động nghiên cứu chiến lược, chính
sách từ sớm, từ thực tiễn, từ kinh nghiệm của thế giới đến kinh nghiệm của Việt
Nam, góp phần tăng cường tính dự báo và nâng cao chất lượng công tác xây dựng
chính sách, pháp luật trong phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
c) Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; từng
bước thực hiện soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật tập trung, chuyên nghiệp.
Các hoạt động tổng kết, khảo sát thực tiễn, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế,
đánh giá tác động chính sách, lựa chọn chính sách phải được thực hiện kỹ lưỡng,
thực chất, khoa học. Chủ động đẩy mạnh truyền thông chính sách, nhất là các
chính sách có tác động lớn đến xã hội, người dân, doanh nghiệp. Thực hiện
nghiêm túc cơ chế tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các đối tượng chịu sự
tác động; không đẩy khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong thiết kế chính
sách và xây dựng pháp luật.
d) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, xây dựng hoặc tham gia xây dựng và hoàn thiện pháp luật
về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng xây dựng môi trường
pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ thấp; triệt
để cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện đầu tư, kinh doanh, hành nghề, thủ tục hành
chính bất hợp lý; thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh ổn định; triển khai hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh cải cách,
hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách, bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu
quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh bình đẳng
của kinh tế tư nhân và bảo đảm quyền thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân theo
yêu cầu của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04
tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, bảo đảm kinh tế
tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia.
Tập trung xây dựng pháp luật liên quan đến khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo hành lang pháp lý cho những vấn
đề mới, phi truyền thống (trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi sổ, chuyển đổi xanh,
khai thác nguồn lực dữ liệu, tài sản mã hoá...) để hình thành các động lực tăng
trưởng mới, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất mới, các ngành công nghiệp mới...
Khẩn trương sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản
pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp, phân quyền tối đa
theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”
và việc cơ cấu lại không gian phát triển mới ở từng địa bàn.
1.3. Tạo đột phá trong công
tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm
minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng
và thi hành pháp luật
a) Phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư
duy kiến tạo phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong Bộ, ngành Giáo dục và Đào tạo; thực hiện nhất
quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm những gì luật không cấm.
b) Ưu tiên bảo đảm hiệu quả thi hành pháp luật nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và trong các lĩnh vực dân sinh quan trọng khác (an toàn thực phẩm,
bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, an toàn trên không gian mạng...).
c) Trong phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tập trung xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn mực ứng xử
của mọi chủ thể trong xã hội. Đa dạng hóa phương thức truyền thông chính sách,
phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng dụng công nghệ số; ưu tiên
những nội dung quan trọng được phát trên khung giờ thu hút đông đảo khán, thính
giả trên hệ thống phát thanh, truyền hình quốc gia.
d) Chú trọng công tác tham mưu giải thích pháp luật
và hướng dẫn áp dụng pháp luật để bảo đảm sức sống của văn bản quy phạm pháp luật
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
đ) Thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, rà soát, hợp
nhất, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật.
e) Trong phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản ánh, kiến nghị, giải quyết kịp
thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, địa
phương. Thường xuyên đánh giá hiệu quả của pháp luật sau ban hành, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ và xây dựng cơ chế kịp thời nhận diện, xử lý tổng thể, đồng bộ,
tháo gỡ nhanh nhất những “điểm nghẽn” có nguyên nhân từ quy định của pháp luật.
g) Đề cao công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm
pháp luật đi đối với việc tăng cường giám sát, kiểm tra, phát hiện và xử lý
nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là các hành vi tham
nhũng, tiêu cực, lạm quyền, thiếu trách nhiệm trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo;
đồng thời, góp phần khắc phục bệnh đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
1.4. Nâng cao hiệu quả công
tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế
a) Nâng cao năng lực của các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo để bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý quốc tế, định hình
trật tự pháp lý quốc tế; tham gia tích cực vào việc xây dựng thể chế và pháp luật
quốc tế trên cơ sở tận dụng hiệu quả, linh hoạt các lợi thế từ cam kết của các điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
b) Trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, tiếp tục xử lý tốt các vấn đề pháp lý quốc tế phát sinh.
c) Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện cơ chế đặc biệt
thu hút, xét tuyển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao, có kinh
nghiệm thực tiễn về pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật; có giải
pháp tăng cường sự tham gia của các chuyên gia pháp luật Việt Nam trong việc xử
lý các vấn đề liên quan đến hợp tác quốc tế và pháp luật quốc tế.
d) Tiếp tục chủ động mở rộng hợp tác quốc tế về
pháp luật và tư pháp theo hướng hiệu quả, thực chất, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, giáo dục và đào tạo trong nước; quan tâm hợp tác các nội dung để hoàn
thiện hệ thống pháp luật liên quan đến giáo dục và đào tạo phục vụ tăng trưởng
kinh tế, bảo đảm quyền con người, hướng đến hệ thống pháp luật đồng bộ, khả thi
và bảo đảm pháp luật được thực hiện nghiêm, chú ý thúc đẩy hình thành, phát triển
quan hệ hợp tác dài hạn, bền vững về pháp luật. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả
các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật, đảm bảo tuân thủ nghiêm các nguyên
tắc, yêu cầu, định hướng của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
đ) Xây dựng, phát triển mạng lưới chuyên gia pháp
lý nước ngoài, bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ nghiên cứu, tư
vấn các vấn đề mới trong phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số và giáo dục và đào tạo.
1.5. Xây dựng giải pháp đột
phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật
a) Thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt về tài
chính với định mức vượt trội và khoán chi theo nhiệm vụ, hoạt động; chế độ,
chính sách đãi ngộ đối với người tham gia công tác xây dựng pháp luật và một số
nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng
pháp luật gắn với chức năng, nhiệm vụ, hoạt động, vị trí việc làm.
b) Thực hiện chế độ, chính sách thu hút, trọng dụng,
kéo dài thời gian công tác không giữ chức vụ đối với cán bộ, công chức thuộc Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng có trình độ chuyên
môn cao, kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc về xây dựng pháp luật.
c) Thực hiện thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà
khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công theo quy định.
d) Nâng cao chất lượng đào tạo luật, phát triển các
cơ sở đào tạo luật trọng điểm có uy tín thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục
và Đào tạo; kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở đào tạo luật không bảo
đảm tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
đ) Quan tâm đầu tư nâng cao chất lượng của các cơ sở
nghiên cứu chiến lược, chính sách, các cơ sở nghiên cứu pháp luật thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.6. Tăng cường chuyển đổi số,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi hành pháp
luật
Ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số đồng bộ trong
phổ biến, giáo dục pháp luật; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
vào phong trào “học tập số”.
Triển khai phần mềm quản lý công tác soạn thảo văn
bản trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Thực hiện cơ chế tài
chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật
a) Thực hiện phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách
dành cho công tác xây dựng pháp luật trên nguyên tắc kịp thời, đúng, đủ và gắn
với khoán chi theo kết quả, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động. Người đứng đầu
cơ quan được giao nhiệm vụ, hoạt động xây dựng pháp luật được quyền chủ động và
chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí
được giao.
b) Bố trí ngân sách phù hợp, tương xứng cho công
tác tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ưu tiên nguồn lực tương xứng cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý cho đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Các giải pháp chủ yếu
2.1. Khẩn trương tổ chức rà soát, chỉ đạo tổ
chức thực hiện Chương trình hành động này tại các đơn vị, đưa các nội dung thực
hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số
140/NQ-CP vào chương trình, kế hoạch công
tác hằng năm để chỉ đạo, tổ chức thực hiện, bảo đảm chất lượng và bao quát tất
cả các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ, trong đó, cần xác định rõ lĩnh vực trọng
tâm.
2.2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, đổi mới
phương pháp lãnh đạo, điều hành của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; tăng cường
hơn nữa mối quan hệ phối hợp giữa các đơn vị trong ngành.
2.3. Tập trung nâng cao năng lực cho cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động; xiết chặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, cải
tiến lề lối làm việc đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, yêu cầu của Nghị
quyết. Tăng cường ứng dụng các công cụ quản lý, kiểm tra, xử lý vi phạm và thi
đua khen thưởng trong việc thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, Nghị quyết số 140/NQ-CP.
2.4. Phát huy vai trò của các cơ quan truyền
thông, báo chí của ngành trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ,
công chức, định hướng dư luận, củng cố đồng thuận xã hội trong quá trình thực
hiện Nghị quyết. Khích lệ, động viên tinh thần cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Các nhiệm vụ, đề án triển
khai thực hiện Chương trình hành động (Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng về việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này trong
phạm vi lĩnh vực, nhiệm vụ được giao; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm
vụ gửi về Vụ Pháp chế tổng hợp trước ngày 10 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 11
hằng năm để tổng hợp gửi Bộ Tư pháp hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của Vụ
Pháp chế, các đơn vị có liên quan.
2. Trên cơ sở những nhiệm vụ và nội dung trong
Chương trình hành động và Phụ lục của Chương trình hành động, các đơn vị thuộc
Bộ nghiên cứu, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ thực hiện gắn với chức năng, nhiệm
vụ, phù hợp với đặc điểm, tình hình của đơn vị bảo đảm khả thi, thiết thực, hiệu
quả; chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung đã được
xác định trong Nghị quyết số 66-NQ/TW và Nghị
quyết số 140/NQ-CP; kịp thời báo cáo Bộ
trưởng các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện. Đồng thời, dự
toán kinh phí gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính đề xuất, bố trí kinh phí
3. Vụ Pháp chế làm đầu mối giúp Bộ trưởng theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra, rà soát, điều chỉnh việc triển khai thực hiện Chương trình
hành động này.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí
kinh phí đảm bảo cho các đơn vị thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Chương
trình hành động này theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 66-NQ/TW NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM
2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ; NGHỊ QUYẾT SỐ 140/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Chương trình hành động tại Quyết định số 1647/QĐ-BGDĐT ngày 20
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện, trực tiếp của Đảng trong công tác xây dựng pháp luật, phát huy cao
độ tính Đảng trong xây dựng và thi hành pháp luật
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham gia cùng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung
ương tổ chức Hội nghị toàn quốc nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết số 66-NQ/TW theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
|
Đảng ủy Bộ GDĐT
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
|
Đã hoàn thành
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Chương
trình hành động thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Chương trình
|
Tháng 5/2025
|
|
3
|
Quán triệt trách nhiệm của các cấp ủy đảng trong
lãnh đạo toàn diện, trực tiếp việc thể chế hoá chủ trương, đường lối của Đảng
thành pháp luật và tăng cường kiểm tra, giám sát công tác này; thống nhất nhận
thức việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật và kiểm tra, giám sát việc
tổ chức thi hành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, thường xuyên của
các bộ, ngành trung ương; đảm bảo mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, đi đầu
trong chấp hành và tuân thủ pháp luật, lan tỏa tinh thần thượng tôn Hiến pháp, pháp luật
|
Đảng ủy Bộ GDĐT
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định
về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích
nhóm” trong xây dựng và thi hành pháp luật, gắn với triển khai thực hiện Quy
định số 178-QĐ/TW ngày 27 tháng 6 năm 2024
của Bộ Chính trị
|
Đảng ủy Bộ GDĐT
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Đổi mới tư duy, định
hướng xây dựng pháp luật theo hướng vừa bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước, vừa
khuyến khích sáng tạo, giải phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn
lực phát triển
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham gia nghiên cứu sửa đổi, bổ sung một số điều
của Hiến pháp năm 2013
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Báo cáo Kết quả tổ
chức lấy ý kiến về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 2013
|
Tháng 6/2025 (Đã
hoàn thành)
|
|
2
|
Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đẩy
mạnh truyền thông chính sách, nhất là các chính sách có tác động lớn đến xã hội,
người dân, doanh nghiệp
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Chủ động rà soát, kiến nghị giải pháp tháo gỡ những
“điểm nghẽn” do quy định pháp luật (thuộc phạm vi bộ, ngành mình phụ trách) để
cơ bản hoàn thành trong năm 2025
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Báo cáo rà soát,
tháo gỡ “điểm nghẽn” do quy định pháp luật
|
Tháng 6/2025
|
|
Văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành
|
2025
|
|
4
|
Rà soát xác định, tháo gỡ “điểm nghẽn” thể chế, pháp
luật để phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Báo cáo tổng hợp
rà soát, tháo gỡ “điểm nghẽn” do quy định pháp luật gửi Bộ Tư pháp tổng hợp
|
Tháng 6/2025 (Đã
hoàn thành)
|
|
5
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung và tham mưu sửa đổi, bổ
sung các văn bản pháp luật đáp ứng yêu cầu thực hiện chủ trương tinh gọn tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị hành chính, gắn với phân cấp,
phân quyền tối đa theo phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa
phương chịu trách nhiệm”
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Báo cáo tổng hợp kết
quả rà soát các nội dung phân cấp, phân quyền
|
Tháng 6/2025
|
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành
|
2025 - 2026
|
|
6
|
Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án tồn
đọng, vướng thủ tục, chậm tiến độ
|
Vụ Kế hoạch - Tài
chính
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Văn bản/cuộc họp để
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
|
2025 - 2026
|
|
7
|
Rà soát, hoàn thiện pháp luật về điều kiện đầu tư
kinh doanh theo hướng cắt giảm ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh bảo đảm
nguyên tắc cân đối, hợp lý giữa mức độ hạn chế quyền với lợi ích chính đáng đạt
được
|
Văn phòng Bộ
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành
|
2025 (tiếp tục cắt
giảm mạnh trong những năm tiếp theo)
|
|
8
|
Xây dựng các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát cho
các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số
|
Vụ KHTC
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Các văn bản quy phạm
pháp luật được ban hành
|
2026
|
|
III
|
Tạo đột phá trong công
tác thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm
minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng
và thi hành pháp luật
|
|
|
|
|
|
1
|
Phát huy cao độ tinh thần phục vụ Nhân dân, tư duy
kiến tạo phát triển, hành động vì lợi ích chung của đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức; thực hiện nhất quán quan điểm người dân và doanh nghiệp được làm
những gì luật không cấm
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
|
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật, bảo đảm thượng
tôn Hiến pháp và pháp luật trở thành chuẩn
mực ứng xử của mọi chủ thể trong xã hội
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Vụ TCCB
|
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tăng cường công tác giải thích pháp luật, hướng dẫn
áp dụng pháp luật theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các văn bản giải
thích, hướng dẫn áp dụng pháp luật do Bộ GDĐT ban hành hoặc tham mưu, trình
cơ quan có thẩm quyền ban hành
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Thực hiện thường xuyên, hiệu quả, công tác kiểm
tra, xử lý; rà soát, hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo
quy định
|
Vụ Pháp chế và các
Vụ, Cục, Văn phòng Bộ
|
|
Báo cáo công tác
kiểm tra, xử lý, rà soát, hợp nhất; văn bản công bố kết quả hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật của Bộ GDĐT
|
Thường xuyên, định
kỳ
|
|
5
|
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận, lắng nghe phản
ánh, kiến nghị, giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về pháp lý của cá
nhân, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng
|
Văn phòng Bộ
|
Báo cáo kết quả phản
ánh, kiến nghị
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Thường xuyên đánh giá hiệu quả của pháp luật sau
ban hành (Kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm công tác tổ chức thi hành pháp luật;
tăng cường các hoạt động điều tra, khảo sát).
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng
|
Văn phòng Bộ
|
Báo cáo đánh giá
hiệu quả của văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất xử lý; văn bản quy phạm pháp
luật (nếu có);
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tăng cường công tác phòng ngừa, cảnh báo vi phạm
pháp luật đi đối với hậu kiểm, giám sát, kiểm tra, thanh tra, phát hiện và xử
lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật.
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Kết quả hậu kiểm,
biện pháp phòng ngừa, cảnh báo
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Nâng cao hiệu quả công
tác hợp tác quốc tế, pháp luật quốc tế
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cao năng lực của các cơ quan, tổ chức Việt
Nam để bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý quốc tế, định hình trật
tự pháp lý quốc tế
|
Cục HTQT
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Năng lực của các
cơ quan, tổ chức có liên quan được cải thiện
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thực hiện thu hút, xét tuyển, đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực có trình độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn về pháp luật quốc tế
và hợp tác quốc tế về pháp luật, giải quyết tranh chấp quốc tế
|
Vụ TCCB
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Nhân lực có trình
độ cao, có kinh nghiệm thực tiễn được thu hút
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Xây dựng giải pháp đột
phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực pháp luật
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu hút, tiếp nhận chuyên gia, nhà khoa học pháp
lý, luật gia, luật sư giỏi vào khu vực công
|
Vụ TCCB
|
Các Vụ, Cục, Văn phòng
Bộ
|
Chuyên gia, nhà
khoa học pháp lý, luật gia, luật sư giỏi được thu hút, tiếp nhận
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1506/QĐ-TTg
ngày 13 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương
trình tăng cường kiểm soát và nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân luật giai
đoạn 2023 - 2030” để nâng cao chất lượng đào tạo luật, phát triển các cơ
sở đào tạo luật có uy tín, kiên quyết chấm dứt hoạt động của các cơ sở đào tạo
luật không bảo đảm tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định
|
Vụ GDĐH
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Chất lượng cơ sở
đào tạo luật được bảo đảm
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng chương trình, tổ chức các khóa đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về xây dựng pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Chương trình đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về xây dựng pháp luật
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nâng cao năng lực của tổ chức pháp chế bộ, cơ
quan ngang bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Đề án nâng cao
năng lực tổ chức pháp chế thuộc Bộ GDĐT
|
2026
|
|
5
|
Tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá, sàng lọc để
bảo đảm yêu cầu, nâng cao chất lượng nhân lực làm công tác xây dựng pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Chất lượng nhân lực
làm công tác xây dựng pháp luật được đảm bảo
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Tăng cường chuyển đổi
số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong công tác xây dựng và thi
hành pháp luật
|
|
|
|
|
|
1
|
Lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
vào phong trào “học tập số”
|
Cục KHCNTT
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Nội dung phổ biến
giáo dục pháp luật được triển khai trên trên các nền tảng số của phong trào
“học tập số”
|
Thường xuyên
|
|
VII
|
Thực hiện cơ chế tài
chính đặc biệt cho công tác xây dựng và thi hành pháp luật
|
|
|
|
|
|
1
|
Bố trí ngân sách tương xứng cho công tác tổ chức
thi hành pháp luật, ưu tiên cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ
giúp pháp lý cho đối tượng đặc thù, yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số
|
Vụ KHTC
|
Các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ
|
Ngân sách được bảo
đảm
|
Thường xuyên
|
Quyết định 1647/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW; Nghị quyết 140/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1647/QĐ-BGDĐT ngày 20/06/2025 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 66-NQ/TW; Nghị quyết 140/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2026
Ban hành:
17/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
27/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2024
Ban hành:
03/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2023
Ban hành:
04/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2023
776
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|